CHƯƠNG VI TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ BÀI 20 TỈ LỆ THỨC (02 tiết) I Mục tiêu 1 Năng lực Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức; Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán[.]
Trang 1CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
BÀI 20 TỈ LỆ THỨC (02 tiết)
I Mục tiêu
1 Năng lực
- Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức;
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức để tính toán
2 Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các
nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, ảnh minh họa lá cờ Tổ quốc, bảng phụ
hoặc máy chiếu
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.Ôn tập khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ x và y
(với y khác 0), định nghĩa hai phân số bằng nhau
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu khái quát về chương VI và bài 20
- Tạo tâm thế hứng thú và gợi động cơ cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới thông qua tìnhhuống thực tế trong bài
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giới thiệu khái quát về chương VI
* GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc tình huống mở
đầu
GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu quốc kì Việt Nam:
lá cờ có dạng hình chữ nhật màu đỏ với hình ngôi sao
năm cánh hoa vàng ở chính giữa
Nếu tìm hiểu kĩ hơn nữa, dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ
có đặc điểm chung về kích thước
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
Đặc điểm chung về kích thước đó là gì ?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, ghi nhận câu trả lời của
HS trên bảng động; trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tỉ lệ thức
Trang 2a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được khái niệm tỉ lệ thức
- HS biết kiểm tra hai tỉ số cho trước có lập được thành một tỉ lệ thức hay không
- HS biết phân biệt khái niệm tỉ lệ thức với khái niệm hai phân số bằng nhau
b) Nội dung
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 5),Vận dụng 1(SGK/Tr6)
c) Sản phẩm:
- Khái niệm tỉ lệ thức và các chú ý
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK/Tr5), Vận dụng 1(SGK/Tr6)
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi, thực hiện
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá quốc kì
bố Linh treo tại nhà mỗi dịp lễ:
b) Hai tỉ số vừa tính ở câu a bằng nhau
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 1:
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- HS cả lớp quan sát, nhận xét
* Kết luận, nhận định 1:
GV đánh giá, dẫn dắt:
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: Ở biểu
thức trên ta có Ta nói đẳng thức này
là một tỉ lệ thức.Vậy thế nào là một tỉ lệ thức?
- HS trả lời
- GV giới thiệu định nghĩa tỉ lệ thứcnhư SGK
trang 5, yêu cầu vài HS đọc lại
- GV nêu chú ý trong SGK trang 5
1 Tỉ lệ thức
a) Nhận biết tỉ lệ thức
Đẳng thức được gọi là một tỉ lệthức
Trang 3- 1HS trình bày cách
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm Ví dụ 1 và
HS cả lớp theo dõi, nhận xét phần bài làm của
phân số mà thôi? Điều này đúng không nhỉ?
- HS đưa ra các ý kiến của mình
- GV lưu ý học sinh khi xét tỉ số a/b thì a,b là
hai số bất kì (b khác 0), còn khi xét phân số
a/b thì a, b phải là số nguyên (b khác 0)
=
Ta có tỉ lệ thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Hoạt động cá nhân làm vận dụng 1(trang 6)
GV gợi ý: Để biết Nam đã vẽ mô phỏng mặt
sân đúng tỉ lệ chưa ta phải xét xem tỉ lệ chiều
dài và chiều rộng trong sân cỏ trong sân vận
động Quốc gia Mỹ Đình và tỉ lệ chiều dài và
chiều rộng bản vẽ mô phỏng có bằng nhau
hay không?
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên
* Báo cáo, thảo luận nhiệm vụ 3:
- GV yêu cầu 1 HS trình bày cách làm và kết
- GV tổng kết phương pháp giải, hướng dẫn
HS áp dụng khái niệm tỉ lệ thức vào bài toán
- HS nhận biết được hai tính chất của của tỉ lệ thức
- HS biết cách lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước
- HS biết tính một thành phần theo 3 thành phần còn lại của tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn
b) Nội dung:
- Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi
- Thực hiện HĐ2, HĐ 3 (SGK trang 6); Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7
c) Sản phẩm: Lời giải HĐ2, HĐ3 (SGK trang 6), Luyện tập 2, Vận dụng 2/SGK trang 6,7 d) Tổ chức thực hiện:
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Yêu cầu học sinh thực hiện HĐ2, HĐ3
- GV: nhắc lại tỉ lệ thức tìm được trong HĐ
HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân *Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ 1:
- 2 HS lên bảng trình bày kết quả HĐ 2 và
GV yêu cầu HS thực hiện
- Hoạt động theo nhóm bàn làm bài Luyện
*Báo cáo và thảo luận nhiệm vụ2:
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
lời giải
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
*Kết luận, nhận định2:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và mức độ hoàn thành công việc của học
sinh
- GV:Trình chiếu nội dung nhận xét
b) Luyện tập 2:
Từ đẳng thức 0,2 4,5 = 0,6.1,5 ta có thể lậpđược các tỉ lệ thức
Nhận xét: (SGK/6)
Trang 5- GV: Lưu ý cách giải dạng toán này cần
gọi đại lượng cần tìm là x, sau đó lập tỉ lệ
thức liên quan
- GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận
nghiên cứu lời giải
*Báo cáo và thảo luận 3
GV gọi đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
Yêu cầu HS thực hiện bài Vận dụng 2:
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5
kg gạo nếp Nếu bà muốn gói 45 chiếc
bánh chưng cùng loại gửi cho người dân
vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo
*Báo cáo và thảo luận 4
- Hai HS lên bảng trình bày lời giải
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS biết vận dụng tính chất tỉ lệ thức vào bài toán tìm x, bài toán lập tỉ lệ thức
- HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn
b) Nội dung: Thực hiện bài tập 6.3 đến 6.4/SGK trang 7.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 6.3 đến 6.4/SGK trang 7.
Trang 6d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Yêu cầu HS làm bài tập 6.3
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn
? Để thực hiện yêu cầu của bài toán cần áp
dụng tính chất nào
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập 1
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
mức độ hoàn thành công việc nhóm của học
sinh
- GV: Chốt kết quả và tổng kết phương pháp
giải
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Yêu cầu HS làm bài tập 6.4
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
? Để thực hiện yêu cầu của bài toán cần áp
dụng tính chất nào
HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
*Báo cáo và thảo luận 2
- Một HS lên bảng trình bày kết quả HĐ
- HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả mà
b)Suy ra
Bài 6.414.(-15) = (-10) 21Suy ra
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS biết áp dụng tính chất tỉ lệ thức vào giải bài toán thực tiễn, thấy sự gần gũi
toán học trong cuộc sống
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 6.5 trang 7 c) Sản phẩm: Lời giảibài tập 6.5/SGK trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 7* GV giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS làm bài tập 6.5
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
? Từ dữ kiện của bài toán ta lập được tỉ lệ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
*Báo cáo và thảo luận
- Một HS lên bảng trình bày kết quả HĐ
- HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả mà
nhóm bạn trình bày
*Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
mức độ hoàn thành công việc của học sinh
Bài 6.5Gọi lượng nước tinh khiết cần dùng đểpha 45 gam muối là x
- Tìm hiểu trước bài 21: “Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau”
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V HỒ SƠ DẠY HỌC (KHBD)
BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU (1 tiết)
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau
- Nhận biết được tính chất của tỉ số bằng nhau
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến dãy tỉ số bằng nhau
3 Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sựhướng dẫn của GV
Trang 8- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tíchhợp toán học và cuộc sống.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, các hình ảnh liên quan đến nội
dung bài học,
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm Ôn tập lại kiến thức về tỉ lệ thức
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống liên quan
đến sự phân chia theo tỉ lệ trong thực tế
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay)
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra biểuthức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Để xây dựng một số phòng học cho một ngôi trường ở bản
vùng khó khăn, người ta cần số tiền là 450 triệu đồng Ba nhà
từ thiện đã đóng góp số tiền đó theo tỉ lệ 3:5:7 Hỏi mỗi nhà
từ thiện đã đóng góp bao nhiêu tiền?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng
nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của
GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “ Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm được đáp số của bài toántrên”
⇒Bài 21: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a) Mục tiêu:
- Hình thành tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán tìm hai số chưa biết và giải một số bàitoán thực tế liên quan
b) Nội dung: HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để thực hành làm các
bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện HĐ1 và HĐ2 để hình thành tính chất
của dãy tỉ số bằng nhau
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận
trong hộp kiến (GV đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Từ tỉ lệ thức đã cho, ta có thể biến đổi
1 Tính chất của dãy hai tỉ số bằng nhau
HĐ1:
Ta có:
2+6 3+9= 812=23= 69 2−6
3−9=−4−6= 23= 69
Trang 9như thế nào để thu được các tỉ số bằng tỉ
lệ thức đã cho? Từ đó, hãy cho biết tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau.”)
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức
trọng tâm
- GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp,
gợi mở giúp HS biết sử dụng tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau để giải
+ Đề bài cho biết những dữ liệu gì?
+Dựa vào tính chất của dãy tỉ lệ thức
- GV gợi mở giúp HS biết mở rộng tính
chất của dãy hai tỉ số bằng nhau thành tính
chất của dãy nhiều tỉ số bằng nhau
- GV lưu ý với HS: cách nói các số a, c, e
tỉ lệ với các số b, d, f thường xuyên được
sử dụng trong các bài toán thực tế về sau,
yêu cầu HS cần ghi nhớ và nắm vững.
- GV cùng HS đọc, phân tích nội dung đề
bài và lời giải Ví dụ 2, tổng kết phương
pháp giải
- GV yêu cầu HS áp dụng tính chất dãy tỉ
số bằng nhau tự làm Vận dụng và gọi một
HS lên bảng trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và tổng hợp ghi vào bảng
nhóm
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại tính chất dãy tỉ số
bằng nhau
HĐ2.
Ta có:
2+6 3+9= 23= 69; 2−63−9=23=69Vậy hai tỉ số nhận được ở HDD1 bằng với các tỉ
2 Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau
Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ sốbằng nhau, chẳng hạn:
Từ dãy tỉ số bằng nhau a b = c
d = e f suy ra
a
b = c d = e f = a+c+e b+d+f = a−c+e b−d+f (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)Nếu a b = c d = e f , ta còn nói các số a,c ,e tỉ lệ vớicác số b,d ,f
Khi đó ta cũng viết a:c :e=b:d :f
y=8.3=24 , z=8.4=32
Vậy 3 nhà đầu tư lần lượt nhận được 16 triệuđồng, 24 triệu đồng, 32 triệu đồng
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 10a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức tính chất dãy tỉ số bằng nhau thông qua một số
bài tập
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT6.7 ; BT6.8 (SGK – tr9) (Đối với mỗi bài
tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm
Câu 1: Chọn câu đúng Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì
Câu 2: Chọn câu sai Với các điều kiện các phân thức có nghĩa thì a b = e f = c d ta có:
A a b = a−2 c+e b−2 d+f B a b = a+e+c b+f +d C c d = a−e+c b−f +d D e f = a−e+c b+f +d
Câu 3 Tìm hai số x, y biết 3x = y5 và x+ y=−32
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác
Trang 11- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tưduy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 6.9, 6.10 , cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi
và kiếm tra chéo đáp án
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 6.9
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm mỗi công nhân làm được
Theo đề bài, ta được:
x
y =0,95 ⇔ x y=1920⇔ x19= y20Như vậy, từ đề bài ta có:19x = y20 và y−x=10
Vậy số sản phẩm mỗi công nhân làm được là: 190 sản phẩm và 200 sản phẩm
Bài 6.10:
Gọi x, y và z lần lượt là cây trồng được của lớp 7A, 7B và 7C
Theo đề bài, ta được: 7x = y8= z9và x+ y+z=120
Vậy Số cây lớp 7A, 7B, 7C trồng được lần lượt là: 35 cây; 40 cây, 45 cây
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độtích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập chung”.
Trang 12IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu.
b) Nội dung: Chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu
c) Sản phẩm: Định nghĩa, tính chất tỉ lệ thức; tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, VD2
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời
hai câu hỏi:
? Nêu định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức?
Viết công thức tổng quát?
? Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
a
= d
c
thì a.d =b.cTính chất 2 :
Nếu a.d = b.c và a,b,c ,d 0 ta có 4 tỉ lệthức sau:
c
a d
c b
Trang 13+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
Tìm x và y biết: và x + y = 15 Giải
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 6.12/ Tr10 SGK và 6.13/Tr10 SGK
c) Sản phẩm: Nội dung các bài tập 6.12/Tr10, 6.13/Tr10
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài
6.12/Tr10: Lập tất cả các tỷ lệ thức có thể
được từ bốn số sau: 5; 10; 25; 50
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bàn làm
bài tập 6.13/ Tr10 SGK
Lập - * Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vu của HS
II Luyện tập 1)
Bài 6.12/Tr10 SGK
Ta có đẳng thức: 5.50 = 10 25( = 250)Vậy taTừ đẳng thức trên, có thể lập được các tỉ lệ
Trang 14GV chốt lại kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài
tập 6.14/Tr10 SGK: Tỉ số của số học sinh
của hai lớp 7A và 7B là 0,95 Hỏi mỗi lớp
có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của
một lớp nhiều hơn lớp kia là 2 em
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau
* Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vu của HS
Số học sinh của lớp 7B là 40 HS
3 Hoạt động 3: Vận dụng.
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức
trong bài học vào giải bài toán cụ thể
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh về nhà hoàn hiện bài 6.15/Tr10 SGK
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài
- Chuẩn bị bài mới
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
V HỒ SƠ DẠY HỌC (KHBD)
BÀI 22 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN (02 tiết)
I Mục tiêu
Trang 151 Năng lực
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận;
- Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận
2 Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các
nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, các phiếu học tập, bảng phụ hoặc máy
chiếu, Phiếu học tập số 1, 2
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một
tình huống thực tế Qua đó HS có hứng thú với nội dung bài học
b) Nội dung: Cho học sinh đọc nội dung Mở đầu trên máy chiếu và dự đoán những trường
hợp xảy ra đối với câu hỏi “ Ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột sắn dây”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS ( HS có thể dự đoán khối lượng kilôgam bột sắn dây sẽ
tăng hay giảm khi số kg củ sắn dây tươi tăng lên)
- Yêu cầu học sinh dự đoán trường hợp xảy ra khi
số kg củ sắn dây tươi tăng lên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe yêu cầu và trả lời
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV gợi mở: Để biết bạn nào dự đoán đúng chúng
ta đi vào nội dung bài hôm nay
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Đại lượng tỉ lệ thuận.
a)Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau
- Học sinh biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận,tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ Giới thiệu được hai tínhchất cơ bản của đại lượng tỉ lệ thuận
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài toán trên
máy chiếu, tóm tắt bài toán
1 Đại lượng tỉ lệ thuận a) Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận
- HĐ1:
Trang 16- Yêu cầu học sinh nêu công thức tính quãng
- Học sinh lần lượt điền vào bảng
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác
- HS nêu khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu cá nhân HS trả lời, HS khác
- Chú ý: Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lệ a thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ
lệ 1a Khi đó ta nói x và y là hai đại lượng
tỉ lệ thuận