THIẾT KẾ KHUNG NGANG BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI Cơ sở tính toán: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. TCVN 27371995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 55742012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành có liên quan. 1. Giới thiệu mô tả kết cấu: 1.1. Giới thiệu: Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông vời chiều dài đường biển khoảng 65km và các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long. Địa hình bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 1 đến 2 mét so với mặt nước biền, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao chênh lệch khá lớn, tối đa là 3,5m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô. Nhiệt độ trung bình năm từ 26oC – 27oC. Lượng mưa trung bình năm từ 1.250 – 1.500 mm. Căn cứ tình hình kinh tế tỉnh không ngừng phát triển, cùng với đó là dân số tỉnh cũng tăng theo với tỷ lệ 0,52% dẫn đến các hạng mục an sinh xã hội trở nên thiếu thốn. Chính vì lẽ đó sự đầu tư xây dựng thêm cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Cụ thể ở đây xây dựng thêm công trình trường học để phục vụ nhu cầu giáo dục của tỉnh được đảm bảo.
Trang 1THIẾT KẾ KHUNG NGANG BÊTÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
Cơ sở tính toán:
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574-2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành có liên quan
1 Giới thiệu mô tả kết cấu:
1.1 Giới thiệu:
Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nằm cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp với biển Đông vời chiều dài đường biển khoảng 65km và các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long Địa hình bằng phẳng, có độ cao trung bình
từ 1 đến 2 mét so với mặt nước biền, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao chênh lệch khá lớn, tối đa là 3,5m Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô Nhiệt độ trung bình năm từ
26oC – 27oC Lượng mưa trung bình năm từ 1.250 – 1.500 mm
Căn cứ tình hình kinh tế tỉnh không ngừng phát triển, cùng với đó là dân số tỉnhcũng tăng theo với tỷ lệ 0,52% dẫn đến các hạng mục an sinh xã hội trở nên thiếu thốn.Chính vì lẽ đó sự đầu tư xây dựng thêm cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Cụ thể ở đây xâydựng thêm công trình trường học để phục vụ nhu cầu giáo dục của tỉnh được đảm bảo
1.2 Mô tả kết cấu:
Trên cơ sở khuôn viên mặt bằng hiện có, phương án xây dựng là xây mới có mặt tiền hướng về hướng Đông Nam kết hợp với các hạng mục: sân đường, tường rào, cây xanh… tạo không gian hài hòa trên tổng mặt bằng
Nhà cấp 3, 03 tầng, chiều cao mỗi tầng là 3,8m, chiều cao nền nhà là 0,6m Máibằng BTCT kết hợp sê nô chống thấm và chống nóng theo thiết kế Nền lát gạch ceramic, tam cấp và bậc thang lát đá Granit tự nhiên Cửa đi, cửa sổ dùng cửa khung nhôm kính hệ 700 và 1000 Toàn bộ nhà sơn nước không bả Lấy mặt đất tự nhiên sau khi được san bằng làm cos chuẩn 0.000
Hạng mục xây dựng là nhà lớp học, có tổng diện tích sàn lấy theo tim trục là: (10,0 x 23,1)m2, giải pháp kết cấu là sàn toàn khối có sườn
Kết cấu chịu lực là hệ khung bê tông cốt thép để tại chỗ Khung có 2 nhịp là hành lang và phòng học với chiều dài tương ứng là 2,0 và 8,0 mét Theo phương dọc
có 8 trục với bước khung là 3,3 mét
Xét tỉ số: có thể tách từng khung kết hợp hệ dầm dọc làm phương án kết cấu chịu lực cho hạng mục
Kết cấu là hệ khung bê tông cốt thép đổ toàn khối có liên kết tại nút giao giữa dầm và cột, liên kết giữa móng với cột là ngàm tại mặt móng
Bỏ qua sự tham gia chịu lực của hệ giằng móng và kết cấu bao che
Mặt bằng kết cấu của hạng mục được thể hiện như sau:
Trang 24
S1 S1
Trang 42 Sơ bộ chọn kích thước tiết diện và vật liệu sử dụng:
2.1 Vật liệu sử dụng:
2.1.1 Bê tông:
- Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén B20 (tương đương M250)
- Khối lượng riêng: γbt= 2500 (daN/m3)
- Cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 115(daN/cm2)
- Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông: Rbt = 9 (daN/cm2)
- Mô đun đàn hồi E= 2,7105(daN/cm2)
Chiều dày bản sàn được chọn dựa theo công thức:
- Trong đó: D = 0,8 1,4 (phụ thuộc vào tải trọng)
Bản loại dầm Bản kê 4 cạnh Cạnh ngắn ô bản Chọn chiều dày bản sàn cho ô sàn lớn nhất có kích thước Chọn D = 1,1 và m = 40 45
Để thuận lợi cho quá trình thi công các ô sàn phòng học, phòng đọc sách và khogiấy đều chọn chiều dày hb = 90 (mm)
Sàn hành lang, sê nô và sàn mái đều chọn chiều dày hb = 80 (mm)
Công Năng ml1 ml2 l2 l1 Ô BảnLoại D Hệ sốm (mm)hb (mm)hchọn
1 S1 Kho Giấy 3,3 4 1,21 Bản Kê 1,1 40 - 45 80,67 - 90,75 90
2 S2 Hành lang 2 3,3 1,65 Bản Kê 1,1 40 - 45 48,89 - 55 80
3 S3 Mái BTCT không sử dụng 3, 4 1,21 Bản Kê 1, 40 - 45 80,67 - 90,75 80
Trang 53 1
4 S4 Mái BTCT không sử dụng 2 3,3 1,65 Bản Kê 1,1 40 - 45 48,89 - 55 80
5 SN Sê Nô 1 3,3 3,3 Bản Dầm 1,1 30 - 35 31,43 - 36,67 80
2.2.2 Chọn kích thước tiết diện dầm:
Tiết diện các dầm, phụ thuộc chủ yếu và nhịp dầm và độ lớn của tải trọng
Theo kinh nghiệm tiết diện dầm được chọn theo công thức:
2.2.3 Chọn kích thước tiết diện cột:
Chọn chiều sâu chon móng là 1,5m tính từ mặt đất tự nhiên sau khi san bằng
2.2.3.1 Về độ bền:
Diện tích tiết diện cột Ao được xác định theo công thức Trong đó: hệ số ảnh hưởng của momen uốn, độ mảnh của cột,
hàm lượng cốt thép, tùy thuộc vị trí của cột
Cường độ chịu nén tính toán của bê tông
Lực dọc trong cột
q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong
đó gồm tải trọng thường xuyên, tạm thời, trọng lượng của dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn
Trang 62.2.3.2 Kiểm tra về độ ổn định, đó là việc hạn chế độ mảnh :
(với , b: chiều rộng tiết điện, H: chiều cao tầng)
2.2.3.3 Thực hiện chọn tiết diện cho cột trục B tầng 1 của khung trục 1.
Suy ra: chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột là:
- Kiểm tra độ ổn định tiết diện:
Thỏa điều kiện ổn định
Đối với khung nhà nhiều tầng liên kết cứng giữa dầm và cột có từ 2 nhịp trở lên, đổ bê tông cốt thép toàn khối hệ số
Với các cột còn lại việc chọn kích thước sơ bộ của tiết diện được thực hiện tương tự và thể hiện ở bảng sau:
BẢNG 2 BẢNG CHỌN TIẾT DIỆN CỘT KHUNG TRỤC 1
Cột
trục Tầng l(m) (mSxq2) (kN/mq 2) k (cmAo2) b(cm) h(cm) (cmAc2) Kiểmtra
Trang 82.3 Lập sơ đồ tính khung ngang:
Để đơn giản và dễ dàng tính toán, ta chấp nhận các giả thiết sau./
Sơ đồ tính của khung thể hiện trục của cột và trục của dầm, đồng thời thể hiện các liên kết giữa các cấu kiện
Để đơn giản trong tính toán, ta qui ước như sau: khi tỷ số L/B ≥1.5(công trình
có mặt bằng chạy dài) nội lực chủ yếu gây ra trong khung ngang vì độ cứng của khungngang nhỏ hơn nhiều lần độ cứng của khung dọc,cũng có thể xem khung dọc “tuyệt đối cứng”
Liên kết cột với móng được xem là liên kết ngàm tại mặt móng
Đà kiềng thường có kích thước bé(so với dầm khung), không đưa vào sơ đồ tính, do đó thiên về an toàn ta bỏ qua đà kiềng Xem cột tầng 1 cao 5,3m
Trong hệ kết cấu thuần khung, trường hợp các khung ngang giống nhau, bố trí trên mặt bằng với khoảng cách bước khung đều đặn thì có thể tách khung ngang thành khung phẳng
Tải trọng đứng gây ra chuyển vị ngang khá bé nên sự cùng làm việc của các khung không đáng kể, có thể bỏ qua tính như hệ gồm các khung độc lập
Tính toán khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh ngắn của công trình (phương có độ cứng và độ ổn định nhỏ hơn)
Không tính đến những tải trọng và tác dụng bất thường như: động đất, biến dạng không đều của đất, các tác động cục bộ,…
Một đoạn cột hoặc một đoạn dầm được mô hình bằng một thanh,đặt ở vị trí trụchình học của thanh, kem theo các các thông số kích thước (b,h của tiết diện); tính năngvật liệu(môđum đàn hồi của bê tông)
Liên kết các thanh với nhau bằng nút khung, trong kết cấu khung toàn khối thường dùng nút khung
Việc mô hình như trên đã bỏ qua một số yếu tố hình học ảnh hưởng đến độ cứng và nội lực của khung như độ lớn của tiết diện làm giảm nhịp tính toán của dầm, chiều dài tính toán của cột…
Việc mô hình như trên đôi khi vẫn còn khó khăn cho việc xác định nội lực khung bằng phương pháp thông thường như phương pháp chuyển vị ,phương pháp lực,ngay cả khi sử dụng các chương trình tính.Trong chừng mực nào đó, để đơn giản mô hình tính toán kết cấu khung,ta có thể làm như sau:
San phẳng cao độ của trục dầm để đưa công trình về cùng một độ cao khi độ chênh lệch cao nhỏ hơn 1/10 chiều cao tầng
Trang 102.4 Xác định các loại tải trọng tác dụng lên khung:
Trang 112.4.1.2 Tải trọng trên 1m 2 tường:
BẢNG 4 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRÊN 1m2 TƯỜNG
Loại
tường Các lớp tạo thành (m) (daN/m 3) f gtc
(daN/m2) g
tt(daN/m2)Dày
Trang 122.4.1.3 Xác định tĩnh tải tác dụng vào khung:
g 2 t250
g 1 ht
Trang 13BẢNG 5 BẢNG TÍNH TĨNH TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG 2, 3
TĨNH TẢI PHÂN BỐ - daN/m
2 Trọng lượng tường lan can 100 xây trên dầm dọc cao:
G 2
1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
gtc = 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 181,5gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 199,65
Trang 142 Trọng lượng tường 200 xây trên dầm dọc cao: (3,8 -
4 Trọng lượng sàn S2 truyền vào
gtc = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 294,0 338,1gtt = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 337,8 388,47
G 3
1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
gtc = 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,09) x 3,3/2 173,25gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,09) x 3,3/2 190,575
2 Trọng lượng sàn S1 truyền vào
gtc = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 319,0 868,478gtt = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 365,3 994,529
G 4
1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
gtc = 2500 x 0,2 x 0,3 x 3,3/2 247,5gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x 0,3 x 3,3/2 272,25
2 Trọng lượng tường 200 xây trên dầm dọc cao: (3,8 -
Trang 16BẢNG 6 BẢNG TÍNH TĨNH TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG MÁI
TĨNH TẢI PHÂN BỐ - daN/m
3 Trọng lượng sàn Sênô truyền vào
2 Trọng lượng sàn Sênô truyền vào
gtc = 272,0 x 1,0/2 x 3,3/2 224,4
3 Trọng lượng sàn S4 truyền vào
gtc = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 614,0 706,1gtt = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 688,2 791,43
G7 1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
Trang 17gtc = 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 181,5gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 199,65
2 Trọng lượng sàn S3 truyền vào
gtc = 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 614,0 835,808gtt = 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 688,2 936,812
3 Trọng lượng sàn S4 truyền vào
gtc = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 614,0 706,1gtt = (3,3 + 1,3) x 1,0 x 0,5 x 0,5 x 688,2 791,43
G8
1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
gtc = 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 181,5gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 199,65
2 Trọng lượng sàn S3 truyền vào
gtc = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 614,0 1671,615gtt = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 688,2 1873,625
G9
1 Trọng lượng bản thân dầm dọc 200x300:
gtc = 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 181,5gtt = 1,1 x 2500 x 0,2 x (0,3 - 0,08) x 3,3/2 199,65
2 Trọng lượng sàn S3 truyền vào
gtc = 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 614,0 835,808gtt = 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 688,2 936,812
3 Trọng lượng sàn Sênô truyền vào
gtc = 272,0 x 1,0/2 x 3,3/2 224,4
Trang 183416,775 1185,104
3732,645 1047,414
3416,775 1185,104
3732,645 1047,414
1727,94
602,745
1727,94 1950,9
1395,182 573,375
Hình 7 SƠ ĐỒ TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG TRỤC 1
Trang 192.4.2 Xác định hoạt tải đứng tác dụng vào khung:
2.4.2.1 Hoạt tải đơn vị:
BẢNG 7 BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ HOẠT TẢI ĐƠN VỊ
S3,
S4 Sênô và mái bằng BTCT không sử dụng 75 0 1,3 97,5
2.4.2.2 Hoạt tải 1:
Trang 202.4.2.2.1 Hoạt tải 1 tầng 2:
P1
p 1 tg
Hình 8 SƠ ĐỒ TRUYỀN HOẠT TẢI 1 TẦNG 2
BẢNG 8 BẢNG TÍNH HOẠT 1 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG 2
Trang 21HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 1
tg
1 Hoạt tải từ sàn S2 truyền vào dưới dạng
tam giác với tung đô lớn nhất:
Trang 22Hình 9 SƠ ĐỒ TRUYỀN HOẠT TẢI 1 TẦNG 3
BẢNG 9 BẢNG TÍNH HOẠT 1 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG 3
Trang 23HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 1
ht
1 Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dưới dạng
hình thang với tung đô lớn nhất:
P 3
1 Hoạt tải sàn S1 truyền vào
Ptc = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 800 2178Ptt = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 1040 2831,4
Pdh = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 800 2178
2.4.2.2.3 Hoạt tải 1 tầng mái:
Trang 24Hình 10 SƠ ĐỒ TRUYỀN HOẠT TẢI 1 TẦNG MÁI
BẢNG 10 BẢNG TÍNH HOẠT 1 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG MÁI
Trang 25HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 2
tg
1 Hoạt tải từ sàn mái truyền vào dưới dạng
tam giác với tung đô lớn nhất:
Trang 28BẢNG 11 BẢNG TÍNH HOẠT 2 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG 2
HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 1
ht
1 Hoạt tải từ sàn S1 truyền vào dưới dạng
hình thang với tung đô lớn nhất:
P 3
1 Hoạt tải sàn S1 truyền vào
Ptc = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 800 2178Ptt = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 1040 2831,4
Pdh = 2 x 3,3 x 3,3/2 x 0,5 x 0,5 x 800 2178
2.4.2.3.2 Hoạt tải 2 tầng 3:
Trang 29Hình 13 SƠ ĐỒ TRUYỀN HOẠT TẢI 2 TẦNG 3
BẢNG 12 BẢNG TÍNH HOẠT 2 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG 3
Trang 30HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 1
tg
1 Hoạt tải từ sàn S2 truyền vào dưới dạng
tam giác với tung đô lớn nhất:
Trang 31Hình 14 SƠ ĐỒ TRUYỀN HOẠT TẢI 2 TẦNG MÁI
BẢNG 13 BẢNG TÍNH HOẠT 2 TẢI PHÂN BỐ VÀ TẬP TRUNG TẦNG MÁI
Trang 32HOẠT TẢI PHÂN BỐ - daN/m
Ký
hiệu Loại tải trọng và cách tính ptc ptt pdh
p 2
ht
1 Hoạt tải từ sàn mái truyền vào dưới dạng
hình thang với tung đô lớn nhất:
Trang 33160,875 160,875
265,444
Hình 15 SƠ ĐỒ HOẠT TẢI 2 TÁC DỤNG VÀO KHUNG TRỤC 1
Trang 342.4.3 Xác định hoạt tải gió tác dụng vào khung:
Xác định theo TCVN 2737-1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.Công trình xây dựng tại thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, thuộc vùng gió II.A,
có áp lực gió đơn vị (Bảng 4 TCVN 2737-1995) là Wo = 95 (daN/m2) thuộc dạng địa hình A
Công trình cáo dưới 40m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh của tải gió
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức sau:
Trong đó: Wo: giá trị của áp lực gió đẩy theo bảng đồ phân vùng phụ lục D
của tiêu chuẩn
k: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn (xác định theo bảng G TCVN 2737-1995) và dạng địa hình (bảng 5 TCVN 2737-1995)
c: hệ số khí động (bảng 6 TCVN 2737-1995)
Phía đón gió: c = +0,8Phía khuất gió c = -0,6Tải trọng tính toán của gió truyền lên khung được tính theo công thức:
Trong đó: n = 1,2 là hệ số độ tin cậy của tải trọng gió
B(m)
qđ(daN/m)
qh(daN/m)
Trang 372.5 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực:
2.5.1 Xác định nội lực:
Sử dụng chương trình tính toán kết cấu SAP2000 Advanced 14.2.2 để tính toán nội lực cho khung với sơ đồ phần tử cột, dầm và các sơ đồ tải trọng đã tính toán trên
Từ chương trình tính toán kết cấu SAP2000 Advanced 14.2.2, ta kết xuất một
số dữ liệu cần thiết sau đây để phục vụ tính toán:
Nội lực cần thiết: Lực dọc N ứng với P trong bảng kết xuất nội lực
Lực cắt Q ứng với V2 trong bảng kết xuất nội lực
Lực momen M ứng với M3 trong bảng kết xuất nội lực.Biểu đồ cần thiết: Biểu đồ bao lực dọc N
Biểu đồ bao momen M
Hình 18 SƠ ĐỒ PHẦN TỬ DẦM, CỘT CỦA KHUNG TRỤC 1
Trang 38Số liệu đầu vào của chương trình tính.
BẢNG 15 BẢNG KHAI BÁO KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
TABLE: Frame Section Properties 01 - General
BẢNG 16 BẢNG KHAI BÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
TABLE: Load Pattern Definitions LoadPat DesignType SelfWtMult
Trang 39Hình 19 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KÍCH THƯỚC TIẾT DIÊN CHO KHUNG TRỤC 1
Trang 40Hình 20 SƠ ĐỒ TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 1
Trang 41Hình 21 SƠ ĐỒ HOẠT TẢI 1 TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 1
Trang 42Hình 22 SƠ ĐỒ HOẠT TẢI 2 TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 1
Trang 43Hình 23 SƠ ĐỒ GIÓ TRÁI TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 1
Trang 44Hình 24 SƠ ĐỒ GIÓ PHẢI TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 1
Trang 45BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 46TABLE: Element Forces - Frames
BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 47Text m Text Text KN KN KN-m
BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 48BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 49BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 50BẢNG 17 BẢNG GIÁ TRỊ NỘI LỰC KHUNG TRỤC 1
TABLE: Element Forces - Frames
Trang 51- Tổ hợp cơ bản 1: Tĩnh tải + 1 trường hợp hoạt tải với hệ số là 1
- Tổ hợp cơ bản 2: Tĩnh tải + 2 trường hợp hoạt tải trở lên với hệ số là 0,9Trên cơ sở đó ta có các tổ hợp như sau:
TH1: TT + HT1TH2: TT + HT2TH3: TT + GTTH4: TT + GPTH5: TT + 0,9(HT1 + HT2)TH6: TT + 0,9(HT1 + GT)
Trang 52TH7: TT + 0,9(HT1 + GP)TH8: TT + 0,9(HT2 + GT)TH9: TT + 0,9(HT2 + GP)TH10: TT + 0,9(HT1 + HT2 + GT)TH11: TT + 0,9(HT1 + HT2 + GP)
Ở mỗi tiết diện xét 11 tổ hợp cơ bản để tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm
Đối với dầm: M+ max, Mmin -, QmaxĐối với cột: M+
max và NtưMmin- và Ntư
M tư và NmaxRiêng đối với tiết diện ở chân cột tổ hợp thêm Qtư để phục vụ cho việc tính móng Việc tổ hợp nội lực cho dầm và cột được tính toán và trình bày thành các bang tính trên xcel như sau:
Với phần tử dầm: tổ hợp nội lực cho ba tiết diện (hai tiết diện ở gối và 1 tiết diện tại giữa nhịp, là các tiết diện nguy hiểm của dầm)
Với phần tử cột: tổ hợp nội lực cho hai tiết diện (đầu cột và chân cột)