CÁC SỐ LIỆU CƠ SỞ: + Công trình là nhà công nghiệp một tầng được xây dựng để phục vụ sản xuất. + Công trình gồm 4 nhịp và 24 bước. Bốn nhịp có kích thước là 24m. Khẩu độ bước cột là 6m. + Móng cột độc lập bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ, bê tông mác250, hàm lượng thép 35kgm3 bê tông. + Dầm móng và dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn (Xuân Mai) + Cột bằng bê tông cốt thép lắp ghép, hàm lượng thép 130kgm3, mác bê tông 200, cột tổ chức đúc ngay tại hiện trường. + Vì kèo và cửa trời bằng thép hình chế tạo sẵn. + Pa nel mái bằng bê tông cốt, mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn. + Tường bao che đầu bằng gạch, dày 220mm, ở biên xây trên dầm đỡ tường, ở đầu hồi xây trên móng tường. + Mái gồm các lớp: Gạch lá nem 2 lớp Vữa tam hợp 25, dày 15mm. Bê tông chóng thấm 7cm. Thép phi 4 ,a=15 Panen mái chữ U + Nền nhà gồm các lớp: Vữa xi măng 15mm..MácM75 Bê tông đá dăm 34 ,150, dày 200mm. Cát đen đầm kỹ Đất tự nhiên. Chọn chiều sâu của móng h¬đm= 1,6m, mặt đất tự nhiên cách mặt nền (cốt 0,00) là 0,2m, chọn chiều sâu của cốc là 1,4m.
Trang 1THIẾT KẾ TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU VẬT CHẤT
CHO TỔNG TIẾN ĐỘ
I THIẾT KẾ TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG
1 Các hình thức lập kế hoạch tổng tiến độ thi công trong xây dựng.
Có 3 hình thức:
Gồm các cột thông tin và đồ thi tiến độ
Gồm các cột thông tin và các đồ thi tiến độ
Ưu điểm: Ngoài những ưu điểm của sơ đồ ngang nó còn có những ưu điểm:
+ Thể hiện được không gian của quá trình sản xuất
+ Dễ kiểm tra những chỗ chồng chéo mặt trận công tác giữa các quá trìnhvới nhau
+ Khi thi công những nhà giống nhau thì dễ phát hiện những tính chu kỳ
Trang 2 Ưu điểm:
+ Thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc
+ Thể hiện được những tuyến công tác chủ yếu quy định đến thời gian, cóthể tối ưu hoá các chỉ tiêu như thời gian xây dựng
+ Có thể cho phép tự động hoá việc tính toán, tự động hoá việc tối ưu hoácác chỉ tiêu của quá trình sản xuất
+ Chỉ áp dụng cho những công trình quy mô lớn mới có hiệu quả cao
1 Trình tự và các bước lập KHTTĐTC và tổ chức thi công.
Phân tích thi công kết cấu
Tính khối lượng công tác
Lập danh mục công việc
Tính khối lượng
Lập biện pháp tổ chức kỹ thuật cho những công tác chủ yếu
Trang 3 Tính nhu cầu lao động cho các công tác còn lại.
Tiến hành lập KHTTĐTC
Tổng hợp về nhu cầu vật liệu
Lập kế hoạch vận chuyển và dự trữ vật liệu
Tính dự toán thi công và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Tính dự toán thi công
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
2 Vẽ tổng tiến độ thi công
Vẽ tổng tiến độ thi công theo sơ đồ ngang được thể hiện trên bản vẽ số 2
Bao gồm cả biểu đồ nhân lực
3 Thuyết minh tổng tiến độ
Kế hoạch tổng tiến độ là một văn kiện kỹ thuật quan trọng nhất trong thiết kế tổchức thi công Từ kế hoạch tiến độ ta có thể lập được các kế hoạch khác như kế hoạch laođộng tiền lương, kế hoạch vật tư, kế hoạch cơ giới hóa Mọi vấn đề giải quyết xuất pháttrên cơ sở tổng tiến độ
Kế hoạch tổng tiến độ hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất cóchất lượng, rút ngắn được thời gian xây dựng hạ giá thành công trình Nâng cao đượctrình độ tổ chức và quản lý của cán bộ chỉ đạo
Kế hoạch tiến độ nhằm qui định thời hạn tiến hành các công tác yêu cầu cung cấpnhân lực, vật tư, xe máy cụ thể cho từng loại công tác Kế hoạch tiến độ phải sử dụngđược các biện pháp thi công tiên tiến và tổ chức lao động khoa học tạo điều kiện chongười công nhân nâng cao năng suất lao động sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu khai tháctriệt để công suất máy móc thiết bị và tiềm lực của đơn vị xây dựng
Trong kế hoạch tiến độ thi công mọi công việc phải được sắp đặt hợp lý về khônggian và thời gian giữa các quá trình trước và những quá trình sau, đảm bảo qui trình qui
Trang 4trình qui phạm kỹ thuật và an toàn lao động Tập trung các khâu trọng điểm để giải phóngnơi làm việc cho quá trình sau.
Từ kế hoạch tiến độ giúp cho người cán bộ thi công chỉ đạo đúng đắn và nhịp nhànggiữa các công việc tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng thi công công trình, hạ giáthành công tác thi công xây lắp, cải tiến được khâu trong công tác tổ chức quản lý thicông xây dựng
Trong phạm vi đồ án này do thời gian và mức chuẩn bị có hạn nên kế hoạch tiến độchỉ vạch cho các công việc chủ yếu
Nhìn trên tiến độ ta thấy quá trình thi công công trình có 3 giai đoạn tập trung nhiềunhân lực đó là giai đoạn thi công móng với thi công đúc móng tại hiện trường, giai đoạnlát gạch và giai đoạn xây tường bao che với hoàn thiện Vì các giai đoạn này mức độ cơgiới hóa thấp hơn so với giai đoạn lắp ghép, chủ yếu là thủ công
5 Đánh giá tổng tiến độ thi công
a) Đánh giá sơ bộ
Kế hoạch tổng tiến độ thi công tương đối hợp lý, không có sự chồng chéo về mặttrận công tác, không có gián đoạn do tổ chức
Sự thay đổi của biểu đồ nhân lực phù hợp với các giai đoạn của tiến độ thi công
b) Đánh giá thông qua các hệ số
Để đánh giá biểu đồ nhân lực, ta đánh giá trên hai hệ số sau đây:
Pmax : Số công nhân ngày làm việc cao nhất trên biểu đồ nhân lực
Pmax = 130 (công nhân)
P : Số công nhân trung bình
k1 =
pmax
ptb
Trang 5Ptb = H / T
H : Tổng hao phí lao động tham gia vào quá trình
T : Thời hạn thi công công trình ; T = 296 ngày
I XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG VẬT LIỆU.
Để đảm bảo cho thi công liên tục, nhịp nhàng cần phải có một lượng vật liệu dự trữnhất định Căn cứ vào kế hoạch tiến độ ta biết được lượng sử dụng vật liệu bình quântrong một ngày đêm của từng loại vật liệu Thời gian dự trữ của từng loại vật liệu phụthuộc vào chất lượng vật liệu, mức độ cung cấp, năng lực quản lý của các nghành các địaphương
Trong quá trình xây dựng công trình phải sử dụng rất nhiều loại vật liệu ta phải tiếnhành lập kế hoạch dự trữ cho từng loại để đảm bảo đáp ứng cho kế hoạch thi công Nhưngtrong phạm vi đồ án này ta chỉ lập biểu đồ chi phí vật liệu và dự trữ cho một loại là gạchchỉ dùng trong công tác xây tường bao, xây móng tường hồi, xây thành rãnh
2 Xác định nhu cầu vật liệu theo khối lượng công tác.
Trang 6Xi măngCát đen
Kg
m3
2930,478
31975,152,164
2 Cốp pha móng m2 840,82
9
Ván gỗNẹp đinh
m2
m3 Kg
0.030,030,018
25,2225,2215,13
265223,6529,41950,1
42909,3816,62
m3 kg kg
m3
0.8934645,550,62
43,882260,42238,330,46Xây móng VTH
Xi măngVôi cụcCát đen
ViênKgKg
m3
5505018,930,32
3465031551194,420,192
ViênKgKg
m3
5505018,930,32
3521653251512310,17208,1
Trang 78 Trát tường VTH
24104
Xi măngVôi cụcCát đen
KgKg
m3
60,990,03
246244062,9123,12
58752293,76
199376,6349,6632,0
4104 Vôi cục
Bột mầu
Kgkg
0,30,02
1231,282,08
17625603090,65587,56
14 Xây rãnh VTH
Xi măngVôi Cát vàng
Viên kg kg
m3
55060,990,03
72600792130,683,96
15 Láng rãnh VTH
50# XMPC 40
M3 604,8 Xi măng
Vôi Cát vàng
kg kg
m3
61,30,3
3628,8786,24181,44
256
24724459338,56
Trang 8Nhu cầu bê tông của công tác dúc cột
Bảng tổng hợp nhu cầu vật liệu
Trang 9Ta lấp kế hoạch vận chuyển và dự trữ cho gạch chỉ
Các số liệu: Nguồn lấy gạch cách công trình 15 km
Vận tốc trung bình của phương tiện :30 km/h
Thời gian cả đi và về là 30 phút
Giả sử thời gian bốc xếp gạch lên xe và xuống xe và xuống bãi mỗi lần là 45 phút ,chomỗi chuyển là 90 phút
Vậy tổng thời gian cho 1 chuyến là 150 phút
Số chuyến trong 1 ca cho 1 xe:8*60/150=3 chuyến
Trọng lượng của 1 viên gạch :2,5 kg
Một xe ZIN vận chuyển đựoc 2000 viên gạch
Một xe KMAZ vận chuyển dược 2800 viên gạch
Tổng lượng gạch cần vận chuyển 424765 viên
Vậy ta thuê 1 xe Kmaz ,mỗi xe chạy được 3 chuyển 1 nagỳ ,1 xe vận chuyển 1 ngày 2000viên
,1 xe vận chuyển 6000 viên
TT Tên công việc
Khối lượngcho 1 côngviệc
Sốngày
Khối lượngcần vậnchuyển 1ngày(viên)
Khoảng thờigian 1 côngviệc
Trang 10II (1) TÍNH TOÁN NHU CẦU KHO BÃI, LÁN TRẠI, ĐIỆN NƯỚC,GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH:
3 Tính kho bãi chứa vật liệu:
Để tính kho bãi chứa các loại vật liệu ta căn cứ vào biểu đồ chi phí dự trữ vậnchuyển của từng loại vật liệu để xác định Khối lượng dự trữ lấy theo tung độ lớn nhất củađường dự trữ vật liệu
Trên thực tế ta phải tính toán cụ thể kho bãi chứa vật liệu cho từng loại cụ thể.Nhưng trong phạm vi đồ án này ta chỉ tính chi phí, dự trữ và vận chuyển cho vật liệu gạch
do đó phần tính toán kho bãi này ta chỉ tính kho bãi để chứa gạch mà thôi.Luơg gạch dựtrữ lơn nhất 257526
Diện tích hữu ích của kho được tính theo công thức sau :
Fhữu ích =
Q P
dtr
Trong đó Fhữu ích : Diện tích hữu ích của kho chứa
Qdtr : lượng vật liệu tối đa trong kho bằng tung độ lớn nhất của đường dựtrữ
P : tiêu chuẩn xếp kho đối với vật liệu gạch có P=600 viên /m3
Tổng diện tích kho được xác định theo công thức sau:
Trang 11F = K
Q P
Công nhân sản xuất chính
Công nhân sản xuất phụ
Cán bộ kỹ thuật nhận vào quản lý hành chính và số công nhân lắp máy ở tại hiệntrường
Công nhân sản xuất chính (A) lấy ở biểu đồ nhân lực tung độ lớn nhất :
Trang 12G = 20%(A+B+C+D) = 54người
Tổng số cán bộ công nhân viên :
A+B+C+D+E+G = 130+52+18+73+ 18+54 = 345người
Nhà làm việc của nhân viên : 3 m2/ người Dt=3x18=54 m2
Nhà làm việc của ban chỉ huy : 5 m2 / người Dt=5x18=90 m2
Nhà ở công nhân : 4,5 m2 / người Dt=130x4,5 = 585m2
4 3
2
88
13600
1,1
Trong đó: 1,1: hệ số xét đến lượng nước ngoài dự kiến
QT : lượng nước dùng trực tiếp cho thi công ngày cao nhất (ngày đổ bê tông nền
QT =19024 l/ca
QP : lượng nước dùng trong công tác phụ: QP = 4500 l/ca
Qm : lượng nước phục vụ máy thi công và vận tải: Qm = 480l/ca
Trang 13K1, K2, K3, K4: hệ số dùng nước không đều của từng loại.
500.425,18
190245
,13600
1,1
=1,73l/s
Q1 = 1,73 l/s
Q2 = Q'2 + Q"2Q'2 : là lượng nước dùng cho sinh hoạt tại hiện trường:
Q'2 =
K ' N 'CN q '
Trong đó: K': hệ số dùng nước không đều tại hiện trường
N'CN: số công nhân làm việc cao nhất tại hiện trường 130 ngườiq': tiêu chuẩn dùng nước của công nhân tại hiện trường
q' = 10 l/ca
Q'2 = 8 0,135l / s
101303600
Lượng nước phòng hỏa tại hiện trường:
Diện tích công trường < 25 ha
Trang 14 lấy Q3' = 10 l/sLượng nước phòng hỏa tại khu nhà ở:
Công trường có số người < 1000 người
Q3" = 5 l/sThời gian cứu hỏa qui định là 3 giờ
Trong đó Q: lượng nước cần dùng theo thiết kế (l/s)
v: lưu tốc của nước trong ống (m/s)
Ta có: D =
mm
4,372
14,3
1000334,24
Trong đó : Pm : tổng lượng điện chạy máy móc thiết bị
Ptt : lượng điện dùng trực tiếp trong sản xuất
Trang 15 Số máy < 10 K1 = 0,75
Số máy >10 K1 = 0,7
Xác định lượng điện dùng cho chạy máy: Pm :
Máy trộn bê tông: 2 5,5 kw =11 kw
Ptr : Lượng điện dùng chiếu sáng trong nhà
Png : Lượng điện dùng chiếu sáng ngoài nhà
K2, K3 : Hệ số dùng điện tổng hợp K2 = 0,8; K3 = 1Tính lượng điện chiếu sáng trong nhà
Lượng điện chiếu sáng nhà: khoảng 1,5 kw
Vậy tổng công suất điện chiếu sáng là:
Ps = 0,8(5,94+0,96+0,059+0,3+0,72) + 1,5 = 7,64
Trang 16Trong quỏ trỡnh tổ chức thi cụng đơn vị cú tổ chức làm 2 ca ở 1 số loại cụng tỏc do
đú :
Pmax = Pt/c + Ps = 19,56 + 7,64 = 27,2 kw
III THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CễNG
Tổng mặt bằng thi cụng là mặt bằng bao quỏt toàn thể khu vực xõy dựng Để lập mặtbằng ta căn cứ vào cỏc tài liệu điều tra khảo sỏt và thiết kế kỹ thuật an toàn vệ sinhphũng hoả
Cú tổng mặt bằng thi cụng ta mới quy hoạch đỳng vị trớ của cỏc tài sản phục vụ choquỏ trỡnh thi cụng, sử dụng cú hiệu quả nhất cỏc khu vực đất đai và cỏc quỏ trỡnh phục vụcho cỏc quỏ trỡnh chớnh Căn cứ vào đặc điểm xõy dựng ta bố trớ được tổng mặt bằng thicụng như sau
Sơ đồ tổng mặt bằng thi cụng:
Trạm trộn Bãi cát Bãi xếp gạch Bảo vệ
Khu WC
Bãi sỏi Kho Xi măng
Phòng chỉ huy- Phòng khách
Kho dụng cụ
Trạm bơm Nhà thay đồ
Trạm điện
Kho thép + gia công thép Kho gỗ + Gia công gỗ
Nhà nghỉ công nhân Nhà ăn
tổng mặt bằng thi công
công trình
Hàng rào bao quanh
Đ ờng đi trong công tr ờng
Trang 17VI.VẼ BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN DỰ TOÁN THI CÔNG
ý nghĩa biểu đồ dự toán
Biểu đồ dự toán là một đồ thị quy đổi mọi hao phí lao động, vật tư máy móc, sửdụng trong qúa trình thi công về những mốc thời gian quan trọng, có ý nghĩa về mặt côngnghệ theo giá trị tiền tệ
Biểu đồ dự toán là một căn cứ quan trọng để thực hiện công tác quản lý tài chính,cũng như đánh giá tính khả thi của dự án
Tính giá thành chi tiết các giai đoạn thi công
Quá trình thi công chia làm 4 giai đoạn:
Trang 18Chi phíđúc cấu kiện lắp ghép
Tên vật liêu Khối lương Đơn Vị Đơn giá Thành tiền
Trang 19CPC= 0,45 31.620.000 =14.229.000 đ
Hao phí vật liệu Khối lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
Gạch chỉ 627480 Viên 320 đ/viên 200,793,662
Xi măng 276101 Kg 800 đ/kg 220,880,896 Vôi cục 49179 Kg 274 đ/kg 13,474,959
Công tác bảo dưỡng BT mái
Tổng chi phí bảo dưỡng BT mái :34x4x20,000x1,45=3,944,000đ
+ Lát gạch lá nem
Trang 20Hao phí vật liệu Khối lượng Đơn vị Đơn giá Thành tiền
Trang 22 Giá trị dự toán phần hoàn thiện là: 210,247,598đ
Tổng giá trị dự toán tào bộ công trình: 9.781.867.000
IV CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG
Biện pháp an toàn lao động trong quá trình tổ chức thi công là một trong những côngtác quan trọng Xuất phát từ quan điểm "Người là vốn quí nhất của xã hội" Nhà nước ta
đã có nhiều chỉ thị, chính sách qui định trách nhiệm và hướng đến các nghành, các cấpđẩy mạnh công tác bảo hộ và bồi dưỡng người lao động
Trang 23Quán triệt phương châm đường lối của Đảng Ngành xây dựng cơ bản đề ra phươngchâm nhiệm vụ trong công tác thiết kế tổ chức thi công là "Nhanh nhiều tốt rẻ và an toànlao động" Vì vậy trong tổ chức thi công phải được bố trí hợp lý, phân công lao động phùhợp với sinh lý người công nhân, tìm ra những biện pháp cải thiện điều kiện lao độngnhằm giảm bớt những khâu lao động nặng nhọc cho người công nhân, tiêu hao lao động íthơn Phải thường xuyên kiểm tra bồi dưỡng sức khỏe cho người lao động, tích cực tìmbiện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo mặt trận côngtác tổ chức sản xuất, làm việc ban đêm phải có đủ ánh sáng và các phương tiện phục vụthích hợp, trang bị đầy đủ các dụng cụ phòng hộ lao động như : quần áo bảo hộ, dày, ủng,găng tay, mũ, kính
Trong đơn vị tổ chức xây dựng công trình phải tổ chức cho cán bộ công nhân viênhọc tập công tác an toàn lao động Trong khu vực lao động phải có nội qui an toàn laođộng cụ thể và phải được thường xuyên quan tâm đôn đốc nhắc nhở của các cấp lãnh đạo
và của cán bộ phụ trách an toàn
Để đảm bảo an toàn cho người và xe máy thi công trong quá trình sản xuất, đặc biệt
là trong công tác lắp ghép công trình Mọi người phải chấp hành đầy đủ các qui định vềcông tác an toàn lao động sau đây :
Hàng ngày trước khi làm việc phải kiểm tra dàn giáo, dụng cụ treo buộc xem cóđảm bảo không
Trước khi cẩu vật liệu lên vị trí lắp đặt người công nhân phải kiểm tra móc cẩuchắc chắn rồi mới ra hiệu cho móc cẩu lên Khi cẩu đang làm việc tuyệt đối cấmkhông cho ai được đi lại phía dưới khu vực hoạt động của cần cẩu
Nhưng người làm việc trên cao nhất thiết phải đeo dây an toàn
Khi lắp ghép phải thống nhất điều chỉnh bằng tín hiệu như cờ hoặc còi, đặc biệt làphải qui định 1 cách cụ thể
Quá trình thi công trong khu vực xây dựng mọi người phải nghiêm túc thực hiệntốt nội dung an toàn lao động Người nào việc ấy không được đi lại lộn xộn trên khu
Trang 24vực xây dựng Nghiêm cấm việc đi lại lên xuống bằng thăng tải nhất thiết phải lênxuống theo cầu thang giàn giáo.
Trên đây là một số điểm qui định về công tác an toàn lao động trong thi công Tất cảmọi người trên công trường phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Ai cố tình viphạm để xảy ra tai nạn lao động cho người và xe máy thi công thì phải chịu trách nhiệmhoàn toàn