Lý do chọn đề tài tốt nghiệp : Do tầm quan trọng của công tác đấu thầu trong các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng, cùng những ý nghĩa phân tích trên đối với nền kinh tế nước ta hiện nay, là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, em cần hiểu rõ về các quy chế, cách thức, quy trình đấu thầu và cách lập 1 hồ sơ dự thầu. Vì vậy em đã chọn đề tài tốt nghiệp là:“ Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây dựng nhà tái định cư thành phố Thanh Hóa nhà CT2 ” . Kết cấu của đồ án : Ngoài mở đầu, kết luận và phụ lục thì đồ án tốt nghiệp còn bao gồm 4 chương : + Chương 1: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu. + Chương 2: Phần công nghệ kỹ thuật và tổ chức thi công gói thầu + Chương 3: Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu + Chương 4: Lập hồ sơ hành chính pháp lý
Trang 12.5 Công tác xây, công tác hoàn thiện và các công tác khác
2.5.1 Thi công công tác xây
2.5.1.1 Tổng quan về công tác xây
+ Phương hướng thi công :
- Khối lượng xây trong một tầng lớn nên nhà thầu sẽ phân chia mặt bằng thi côngthành các phân đoạn, phân đợt để tiến hành thi công được nhịp nhàng, đúng kỹ thuật
- Sử dụng giáo tiêu chuẩn để phục vụ công tác xây mỗi đợt, giáo cao 1,2m có sàncông tác bằng thép định hình
- Dùng vận thăng để vận chuyển vật liệu phục vụ xây theo phương thẳng đứng, việcvận chuyển theo phương ngang trong từng tầng tiến hành thủ công bằng xe cải tiến
- Gạch dùng trong thi công sử dụng theo đúng mẫu thiết kế và tiêu chuẩn TCVN
- Vữa xây được trộn tại công trường bằng máy trộn Vữa dùng để xây cũng được sửdụng theo đúng thiết kế quy định Mạch vữa khi thi công phải đảm bảo đúng theo tiêuchuẩn thiết kế và TCVN
+ Tổng hợp khối lượng thi công công tác xây :
Bảng 2.5.1: Khối lượng xây tường phần thân nhà
2.5.1.2 Lập phương án thi công
Vì chiều cao tường xây không đều nhau nên nhà thầu tiến hành phân đợt xây theo
độ cao cho phân đợt 1 và 2, còn phân đợt 3 là khối lượng còn lại của tường cần xây Tầng 1: Chiều cao xây (chiều cao xây trình bày ở đây là chiều cao thực xây, đã trừ
đi chiều cao dầm) 3,0m phân đợt 1 cao 1,5m, phân đợt 2 cao 1,5m Dùng giáo cao1,5m
Tầng 2 đến tầng 9: Chiều cao xây 2,7m phân đợt 1 cao 1,4m, phân đợt 2 cao 1,3m,phân đợt 3 cao 0,9m Dùng giáo cao 1,5m
Trang 2Tầng mái:Chiều cao xây 3,3m phân đợt 1 cao 1,2m, phân đợt 2 cao 1,2m, phân đợt 3cao 1,1m Dùng giáo cao 1,2m
Trang 3a Hao phí lao động và thời gian thi công công tác xây tường phần thân:
Bảng 2.5.2: Hao phí lao động và thời gian xây tường
STT Tầng Phân
đoạn
Phânđợt
Khối lưượng (m3) Định mức (ngàycông/m3)
HPLĐ(ngàycông) Tổ CN
(người)
Thờigiantínhtoán(ngày)
Thờigianlàmtròn(ngày)Tường 220 Tường110 Tường220 Tường110
Trang 5b Sơ đồ di chuyển khối xây :
Theo phân đoạn và phân đợt khối xây, nhà thầu lập sơ đồ di chuyển khối xây như hình :
c Tiến độ xây :
Tiến độ xây tường phần thân được thể hiện trong hình :
Vậy thời gian thi công là 215 ngày
Trang 6d chọn máy thi công công tác xây:
Trang 7Công tác xây tường được trộn vữa bằng máy trộn sau đó vận chuyển gạch vữalên cao bằng vận thăng nên ta tiến hành chọn máy thi công như sau:
+ Chọn máy trộn vữa
Máy trộn vữa : Khối lượng xây tường lớn nhất trong 1 ca tại phân đợt 2 của phânđoạn 2 tầng 2 tường là 37,98/2=18,99 m3 và tường 110 là 5,54/2=2,77 m3 Định mứcvữa xây cho 1 m3 xây tường 220 là 0,29 m3, tường 110 là 0,23 m3 Do đó khối lượngvữa lớn nhất là V= (37,98 x 0,29 + 5,54 * 0,23)/2 = 6,14 m3
+ Năng suất máy trộn vữa
Năng suất máy trộn 1 ca (8h ) tính theo công thức:
N = Vsản xuất * Kxuất liệu * Nchu kỳ * Kthời gian *8
Sơ bộ chọn: Máy trộn bê tông (máy trộn tự do,loại quả lê, xe đẩy) SB-43 ,có:
Năng suất 1 ca : N = 65 * 0,75 * 39,13* 0,67 * 8 =10224( l/ca) = 10,224 (m3 /ca.)
Ta thấy năng suất của máy trộn trong 1 ca lớn hơn khối lượng vữa cần trộn nên chọn 1 máy trộn SB-43 để trộn vữa xây tuờng
+ Chọn máy vận thăng
Khối lượng vật liệu xây tường lớn nhất cần vận chuyển trong một ca là 18,99 m3.Năng suất máy vận thăng trong 1 ca là: 25m3 >18,99 m3
Vậy chon 1 máy vận thăng loại VPV-1000
e chi phí thi công công tác xây phần thân :
+ Chi phí nhân công:
Bảng 2.5.3: Chi phí nhân công công tác xây
Trang 8HPLĐ (ngày công) Bậc thợ Tiền công (đồng) Thành tiền (đồng)
+ Chi phí máy thi công:
Bảng 2.5.4: Chi phí máy làm việc công tác xây
ST
HPCM(ca)
Đơn giá ca máy làm việc (đồng)
Thành tiền(đồng)
T ng h p các kho n m c chi phí ta có giá th nh qui ành qui ước công tác xây phần thân nhà như ước công tác xây phần thân nhà nhưc công tác xây ph n thân nh nhần thân nhà như ành qui ước công tác xây phần thân nhà như ưsau :
Bảng 2.5.5: Tổng hợp giá thành qui ước
Công tác hoàn thiện bao gồm các công tác sau:
+ Công tác trát tường +Công tác sơn trong và ngoài nhà
+ Công tác láng,ốp,lát + Thi công hệ thống điện, nước
+ Lắp đặt hệ thống thiết bị điện, nước + Gia công và lắp đặt cửa
+ Một số công tác khác…
2.5.2.2 Thời gian và hao phí lao động các công tác hoàn thiện :
Được trình bày ở phụ lục 1
3 LẬP VÀ THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
3.1 Vai trò của việc lập tổng tiến độ thi công công trình
Kế hoạch tiến độ thi công công trình là một tài liệu thiết kế quan trọng thể hiện trình
tự thực hiện các công việc trên công trường hoặc của một DNXD Trên cơ sở kế hoạch
Trang 9tiến độ thi công, người ta tiến hành lập các kế hoạch cung cấp các loại nguồn lực khácnhư vật liệu, xe máy thi công, nhân lực, vốn
Tổng tiến độ thi công công trình là cơ sở giúp DN chỉ đạo thi công một cách đúngđắn, đảm bảo quá trình xây lắp được tiến hành kiên tục, nhịp nhàng theo đúng trình tự
và tốc độ đã định
Kế hoạch tiến độ lập ra sẽ giúp cho DN có thể cải tiến phương thức hoạt động củamình, nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ sản xuất của DN, tạo điều kiện rút ngắnthời hạn thi công công trình, đảm bảo chất lượng yêu cầu…
3.2 Thuyết mimh tổng tiến độ thi công công trình
Kế hoạch tiến độ các công tác chủ yếu:
3.2.1 Thi công phần ngầm
- Công tác thi công ép cọc
- Công tác đào đất đài, dầm móng, bằng máy đào và sửa móng thủ công
- Công tác bêtông cốt thép đài, dầm móng: Công tác này bao gồm các công việc:bêtông lót móng, cốt thép móng, ván khuôn móng, bê tông móng và tháo ván khuônmóng Công tác này yêu cầu gián đoạn công nghệ thi công :
+ Sau công tác bê tông lót móng có gián đoạn 2 ngày
+ Công tác tháo ván khuôn được tiến hành sau khi đổ bêtông 2 ngày
+ Tổ chức thi công móng xong tháo ván khuôn phải có lấp đất lần 1
+ Sau khi tổ chức thi công cổ móng lấp đất lần 2 sau đó mới tôn nền
3.2.2 Thi công phần thân
Thi công phần thân gồm các công tác sau:
Công tác lắp dựng cốt thép cột, vách (sau khi đã tôn nền)
Công tác lắp dựng ván khuôn cột, vách
Công tác đổ bêtông cột, vách
Công tác tháo ván khuôn cột, vách
Công tác lắp dựng ván khuôn đáy dầm, cầu thang bộ
Công tác lắp dựng cốt thép dầm, cầu thang bộ
Công tác lắp dựng ván khuôn thành dầm, sàn
Công tác lắp dựng cốt thép sàn
Công tác đổ bêtông cột dầm, sàn
Công tác tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ
Các công tác trên phải đảm bảo thời gian gián đoạn công nghệ như sau:
- Công tác tháo ván khuôn cột được thực hiện sau khi đổ bêtông cột được 2 ngày
- Công tác tháo ván khuôn dầm,sàn được thực hiện sau khi đổ bêtông dầm,sàn tốithiểu là 22 ngày, đồng thời đảm bảo giữ ván khuôn dầm,sàn 2 tầng dưới tầng đang thicông
Trang 10- Chỉ được chất tải lên sàn sau khi đổ bêtông sàn được 3 ngày đêm
3.2.3 Công tác xây và công tác hoàn thiện
b Thi công các công tác hoàn thiện
Công tác hoàn thiện phía bên ngoài được thi công từ trên xuống dưới, các công tácthi công trong nhà được thi công theo từng tầng
Công tác lắp đặt điện nước đi ngầm phải đi sau công tác xây tường khoảng 3- 5 ngày Công tác trát trong phải đi sau điện nước ngầm, trát ngoài từ trên xuống nên phải xâyxong hoàn toàn mới trát ngoài
Công tác ốp lát phải đi sau công tác trát
Các công tác khác, công tác thi công ngoài nhà được bố trí xen kẽ đảm bảo hợp lý vềmặt công nghệ và mặt trận công tác để đảm bảo tiến độ thi công được rút ngắn
Tổng tiến độ thi công được thể hiện trong bản vẽ
Bảng danh mục các công tác thể hiện trong tổng tiến độ:
Bảng 3.1: Các công tác thể hiện trong tổng tiến độ
HPLĐ (ngàycông)
Tổ CN(người)
Thời gian(ngày)
Trang 1126 Tháo ván khuôn dầm, sàn, cầu thang bộ 1406 37 38
PHẦN XÂY VÀ HOÀN THIỆN
42 Công tác bê tông tường thu hồi, bể nước mái 252 21 12
47 Lắp đặt hệ thống điện nước phần thô 4.140,00 20 207
Trang 1252 Công tác sơn ngoài nhà 520 20 26
60 Các công tác khác…
3.3 Đánh giá chất lượng tổng tiến độ
Để đánh giá tổng tiến độ, dựa vào các hệ số tính toán của biểu đồ nhân lực Trong
đồ án này ta đánh giá trên 2 hệ số sau
*Hệ số sử dụng nhân công không đều:
TB
MAX 1
P
P
K
Trong đó:
- Pmax : Số công nhân ngày làm việc cao nhất trên biểu đồ nhân lực
Pmax = 213 (công nhân)
- PTB : Số công nhân trung bình
Ti TB
H P
Với :
+ H : Tổng hao phí lao động tham gia vào quá trình thi công công trình
+ T : Thời hạn thi công công trình
PTB = 45468 / 485 = 93,75 (công nhân)
K1 = 213/ 93,75 = 2,27
Ta thấy hệ số sử dụng nhân công không đều ở mức hợp lý
* Hệ số phân bố lao động không đều :
Trang 13Kết luận : Tổng thời gian thi công công trình là 485 ngày < 505 ngày yêu cầu của
HSMT
4 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG
4.1 Những cơ sở thiết kế tổng mặt bằng thi công
4.1.1 Mục đích thiết kế tổng mặt bằng thi công
Khi thiết kế tổng mặt bằng thi công cần phải đạt được các mục đích sau:
- Thiết kế tổng mặt bằng phải đảm bảo điều kiện làm việc một cách tốt nhất về mặt trậncông tác, không chồng chéo mặt trận, hướng di chuyển không bị cản trở, đường di chuyển cáccông tác trên công trường ngắn nhất, thuận tiện
- Đảm bảo điều kiện quản lí vật tư trên công trường
- Đảm bảo điều kiện cơ giới hoá cao nhất cho thi công
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu về điện nước
- Chi phí cho công trình tạm thấp nhất (có thể)
- Tổng mặt bằng thi công đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường
4.1.2 Các nghuyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công
- Hệ thống giao thông, đường trạm phục vụ thi công phải đảm bảo thuận lợi nhất cho thicông trong suốt thời gian xây dựng
- Các công trình tạm phục vụ thi công như kho bãi, nhà tạm Không làm ảnh hưởng tớiviệc thi công các công trình vĩnh cửu
- Các công trình tam như nhà nghỉ cho công nhân, nhà làm việc cho cán bộ quản lí phảinằm trong phạm vi an toàn của công trường
- Các nguồn độc hại như hố tôi vôi, bãi để cát, đá bố trí ở cuối nguồn gió chính để giảmtối thiểu ảnh hưởng độc hại cho người lao động Các khu vực nguy hiểm (hố tôi vôi, trạm biếnáp ) phải để cách li có hàng rào bao quanh, biển báo nguy hiểm
- Tận dụng tối đa các công trình chính đã xây dựng xong làm nhà kho nhà ở cho công nhân
để giảm tối đa các chi phí xây dựng công trình tạm
4.2 Tính toán nhu cầu kho bãi, lán trại điện nước cho công trình
4.2.1 Tính diện tích lán trại tạm và các loại nhà kho
a) Nhu cầu về các loại nhà kho
Công thức tính diện tích kho bãi : S = Qdt x ĐMdt x k
Trong đó:
- S: Diện tích kho bãi (m2), Có hai loại kho bãi:
+ Kho bãi lộ thiên dùng để các vật liệu cần yêu cầu bảo quản thấp, như cát, đá, gạch
+ Kho kín, hay kho lộ thiên có mái che như nhà kho để các loại vật liệu đắt tiền ximăng, thép
- ĐMdt:Định mức dự trữ các loại vật liệu (m2diện tích kho/ĐVT)
Trang 14- k: Hệ số kể tới diện tích phụ trong kho bãi như đường đi
+ Với kho lộ thiên vật liệu đổ đống như kho cát, đá dăm k = 1,15
+ Với kho kín như kho xi măng: k = 1,3
+ Với kho có mái che vật liệu xếp chồng như kho thép, gạch k= 1,2
Khối lượng vật liệu dự trữ: Qdt = Qtd x Tdt x K
- Qtd: Lượng vật liệu tiêu dùng hàng ngày (ở ngày dùng lớn nhất )
Qtd = Qmax x ĐMct
+ Qmax: Khối lượng công tác lớn nhất trong 1 ngày
+ ĐMct: Định mức sử dụng vật liệu
- Tdt: Thời gian dự trữ vật liệu (ngày)
- K: Hệ số kể đến việc vận chuyển và tiêu dùng không đều: K = 1,3
Ta tính khối lượng vật liệu dự trữ cho các công tác gia công cốt thép, xây tường, trát tường Lượng vật liệu dự trữ được tổng hợp dưới dạng bảng như sau:
Bảng 4.1: Kh i lối lượng vật liệu dự trữ ư ng v t li u d tr ật liệu dự trữ ệu dự trữ ự trữ ữ
Công tác Đơn
vị
Khốilượng
VậtLiệu
Đơnvị
chỉ Viên 550 7452,5 2 1,3 19.377
Trát
212,62
Xi măng kg 8,2 1743,5 4 1,3 9066,2
Bảng 4.2: Di n tích kho bãi yêu c uệu dự trữ ần thân nhà như
vật liệu
Đơnvị
LoạiKho
Phươngpháp xếp Qđt
ĐMDT(m2/đv) k
Diệntíchkho(m2)
2 Gạch viên Lộ thiên xếp chồng 19377 0,0014 1,2 32,55
Trang 154 Cát mịn m3 Lộ thiên đổ đống 36,09 0,25 1,15 10,38
- Kho để công cụ, dụng cụ : 30m2
b) Lán trại tạm thời trên công trường
Lán trại tạm thời trên công trường được thiết kế căn cứ vào dân số công trường:
- Số công nhân trực tiếp sản xuất tập trung trung bình trên công trường trong 1 ngày là A=
92 người
- Số cán bộ, nhân viên hành chính và nhân viên phục vụ trên công trường gồm:
+ Chỉ huy trưởng công trường: 1 người + Chỉ huy phó công trường: 2 người+ Cán bộ kỹ thuật gồm: 4 người + Thủ kho : 1 người
+ Nhân viên kinh tế: 2 người + Nhân viên y tế : 2 người
+ Cán bộ an toàn lao động : 1 người + Bảo vệ: 3 người
Tống số người trong bộ máy quản lí công trường là 16 người
- Các loại nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công cần thiết kế:
+ Nhà của ban chỉ huy công trường + Lán ở công nhân
+ Nhà bếp công trường + Nhà vệ sinh nam, nữ
+ Trạm xá công trường
- Tính diện tích nhà ban chỉ huy công trường và lán ở công nhân
Để tính toán nhu cầu lán trại cho thi công, ta dựa vào thời điểm thi công rầm rộ nhất để tínhtoán Theo tổng tiến độ thi công công trình, số công nhân tập trung đông nhất trên công trường
là 202 người
Để thi công công trình này, nhà thầu dự kiến sử dụng các tổ đội công nhân chuyên nghiệp cưtrú tại địa bàn Hà Nội và vùng ven Ngoài ra còn sử dụng khoảng 50% công nhân (khoảng 101người) ở các tỉnh lẻ, số người này được bố trí sinh hoạt tại công trường
Bảng 4.3: Di n tích nh ban ch huy v lán tr i công nhânệu dự trữ ành qui ước công tác xây phần thân nhà như ỉ huy và lán trại công nhân ành qui ước công tác xây phần thân nhà như ại công nhân
STT Loại nhà Số người ĐM(m2/ng-ười) Diện tích(m2)
+ Nhà bếp công trường được bố trí rộng 100 m2
+ Trạm xá công trường được bố trí rộng 20 m2
+Phòng bảo vệ được bố trí gần cổng với diện tích là : 10m2
Trang 16Vậy tổng diện tích lán trại tạm: S = 367 + 35 + 100 + 20+10 = 532 ( m2)
4.2.2 Tính nhu cầu về điện, nước trên công trường
a) Nhu cầu tạm thời về điện
Công suất lớn nhất cần thiết cho trạm phát:
P = 1,1 x (K1xPi /cos + K2xPj/cos + K3xP3 + K4xP4)
Trong đó:
- P: công suất yêu cầu (kW)
- 1,1: hệ số kể đến sự tổn thất công suất trong mạng điện
- cos: hệ số phụ tải, cos = 0,65
- Pi: công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ trực tiếp điện (các máy hàn điện…)
- Pj: công suất danh hiệu của các máy chạy động cơ điện (cần trục tháp, thăng tải, máy trộnvữa)
- P3,P4: công suất danh hiệu các loại phụ tải dùng cho sinh hoạt và thắp sáng khu vực hiệntrường và khu ở
- K1,K2,K3,K4 là hệ số nhu cầu dùng điện phụ thuộc số lượng các nhóm thiết bị
Tính toán các công suất tiêu thụ điện chạy máy sản xuất
Bảng 4.4: Tính toán công su t tiêu th i n ch y máyất tiêu thụ điện chạy máy điện chạy máy ệu dự trữ ại công nhân
Máy thi công
Công suất(kw)
Số lợng(chiếc)
Tổng côngsuất(kw)
Công suất điện tiêu thụ trực tiếp cho sản xuất (các máy hàn,máy cắt uốn):
P1 = K1xPi /cos = 0,7 x (69+5) /0,65 = 79,69 (kW)
Công suất điện tiêu thụ cho các máy chạy động cơ điện:
P2 = K2xPj/cos =0,75 x (44,6+3,5+1,5+5,28+8+10,5+1,5+180,68 /0,65 = 294,88
Trang 17* Tính toán các công suất tiêu thụ điện ở hiện trường và khu ở.
- Tính toán cho nhu cầu điện ở khu vực trong nhà và ngoài trời
+ Điện chiếu sáng trong nhà được tính toán như sau:
Ptn = Ktn x Ptni = (Ktn x Si x Qi) /1000
Trong đó : -Si: Diện tích chiếu sáng trong nhà thứ i (m2)
- Qi: Tiêu chuẩn chiếu sáng (W/m2)
- Ktn: Hệ số sử dụng điện không đều: Ktn =0,8
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.5: Nhu c u s d ng i n trong nhần thân nhà như ử dụng điện trong nhà điện chạy máy ệu dự trữ ành qui ước công tác xây phần thân nhà như
Stt Điểm chiếu sáng
Diện tích(m2)
Công suất cho 1ĐV (w/m2)
Tổng côngsuất (kw)
+ Tính toán nhu cầu điện tiêu thụ ngoài trời
Bảng 4.6: Nhu c u s d ng i n ngo i tr iần thân nhà như ử dụng điện trong nhà điện chạy máy ệu dự trữ ành qui ước công tác xây phần thân nhà như ời
STT Điểm dùng điện Công suất bóng (W) Số lượng
bóng
Tổng công suất (kW)
b) Nhu cầu nước trên công trường
- Nước dùng cho các nhu cầu trên công trường bao gồm :