1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh bản vẽ đồ án tổ chức thi công nhà máy sản xuất dược phẩm SAVIPHARM

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh bản vẽ đồ án tổ chức thi công nhà máy sản xuất dược phẩm SAVIPHARM
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng
Thể loại đồ án tổ chức thi công
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 391 KB
File đính kèm 03. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG.rar (296 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TRÌNH : NHÀ MÁY SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM SAVIPHARM HẠNG MỤC : XƯỞNG SẢN XUẤT THEO TIÊU CHUẨN GMPWHO I. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC Tổng diện tích xây dựng: 2100m2 1. Phân xưởng sản xuất thuốc NonBetalactam  Nhà hai tầng, khung kết cấu bê tông cốt thép.  Dàn vì kèo thép, xà gồ thép hình, mái lợp tole sóng vuông mạ màu và có lớp cách nhiệt.  Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm. Riêng phần tường khu vực san xuất viên sủi được xây hai lớp cách ẩm có chèn xốp cách nhiệt.  Cửa đi, cửa sổ, vách kính khung nhôm.  Nền khu sản xuất chính, khu sản xuất thử, khu vực sản xuất viên sủi sơn Epoxy tự phẳng; nền khu đóng gói, hành lang lát gạch Granite.  Dầm và sàn kỹ thuật phủ lớp phụ gia tăng cứng bề mặt bê tông.  Tường, trần trong khu sản xuất sơn Epoxy; tường, trần khu đóng gói, tường tầng kỹ thuật và tường ngoài nhà sơn nước Levis.

Trang 1

I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC

Tổng diện tích xây dựng: 2100m2

1 Phân xưởng sản xuất thuốc Non-Betalactam

 Nhà hai tầng, khung kết cấu bê tông cốt thép

 Dàn vì kèo thép, xà gồ thép hình, mái lợp tole sóngvuông mạ màu và có lớp cách nhiệt

 Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm Riêngphần tường khu vực sản xuất viên sủi được xây hai lớpcách ẩm có chèn xốp cách nhiệt

 Cửa đi, cửa sổ, vách kính khung nhôm

 Nền khu sản xuất chính, khu sản xuất thử, khu vực sảnxuất viên sủi sơn Epoxy tự phẳng; nền khu đóng gói,hành lang lát gạch Granite

 Dầm và sàn kỹ thuật phủ lớp phụ gia tăng cứng bềmặt bê tông

 Tường, trần trong khu sản xuất sơn Epoxy; tường, trần khuđóng gói, tường tầng kỹ thuật và tường ngoài nhà sơnnước Levis

2 Hệ thống cấp thoát nước

 Hệ thống ống cấp thoát, nước xử lý R.O đi âm nền vàtường

 Lắp đặt van khóa, vòi rửa…phiễu thu nước sàn (loạichuyên dụng)

Trang 2

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ

III THUYẾT MINH SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

1 Ban chỉ huy công trường

BAN GIÁM ĐỐC CTY XÂY DỰNG

Ban chỉ huy Công trường Tổ giám sát chất lượng &

Đo

äi

cơ khí go

ø hàn

Đội

tc nước

Đội tran

g trí nội thất

Trang 3

 Chỉ huy trưởng : 01 kỹ sư xây dựng

 Chỉ huy phó : 01 kỹ sư xây dựng

 Giám sát chất lượng và an toàn lao động : 01 kỹ sư antoàn lao động

: 01 cử nhân caođẳêng

 Tổ kỹ thuật : 01 kỹ sư xây dựng (Tổ trưởng)

01 cử nhân cao đẳêng

02 kỹ thuật viên xây

01 Kỹ sư cấp thoát nước

01 kỹ sư trắc đạt

 Tổ vật tư : 01 cử nhân tài chính kế toán

01 kế toán công trình

 Tổ bảo vệ : 04 người

2 Lực lượng trực tiếp thi công

Đội cơ giới 4 Phụ trách vận hành thiết bị thi

côngĐội xây dựng

số 1 40 Phụ trách thi công phần thô

Đội xây dựng

số 2 30 Phụ trách thi công phần hoànthiệnĐội thi công

Đội cơ khí gò

hàn 12 Phụ trách thi công về sắt thép,gò hàn,phần mái.Đội thi công

nước 10 Phụ trách thi công phần nước.

Đội trang trí

Phụ trách thi công về cửa nhôm,sơn, vôi, trần và liên quan nộithất

Trên đây chỉ là dự kiến bố trí nhân lực Tuỳ theo tình hìnhtổ chức thi công thực tế của ở công trường, số nhân lựcsẽ phân bố sao cho hợp lý Riêng số lao động phổ thôngthời vụ sẽ tuyển dụng tại địa phương

Trang 4

3 Mối quan hệ giữa ban giám đốc và các cấp quản lý ngoài công trường

a Sơ đồ

Trang 5

BAN GIÁM ĐỐC

CTY XÂY DỰNG

Ban Chỉhuy Côngtrường

Phụ trách giámsát chất lượngvà an toàn laođộng tại công

Phụ tráchcung ứngvật tư thiết

bị cho công

Tổ bảovệ

Đội TC

cơ giới

Đội

XD số1&2

Đội TCsắt

Đội cơkhí gòhàn

Đội thicôngnướcĐộitrang trínội

Trang 6

Những vấn đề không thuộc phạm vi trách nhiệm giảiquyết của chỉ huy trưởng công trường thì phải xin ý kiếntrực tiếp của Ban giám đốc

IV GIẢI TRÌNH NHU CẦU CÁC CÔNG TRÌNH TẠM

1 Tổng mặt bằng thi công

a Khái niệm

Tổng mặt bằng thi công là mặt bằng tổng quát của khuvực (có thể là một công trình, nhiều công trình hoặc là cảmột công trường) sẽ được xây dựng mà ở đó ngoài mặtbằng thiết kế thi công còn phải được ghi rõ vị trí, kíchthước các công trình vĩnh cữu và nhà điều hành của banchỉ huy công trình, nhà tạm cho công nhân ở, các xưởnggia công, các trạm bố trí điện nước, mạng lưới điện nước,hệ thống cấp thoát nước, đường xá và các trạm phục vụthi công khác như trạm trộn, kho chứa vật liệu thiết bị máymóc thi công lắp dựng phục vụ cho công tác thi công

Tổng mặt bằng thi công có thể chia làm nhiều khu vực

 Khu vực xây dựng công trình

 Khu vực xưởng gia công

 Khu vực kho chứa

 Khu vực nhà điều hành

 Lán trại ở cho công nhân

Trang 7

 Khu vệ sinh

 Khu vực tập kết vật liệu phục vụ thi công công trình

b Nguyên tắc bố trí tổng mặt bằng

 Cần bố trí các công trình tạm, mạng lưới điện nước,đường giao thông, trạm trộn trên công trường và cácmáy móc thiết bị thi công sao cho hợp lí trong quá trình thicông

 Khi bố trí các công trình tạm cần chú ý các điều kiệnliên quan đến vấn đề kỹ thuật, về tổ chức an toàn laođộng, phòng chống cháy, điều kiện vệ sinh và sức khỏecông nhân

 Tất cả các xưởng sản xuất phụ trợ và khu nhà ở phảiđược bố trí ngoài công trình chính

 Những xưởng sản xuất có liên quan nhau nên bố trí tậptrung vào một khu vực để giảm nhẹ công tác quản lý

 Bố trí các kho bãi một cách hợp lý để giảm chi phí vậnchuyển, thời gian cũng như tất cả các hệ thống kỹ thuậtphải bố trí thích hợp để giảm chi phí vật tư ban đầu

 Diện tích kho bãi phải được tiết kiệm bằng cách cung cấpvật liệu theo tiến độ thi công, không tập kết vật tưnhiều làm ảnh hưởng đến mặt bằng thi công

2 Tính toán diện tích kho bãi

Thi công bêtông móng, cột, dầm, sàn, vách dùng bêtôngthương phẩm nên chỉ tính diện tích kho bãi để chứa vậtliệu như ximăng, cát, đá, gạch dùng cho công tác xâytường, trát trần, trát tường, hoàn thiện công trình

Từ bảng tiến độ thi công hạng mục công trình, ta thấy khốilượng tiêu hao cao nhất trong ngày đó là đổ bê tông đàimóng

Khối lượng bêtông đài móng là : 17,5 m3/ngày

a Kho chứa xi măng

Ximăng dùng trong một ngày nhiều nhất là:

m = 17,5 x 323 = 5652 kg = 5,652 TCông thức:

Qdt = qmaxxT

qmax = 5,652 T

T : thời gian dự trữ vật liệu lấy bằng 3 ngày

Qdt = qmax T = 5.652 x 3 = 16,956 T

Trang 8

Ximăng xếp theo phương pháp xếp chồng lên nhau.

Diện tích có ích : F = Qdt/P =16,956/1,66 =10,22m2

Trong đó P là khả năng chứa 1m2 trong kho, Tra bảng 5-2 Thiết Kế Tổ Chức Thi Công- TRƯỜNG ĐHKT HÀ NỘI”, vớichiều cao xếp 2m có P = 1,66

“GT-Diện tích kho cần thiết : S = n x F = 1,3 x 10,2 = 13,26 m2

Lấy diện tích kho : 14 m2

b Bãi chứa cát

Ngày thi công cát nhiều nhất: 17,5 x 0,471 = 8,24 m3

Qdt = qmaxxT = 8,24 x 3 = 24,7 m3Cát đổ đống ngoài trời, tra bảng K = 1,15; P = 4

Chọn F = 8 m2

c Bãi chứa gạch

Ngày thi công gạch nhiều nhất : 4,65 x 550 = 2568 viên

Qdt = qmax x T = 2568 x 4 = 10272 viên

Chọn F = 17m2

d Kho chứa sắt thép

Lượng thép dự trữ để sử dụng thi công một tầng (cột,dầm, sàn, cầu thang, móng…): 7,56T

Định mức : 1,5 tấn/m2

F = 7,56 : 1,5 = 5,04 m2Diện tích kho kể cả người đi lại:

F = 5,04 x 1,6 = 8,06 m2Chọn diện tích kho chứa sắt thép là 10m2

e Xưởng mộc

Lượng ván khuôn sử dụng lớn nhất để thi công sàn kĩthuật 2100m2, thời gian thi công là 10 ngày, đồng thời sửdụng ván khuôn định hình là chính, như vậy ước tính diệntích 16m2 Một số loại ván khuôn định hình, cây chống, giàngiáo cho tập kết lộ thiên ngoài công trường

f Lán trại

Trang 9

Tính số lượng cán bộ công nhân trên công trường và diệntích sử dụng các nhà tạm

Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp sản xuất củangày làm việc đông nhất

Amax = 100 người

Số công nhân làm việc ở các xưởng gia công

B = 20% x A = 0,2 x 100 = 20 ngườiSố cán bộ công nhân kỹ thuật

C = 8%(A + B) = 0,08(100 +20) = 9 ngườiSố cán bộ nhân viên hành chính

D = 5%(A + B) = 6 ngườiSố nhân viên phục vụ

E = 10%( A + B + C + D ) = 0,1( 100 + 20 + 9 + 6) = 13 ngườiVới hệ số kể đến người nghỉ ốm và nghỉ phép 1 nămlà 1,06 Vậy tổng số cán bộ công nhân viên trên côngtrường

Do nhu cầu công trình có sử dụng công nhân địa phươngnên ước tính số công nhân nghỉ lại công trình nhiều nhấtlà 55 người Tiêu chuẩn 2,5 người/m2

55 x 2,5 = 137,5 m2

Do công trình thi công trong thành phố nên phần lớn cánbộ kỹ thuật và nhân viên hành chính không nghỉ lại côngtrình

Trạm y tế : 0,04 m2/người

168 x 0,04 = 6,72 m2 = 7 m2Khu vệ sinh: 0,25 m2/người

168 x 0,25 = 42 m2Nhà ăn công cộng: 1,5m2/người

168 x 1,5 = 252 m2

h Điện và nước phục vụ thi công

Trang 10

 Nước

Xác định tổng lượng nước phục vụ thi công và sinh hoạttrên công trường bao gồm: nước sinh hoạt, nước sản xuấtvà nước phòng cháy chữa cháy…

Nước phục vụ cho công tác xây : 200 L/m3

 Nước phục vụ cho công tác trát : 200 L/m3

 Nước phục vụ cho công tác rửa gạch: 290 L/m3

 Nước phục vụ cho công tác bảo dưỡng bêtông : 400 L/m3

 Nước phục vụ cho công tác vệ sinh vật liệu : 400 L/m3

 Nước phục vụ cho công tác trộn bêtông : 300 L /m3

Lượng nước cao nhất trong ngày :

 Trộn bêtông : 300 x 17,5 = 5250 L

 Rửa vật liệu : 400 x 17,5 x 0,9 = 6300 L

 Bảo dưỡng bêtông : 400 x 17,5 = 7000 L

Lượng nước cần thiết cho sản xuất

Trong đó:

S : số trạm sản xuất trong1 ca

Kg = 1,2 là hệ số không điều hòa của nước

A = lượng nước tiêu thụ cho một đơn vị sản xuất

Lượng nước dùng cho sinh hoạt :

Trong đó:

N :số công nhân làm việc cao nhất trong ngày (65 người)

B : tiêu chuẩn nước sinh hoạt (30 L/người)

Kg = 1,5 hệ số sử dụng nước không điều hòa

n = 8 giờ làm việc/ca

Nước dùng cho công tác cứu hỏa

Q3 = 10 L/s

Xác định lượng nước công cộng

Q = Q1 + Q2 + Q3 = 1,54 + 0,15 + 10 = 11.69 L/sChọn đường kính ống dẫn:

Trang 11

Nguồn nước cung cấp lấy từ mạng lưới cấp nước thànhphố, dùng ống thép tráng kẽm đường kính 114mm, dẫnnước vào công trình.

Các ống tạm thời dùng cho thi công, ta dùng ống nhựa PVCcó D = 49mm

Các đường ống để phun nước bảo dưỡng bêtông, rửa vậtliệu dùng ống cao su mềm

= 0,75 hệ số công suất

k1= 0,7; k2 = 0,8; k3 =1 là hệ số sử dụng điện không đồngthời

: tổng công suất phục vụ cho chạy máy và cho sảnsuất

: tổng công suất điện thắp sáng trong nhà

tổng công suất điện thắp sáng ngoài trời

Để đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thi công công trình,sử dụng máy móc thiết bị thi công đảm bảo vì vậy cầntính toán lượng tiêu hao lượng tiêu hao điện năng của toànbộ công trình trong một thời gian nhất định

STT Loại máy và thiết bị

Công suất 1 máy ( kw)

Số lượng máy

Tổng công suất (kw)

Trang 12

4 Máy uốn thép 7 1 7

= 15% x = 5,7kwTổng công suất điện phục vụ cho công trường:

= Chọn tiết diện dây dẫn điện

Điện phục vụ cho thi công được lấy từ mạng lưới điệnthành phố Đường dây dẫn chính có tiết diện được tínhbằng công thức sau

Trong đó:

: công suất nơi tiêu thụ điện

L =100m : chiều dài từ nơi tiêu thụ điện đến trạmbiến áp

K = 57 : điện dẫn suất của dây dẫn đồng

Ud =380V : hiệu điện thế

: độ sụt áp cho phépĐường kính dây dẫn :

Chọn dây dẫn có tiết diện CADIVI CV 50 mm2, đường kính là8mm

Kiểm tra cường độ dòng điện :

Trang 13

I = 93,32 A < [I] =150A.

i Khu vệ sinh

Sử dụng nhà vệ sinh lưu động

Xây thêm nhà tắm công cộng diện tích 28m2

Ngoài ra còn có

 Rào tạm : Rào tạm trong quá trình thi công nhằm bảo vệ

an toàn, an ninh công trình thuộc phạm vi đơn vị thi côngquản lý, dùng gỗ, tole, bạt…Đảm bảo vệ sinh lao động

 Bao che : Mục đích để bảo đảm an toàn lao động cho công

nhân Chiều cao bằng chiều cao công trình

 Bảng hiệu : Thiết lập bảng hiệu công trình có nội dung;

Tên công trình, chủ đầu tư, đơn vị thi công, màu sắc vàkích thước theo qui định của khu công nghiệp

 Biển báo : Các loại biển báo để chỉ dẫn.

 Đèn : Phục vụ ánh sáng để bảo vệ về đêm.

 Nội quy công trình : Nội quy công trường được đặt trước

cửa chính công trường

 Tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy

Ngoài ra còn tùy thuộc vào đặc điểm của khu vực để bốtrí lán trại, biển báo, bao che cho phù hợp

 Vật liệu phục vụ cho công trường

Vật tư sẵn sàng cung ứng theo tiến độ do ban chỉ huy đềnghị Ngoại trừ số vật tư cần gia công trước phải nhập vàdự trữ tại kho Toàn bộ vật tư phải ghi đầy đủ tên gọi, quicách chủng loại, xuất xứ từng loại theo đúng quy định củathiết kế, khi nhập kho phải có sự kiểm tra, chấp thuận củaChủ đầu tư hoặc giám sát công trường

Toàn bộ vật tư đều được bảo quản, có biện pháp chốngẩm và thông gió bên dưới sàn Vật tư không được lưu khotrong thời gian dài

 Thiết bị máy móc và dụng cụ thi công

Dụng cụ, thiết bị thi công phải thích hợp từng giai đoạn thicông, không tập kết ồ ạt để lấn chiếm mặt bằng (bảngdanh mục máy móc & thiết bị thi công dùng để sử dụng thicông công trình)

 Nhân lực

Trang 14

Toàn bộ nhân lực sẽ tập kết theo yêu cầu từng hạngmục, phải kịp thời để không lãng phí nhân công và cũngkhông ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.

V GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC BIỆN PHÁP THI CÔNG

Biện pháp thi công đặc biệt đối với công trình dược phẩm

đạt tiêu chuẩn GMP-WHO

1 Phương pháp sơn EPOXY

EPOXY là loại sơn chuyên dùng cho các công trình dượcphẩm, sản xuất, lưu trữ và bào chế thuốc theo tiêu chuẩncủa tố chức y tế Sơn EPOXY có tác dụng tạo ra lớp mànngăn cực dày chống không cho hoá chất thẩm thấu vàobê tông, vữa trát

Bề mặt được làm phẳng và sạch tuyệt đối Làm sạchbằng cách phun cát hoặc máy chà nhám

Thi công theo hướng dẫn của nhà sản xuất, thiết kế, chủđầu tư, chi tiết qui trình thi công, thành phần lớp sơn, thôngsố kỹ thuật để đảm bảo bề mặt sản phẩm thỏa mãnyêu cầu của nhà xưởng sản xuất dược phẩm

Sử dụng công nhân có tay nghề cao đã từng sơn các loạisơn Epoxy trong các công trình công nghiệp dược phẩm tươngtự

Làm đúng hướng dẫn bởi các chuyên gia của nhà sảnxuất sau khi đã thông qua thiết kế, tư vấn giám sát chi tiếtqui trình thi công, thành phần lớp sơn, thông số kỹ thuậtđể đảm bảo các bề mặt sản phẩm thỏa mãn đúng yêucầu của nhà máy sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩnGMP

Sau khi bề mặt được nghiệm thu trước khi trộn khuấy đềuthành phần A, dùng máy trộn điện (tối đa 500 vòng/phút)trộn đều thành phần A và B theo tỉ lệ trộn của chuyên gianhà sản xuất Thi công phải tùy thuộc vào nhu cầu sửdụng, yêu cầu thiết kế nhưng tối thiểu phải là 2 lớp trởlên

Khi sơn lưu ý phải sơn phủ từ trần xuống đầu tường 10 cmvà ranh giới giữa 2 màu khác nhau, khi khô được lớp sơnnày, sử dụng băng chuyên dùng dán thẳng, theo đườngthẳng vạch trước rồi mới tiếp tục sơn lớp khác màu Khilớp sơn khác màu khô thì lấy lớp băng dán ra (loại băngkhông để lại dấu vết), đường thẳng không bị đứt đoạn,khúc gẫy, loang lổ, sơn từng lớp, lớp trước khô mới đượctiếp tục sơn lớp sau, sơn đúng kỹ thuật, mặt sơn đồng màu,đường ranh giới, đường chân không có vết sơn tụ lại, chảysơn, sơn tuần tự từ trần xuống tường

Trang 15

Lúc sơn xong không có dấu vết con lăn tạo nên Màu sơnphải trình mẫu trước với thiết kế, chủ đầu tư, chọn màuđược thông qua mới được tiến hành sơn.

Dụng cụ sơn phải được rửa sạch sau mỗi đợt sơn

2.Công tác cửa theo tiệu chuẩn GMP-WHO

Cửa đi, cửa sổ dùng loại nhôm kính đúng tiêu chuẩn chịuđựng được độ chênh áp, có bản dày, gia công cửa phảicó độ chính xác cao, ngàm kín khít để qua quá trình sử dụngkhông bị vênh hoặc chênh, cửa tại phòng hành lang cógắn khỷu thủy lực

Ốc vít, bản lề loại chất lượng cao, inox hoặc bằng thépkhông rỉ

Các khe hở cạnh cửa sử dụng loại joint không co giãn, luôngiữ cửa kín khít và đảm bảo sự va đập không gây tiếngồn hoặc vỡ kính

Tuyệt đối không sử dụng nhôm của nhiều cơ sở sản xuấtkhác nhau để gia công cho cùng một sản phẩm

Dùng khóa tay nắm loại không mài mòn để thuận lợi khibưng xách tay vẫn mở được khóa cửa

Lắp đặt kính chỉ nẹp, cắt vuông góc theo ô cửa, khôngđể lệch góc hoặc quá hở cạnh nhôm Dùng nẹp nhômcạnh vát 45o có joint cao su không giãn nở để không bịđóng bụi dễ vệ sinh

Cạnh đáy của các đáy cửa thông ra bên ngoài trời làmnghiêng có gắn đệm cao su để ngăn nước mưa và chốngcôn trùng xâm nhập vào

Cửa sổ tường ngoài trời được lắp dựng theo mặt phẳngtường trong, hàm cửa, má cửa mặt ngoài trát cạnh có độdốc i = 2%

3 Công tác bê tông

Chất lượng bê tông toàn khối phụ thuộc vào tất cả cáckhâu : coffa, đà giáo, cốt thép, trộn bê tông tươi, dung saitrong đo đạc kết cấu Vì vậy làm tốt các khâu trên làđảm bảo chất lượng bê tông tốt, ngoài ra trong khi đổ bêtông cần kiểm tra thêm :

Kiểm tra độ sụt của bê tông, đối với bê tông trộn tạihiện trường kiểm tra ngay khi trộn mẻ đầu tiên và khi thấykhác với mẫu kiểm tra đạt yêu cầu, đối với bê tông tươi(bê tông thương phẩm), kiểm tra mỗi khi giao hàng

Mẫu bê tông kích thước 150x150x150 (theo TCXDVN

3118 :1993) số lượng mẫu là :

Ngày đăng: 01/07/2023, 09:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w