UBND TỈNH QUẢNG NINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NỘI DUNG Nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu chính thức dự án đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học và[.]
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NỘI DUNG Nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu chính thức
dự án đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển cho khoa học và công nghệ tỉnh
––––––––––––––––
- Căn cứ Quyết định số 1562/QĐ-UBND ngày 25/6/2012 của UBND tỉnh
về việc ban hành quy định về quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh;
- Căn cứ công văn số 4966/UBND-NLN1 ngày 21/8/2015 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc hướng dẫn quy trình nghiệm thu dự án đầu tư ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ cấp Tỉnh;
Nội dung nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu chính thức dự án đầu tư, ứng dụng tiến bộ KH&CN cấp tỉnh sử dụng vốn cho khoa học và công nghệ từ ngân sách tỉnh như sau:
I Nghiệm thu cơ sở dự án
1 Hội đồng nghiệm thu cơ sở: Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thành lập Hội
đồng nghiệm thu cơ sở, gồm có từ 07 đến 09 thành viên Thành phần Hội đồng
có ít nhất 1/2 là các chuyên gia có uy tín, có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu về lĩnh vực của dự án Chủ nhiệm dự án, các cá nhân tham gia thực hiện dự
án và chuyển giao công nghệ không được tham gia Hội đồng
2 Hồ sơ nghiệm thu cơ sở
Số lượng 10 bộ gồm các tài liệu sau:
a) Báo cáo kết quả thực hiện dự án (Phụ lục 1);
b) Báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện dự án;
c) Thuyết minh dự án (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đầu tư)
d) Thiết kế thi công và Quyết định phê duyệt thiết kế thi công;
e) Các tài liệu, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sản phẩm dự án;
f) Các công nghệ, quy trình kỹ thuật ứng dụng của dự án;
g) Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu và các Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;
h) Báo cáo huy động và sử dụng kinh phí (từ ngân sách tỉnh, đối ứng từ ngân sách địa phương, nguồn khác);
i) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có)
Trang 2j) Các văn bản có liên quan khác (Các báo cáo và biên bản kiểm tra định kỳ;
sổ nhật ký của nhiệm vụ; Báo cáo giám sát dự án; Các số liệu điều tra, khảo sát, phân tích…)
k) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các mô hình của dự án:
Chủ đầu tư đánh giá kết quả thực hiện các mô hình của dự án để thẩm định
và xác nhận kết quả đạt được so với nội dung, tiêu chí của các mô hình dự án; phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện mô hình; tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện mô hình; hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của mô hình; khả năng duy trì, phát triển
và nhân rộng của mô hình đã được thực hiện tại địa bàn triển khai xây dựng mô hình
l) Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình
3 Nội dung đánh giá, nghiệm thu cơ sở
Hội đồng nghiệm thu cơ sở dự án đánh giá và xác nhận:
a) Kết quả đạt được của dự án so với mục tiêu, nội dung, quy mô dự án đã được phê duyệt; đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ; mức độ tiếp thu, làm chủ công nghệ của cá nhân, đơn vị tiếp nhận công nghệ; Khả năng cạnh tranh (chất lượng, mẫu mã, giá thành) của sản phẩm do công nghệ tạo ra;
b) Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án;
c) Tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương
và huy động kinh phí đối ứng để thực hiện dự án;
d) Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án;
e) Tính bền vững của dự án (Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án)
Các tiêu chí và thang điểm quy định tại Phụ lục 2 kèm theo hướng dẫn này Hội đồng tiến hành chấm điểm, xếp loại dự án theo phương thức bỏ phiếu kín
Dự án được xếp loại 2 mức: “Đạt” và “Không đạt” Đối với những dự án được xếp loại “Đạt”, Chủ đầu tư tiếp thu, chỉnh sửa hồ sơ Dự án theo kết luận của Hội đồng, nộp về Sở Khoa học và Công nghệ để nghiệm thu chính thức cấp tỉnh Trường hợp dự án được xếp loại “Không đạt”, Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để xử lý theo quy định
II Nghiệm thu chính thức dự án
1 Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức
a) Thành phần của Hội đồng nghiệm thu chính thức là thành phần của Hội đồng
viên Hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định
b) Phiên họp của Hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức phải có ít nhất 2/3
số thành viên có mặt, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng và 02 ủy viên phản biện
Trang 32 Hồ sơ nghiệm thu chính thức
Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ nghiệm thu chính thức cho Sở Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:
a)12 bộ, trong đó 01 bản gốc gồm các tài liệu sau:
- Công văn đề nghị đánh giá nghiệm thu chính thức của Chủ đầu tư;
- Báo cáo kết quả thực hiện dự án đã được bổ sung và hoàn thiện theo ý kiến
của Hội đồng nghiệm thu cơ sở; bản giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng;
- Quyết định thành lập Hội đồng và Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cơ sở.
- Các tài liệu khác (nếu có)
b) 01 bộ hồ sơ và 12 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang định dạng PDF về các tài liệu quy định tại mục II.2;
3 Trong thời hạn 07 ngày trước khi tiến hành đánh giá nghiệm thu chính thức,
Sở Khoa học và Công nghệ đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phần của
Sở các thông tin sau:
a) Thông tin chung về dự án: Chủ đầu tư, cơ quan chuyển giao công nghệ, mục tiêu, nội dung và sản phẩm của dự án;
b) Báo cáo tóm tắt về kết quả thực hiện của Dự án
c) Thời gian, địa điểm dự kiến tiến hành đánh giá nghiệm thu
4 Nội dung đánh giá nghiệm thu chính thức
Căn cứ kết quả nghiệm thu cơ sở dự án của Chủ đầu tư, hồ sơ được chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành nghiệm thu chính thức dự án để đánh giá:
a) Kết quả đạt được của dự án so với mục tiêu, nội dung, quy mô dự án đã được phê duyệt; đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ; mức độ tiếp thu, làm chủ công nghệ của cá nhân, đơn vị tiếp nhận công nghệ;
b) Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án;
c) Tính bền vững của dự án (Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án)
Các tiêu chí đánh giá và thang điểm quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Hội đồng tiến hành chấm điểm, xếp loại dự án theo phương thức bỏ phiếu kín
5 Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu chính thức
Đối với các dự án được đánh giá “không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cơ quan chủ quản chuyên ngành để xem xét, xác định những nội dung đã được thực hiện, những nội dung chưa được thực hiện theo Quyết định phê duyệt làm căn cứ báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý
Trang 4Đối với những dự án được đánh giá ở mức “đạt” trở lên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nghiệm thu chính thức kết thúc phiên họp, chủ nhiệm
dự án và Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyển giao công nghệ bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng, nộp 03 bộ hồ sơ, 01 bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang định dạng PDF cho Sở Khoa học và Công nghệ và thực hiện đăng ký kết quả thực hiện dự án theo quy định./
Trang 5Phụ lục 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ, ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Tên dự án:………
A Thông tin chung về dự án:
1 Tên dự án:
2 Chủ đầu tư:
3 Tổ chức tư vấn lập dự án/ Cơ quan chuyển giao công nghệ:
5 Mục tiêu chính của dự án:
4 Nội dung, qui mô, công suất:
5 Địa điểm thực hiện dự án:
6 Hình thức quản lý dự án:
7 Các mốc thời gian về dự án:
- Ngày phê duyệt quyết định đầu tư:
- Thời gian thực hiện dự án:
+ Thời gian bắt đầu:
+ Thời gian kết thúc:
8 Tổng mức đầu tư:
9 Nguồn vốn đầu tư:
10 Thông tin về kế hoạch đấu thầu:
B Kết quả triển khai thực hiện dự án:
I Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện dự án:
Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu
tư đến kết thúc đầu tư
II Tổng hợp các kết quả thực hiện đạt được của dự án:
1 Kết quả thực hiện các nội dung đã được phê duyệt:
Nêu rõ, phân tích đánh giá kết quả và mức độ đạt được các nội dung theo quyết định phê duyệt: mục tiêu; qui mô đầu tư; tổng mức đầu tư; tiến độ thực hiện
- Kết quả đạt được về chuyển giao công nghệ; đào tạo, tập huấn
- Kết quả thực hiện các mô hình
- Kết quả đạt được của các nội dung so với quyết định phê duyệt (về quy
mô, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và chất lượng)
Trang 62 Kết quả thực hiện về tài chính: Tình hình sử dụng kinh phí từ ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và kinh phí đối ứng đến thời điểm nghiệm thu
- So sánh giữa tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư với tổng giá trị giải ngân thực tế;
- Nêu các điều chỉnh chủ yếu về tổng mức đầu tư của dự án;
- Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến giải ngân so với quyết định đầu tư đã phê duyệt
3 Những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự án:
- Nêu những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự án gồm: Cơ sở pháp lý; Quản lý dự án; Đấu thầu, mua sắm; Giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); Các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ…
- Các thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục mà Chủ đầu tư đã thực hiện
4 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án:
- Tính toán và phân tích hiệu quả trực tiếp từ kết quả dự án và hiệu quả đối với xã hội và môi trường của dự án: về thu nhập; về hiện trạng sản xuất, quản lý của ngành, địa phương; về nhận thức người dân; về sự phù hợp của công nghệ được chuyển giao đối với ngành, địa phương, về vấn đề lao động địa phương …
có thể căn cứ tùy theo nội dung của dự án để đánh giá
- Việc thực hiện dự án để hướng tới hoàn thành mục tiêu của dự án và góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của ngành, địa phương
5 Tác động của dự án đối với ngành và vùng:
Việc thực hiện dự án tác động đến ngành và vùng liên quan (Kinh tế, khoa học công nghệ, môi trường, văn hóa xã hội, v.v…)
6 Tính bền vững của dự án:
Nêu những nhân tố tác động, đảm bảo sự bền vững và phát huy hiệu quả của dự án
Đánh giá tiềm lực của Chủ đầu tư trước và sau khi triển khai dự án theo hướng duy trì và mở rộng quy mô dự án (tiềm lực về con người như số lượng đã được đào tạo, tập huấn, trình độ KH&CN; doanh thu hoặc vấn đề quản lý của đơn vị; công nghệ đã được tiếp nhận và làm chủ; tiềm lực về vật chất như trang thiết bị, cơ sở vật chất đã được trang bị trong quá trình thực hiện dự án)
Các phương án duy trì và nhân rộng của dự án vào các địa bàn tương tự
7 Rút bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của dự án:
Các bài học rút ra từ dự án và khuyến nghị (nếu có) để phát huy tính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế của dự án
C Kết luận và kiến nghị:
Trang 71 Kết luận (Thống kê các kết quả chính đã đạt được của dự án; Thuận lợi
và khó khăn trong quá trình triển khai dự án, duy trì và nhân rộng kết quả thực hiện dự án)
2 Kiến nghị và đề xuất: về cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực,
lồng ghép các chương trình, dự án cùng thực hiện trên địa bàn, duy trì và nhân rộng kết quả thực hiện dự án
- Về cơ chế chính sách;
- Về tổ chức quản lý
CHỦ ĐẦU TƯ
(ký tên, đóng dấu)
Trang 8Phụ lục 2 PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CƠ SỞ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
HỘI ĐỒNG KH&CN
NGHIỆM THU CƠ SỞ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
, ngày tháng năm 2015 ……
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Tên Dự án:
2 Chủ đầu tư:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân chủ nhiệm dự án:
3 Tên tổ chức chuyển giao công nghệ (nếu có):
4 Họ và tên thành viên Hội đồng:
Chức danh trong Hội đồng:
5 Đánh giá kết quả của dự án
Số
T
T
Tên chỉ tiêu
chú
Điểm tối đa
Điểm đánh giá của Thành viên Hội đồng
1 Đánh giá kết quả dự án:
- Mức độ thực hiện nội dung, quy mô và sản
phẩm, kết quả việc chuyển giao công nghệ so
quyết định phê duyệt dự án;
- Đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ:
Phương thức chuyển giao, tinh thần trách
nhiệm, tính phù hợp với điều kiện của địa
phương và sự phối hợp với đơn vị chủ trì dự
án;
- Mức độ tiếp thu, làm chủ công nghệ của cá
nhân, đơn vị tiếp nhận công nghệ.
50
25
10
15
2 Phương pháp tổ chức, quản lý, chỉ đạo thực 15
Trang 9hiện dự án (theo quy định quản lý của dự án
đầu tư)
3 Năng lực, hiệu quả sử dụng kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách và huy động kinh phí đối ứng để
thực hiện dự án
10
4 Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự
án
10
5 Khả năng duy trì và nhân rộng kết quả của dự
a) Tổng số điểm tối đa là: 100 điểm
+ Dưới 60 điểm: “Không đạt” .
b) Tình trạng vi phạm các quy định: + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực: có ; không ;
+ Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý đối với trình tự thủ tục đầu tư, kinh phí của dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền): có ; không ;
+ Tự ý sửa đổi mục tiêu, quy mô, nội dung dự án: có ; không
6 Các ý kiến góp ý vào hồ sơ nghiệm thu cơ sở:
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 10Phụ lục 3 PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHÍNH THỨC
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH&CN
NGHIỆM THU CHÍNH
THỨC
_
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2015
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ, ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Tên Dự án:
2 Chủ đầu tư:
Tên tổ chức:
Họ và tên cá nhân chủ nhiệm dự án:
3 Tên tổ chức chuyển giao công nghệ (nếu có):
4 Họ và tên thành viên Hội đồng:
Chức danh trong Hội đồng:
5 Đánh giá kết quả của dự án
Số
TT
tối đa
Điểm đánh giá của TVHĐ
1. Đánh giá về công tác chuyển giao công nghệ:
- Mức độ làm chủ được công nghệ của người tiếp nhận
công nghệ, kết quả triển khai thực hiện các công nghệ
- Về cơ quan chuyển giao công nghệ: Phương thức
chuyển giao, tinh thần trách nhiệm, tính phù hợp với điều
kiện của địa phương và sự phối hợp với đơn vị chủ trì dự
án
25
20 5
2 Mức độ thực hiện các nội dung và quy mô đã đề ra của dự
3. Phương pháp tổ chức, quản lý và chỉ đạo thực hiện dự án
(Thủ tục đầu tư được thực hiện theo đúng quy định; Sự
phối hợp giữa Chủ đầu tư, cơ quan chuyển giao công
15
Trang 11nghệ và địa bàn tiếp nhận dự án; Phương pháp tổ chức,
quản lý triển khai thực hiện dự án ).
4. Quản lý tài chính dự án (kinh phí dự án được sử dụng đúng mục đích và chi theo đúng quy định của Nhà nước, huy động nguồn kinh phí đối ứng cho dự án )
5 5. Hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của dự án (hiệu quả trực tiếp từ kết quả dự án và hiệu quả đối với xã hội của dự án) 10 6 Khả năng duy trì, phát triển và nhân rộng kết quả của dự án sau khi kết thúc: - Chứng minh được khả năng duy trì kết quả dự án - Phương án mở rộng hoặc nhân rộng mô hình của dự án vào các địa bàn tương tự 20 10 10 Tổng số 100 Tổng số điểm tối đa là: 100 điểm + Từ 90 điểm đến 100 điểm : “Xuất sắc” ;
+ Từ 75 điểm đến dưới 90 điểm: “Khá” ;
+ Từ 60 điểm đến dưới 75 điểm: “Đạt” ;
+ Dưới 60 điểm: “Không đạt” .
6.Tình trạng vi phạm các quy định : + Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực: có ; không ;
+ Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền): có ; không ;
+ Tự ý sửa đổi mục tiêu, quy mô, nội dungdự án: có ; không
7 Các ý kiến góp ý vào hồ sơ nghiệm thu:
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG