1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TỪ VÀ CÂU CUỐI NĂM HỌC - LỚP 2 - NĂM HỌC 2019 - 2020

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận Nội Dung Kiểm Tra Đọc Hiểu Và Kiến Thức Từ Và Câu Cuối Năm Học - Lớp 2 - Năm Học 2019 - 2020
Trường học Trường Tiểu Học Minh Đức
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra cuối năm
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập: 35 phút Đọc thầm bài văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập: Sói và Sóc Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ.. Còn chún

Trang 1

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TỪ VÀ CÂU

CUỐI NĂM HỌC - LỚP 2 - NĂM HỌC 2019 - 2020

Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Đọc hiểu văn bản: Sói và

Sóc

- Biết nêu nhận xét đơn

giản một số hình ảnh, chi

tiết trong bài đọc; nêu

đúng ý nghĩa của chi tiết,

hình ảnh trong bài

- Giải thích được chi tiết

đơn giản trong bài bằng

suy luận trực tiếp hoặc rút

ra thông tin đơn giản từ

bài đọc

- Hiểu nội dung bài

6

Kiến thức tiếng Việt:

- Hiểu và tìm được từ trái

nghĩa với từ cho trước

- Biết xác định bộ phận

trong câu trả lời cho câu

hỏi: Ở đâu?

Biết sử dụng dấu câu hợp

lý trong đoạn văn

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2 

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng

1 Đọc hiểu

văn bản

2 Kiến thức

Tiếng Việt

Trang 2

Tổng số điểm 1,5 1 0.5 1 1 1 6

UBND HUYỆN TỨ KỲ

TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2

(Thời gian 40 phút – không kể giao đề)

Ngày tháng 5 năm 2021

Họ và tên: ……… …… Lớp: ………

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC

I Đọc thành tiếng

II Đọc thầm và làm bài tập: (35 phút)

Đọc thầm bài văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:

Sói và Sóc

Sóc mê mải chuyền cành trên cây bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ Sói chồm dậy định ăn thịt Sóc, Sóc van nài:

- Ông hãy làm ơn thả tôi ra

Sói trả lời:

- Được, tao sẽ thả Nhưng mày phải nói cho tao biết vì sao chúng mày vui vẻ thế Còn tao lúc nào cũng buồn Nhìn lên trên cây bao giờ tao cũng thấy chúng mày nhảy nhót

Sóc đáp:

- Hãy thả tôi lên cây đã, rồi tôi sẽ nói Còn ở đây, tôi sợ ông lắm

Sói buông Sóc ra Sóc nhảy tót lên cây rồi bảo:

- Ông buồn vì ông độc ác Sự độc ác thiêu đốt tim gan ông Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vẻ vì chúng tôi hiền lành, không làm điều ác cho ai cả

(Lép Tôn-xtôi)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

( Câu 1, câu 2, câu 3, câu 4, câu 5, câu 7)

Câu 1.Chuyện gì xảy ra với Sóc?

A Sóc mê mải chuyền cành, chẳng may rơi vào hang của Sói

B Sóc mê mải chuyền cành bỗng rơi trúng đầu lão Sói đang ngái ngủ

C Sóc đang mải mê kiếm ăn thì chẳng may bị Sói rình bắt được

Câu 2 Khi Sóc rơi trúng đầu Sói, Sói đã làm gì?

A Sói chồm dậy định ăn thịt Sóc

B Sói cùng Sóc đi kiếm ăn

Trang 3

C Sói ngủ tiếp.

Câu 3 Sói yêu cầu điều gì mới thả Sóc?

A Sóc phải quỳ lạy Sói

B Sóc phải đem nộp thức ăn tìm được cho Sói

C Sóc sẽ nói cho Sói biết vì sao Sóc luôn vui vẻ nhảy nhót trên cây còn Sói lúc nào cũng buồn

Câu 4 Sóc trả lời Sói như thế nào?

A Sóc vui mừng vì được sống trên cây còn Sói buồn vì phải sống ở dưới đất

B Sói buồn vì Sói độc ác Còn Sóc vui vì Sóc hiền lành, không làm điều ác cho ai

C Sóc vui vì lúc nào cũng kiếm đủ thức ăn Còn Sói buồn vì nhiều lúc không lừa được ai chẳng có gì mà ăn

Câu 5 Câu nói của Sóc cho ta hiểu được điều gì?

A Muốn sống vui vẻ chúng ta phải khôn ngoan như Sóc để không bị kẻ thù đánh bại

B Muốn sống vui vẻ chúng ta phải chăm chỉ làm việc và luôn hoạt động

C Muốn sống vui vẻ chúng ta phải sống hiền lành, không làm điều ác cho ai

Câu 6 Câu chuyện cho thấy Sóc là nhân vật như thế nào?

……… …………

……….……… …………

Câu 7 Bộ phận được in đậm trong câu:

“Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.” trả lời cho câu hỏi nào?

A Khi nào?

B Ở đâu ?

C Như thế nào?

Câu 8 Tìm từ trái nghĩa với các từ: vui vẻ, hiền lành

……… …………

……….……… …………

Câu 9 Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn sau:

Xoài thanh ca xoài tượng,…đều ngon Nhưng em thích xoài cát nhất Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà màu sắc đẹp quả lại to

Trang 4

UBND HUYỆN TỨ KỲ

TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2

(Thời gian 40 phút – không kể giao đề)

Ngày tháng 5 năm 2021

PHẦN KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả: (15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Hoa mai vàng

Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa

đào một chút Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích Sắp nở,

nụ mai mới phô vàng Khi nở, cánh mai xòe ra mịn màng như lụa

II Tập làm văn: (25 phút)

Chọn một trong các đề sau:

Đề bài 1: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè.

Đề bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nãi vÒ ¶nh B¸c Hå.

Minh Đức, ngày tháng 5 năm 2021

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phượng

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI NĂM - LỚP 2

NĂM HỌC 2020 – 2021

Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: “Chuyện bốn

mùa” TV2 Tập 2 - Trang 4

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 7 Đọc đoạn 1 bài “Kho báu” TV

2 Tập 2 – Trang 83

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 2: Đọc bài “ Thư Trung thu”

TV2 Tập 2 - Trang 9

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 8 Đọc đoạn 1, 2 bài “ Những quả

đào” Tiếng Việt 2 Tập 2 – Trang 91

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 3: Đọc đoạn 1 + 2 bài: “Chim sơn

ca và bông cúc trắng” TV2 Tập 2 -

Trang 23

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 9 Đọc đoạn 2 bài “Ai ngoan sẽ

được thưởng” Tiếng Việt 2 Tập 2 – Trang 100

- Trả lời câu hỏi 2

Câu 4: Đọc đoạn 3 bài: “Một trí khôn

hơn trăm trí khôn” TV2 Tập 2 -

Trang 31

- Trả lời câu hỏi 3

Câu 10 Đọc đoạn 2 bài “Chiếc rễ đa

tròn” Tiếng Việt 2 Tập 2 – Trang 107

- Trả lời câu hỏi 2

Câu 5 Đọc đoạn 1 bài: “Quả tim khỉ

“- TV2 Tập 2 - Trang 50

- Trả lời câu hỏi 1

Câu 11 Đọc đoạn 3 bài “Bóp nát quả

cam” Tiếng Việt 2 Tập 2 – Trang 125

- Trả lời câu hỏi 4

Trang 6

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 2

NĂM HỌC 2020 - 2021

I PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm

1 Đọc thành tiếng: 4 điểm

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng 50 tiếng/ 1phút: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm (Đọc sai từ 6 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (Ngắt nghỉ hơi

không đúng từ 3 đến 4 chỗ: 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên: (0 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm)

2 Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Câu 1: 0,5 điểm B

Câu 2: 0,5 điểm A

Câu 3: 0,5 điểm C

Câu 4: 1 điểm B

Câu 5: 0,5 điểm C

Câu 6: 1 điểm Câu chuyện cho thấy Sóc là nhân vật thông minh, mưu trí

sống hiền lành

Câu 7: 0,5 điểm B

Câu 8: 0,5 điểm - vui vẻ / buồn ( buồn rầu, bực tức, bực,…)

- hiền lành / độc ác ( ác,ác độc,dữ,…)

Câu 9: 1 điểm Xoài thanh ca, xoài tượng,…đều ngon Nhưng em thích xoài

cát nhất Mùi xoài thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to

II PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1.Chính tả: 4 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu (Khoảng 50 chữ/15 phút): 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

-Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2 Tập làm văn: 6 điểm

+ Nội dung (ý): 3 điểm

- Học sinh viết từ 3 đến 5 câu theo đúng yêu cầu về nội dung

Trang 7

+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

- Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, biết dùng từ, đặt câu cho điểm tối đa Nếu học sinh viết chưa đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc, chưa biết dùng từ, đặt câu thì tuỳ mức độ để trừ điểm

*Lưu ý: Tổ chuyên môn thống nhất cho điểm hợp lý.

Ngày đăng: 16/03/2023, 15:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w