1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lê thị hồng hạnh đô lương 1 ngữ văn

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lê Thị Hồng Hạnh Đô Lương 1 Ngữ Văn
Trường học Trường THPT Đô Lương 1, Trường THPT Đô Lương 2, Trường THPT Đô Lương 3
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với mục tiêu đổi mới dạy học, sự phát triển của công nghệ trong bối cảnh hiện tại tạo tiền đề cho việc vân dụng những phương pháp dạy học hiện đại nhằm giúp HS vận dụng kiến th

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của chuyển đổi số - quá trình thay đổi gắn liền với việc ứng dụng CNS vào mọi mặt đời sống xã hội của con người NLS mang lại cơ hội lớn cho việc mở rộng cũng như tái định nghĩa lại các thị trường kinh doanh Thế hệ trẻ - những người sinh ra trong một môi trường được bao quanh bởi CNS Họ sẽ mang những trải nghiệm, thói quen, hành vi liên quan đến các công nghệ này vào quá trình làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp - nơi các công cụ số chia sẻ công việc cùng với mạng xã hội Báo cáo về chuyển đổi số ở các nước ASEAN đã khẳng định rằng: các chính phủ cần hành động để thích ứng với những tác động từ chuyển đổi số đến nền kinh tế, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục, đào tạo NLS nhằm đáp ứng những thay đổi trong nhu cầu về nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết qủa giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học” Để thực hiện được mục tiêu này cần chuyển từ

phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của

HS với sự tổ chức và hướng dẫn đúng mực của GV nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập là mục tiêu hiện nay của giáo dục nước nhà

Song song với mục tiêu đổi mới dạy học, sự phát triển của công nghệ trong bối cảnh hiện tại tạo tiền đề cho việc vân dụng những phương pháp dạy học hiện đại nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất, đặc biệt là NLS- một trong những năng lực quan trọng trong thời kì hội nhập Hầu hết chúng ta đều nhận thấy sức tác động mạnh mẽ của công nghệ đến kết quả giáo dục, công nghệ và các công cụ kỹ thuật số đang góp phần tăng sự tương tác, khơi dậy sư đổi mới và khả năng học tập của HS Đặc biệt hơn, công nghệ đã góp phần thay đổi giáo dục, giúp tối đa chức năng lớp học mặc dù GV và HS không

ở những vị trí khác nhau như: công nghệ cho phép truy cập tốt hơn vào các nguồn tài nguyên, cải thiện sự tham gia của HS, hỗ trợ mở rộng ranh giới lớp học và giúp

HS theo kịp nhịp độ học của lớp mà không có em nào bị bỏ lại phía sau

Trong giai đoạn đất nước đang phải đối mặt với đại dịch covid 19, việc khai thác, phát huy tối đa ưu thế của CNS để chuyển đổi hình thức học tập tạo cơ hội cho mỗi người tiếp cận, thích ứng với nhiều phương pháp học tập mới trên internet

Trang 2

nhằm phục vụ nhu cầu học tập suốt đời, học tập mọi nơi, mọi lúc của người dân, đặc biệt là đối với các em HS Bởi vậy, việc chuyển đổi phương thức dạy và học là nhu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay Điều này cũng đặt ra nhiều thách thức cho GV trong việc xác định các phương pháp dạy học trực tuyến đạt hiệu quả cao, gây hứng thú cho HS GV vừa phải sử dụng các phương pháp, hình thức dạy học trực tiếp, vừa phải linh hoạt sáng tạo chuyển đổi hình thức dạy học trực tuyến để đáp ứng với việc thực hiện mục tiêu kép: vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả, đảm bảo an toàn trường học, vừa ra sức phấn đấu khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ năm học, đáp ứng yêu cầu đổi mới và bảo đảm chất lượng giáo dục, đào tạo Đây cũng là cơ hội để phát triển NLS cho HS

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, để tìm hiểu thực trạng dạy học sử dụng mô hình LHĐN và NLS của HS tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 25 GV và 300 HS tại 03 trường THPT (Đô Lương 1, Đô Lương 2, Đô Lương 3) từ tháng 10/2020 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp nghiên cứu lí luận, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp thống kê toán hoc Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy có tới 66,7 % GV chưa sử dụng PPDH theo mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS Số GV đã đổi mới PPDH theo mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS chỉ có 33,3 % số thầy cô được khảo sát đã từng biết đến mô hình này Bên cạnh đó, NLS cũng là một khái niệm mới được đề cập trong thời gian gần đây trong các đợt tập huấn của các cấp các ngành liên quan và cũng mới được sử dụng trong một vài tiết học ở các trường phổ thông có cơ sở vật chất phù hợp Trước thực trạng đó, vấn đề đặt ra cho GV là cần phải tìm hiểu cách thức tổ chức dạy học theo mô hình LHĐN để phát huy được các NLS cho HS thông qua các giờ học nói chung và môn Ngữ văn nói riêng

Trước yêu cầu và thực tiễn dạy học đó, chúng tôi trăn trở và tìm tòi, nghiên cứu hình thức giáo dục LHĐN một cách tối ưu và hiệu quả nhất, nhằm đáp ứng mục tiêu dạy chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu phát triển NLS, góp phần đổi mới dạy học phù hợp với điều kiện lịch sử, văn hóa, xã hội của đất nước

và xu thế giáo dục hiện đại Trên tinh thần đó, chúng tôi đã tiến hành lựa chọn và

áp dụng đề tài: “Dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình lớp học đảo ngược”

2 Mục đích nghiên cứu:

Phát triển NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN trong bài

dạy chủ đề PCNN báo chí

3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Sáng kiến kinh nghiệm này nghiên cứu các nội dung sau đây:

- Nghiên cứu những cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

Trang 3

- Phân tích số liệu khảo sát thực trạng sử dụng mô hình lớp học đảo vào bài dạy PCNN báo chí nhằm phát triển NLS cho HS

- Đề xuất quy trình dạy học theo mô hình LHĐN

- Xây dựng kế hoạch dạy học dựa trên mô hình LHĐN vào bài dạy PCNN báo chí nhằm phát triển NLS cho HS

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLS cho HS

- Thống kê, phân tích xử lí số liệu từ thực nghiệm sư phạm

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học theo mô hình LHĐN, đề xuất quy trình tổ chức dạy bài PCNN báo chí theo mô hình LHĐN và xác định được những miền NLS phát triển cho HS

- Không gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu cho HS tại trường THPT Đô Lương 1, Đô Lương 2, Đô Lương 3

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện trong năm học 20220 -2021, 2021 – 2022

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp

- Phương pháp Test

- Phương pháp khảo sát thực tiễn

- Phương pháp so sánh đối chiếu

6 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Đề tài đáp ứng được yêu cầu đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay cũng như bối cảnh nền giáo dục của thế giới và của nước nhà chịu nhiều ảnh hưởng bởi những biến động của dịch bệnh, chiến tranh, biến đổi khí hậu

- Đề tài lần đầu tiên được công bố, chưa có đề tài bàn đến giải pháp dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

- Đề tài đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực chuyên môn Ngữ văn cho

GV trong việc góp phần hướng đến phát triển NLS cho HS qua việc vận dụng

mô hình LHĐN

Trang 4

liệu học tập được giảng viên cung cấp trên hệ thống eLearning "LHĐN là một mô hình truyền đạt trong đó các yếu tố bài giảng điển hình và bài tập về nhà được đảo ngược cho nhau HS (ví dụ như ở nhà) xem các bài giảng video ngắn trước buổi học Trong khi đó, thời gian trên lớp dành cho các bài tập, đồ án, HS hỏi sâu hơn

về nội dung bài giảng đã xem và tham gia vào các hoạt động thực hành, đồng thời giảng viên kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức của HS."

- LHĐN - Flipped classroom là một mô hình dạy học ở Mỹ trong khoảng 10 năm trở lại đây, diễn ra rộng rãi ở các bậc học phổ thông và đại học, đã làm đảo ngược cách dạy truyền thống Flipped classroom và lớp học truyền thống mô phỏng cụ thể bằng hình minh họa sau:

- LHĐN là tất cả các hoạt động dạy học được thực hiện “đảo ngược” so với thông thường Sự “đảo ngược” ở đây được hiểu là sự thay đổi với các dụng ý và chiến lược sư phạm thể hiện ở cách triển khai các nội dung, mục tiêu dạy học và các hoạt động dạy học khác với cách truyền thống trước đây của người dạy và người học Ở LHĐN sẽ ngược lại với mô hình lớp học truyền thống, HS xem trước tại nhà những bài giảng, những video về lý thuyết và bài tập cơ bản GV thực hiện

và được chia sẻ qua Internet, trong khi thời gian ở lớp lại dành cho việc giải đáp thắc mắc của HS, làm bài tập khó hay thảo luận sâu hơn về kiến thức

- Đây là mô hình dạy học rất linh hoạt, sáng tạo, người học có thể tự mình lựa chọn cách thức, thời gian, nơi học tập phù hợp với điều kiện cá nhân Với không gian cho HS năng động, tiếp thu lĩnh hội tri thức và tự đánh giá kết quả học tập của bản thân Đối với GV thì có thể quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS chưa hiểu rõ bài giảng và đánh giá từng HS theo nhiều phương diện Với nguyên tắc dạy học lấy

HS làm trung tâm ở mô hình LHĐN luôn được đảm bảo thời gian học ở lớp; giúp

Trang 5

HS chia sẻ, khám phá và tạo ra những cơ hội học tập thú vị, bổ ích về các tri thức khoa học về chủ đề học tập của mình Việc truyền tải nội dung bài học thông qua nhiều kênh như những bài giảng giáo dục trực tuyến hoặc do GV thiết kế Ứng dụng CNTT trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai LHĐN

- Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động học tập theo mô hình LHĐN

Khi tổ chức dạy học theo mô hình LHĐN GV cần lưu ý một số yêu cầu sau đây:

Thứ nhất, cần xây dựng được kho dữ liệu video bài dạy đáp ứng nhu cầu học

tập của HS ở bước chuẩn bị ở nhà

Thứ hai, kế đến là cơ sở hạ tầng về CNTT cần phải đồng bộ ở các vùng miền,

HS cần có máy tính và có cả kết nối mạng internet để có thể khai thác nguồn học liệu

số mà thầy cô hướng dẫn,phục vụ tốt cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập

Thứ ba, HS cần có thói quen vào mạng tự học, tự khám phá GV cần có sự

giám sát, để các em không sa đà, mất thời gian vào các kênh hấp dẫn khác, và cần

có sự đồng thuận từ phụ huynh, nhà trường để không ảnh hưởng đến kết quả thi cử

Thứ tư, để vận dụng thành công mô hình LHĐN cần có sự liên kết của các

GV, nhà trường và phụ huynh để tạo nên một môi trường tự học tốt cho HS

Thứ năm, Không phải nội dung nào, bài học nào cũng áp dụng được mô hình

LHĐN Vấn đề phải hấp dẫn, sát với thực tiễn để thiết kế được nhiều hoạt động.GV cần hiểu rõ nọi dung bài học và phương pháp này để lựa chọn nội dung vừa sức với HS trong phần trước giờ lên lớp

1.2 Phát triển NLS cho HS THPT

1.2.1 Khái niệm

- Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển NLS ở các quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy, Digital Skills, Digital Competences mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức Tuy nhiên, chúng đều hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản

lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ

đó giúp mọi người có thể thành công trên môi trường số

- Theo Stergioulas 2006, NLS là nhận thức, thái độ và khả năng của cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

- Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực CNS là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng

Trang 6

lực CNS bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng CNTT - truyền thông (CNTT- TT), kiến thức thông tin và truyền thông

- Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm NLS: “NLS liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào CNS một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội NLS gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi ích và NLS liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và

tư duy phản biện

- Khái niệm NLS của UNICEF – 2019 như sau: NLS (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới CNS ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương

2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung: Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số Phân tích, diễn giải

và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin và nội số

2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Tổ chức, lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ

số và thông tin tìm được để đưa ra những quyết định sáng suốt trong môi trường có cấu trúc

Trang 7

3 Giao tiếp và

Hợp tác

3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số: Tương tác thông qua công nghệ và thiết bị số và lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử dụng

3.2 Chia sẻ thông qua CNS: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua các CNS phù hợp Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy

3.3.Tham gia với tư cách công dân thông qua CNS: Tham gia vào xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ số Sử dụng CNS phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm kiếm cơ hội

tự phát triển bản thân

3.4.Hợp tác thông qua CNS: Sử dụng các công cụ và CNS trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức

3.5 Chuẩn mực giao tiếp: Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách thể hiện các chuẩn mực đó trong quá trình sử dụng CNS và tương tác trong môi trường số Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể

và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường số 3.6 Quản lý định danh cá nhân: Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân1 trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch vụ số

4 Sáng tạo sản

phẩm số

4.1 Phát triển nội dung số: Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số

4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số: Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyên bản và phù hợp Trình bày và chia sẻ được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm số đã tạo lập

4.3 Bản quyền: Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số

4.4 Lập trình: Viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể

Trang 8

5 An toàn KTS 5.1 Bảo vệ thiết bị: Bảo vệ các thiết bị và nội dung số, 1

Tham khảo từ thông tin 03/2014/TT-BTTTT về chuẩn NLCNTT 4 Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số Biết về các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và quyền riêng tư

5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư: Bảo vệ dữ liệu

cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số Hiểu về cách

sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi tổn hại Hiểu

về “Chính sách quyền riêng tư” của các dịch vụ số là nhằm thông báo cách thức sử dụng dữ liệu cá nhân/

5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất: Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe và các mối đe dọa đối với thể chất và tinh thần khi khai thác và sử dụng CNS; Bảo vệ bản thân và những người khác khỏi những nguy hiểm trong môi trường số (ví dụ: bắt nạt trên mạng) Có khả năng đối mặt được với khó khăn, tình huống khó khăn trong môi trường số Nhận thức về CNS vì lợi ích xã hội và hòa nhập xã hội

5.4 Bảo vệ môi trường: Hiểu về tác động/ ảnh hưởng của CNS đối với môi trường và có các hành vi sử dụng CNS đảm bảo không gây hại tới môi trường

6.Giải quyết vấn

đề

6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật: Xác định các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được các vấn đề này (từ xử lý sự cố đến giải quyết các vấn đề phức tạp hơn) 6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ: Đánh giá phân tích nhu cầu và từ đó xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra Điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: khả năng tiếp cận) 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số: Sử dụng các công cụ và CNS để tạo ra kiến thức và cải tiến các quy trình và sản phẩm Thu hút cá nhân và tập thể vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận thức và tình huống có vấn đề trong môi trường số

6.4 Xác định thiếu hụt về NLS: Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong NLS của bản thân Có thể hỗ trợ người khác phát triển NLS Tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và luôn

Trang 9

1.3 Dạy học Ngữ văn với việc nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng

- Bên cạnh đó, để hoàn thành nhiệm vụ học tập môn Ngữ văn HS cần duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu thông tin và nội dung số, đánh giá được dữ liệu, thông tin

và nội dung; quản lí dữ liệu thông tin và nội dung số

- Đồng thời, từ những tương tác, chia sẻ thông, hợp tác thông qua CNS, quản

lí định danh cá nhân để hoàn thành những bài tập nhóm các giờ Ngữ văn ở không gian bên ngoài lớp học giúp HS hình thành miền năng lực giao tiếp và hợp tác

- Không chỉ dừng lại ở đó, HS còn được nâng cao năng lực phát triển nội dung số, tích hợp và tinh chỉnh nội dung số, có ý thức về bản quyền, sáng tạo sản phẩm số như các video, các bản trình chiếu Powerpoint Đặc biệt hơn, thông qua các giờ Ngữ văn ở không gian ngoài lớp học, trong lớp học và sau lớp học, HS được rèn luyện miền năng lực giải quyêt vấn đề như: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật, xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ, sử dụng sáng tạo thiết bị số, xác định thiếu hụt về NLS để tự nâng cấp cho bản thân, có thể vận hạn những CNS,

diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung số

cập nhật thành tựu kỹ thuật số 6.5 Tư duy máy tính (Computational thinking) Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề theo kiểu thuật toán (các bước tuần tự và logic để giải quyết vấn đề)

7.2 Diễn giải, thao tác với dữ liệu và nội dung KTS cho một lĩnh vực đặc thù: Hiểu, phân tích và đánh giá được dữ liệu chuyên ngành, thông tin và nội dung số cho một lĩnh vực cụ thể trong môi trường số

Trang 10

1.3.2 Lựa chọn nội dung và phương tiện dạy học trong môn Ngữ văn nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1.3.2.1 Những nội dung dạy học trong môn Ngữ văn nhằm nâng cao NLS cho HS qua việc vận dụng mô hình LHĐN

- Nội dung văn học sử (thời kì, giai đoạn, tác gia văn học): Văn học dân gian, văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XX, văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng Tháng Tám năm 1945, văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỷ XX

- Nội dung kiến thức phân môn làm văn: Văn thuyết minh, chủ đề văn nghị luận…

- Nội dung kiến thức phân môn Tiếng Việt: Đặc điểm loại hình tiếng Việt, Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, PCNN…

- Nội dung kiến thức đọc - hiểu văn bản văn học: Tác phẩm thơ, truyện, kịch, nghị luận

Có thể nói chủ đề PCNN báo chí là một trong những nội dung quan trọng và

có nhiều lợi thế để phát triển NLS cho HS qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1.3.2.2.Phương tiện dạy học trong môn Ngữ văn nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

Phương tiện dạy học có thể được phân thành hai phần: Phần cứng và phần mềm

- Phần cứng:

Bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở nguyên lý thiết kế về cơ, điện, điện tử heo yêu cầu nội dung bài giảng Các phương tiện này có thể là: Các máy chiếu phim ảnh, radio, ti vi, máy dạy học, máy điện tử, máy phát thanh…Phần cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kĩ thuật trong nhiều thế kỷ

- Phần mềm:

Là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, mở rộng không gian lớp học, phạm vi kiến thức truyền đạt Phần mềm bao gồm chương trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa…

Có thể nói với định hướng dạy học phát triển phẩm chất năng lực cùng với

xu hướng phát triển công nghệ 4.0 Các phương tiện phần cứng có ý nghĩa quan trọng để nâng cao NLS cho HS THPT thông qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1.3.3 Yêu cầu đặt ra của việc dạy học môn Ngữ văn nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

- Dạy học môn ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học

Trang 11

- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để ứng dụng phương pháp dạy học, cách đánh giá mới phù hợp với CT, SGK mới

- GV môn Ngữ văn không ngừng nâng cao về trình độ chuyên môn đặc biệt

là khả năng sử dụng CNTT trong quá trình dạy học

- HS không ngừng nâng cao ý thức việc học và sử dụng CNTT trong việc học môn Ngữ văn

2 Cơ sở thực tiễn của việc dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

2.1 Thực trạng dạy họcphân môn Tiếng Việt của GV ở trường THPT

- Một số GV đã chú trọng dạy phân môn Tiếng Việt cho HS, tổ chức và thực hiện dạy học theo quan điểm giao tiếp, xác định đúng mục tiêu dạy học nhóm bài được quy định trong mục tiêu dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông Đó là phát triển năng lực giao tiếp ở HS, cụ thể là biết vận dụng kiến thức Tiếng Việt vào thực hành bốn kĩ năng đọc, viết, nói, nghe một cách thành thạo và hiệu quả Mục tiêu đó chi phối đến việc lựa chọn nội dung dạy học iếng Việt Trong dạy học Tiếng Việt theo phương pháp mới, GV đã hướng vào người học, tích cực hoá hoạt động của người học

- Để phục vụ cho việc phát triển các kĩ năng giao tiếp trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, trong dạy phân môn Tiếng Việt GV đã chú trọng đến các ngữ liệu lấy từ thực tiễn, hệ thống bài tập gắn với tình huống giao tiếp thực của đời sống, mang “hơi thở của đời sống”, tạo hấp dẫn, hứng thú với HS, đồng thời cũng phục

vụ cho thực tiễn giao tiếp của các em

- Trong dạy học Tiếng Việt, GV đã chú ý tích hợp kiến thức, tích cực hoá chủ thể HS HS học một cách chủ động theo logic nhận thức của người học, có các hoạt động thực hành, vận dụng Đặc biệt để tăng hiệu quả trong dạy học Tiếng Việt, GV đã chú trọng sử dụng nhiều loại phương tiện trong dạy học

- Trong thực tế dự giờ của GV đối với chủ đề PCNN báo chí, chúng tôi thấy hầu hết các thầy cô giáo đều có ý thức tổ chức hoạt động nhóm, yêu cầu nhóm vận dụng các thiết bị, KTS để chuẩn bị bài học như ghi âm hoặc quay video clip, thực hiện cuộc phỏng vấn, phóng sự để làm ngữ liệu phục vụ cho bài học Những nhiệm

vụ như vậy vừa phát huy khả năng sử dụng đa dạng phương tiện, thiết bị hỗ trợ học tập của HS vừa kết nối những nội dung kiến thức của bài học vào thực tiễn

2.1.1 Khảo sát thực trạng

2.1.1.1 khảo sát thực trạng GV vận dụng mô hình LHĐN

Chúng tôi áp dụng phương pháp khảo sát nhanh thông qua bảng câu hỏi về việc đã đổi mới PPDH dưới mô hình LHĐN chưa? Kết quả tổng hợp, phân tích, đánh giá từ các phiếu khảo sát sẽ giúp phản ánh khách quan thực trạng đổi mới PPDH môn Ngữ văn:

Trang 12

Bảng 1 Khảo sát đánh giá việc đổi mới PPDH theo mô hình LHĐN

(dành cho GV trường THPT Đô Lương 1)

- Qua bảng khảo sát trên, chúng tôi nhận thấy có tới 66,7 % GV chưa sử dụng PPDH theo mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS Số GV đã đổi mới PPDH theo mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS chỉ có 33,3 % Trước thực trạng đó, vấn đề đặt ra cho GV là cần phải thay đổi phương pháp, cách thức tổ chức dạy học để phát huy NLS cho bản thân và cho HS

2.1.1.2 Thực trạng dạy học chủ đề PCNN báo chí

Bảng 2 Thực trạng dạy học nhóm bài PCNN báo chí

Qua bảng khảo sát, chúng tôi nhận thấy: 100% GV đã tiếp nhận kịp thời phương pháp soạn giáo án mới, thường xuyên sử dụng CNTT trong bài dạy chiếm 73,3% Vì vậy việc sử dụng mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS thực sự có ý nghĩa

2.1.1.3 Hình thức trao đổi nhiệm vụ học tập của thầy cô cho HS trên thiết bị số

Trang 13

Qua khảo sát 12 GV thuộc nhóm Ngữ văn trường THPT Đô Lương 1, chúng tôi nhận thấy: Hình thức trao đổi nhiệm vụ học tập của thầy cô cho HS trên thiết bị số diễn ra thường xuyên Các phần mềm như Facebook, Mail chiếm trên 50%, đặc biệt phần mềm Messenger, zalo có tỉ lệ gần 100%, trong đó hai phần mềm Azota và Hệ thống Lms có tỉ lệ ít hơn những phần mềm trên

2.1.1.4 Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV trong dạy học (12 GV môn Ngữ văn trường THPT Đô Lương 1)

Bảng 4 Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV trong dạy học

Đánh giá về mức độ sử dụng CNTT trong dạy học của GV cho thấy: GV sử dụng khá và thành thạo các phần mềm soạn thảo và trình chiếu để chuẩn bị giáo án

(Word, Powerpoint) chiếm gần 100% Tuy nhiên khả năng ứng dụng tạo trò chơi ở

mức thành thạo và khá chiếm tỉ lệ thấp hơn là 50% Nhìn chung các GV đều có thể

sử dụng thành thạo hình thức soạn giáo án trên Word và Powerpoint Điều đó cho

ta thấy tính khả thi của đề tài

2.1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng

Phần lớn GV đều sử dụng thiết bị công nghệ như: Laptop, smartphone…vào dạy học Có kĩ năng sử dụng CNTT và các phần mềm đơn giản khá thành thạo GV thường xuyên giao nhiệm vụ học tập cho HS trên trên các thiết bị số Tuy nhiên vẫn nhiều GV chưa được biết hoặc được biết nhưng chưa tìm hiểu về mô hình LHĐN, không có nhiều thời gian để học tập các công cụ công nghệ mới và việc ứng dụng các công nghệ mới vào dạy học còn rất ít Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ vào dạy học còn gặp nhiều khó khăn do HS chưa quen với PPDH mới, điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở giáo dục chưa đảm bảo

2.2 Thực trạng học tập của HS

2.2.1 Khảo sát thực trạng

2.2.1.1 HS đánh giá về vai trò của sử dụng CNTT trong học tập, mức độ và mục đích sử dụng CNTT trong học tập (Khảo sát 300 HS trường THPT Đô Lương 1,2,3)

Trang 14

Bảng 5.Mục đích và mức độ sử dụng Internet của HS (khảo sát 300 HS trường

THPT Đô Lương 1, THPT Đô Lương 2, THPT Đô Lương 3)

Số liệu từ bảng 5 cho thấy: HS thường xuyên đọc tin tức giải trí, xem phim ảnh là 62,3% ; thường xuyên trao đổi email, facebook, tán gẫu với bạn bè là 76,4%; dùng để tra cứu tài liệu học tập trên Internet là 40,9%; có 35,5 % HS thường xuyên tham gia các khóa học trực tuyến Như vậy việc vận dụng mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS có tính khả thi khi các em phần lớn đều tiếp cận với CNS

2.2.1.2 Khảo sát các loại thiết bị HS sử dụng trong học tập (Khảo sát 300 HS trường THPT Đô Lương 1, THPT Đô Lương 2, THPT Đô Lương 3)

Bảng 6 Các loại thiết bị số HS sử dụng trong học tập

Trao đổi Mail, Facebook tán gẫu với bạn bè

Trang 15

Từ bảng 6, chúng tôi nhận thấy số em sử dụng Ipad và ti vi, máy tính phục

vụ cho việc học không nhiều bằng điện thoại cảm ứng, smarphone Số HS sử dụng điện thoại cảm ứng, Smarphone để phục vụ cho việc học chiếm 85%, sử dụng Ipad chiếm 25,2%, ti vi chiếm 15% và máy tính chiếm 25% Tuy nhiên, qua bảng khảo sát trên ta nhận thấy: Đa phần các em đều tiếp cận với các thiết bị KTS để phục vụ cho việc học đặc biệt là điện thoại thông minh

2.1.2.3 Những hình thức để lưu trữ thông tin và gửi bài trên thiết bị số của HS (khảo sát 300 HS trường THPT Đô Lương 1, THPT Đô Lương 2, THPT Đô Lương 3)

Bảng 7 Những hình thức lưu trữ và gửi bài tập trên thiết bị số của HS

Qua bảng số liệu trên, chúng tôi nhận thấy các em sử dụng khá nhiều các phần mềm trên các thiết bị KTS để lưu trữ và trao đổi thông tin trong học tập Cụ thể phần mềm Meesenger có tới 83,5 % HS sử dụng, phần mềm Fabook có 65%, phần mềm email có 47%, zalo là 45,5%, phần mềm Azota là 35% và hệ thống LMS là 30%

2.2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng

Đa số HS đã biết các công cụ CNTT, sử dụng các thiết bị số cũng như các phần mềm ứng dụng để phục vụ cho việc học Đó là lợi thế cho GV vận dụng mô hình LHĐN trong quá trình dạy học môn Ngữ văn, đặc biệt là củng cố và phát triển thêm những miền NLS khác cho HS như giao tiếp, hợp tác, sáng tạo sản phẩm số,

an toàn KTS…

2.3 Thực trạng về kiểm tra đánh giá

2.3.1 Khảo sát thực trạng

2.3.1.1 Thực trạng kiến thức Tiếng Việt và các bài PCNN trong đề kiểm tra Năng lực

Khảo sát đề thi năng lực của một số trường đại học, đặc biệt là của đại học quốc gia Hà Nội và đại học thành phố Hồ Chí Minh Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản và sử dụng tiếng Việt và khả năng cảm thụ, phân tích các tác phẩm văn học Bài thi tích hợp nhiều kiến thức về ngữ văn, đòi hỏi thí sinh

Trang 16

nắm vững những kỹ năng thực hành tiếng Việt để áp dụng vào giải quyết các vấn đề liên quan Nội dung đánh giá gồm có hiểu biết văn học, sử dụng tiếng Việt, đọc hiểu văn bản Và kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ được

sử dụng trong bài thi đánh giá năng lực Ngoài kiến thức văn học, đọc hiểu văn bản văn học thì kiến thức Tiếng Việt cũng chiếm một lượng câu hỏi lớn Vì vậy việc dạy phân môn Tiếng Việt trong đó kiến thức về PCNN thực sự quan trọng

*Câu 60(Đề mẫu ĐHQG TP HCM số 2022)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 56 đến 60:

[…] Khi bạn tức giận, bản lĩnh thể hiện khi chúng ta biết kiềm chế cảm xúc chứ không phải là hành động nông nổi Bản lĩnh không kiểm soát được thì chỉ là

sự liều lĩnh Bên cạnh đó, nếu bản lĩnh của chúng ta làm người khác phải khó chịu thì chúng ta đã thất bại Vì bản lĩnh đó chỉ phục vụ cá nhân mà ta không hướng đến mọi người Bản lĩnh đúng nghĩa Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà Cách thức ở đây cũng rất đơn giản Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện Thứ hai, bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự

tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm… Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn Đó là những kỹ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người thừa nhận và yêu mến hơn

(Trích “Xây dựng bản lĩnh cá nhân” – Nguyễn Hữu Long, http://tuoitre.vn, ngày 14/05/2012)

Văn bản trên được viết theo PCNN nào?

A Phong cách báo chí B Phong cách chính luận

C Phong cách nghệ thuật D Phong cách sinh hoạt

* Câu 90 (Đề mẫu ĐHQG Hà Nội - đề số 1)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:

“…Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

(Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục)

Xác định PCNN của văn bản?

Trang 17

A PCNN chính luận B PCNN sinh hoạt

C PCNN hành chính D PCNN nghệ thuật

- Không chỉ vậy hình thức đánh giá năng lực được kiểm tra trên hệ thống máy tính Bởi vậy đòi hỏi các em phải có kĩ năng sử dụng công nghệ một cách thuần thục

2.3.1.2 Thực trạng kiến thức PCNN trong trong kì thi THPT quốc gia

Kiến thức PCNN được sử dụng trong đề thi THPT quốc gia và đề thi thử ở các trường THPT trên cả nước Trong đó PCNN báo chí, với thông tin có tính thời

sự, đặt ra những vấn đề nóng hổi, có tính thiết thực nên rất nhiều ngữ liệu được chọn và sử dụng trong các đề thi

2.3.1.3 Khảo sát số lượng HS tham gia đánh giá kỳ thi năng lực

Chúng tôi tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 300 HS về việc tham gia kì thi đánh giá năng lực Và thu được kết quả như sau:

Bảng 7: Số lượng HS tham thi đánh giá năng lực 2.3.1.4 Khảo sát hình thức kiểm tra đánh giá trên phần mềm máy tính của GV

Chúng tôi tiến hành khảo sát 25 GV bộ môn Ngữ văn ở các trường THPT

Đô Lương 1, Đô Lương 2 và Đô Lương 3 Sau khi thống kê, phân tích và xử lí thu được kết quả sau:

Trang 18

- Trong quá trình kiểm tra đánh giá, GV sử dụng nhiều công cụ đánh giá

để hỗ trợ việc học của HS, đặc biệt là những phần mềm công nghệ trong thời đại 4.0 Trong bối cảnh dịch dã phức tạp, nhiều GV đã sử dụng khá tốt các phần mềm để đánh giá kiến thức, năng lực của các em sau mỗi bài học

2.4 Thực trạng về tài liệu tham khảo

2.4.1 Khảo sát thực trạng

2.4.1.1 Nội dung phát triển NLS cho HS qua các tài liệu tham khảo

Bảng 9 Nội dung phát triển NLS cho HS qua các tài liệu tham khảo

2.4.1.2 Phát triển NLS cho HS trong giáo án cũ và giáo án theo công văn 5512 ( Khảo sát GV)

Bảng 10 Mức độ phát triển NLS cho HS trong giáo án cũ và giáo án

theo công văn 5512

2.4.2 Phân tích, đánh giá thực trạng

Qua bảng số liệu 10 và 11, chúng tôi nhận thấy đa phần GV đều cho rằng các tài liệu tham khảo, đặc biệt là những giáo án thiết kế mẫu chưa thực sự chú trọng phát triển NLS cho HS Theo khảo sát nhanh từ thầy cô, chưa có một tài liệu nào, đặc biệt là giáo án thiết kế trình bày một cách hệ thống, tỉ mỉ, tường tận về các bước để phát triển NLS cho HS qua các bài học cụ thể Theo công văn 5512, GV mới chú trọng đến việc soạn giáo án theo các hoạt động và chú trọng phát huy phẩm chất năng lực cho HS, trong đó có năng lực tin học

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn ấy, chúng tôi đã tìm ra những giải pháp hiệu

quả để dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc

vận dụng mô hình LHĐN

Trang 19

II Giải pháp để dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1 Xây dựng mục tiêu, kế hoạch và nội dung dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1.1 Căn cứ để xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dung dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

Để xây dựng được nội dung chương bài học phù hợp nhằm nâng cao NLS cho

HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN, chúng tôi xuất phát từ năm căn cứ sau đây:

- Căn cứ vào mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông Nhằm tạo ra

những con người Việt Nam phát triển hài hòa về phẩm chất lẫn tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các năng lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm

cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời Đặc biệt trong chương trình giáo dục THPT hướng đến sự hoàn thiện học vấn phổ thông và giúp HS có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Trong thời đại công nghệ 4.0, việc phát triển NLS cho HS có ý nghĩa quan trọng để đạt được những mục tiêu ấy

- Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng đến NLS của HS Nghiên cứu của

UNESCO cũng chỉ ra phát triển NLS có liên quan đến các yếu tố sau:

* Thứ nhất, NLS bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận

Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

* Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là

việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

* Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng

sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn

* Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của HS như đọc, hiểu và

xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em

* Thứ năm, việc GV ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với

trình độ kỹ năng số của HS: Nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng số của HS thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho GV, đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT - TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

- Căn cứ vào phương pháp dạy học phân môn Tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực Quy trình dạy kiểu bài lí thuyết trong phân môn này có thể khái

quát thành các hoạt động:

+ Hoạt động khởi động: Mục đích của hoạt động khởi động là giúp HS huy

động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm về ngôn ngữ/ tiếng Việt mà HS đã có để kết

Trang 20

nối với kiến thức mới trong bài học, đồng thời tạo tâm lí tích cực giúp HS sẵn sàng với các nhiệm vụ mới

+ Hoạt động hình thành kiến thức: Mục đích của hoạt động này là giúp HS

từng bước chiếm lĩnh kiến thức mới dựa trên những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có về ngôn ngữ Tiếng Việt thông qua việc phân tích, xử lý các ngữ liệu

có liên quan Đối với giờ dạy hoạt động này có nhiệm vụ sau:

++ GV hướng dẫn HS đọc và phân tích ngữ liệu theo các hình thức học tập khác nhau

++ HS báo cáo kết quả

++ GV cùng HS trao đổi, nhận xét, sửa lỗi, sau đó GV chốt lại nội dung cần lưu ý

+ Hoạt động thực hành, luyện tập: Giúp HS củng cố kiến thức đã hình thành

thông qua việc vận dụng kiến thức đó để giải quyết các câu hỏi, bài tập tình huống

cụ thể

- Căn cứ vào nội dung chủ đề PCNN báo chí với việc phát triển NLS cho HS

Bài chủ đề PCNN báo chí cung cấp cho các em những kiến thức cụ thể về báo chí từ đặc điểm ngôn ngữ báo chí đến bản tin, phỏng vấn và trả lời phỏng vấn Đặc điểm nội dung bài học này phù hợp với việc tổ chức mô hình LHĐN để phát triển NLS cho HS

1.2 Kế hoạch dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

1.2.1 Mục tiêu dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

Giúp HS hướng đến những năng lực, phẩm chất sau:

* Năng lực chung: Bài học góp phần phát triển năng lực tự học, năng lực

sáng tạo và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, NLS của HS

- Chủ động tiếp nhận và thực hiện các nhiệm vụ được GV phân công, hướng dẫn thông qua mô hình “LHĐN”

- Dựa trên những tri thức tiếp nhận được từ bài học để sáng tạo những sản phẩm nghệ thuật mới

- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ nhóm được phân công và phối hợp nhịp nhàng với các thành viên trong nhóm

- Phát triển kỹ năng xử lí thông tin, kỹ năng sử dụng các phần mềm CNTT, các thiết bị kỹ thuật số để ứng dụng vào việc tạo nội dung kỹ thuật số, nhằm đa dạng hóa hình thức tiếp thu bài học

Trang 21

- Biết tạo lập một bài quảng cáo hấp dẫn thu hút

- Giúp HS nắm được khái niệm, đặc trưng ngôn ngữ báo chí và PCNN báo chí Phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở văn bản khác được đăng tải trên báo

- Giúp HS nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

-Giúp HS bước đầu nắm được mục đích, yêu cầu, cách làm một số thể loại báo chí thông thường từ đó tập làm “phóng viên” qua những bài tập thực hành

* Phẩm chất:

Bài học góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm của HS

- HS siêng năng hoàn thành nhiệm vụ học tập và tích cực rèn luyện để phát triển các kỹ năng xử lý thông tin, tạo nội dung kỹ thuật số, sử dụng các thiết bị kỹ thuật số…

- HS biết chịu trách nhiệm với những quyết định của bản thân, dù đó là quyết định phải hi sinh những giá trị trước mắt

1.2.3 Nội dung dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, trên cơ sở khung chương trình chung dành cho HS THPT, mỗi đơn vị tự xây dựng cho mình những chủ đề dạy học phù hợp vừa đảm bảo kiến thức chung của Bộ vừa phát huy được phẩm chất, năng lực cho HS Bởi thế chủ đề PCNN báo chí trong chương trình gồm 6 tiết học, cụ thể:

Trang 22

1.2.4 Kế hoạch học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

- Quản lý lớp học bằng công cụ Microsoft Teams, nhóm Facebook

- Tạo bài kiểm tra cuối giờ bằng công cụ Kahoot

- Máy tính, máy chiếu, smartphone

1.2.4.2 Chuẩn bị của HS

- Smartphone hoặc Tablet…

- Tham gia Microsoft Teams và facebook nhóm lớp để tự học online về mô hình LHĐN với bài giảng điện tử về bài PCNN báo chí

- Tải các tư liệu GV cung cấp

- Xem các video bài giảng trước ở nhà và hoàn thành vào phiếu học tập mà

GV cung cấp

- Sau khi xem video bài giảng HS ghi chú lại kiến thức chưa rõ

- Thảo luận trên Microsoft Teams hoặc facebook nhóm những nội dung chưa hiểu

- Hoàn thành sản phẩm cá nhân để báo cáo trên lớp

- Trả lời khảo sát trên Google Forms, trả lời câu hỏi kiểm tra trên công cụ Kahoot

2.1 Giới thiệu cho HS về NLS, kĩ năng CĐS cho HS và mô hình LHĐN

GV giới thiệu cụ thể cho HS về NLS và khung NLS dành cho HS cũng như mô hình LHĐN thông qua hệ thống quản lý lớp học MS Team hoặc Facebook nhóm, Zalo, Group Mail… Những kiến thức nền này rất cần thiết để

Trang 23

HS nắm được yêu cầu khung NLS và kĩ năng chuyển đổi số cũng như đặc điểm của mô hình LHĐN

2.2 Khảo sát NLS và nhu cầu nâng cao NLS của HS trước khi dạy học chủ đề PCNN báo chí

Qua khảo sát về NLS và nhu cầu NLS của HS, chúng tôi nhận thấy:

Đa phần các em đều sử dụng các thiết bị kỹ thuật số, đặc biệt là điện thoại thông minh để phục vụ cho việc học HS khá hứng thú với việc sử dụng các phần mềm trên thiết bị kỹ thuật số để tiếp nhận kiến thức, cũng như hoạt động nhóm trên nền tảng số để phát huy NLS của bản thân qua các bài học Đặc biệt dạy học chủ đề PCNN báo chí là một nội dung khá gần gũi với thực tiễn và ứng dụng nhiều CNTT sẽ góp phần tạo hiệu quả cao trong học tập

2.3 Giao nhiệm vụ học tập cho HS theo mô hình LHĐN

* Giai đoạn 1: Trước giờ học trên lớp

- GV thiết kế bài giảng, chia sẻ tài liệu cho HS, giao nhiệm vụ cho HS LHĐN có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm và kỹ năng sử dụng CNTT và truyền thông (ICT) trong giảng dạy của GV Tất cả năng lực của GV được thể hiện qua việc xây dựng video bài giảng và tài liệu một cách khoa học, phù hợp với đối tượng người học Giữa nội dung video bài giảng cho HS xem trước ở nhà với nội dung thảo luận trên lớp phải đảm bảo kết cấu hài hòa và hợp lý

- HS xem nghiên cứu bài giảng, tài liệu video ở nhà, hoàn thành các nhiệm

vụ học tập được giao và soạn bài vào phiếu chuẩn bị bài Đây là bước quan trọng nhất phản ánh quá trình tự học của HS Nếu quá trình này diễn ra suôn sẻ và HS hứng thú thì sẽ góp phần phát triển NLTH cho HS (HS sẽ được GV cấp quyền truy cập vào lớp học thông qua email cá nhân, nhóm fb, nhóm zalo, nhóm messenger… HS có thể sử dụng máy tính bàn, máy tính cá nhân, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh để truy cập thông qua Google Chrome, Cốc cốc hoặc Firefox… để tự học ở nhà)

- HS làm các câu hỏi trắc nghiệm sau khi thực hiện hoạt động ở trên để kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức vừa tự học

* Giai đoạn 2: Trong giờ học trên lớp

Bước này thể hiện bản chất của LHĐN, ở lớp HS không phải tìm hiểu kiến thức bài học nữa mà sẽ được tham gia các hoạt động thảo luận, vận dụng để hiểu hơn và mở rộng thêm những kiến thức mà các em đã tự học ở nhà trước đó HS được thảo luận trao đổi,được thực hành ứng dụng với các bạn và GV Bằng cách làm này, HS được phát triển các kỹ năng cần thiết, đó là: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ứng dụng CNTT…

Trang 24

* Giai đoạn 3: Sau giờ học trên lớp

HS kiểm tra lại kiến thức đã học trong giờ học và tự tìm hiểu mở rộng thêm (HS làm bài trắc nghiệm có phần kiến thức mở rộng, khác với bài HS đã làm ở nhà

(bước 1).Thảo luận, trao đổi và thực hiện các nhiệm vụ mà GV giao

2.4 Tư vấn, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập theo mô hình LHĐN

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập theo mô hình LHĐN, theo chúng tôi, GV cần chú ý tư vấn, hỗ trợ cho HS những vấn đề sau:

* Giai đoạn 2:

- GV chủ trì tổ chức hoạt động đưa ra ý kiến, thảo luận, trao đổi các nội dung bài học giữa HS với HS Sau đó kết luận các vấn đề chính của bài học Giờ học trên lớp GV có thể thực hiện các bước sau:

+ Bước 1 Tạo tâm thế vào bài học và KTĐG kết quả tự học ở nhà của HS(10 phút)

+ Bước 2 Tổ chức các HĐ thảo luận về vấn đề liên quan đến bài học(15 phút) + Bước 3 Nhận xét, giải đáp, chốt lại kiến thức, mở rộng(15 phút)

+ Bước 4 Giao nhiệm vụ về nhà và nhiệm vụ cho tiết học sau(5 phút)

Trang 25

+ Bước 3: Giải đáp thắc mắc và hệ thống hóa kiến thức mới đây là bước GV chiếu đáp án của phiếu hướng dẫn tự học để HS tự đánh giá và nhận ra những thiếu sót khi thao tác tư duy với kiến thức vừa học, đồng thời GV cũng đồng thời giải thích, hướng dẫn cách tổng hợp bằng bản đồ tư duy cho HS

+ Bước 4: Giao nhiệm vụ tự học bằng phiếu hướng dẫn cho bài hôm sau nhằm cung cấp và hướng dẫn cho HS bài cần học, nơi khai thác học liệu học tập, qua đó HS được học và rèn luyện các kỹ năng lựa chọn các kênh thông tin và vận dụng CNTT vào quá trình học tập của mình

* Giai đoạn 3: Sau giờ học trên lớp

- GV hỗ trợ, trao đổi, giải đáp thắc mắc của HS về nội dung đã học qua hệ thống quản lý lớp học MS Team hoặc Facebook nhóm, Zalo, Group Mail GV kiểm tra đánh giá việc tiếp nhận kiến thức, kĩ năng của người học qua khảo sát đánh giá kỹ năng, thái độ và qua quan sát chấm điểm

- GV tiếp tục hỗ trợ, trao đổi, giải đáp thắc mắc của người học về nội dung

đã học trên không gian lớp học qua mạng đã được tạo ra sau khi kết thúc giờ học trực tiếp cũng như thực hiện kiểm tra, đánh giá việc tiếp nhận kiến thức, kỹ năng của người học

2.5 Hướng dẫn HS báo cáo sản phẩm học tập theo mô hình LHĐN

-Yêu cầu HS nêu câu hỏi thắc mắc

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bằng sơ đồ tư duy kết hợp với PowerPoint hoặc Sway… về các nội dung:

Nhiệm vụ cụ thể của các nhóm:

(Đã được giao cụ thể ở gđ1)

-GV hỗ trợ HS trong quá trình báo cáo sản phẩm

-GV mời đại diện 4 nhóm ngẫu nhiên trình bày, 4 nhóm cùng nội dung còn lại

-Lớp trưởng điều khiển quá trình báo cáo sản phẩm và thảo luận

Trang 26

-Đại diện nhóm phản biện, bổ sung

-HS phản hồi với GV những nội dung còn thắc mắc, chưa hiểu

-Ghi chép ý chính vào vở

-Lớp trưởng mời đại diện 4 nhóm trình bày, lắng nghe, phản biện

-GV lắng nghe các nhóm báo cáo

-GV yêu cầu các nhóm phản biện, bổ sung

-GV giải đáp những thắc mắc liên quan của HS Chốt vấn đề sau khi HS báo cáo, tranh luận

- Các HS khác chú ý nghe bạn

và GV chốt để ghi lại những kiến thức còn thiếu

- HS sử dụng smartphone truy cập vào địa chỉ Kahoot.it; nhập

mã pin và nickname để tham gia trò chơi

- Học sinh lắng nghe, bổ sung những thiếu sót vào vở

-GV nêu vấn đề để HS thảo luận

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi trên địa chỉ Kahoot.it

-Nhận xét và chữa những câu hỏi sai cho HS

-GV: Đánh giá nhận xét các nhóm, và cá nhân trong mỗi nhóm về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

3 Kiểm tra đánh giá dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho

HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN

3.1 Mục tiêu của hoạt động kiểm tra đánh giá

Hoạt động kiểm tra đánh giá dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng

cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN giúp HS:

Trang 27

* Về kiến thức

+ Nắm được khái niệm, đặc trưng ngôn ngữ báo chí và PCNN báo chí

+ Nắm được các phương tiện diễn đạt và các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí

- Kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức sự kiện

- Kỹ năng giao tiếp, tuyên truyền

- Về phẩm chất: Sống có trách nhiệm, sống tự chủ, biết yêu thương và trân

trọng những giá trị tốt đẹp của cuộc sống

- Năng lực CNTT và truyền thông

3.2 Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá

Sau khi tiến hành dạy học chủ đề PCNN báo chí nhằm nâng cao NLS cho HS THPT qua việc vận dụng mô hình LHĐN, chúng tôi sử dụng các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá sau:

- Chú trọng đánh giá thường xuyên

+ Đánh giá qua các hoạt động trên lớp

Ngày đăng: 30/06/2023, 10:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w