UBND TỈNH QUẢNG NINH ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO Việc rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố (Kèm theo Hướng d[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO Việc rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố
(Kèm theo Hướng dẫn số /HD-SNV ngày /02/2014 của Sở Nội vụ)
I Đặc điểm tình hình chung
1 Diện tích, dân số của đơn vị hành chính cấp huyện và các đơn vị hành chính trực thuộc
2 Số đơn vị hành chính trực thuộc
3 Số thôn, bản, khu phố
4 Số lượng cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, khu phố
II Kết quả rà soát
1 Số đơn vị cấp xã do cấp huyện trực tiếp rà soát và số đơn vị cấp xã tự rà soát
2 Số lượng và các chức danh cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, khu phố
Nêu cụ thể các chức danh kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, khu phố; Nêu cụ thể biên chế được giao, số biên chế thực hiện; số biên chế được giảm đi (so với định biên được giao) vì đã bố trí kiêm nhiệm
3 Đánh giá chung
3.1 Ưu điểm
- Về quy định số lượng cán bộ, công công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách hiện nay
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và năng lực hoạt động của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, khu phố
3.2 Tồn tại, hạn chế
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và năng lực hoạt động của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, bản, khu phố
- Nêu rõ những tồn tại, hạn chế về cơ chế, chính sách; quy định về số lượng, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm
- Những khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến việc cơ cấu lại như quy định
về độ tuổi, giới tính, đặc thù ngành nghề, nhiệm kỳ (nêu rõ chức danh cụ thể).
III Đề xuất phương án cơ cấu lại
1 Về số lượng:
Trang 2- Đề xuất số lượng cán bộ, công chức cấp xã sau khi cơ cấu lại theo hướng
kiêm nhiệm, tinh giản và phù hợp với từng địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi (dựa trên các yếu tố về diện tích, dân số, yếu tố đặc thù, khối lượng công việc ) Cụ thể:
+ Đối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa;
+ Đối với xã đồng bằng;
+ Đối với phường và thị trấn;
+ Đối với các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn biên giới và hải đảo
Theo phương án đề xuất số lượng cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giảm đi (so với định biên theo phân loại đơn vị hành chính) vì đã bố trí kiêm nhiệm (nêu cụ thể ở cấp xã) và những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố (nêu cụ thể)
- Đề xuất số lượng cụ thể những người hoạt động không chuyên trách cấp xã sau khi cơ cấu lại (theo phân loại đơn vị hành chính):
+ Cấp xã loại 1 có bao nhiêu người và bao nhiêu chức danh kiêm nhiệm; + Cấp xã loại 2 có bao nhiêu người và bao nhiêu chức danh kiêm nhiệm; + Cấp xã loại 3 có bao nhiêu người và bao nhiêu chức danh kiêm nhiệm;
- Không chuyên trách thôn, bản, khu phố (theo diện tích, quy mô dân số, đảm bảo phù hợp với kết luận số 64-KL/TW của Ban chấp hành Trung ương):
+ Thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự; thôn thuộc xã biên giới, hải đảo có bao nhiêu người và bao nhiêu chức danh kiêm nhiệm; chức danh nào kiêm nhiệm chức danh nào là phù hợp;
+ Các thôn còn lại và khu phố có bao nhiêu người và bao nhiêu chức danh kiêm nhiệm; chức danh nào kiêm nhiệm chức danh nào là phù hợp
- Đề xuất về mô hình tổ nhân dân, phương thức hoạt động và nguồn kinh phí chi trả (nếu có)
2 Về chức danh:
- Nêu rõ các chức danh cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm hiện nay đang thực hiện ở địa phương và đề xuất chức danh kiêm nhiệm cụ thể Những thuận lợi và khó khăn khi bố trí kiêm nhiệm
- Việc quy định chức danh kiêm nhiệm do Tỉnh quy định chung hay các địa phương chủ động bố trí theo điều kiện thực tế của địa phương
3 Về mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách:
- Đề xuất cụ thể phụ cấp của từng chức danh cần điều chỉnh (nếu có), lý do vì sao cần điều chỉnh
- Đề xuất cụ thể mức phụ cấp đối với những người có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
4 Về mức phụ cấp kiêm nhiệm: Đề xuất mức phụ cấp kiêm nhiệm theo phương án cơ cấu lại
Trang 35 Về định mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách:
- Đề xuất định mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã (nêu cụ thể ngân sách tỉnh và ngân sách địa phương)
- Đề xuất định mức khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, khu phố (nêu cụ thể ngân sách tỉnh và ngân sách địa phương)
6 Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
và thôn, bản, khu phố
- Đề xuất định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã so với hiện nay
- Đề xuất định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, bản, khu phố so với hiện nay
7 Tổng hợp số liệu sau khi cơ cấu lại:
- Tổng số cán bộ, công chức cấp xã tinh giản sau khi cơ cấu so với hiện nay
- Tổng số những người hoạt động không chuyên trách cấp xã tinh giản sau khi cơ cấu so với hiện nay
- Tổng số những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, khu phố tinh giản sau khi cơ cấu so với hiện nay
- Tổng kinh phí chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách cấp
xã, thôn, bản, khu phố tăng, giảm sau khi cơ cấu Đối chiếu với mức kinh phí hiện nay (nêu cụ thể ngân sách tỉnh cấp, ngân sách địa phương tự cân đối)
8 Lập biểu
Báo cáo kèm theo đầy đủ các biểu số liệu sau:
- Mẫu số 1 dùng cho UBND cấp xã thống kê kết quả rà soát, cơ cấu lại đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
- Mẫu số 1A, 1B dùng cho UBND cấp huyện tổng hợp
- Mẫu 2A, 2B dùng chung cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã
Lưu ý: Các địa phương (Thành phố Móng Cái, huyện Cô Tô) đã tiến hành rà
soát, cơ cấu lại đối với đội ngũ những người hoạt động không chuyên trách thì chỉ báo cáo kết quả rà soát và phương án cơ cấu lại đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã