1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học

31 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác Định Tên Khoa Học Của Cây Lá Lốt Bằng Chỉ Thị Hình Thái Và Giải Trình Tự Gen DNA
Người hướng dẫn Ts. Thiều Văn Đường
Trường học Đại học Tây Đô
Chuyên ngành Khoa Dược – Điều dưỡng
Thể loại đề cương
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 876,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Để có thể hoàn thành đề cương, trước hết chúng tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ts Thiều Văn Đường, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báo Người đã luôn giúp đỡ tôi giải quyết những tình huống khó khăn trong suốt quá trình thực hiện đề cương này Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Tây Đô đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho chúng tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa.

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Để có thể hoàn thành đề cương, trước hết chúng tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và

biết ơn sâu sắc đến Ts Thiều Văn Đường, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và

truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báo Người đã luôn giúp đỡ tôi giải

quyết những tình huống khó khăn trong suốt quá trình thực hiện đề cương này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Tây Đô đã dạy

dỗ và tạo điều kiện cho chúng tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm họcvừa qua Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Dược – Điều dưỡng đãhướng dẫn, tạo điều kiện cho chúng tôi học và thực hiện đề cương này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn nhiều hạn chế khó tránh khỏi những sai sóttrong quá trình thực hiện Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báocủa quý thầy cô để giúp chúng tôi bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơncho công tác thực tế sau này

Cuối cùng, chúng tôi muốn cảm ơn bạn bè đã dành cho chúng tôi những tình cảm,sự

cổ vũ và đóng góp ý kiến cho chúng tôi hoàn thành đề cương này

Xin chân thành cảm ơn mọi người!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020Nhóm thực hiện

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đề cương “Xác định tên khoa học của cây lá lốt bằng chỉthị hình thái và giải trình tự gen DNA” là của chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

Ts Thiều Văn Đường với các nội dung và phương pháp nghiên cứu hoàn toàn trung thực

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Nhóm thực hiện

Trang 3

TÓM TẮTTÍNH CẤP THIẾT

Lá lốt là loài cây khá phổ biến tại Việt Nam, thường có mặt trong các món ăn giađình Cây lá lốt là loài cây đặc biệt mà tất cả các bộ phận của cây đều có thể sử dụng từnấu ăn đến làm dược liệu trong đông y

Trong cây lá lốt chứa rất nhiều thành phần tốt để chữa trị các bệnh viêm, khángkhuẩn, tăng cường sức khỏe, Một số thành ohaanf quan trọng như: Ancaloid, tinh dầu,βbcaryophyllene, Benzyl acetat, Cây lá lốt mọc quanh năm nên bạn có thể thu hái bất cứlúc nào Chúng có thể để sử dụng sống, ngâm hoặc phơi khô để làm dược liệu

Vì vậy, việc “Xác định tên khoa học của cây lá lốt bằng chỉ thị hình thái và giảitrình tự gen DNA” là rất cần thiết nên nhóm chúng tôi thực hiện đề cương này để xácđịnh chính xác tên khoa học cây lá lốt bằng chi thị hình thái, chỉ thị phân tử cũng như nêu

ra một số vai trò của cây lá lốt trong chữa trị bệnh cho con người

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

b Phương pháp nghiên cứu lý thiết, nghiên cứu tổng hợp tài liệu

b Phương pháp phân loại thực vật để tìm hiểu cây lá lốt theo chỉ thị hình thái

b Phương pháp chỉ thị phân tử để xác định chính xác gen đặc trưng của cây lá lốt

b Xác định những công bố về tác dụng của cây lá lốt đối với việc chữa trị một sốbệnh và vai trò của cây với sức khỏe con người

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đề tài đã tổng hợp và trình bày tương đối đầy đủ tên khoa học của cây Lá lốt( Piper Lolot C.DC) đặc điểm hình thái, vai trò của cây lá lốt chữa trị một số bệnh thườnggặp và vai trò dinh dưỡng của cây Lá lốt trên đất nước Việt Nam

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 4

MỞ ĐẦU

Ngày nay khi mà xã hội không ngừng phát triển, đời sống vật chất tinh thần củacon người ngày một nâng cao, vấn đề chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của con người ngàycàng được chú trọng Với việc ứng dụng những tiến bộ khoa học vào lĩnh vực y học conngười đã nghiên cứu tổng hợp và điều chế được nhiều loại dược phẩm có nguồn gốc thiênnhiên Các dược liệu có hợp chất tự nhiên ngoài tác dụng chữa bệnh còn bổ sung cho cơthể các dưỡng chất , không độc hại, cơ thể hấp thụ tốt và không gây ra các tác dụng phụ

Do đó, việc phát hiện và đi sâu nghiên cứu các hợp chất có trong thảo dược luôn đượcchú trọng

Việt Nam ta là một trong những nước nhiệt đới, nóng, ẩm và mưa nhiều, có nguồndược liệu rất phong phú lên đến 12000 loài, đa dạng và một nền y học dân tộc phát triểnlâu đời Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nhiều loại thảo dược trong việc dưỡngthương, trị bệnh và bồi bổ cơ thể Những năm gần đây, thuốc tân dược của nền y học hiệnđại được sử dụng một cách rộng rãi nhưng những vị thuốc dân gian đóng vai trò hết sứcquan trọng trong đời sống hằng ngày của con người, đã có rất nhiều bệnh tật được chữakhỏi nhờ các loại thảo Cây lá lốt là một loại cây rất thân thuộc đối với chúng ta, nóthường được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày, ngoài ra nó còn là một loại rau kiêm vịthuốc

Trong y học cổ truyền, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm, công dụng ôn trung(làm ấm bụng), tán hàn (trừ lạnh), hạ khí ( đưa khí đi xuống), chỉ thông ( giảm đau), yêucước thống (đau lưng, đau chân), tỵ uyên (mũi chảy nước tanh thôi kéo dài ), trị nôn mửa,đầy hơi, khó tiêu… Mặc dù lá lốt là một vị thuốc tốt, có nhiều ứng dụng trong điều trịbệnh nhưng chúng ta chỉ mới xem lá lốt như một loại rau bình thường để ăn hàng ngày

So với nhiều loại cây dược liệu khác các thông tin khoa học về cây lá lốt còn chưa đầy

đủ, các công trình nghiên cứu khoa học về loài cây này còn ít Trên tinh thần mong muốngóp phần tìm hiểu mối quan hệ giữa thành phần hóa học của cây với công dụng dược tính

đã được sử dụng chúng tôi chọn đề tài: “Xác định tên khoa học của cây lá lốt bằng chỉ thịhình thái và giải trình tự gen DNA”

Đề tài này khi hoàn thành đảm bảo được mục tiêu chính xác lập chỉ thị phân tửlàm công cụ xác định được dược liệu cây Lá lốt

Trang 5

Mục lục.

Trang 6

Danh mục hình

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Trên thế giới

Họ Hồ tiêu (Piperaceae) là 1 họ lớn của ngành Ngọc lan (Magnoliophyta); phân bốchủ yếu ở vùng nhiệt đới trên thế giới, có khoảng 10 chi và 2.000 loài Trong đó 2 chiPiper và Peperomia chiếm khoảng 90% tổng số loài Sự phân nhóm đối với các loài vàchi của họ này cho đến nay vẫn chưa đạt được sự thống nhất Tác giả Miquel (1843b1844) chia họ này thành hai nhóm là Piperneae gồm 15 chi với 304 loài và Peperomeae

có 5 chi với 209 loài De Candolle (1869) xác định họ này gồm 2 chi Piper và Peperomiavới trên 1.000 loài Theo Rendle (1956), họ Hồ tiêu gồm 2 chi lớn là Piper với trên 700loài và Peperomia với trên 600 loài, ngoài ra, còn thêm 7 chi nhỏ khác Tuy nhiên, theoLawrence (1957), họ này có 10 b 12 chi với 2 chi lớn là Piper và Peperomia Theo phânloại của Takhtajan (2009), họ Piperaceae gồm có 7 chi và trên 2.000 loài Nghiên cứuphân loại họ Hồ tiêu (Piperaceae) bắt đầu với việc xuất bản Các loài thực vật bởiLinnaeus (1753) Ông đã mô tả có 17 loài, tất cả đều được bao gồm trong chi Piper Saunày có các công trình của Hooker (1885), Quisumbing E (1930), Ridley (1967), Long(1984), Huber (1987) Lá lốt (Piper lolot C.DC.) là một loài thuộc chi hồ tiêu (Piper)

1.1.2 Ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có hệ thực vật phong phú và đa dạng,các loài thực vật chính là nguồn cung cấp nhiều hợp chất tự nhiên có giá trị trong dượchọc và thực phẩm Từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng nhiều loại thảo dược trong việcchữa trị các vết thương, trị bệnh, bồi dưỡng và bồi bổ cơ thể Lá lốt là một loại thực vậtrất quen thuộc với chúng ta, thường được sử dụng trong các bữa ăn hằng ngày, ngoàiđược sử dụng như một loại rau thì nó còn có công dụng như một vị thuốc trong y học cổtruyền Trong y học cổ truyền, lá lốt có vị nồng, hơi cay, tính ấm, công dụng ôn trung(làm ấm bụng), giảm đau lưng, đau chân, trị nôn mửa, đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy

Chính vì có nhiều công dụng nêu ở trên nên lá lốt được nghiên cứu chủ yếu vềhoạt tính sinh học cũng như các chiết xuất thu được: cao chiết hoặc tinh dầu từ đó giúpchúng ta hiểu rõ hơn về các công dụng chữa nhiều loại bệnh của lá lốt.Lá lốt được du

Trang 8

nhập vào Đông Dương từ thế kỉ 17 nhưng mà đến đầu thế kỉ 18 mới bắt đầu phát triểnmạnh khi mà món gói thịt bầm trong lá nho để nướng có nguồn gốc ở Trung Đông, đãđược đưa đến Ấn Độ bởi người Ba Tư, sau đó đã được giới thiệu bởi những người Ấn Độđến khu vực Đông Nam Á

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY LÁ LỐT

Bộ (ordo): Hồ tiêu (Piperales)

Họ (familia): Hồtiêu (Piperaceae)Chi (genus): Hồ tiêu (Piper)Loài (species): Piper lolot

Trang 9

1.2.2 Đặt điểm hình thái

1.2.2.1Đặt điểm thực vật

 Thân (Hình 1.2.2.1b1): Thân cỏ, bò dài rồi đứng, cao 30b40 cm, có mùi thơm.Thân màu xanh lục sậm, phồng to ở các mấu, tiết diện tròn, mặt ngoài nhiều rãnhdọc, có lông ngắn và mịn

Hình 1.2.2.1-2 Thân lá lốt

 Lá (Hình 1.2.2.1b2): Lá đơn, mọc cách Phiến lá hình trứng rộng, đầu thót nhọn,gốc hình tim và không đối xứng, dài 10b12 cm, rộng 8b11 cm, rải rác có điểmtrong, mặt trên nhẵn, màu xanh lục sậm và láng bóng, mặt dưới màu xanh lục nhạt

và có lông mịn trên gân; mép lá nguyên; gân lá hình chân vịt với 5 gân gốc, gân ởgiữa phân 2 gân bên so le hay đối nhau cách gốc lá một đoạn 5 mm, các gân đềucong hướng về ngọn lá; cuống lá dài 2b5 cm, hình trụ, lõm ở mặt trên, gốc cuống

nở rộng Lá kèm rụng sớm, hình tam giác, màu xanh lục, có 2 dạng: một phiếnmỏng bao chồi hoặc là hai phiến mỏng, dài 1b1,5 cm, dính hai bên đáy cuống lá,khi rụng để lại hai sẹo dài màu nâu, dạng thứ hai thường gặp hơn

Hình 1.2.2.1-3 Lá lốt

Trang 10

Hình 1.2.2.1-4 Một phiến mỏng bao chồi

Hình 1.2.2.1-5 Lá 2 phiến mỏng

 Cụm hoa là gié cái mọc đối diện với lá, hình trụ, màu trắng, dài 10b12 mm, đườngkính 3 mm, mang hoa khắp cùng; trục cụm hoa nạc, đường kính 1 mm; cuống cụmhoa màu xanh lục, hình trụ, dài 10b12 mm, đường kính 1b2 mm.Hoa rất nhỏ, trần, đơn tính cái, xếp khít nhau và áp sát vào trục Lá bắc là phiếntròn nhỏ, áp sát và trục, lúc đầu màu trắng sau chuyển hơi nâu Lá noãn 3b4, dínhnhau tạo thành bầu trên 1 ô đựng 1 noãn, đính noãn đáy; bầu hình trứng, màutrắng, mặt ngoài nhẵn, cao 1,5 mm, đường kính 1b2 mm; vòi nhụy gần như khôngcó; đầu nhụy 3, có khi 4, hình trứng rộng, màu trắng

Trang 11

Hình 1.2.2.1-6 Cụm hoa Hình 1.2.2.1-7 Gié cái Hình 1.2.2.1-8 Hoa

Vùng vỏ: Bần 3b4 lớp tế bào hình chữ nhật méo mó, vách mỏng, xếp thành dãy

xuyên tâm, các lớp tế bào ngoài thường bị rách Nhu bì 1b2 lớp tế bào hình chữnhật dẹt, méo mó Mô dày 3b5 lớp tế bào có vách dày đều xung quanh; ở rễ già rảirác trong mô dày có sợi mô cứng vách dày hay mỏng Mô mềm vỏ 6b7 lớp tế bàohình bầu dục, vách mỏng, chừa những đạo và khuyết nhỏ; những lớp ngoài tế bàoxếp lộn xộn, những lớp trong gần nội bì tế bào có khi xếp xuyên tâm và chứa rất

Trang 12

nhiều tinh bột; ở rễ già rải rác trong mô mềm có các tế bào mô cứng Nội bì 1 lớp

tế bào hình bầu dục, có đai caspari rõ Tế bào tiết rải rác trong mô mềm hay môdày, tinh dầu màu vàng tươi

Vùng trung trụ: Trụ bì 1b2 lớp tế bào hình chữ nhật dẹt, vách cellulose, xếp xen

kẽ tế bào nội bì Libe cấp 2 tạo thành vòng, tia libe rộng cắt vòng libe thành từngcụm trên đầu cụm mạch gỗ cấp 2, libe cấp 1 trên đầu mỗi cụm Tầng sinh libe gỗ ởgiữa libe cấp 2 và gỗ cấp 2 Gỗ cấp 2 gồm nhiều mạch gỗ không đều, xếp rời rạcthành từng cụm; mô mềm gỗ tế bào hình đa giác, vách hóa gỗ dày, xếp khít nhau.Tia tủy 2b5 dãy tế bào, mở rộng về phía trụ bì Gỗ cấp 1: 7b8 bó dưới gốc tia tủy,mỗi bó gồm 3b4 mạch nhỏ không đều, phân hoá hướng tâm Mô mềm tủy tế bàohình gần tròn, vách cellulose, xếp chừa những đạo nhỏ Tế bào tiết tinh dầu rải ráctrong mô mềm tuỷ Tinh bột nhiều trong mô mềm vỏ và mô mềm tủy

Hình 1.2.2.2-9 Vi phẫu rễ cây lá lốt

Hình 1.2.2.2-10 Tế bào chết

Trang 13

Vùng vỏ: Biểu bì 1 lớp tế bào hình đa giác; lớp cutin dày; lỗ khí ít gặp Lông che

chở ngắn, đầu nhọn hay tù, kéo dài từ 1 tế bào biểu bì, thường đơn bào, ít khi đabào với 2b(3) tế bào xếp thành dãy Mô dày từng cụm 8b10 lớp ở những chỗ lồi, 1b

2 lớp ở những vùng khác, tế bào có vách dày đều xung quanh; ở thân già rải ráctrong cụm mô dày có sợi mô cứng vách dày hay rất dày; thân càng già số lượngsợi càng nhiều Mô mềm vỏ 4b7 lớp tế bào hình bầu dục, xếp chừa những đạo Tếbào tiết tinh dầu thường trong mô mềm, ít gặp trong biểu bì và mô dày, tinh dầumàu vàng tươi Nội bì 1 lớp tế bào hình bầu dục hay đa giác, có đai caspari rõ

Vùng trung trụ: Trụ bì hoá mô cứng thành từng cụm trên đầu bó libe gỗ, tế bào

Trang 14

hình đa giác, vách dày, xếp khít nhau Libe gỗ gồm 2 vòng:

b Vòng ngoài là hệ thống dẫn chính, không liên tục, libe và gỗ họp thành từng bórời, kích thước không đều, xếp xen kẽ với những vùng mô mềm (khoảng gian bó);bao bên dưới vòng mô dẫn là một vòng mô cứng hình sao gồm 3b4 lớp tế bào hình

đa giác, vách rất dày, xếp khít nhau Mỗi bó libe gỗ gồm: libe cấp 1 tế bào bị épbẹp, méo mó, khó nhận dạng; libe cấp 2 nhiều lớp tế bào hình chữ nhật xếp xuyêntâm; tầng sinh libe gỗ ở giữa libe cấp 2 và gỗ cấp 2; gỗ cấp 2 với nhiều mạch gỗkhông đều, hình đa giác, mô mềm gỗ tế bào vách hoá gỗ dày, xếp xuyên tâm; gỗcấp 1 với những mạch gỗ rời nhau, không đều, phân hóa ly tâm, mô mềm gỗ tếbào vách cellulose Khoảng gian bó rộng, nhiều dãy tế bào xếp xuyên tâm, gồm 2loại mô mềm: vùng mô mềm trên tầng sinh libe gỗ tế bào hình chữ nhật dẹt, váchcellulose; vùng mô mềm dưới tầng sinh libe gỗ tế bào hình đa giác, vách hoá gỗmỏng

b Vòng trong là (4)5b6 bó vết lá, xếp quanh một ống tiết Mỗi bó gồm cụm libe ởngay trên đầu cụm gỗ, libe cấp 2 rõ, gỗ cấp 2 ít, gỗ cấp 1 với những mạch gỗkhông đều phân hóa ly tâm Cụm mô cứng có thể có trên libe và dưới gỗ cấp 1

Mô mềm tủy rộng, tế bào hình tròn, vách mỏng, xếp chừa những đạo nhỏ Ốngtiết ngay trung tâm vi phẫu, kiểu tiêu bào Tế bào tiết tinh dầu có nhiều trong mômềm tủy, ít hơn trong libe

Trang 15

Nội bì Bó libe gỗ

 Lá:

Gân lá lồi tròn ở cả 2 mặt, mặt dưới lồi nhiều hơn mặt trên Biểu bì trên và biểu bì

dưới 1 lớp tế bào hình bầu dục hay hình chữ nhật; lớp cutin dày; lỗ khí ít gặp.Lông che chở nhiều ở biểu bì dưới, đơn bào hay đa bào tương tự ở thân Lôngtiết hiếm gặp, chân đơn bào, đầu đơn bào Mô dày trên 9b10 lớp tế bào có vách dàyđều xung quanh Mô mềm tế bào hình tròn, xếp chừa những đạo nhỏ Cung libe

gỗ ở giữa, bó libe ở dưới bao lấy bó gỗ ở trên, vài lớp tế bào gần gỗ có hình chữnhật và xếp thành dãy; gỗ gồm mạch gỗ hình đa giác, không đều, xếp lộn xộn; mômềm gỗ tế bào nhỏ, hình đa giác, vách cellulose, xếp khít nhau; ở lá già có vòng

mô dày bao xung quanh bó libe gỗ Mô dày dưới 4b5 lớp tế bào có vách dày đềuxung quanh, tạo thành một cung liên tục Tế bào tiết tinh dầu thường rải rác trongvùng mô mềm, ít gặp ở biểu bì và mô dày Tinh thể calci oxalat hình kim rất ngắntrong mô mềm Túi tiết] rải rác trong vùng libe, kiểu ly bào với một vòng 6b10 tế

Phiến lá: Biểu bì tế bào không đều, tế bào biểu bì trên to, hình vuông hay hình chữ

nhật; tế bào biểu bì dưới nhỏ hơn, hình bầu dục dẹt, nhiều lỗ khí; lớp cutin mỏnghơn ở gân lá Hạ bì xếp sát biểu bì trên và biểu bì dưới, có thể liên tục hay giánđoạn bởi mô mềm giậu, 1 lớp tế bào to hơn tế bào biểu bì, hình chữ nhật hay hìnhvuông, xếp khít nhau Mô mềm giậu 1 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn dài, xếp khítnhau và thẳng góc với biểu bì trên Mô mềm khuyết tế bào không đều, hình gầntròn hay bầu dục, xếp chừa những khuyết to hay nhỏ Bó libe gỗ của gân phụ rảirác trong mô mềm khuyết, gồm libe ở dưới và 1b2 mạch gỗ rất nhỏ ở trên; mỗi bóthường được bao quanh bởi một vòng 6b7 tế bào tế bào mô mềm Tế bào tiết tinh

Trang 16

Cuống lá :Vi phẫu cắt ngang có mặt trên lõm, mặt dưới lồi tròn với 10b11 góc lồi

nhỏ Biểu bì và lông che chở tương tự gân giữa của lá Mô dày trên 2b3 lớp tế bàokhông đều, hình gần tròn, vách dày lên ở góc Mô dày dưới từng cụm ở những góclồi, mỗi cụm gồm 8b9 lớp tế bào không đều, nhỏ hơn tế bào mô dày trên, hình gầntròn, vách dày đều xung quanh; đoạn giữa 2 góc lồi có thể không có hay có môdày với 1b2 lớp tế bào Các thành phần khác tương tự như trong gân giữa của lá

Hình 1.2.2.2-13 Vi phẩu lá lốt

Ngày đăng: 29/06/2022, 17:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY LÁ LỐT 1.2.1 Phân loại1.2.1 Phân loại - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY LÁ LỐT 1.2.1 Phân loại1.2.1 Phân loại (Trang 8)
− Thân (Hình 1.2.2.1-1): Thân cỏ, bò dài rồi đứng, cao 30-40 cm, có mùi thơm. Thân màu xanh lục sậm, phồng to ở các mấu, tiết diện tròn, mặt ngoài nhiều rãnh dọc, có lông ngắn và mịn - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
h ân (Hình 1.2.2.1-1): Thân cỏ, bò dài rồi đứng, cao 30-40 cm, có mùi thơm. Thân màu xanh lục sậm, phồng to ở các mấu, tiết diện tròn, mặt ngoài nhiều rãnh dọc, có lông ngắn và mịn (Trang 9)
1.2.2 Đặt điểm hình thái - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
1.2.2 Đặt điểm hình thái (Trang 9)
Hình 1.2.2.1-4 Một phiến mỏng bao chồi - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.1 4 Một phiến mỏng bao chồi (Trang 10)
Hình 1.2.2.1-5 Lá 2 phiến mỏng - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.1 5 Lá 2 phiến mỏng (Trang 10)
Hình 1.2.2.1-6 Cụm hoa Hình 1.2.2.1-7 Gié cái Hình 1.2.2.1-8 Hoa - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.1 6 Cụm hoa Hình 1.2.2.1-7 Gié cái Hình 1.2.2.1-8 Hoa (Trang 11)
− Vùng trung trụ: Trụ bì 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật dẹt, vách cellulose, xếp xen kẽ tế bào nội bì - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
ng trung trụ: Trụ bì 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật dẹt, vách cellulose, xếp xen kẽ tế bào nội bì (Trang 12)
Hình 1.2.2.2-9 Vi phẫu rễ cây lá lốt - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 9 Vi phẫu rễ cây lá lốt (Trang 12)
Hình 1.2.2.2-11 Vùng trung trụ - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 11 Vùng trung trụ (Trang 13)
Phiến lá: Biểu bì tế bào không đều, tế bào biểu bì trên to, hình vuông hay hình chữ nhật; tế bào biểu bì dưới nhỏ hơn, hình bầu dục dẹt, nhiều lỗ khí; lớp cutin mỏng hơn ở gân lá - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
hi ến lá: Biểu bì tế bào không đều, tế bào biểu bì trên to, hình vuông hay hình chữ nhật; tế bào biểu bì dưới nhỏ hơn, hình bầu dục dẹt, nhiều lỗ khí; lớp cutin mỏng hơn ở gân lá (Trang 15)
Hình 1.2.2.2-13 Vi phẩu lá lốt - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 13 Vi phẩu lá lốt (Trang 16)
Hình 1.2.2.2-14 Mô dày trên - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 14 Mô dày trên (Trang 16)
Hình 1.2.2.2-17 Phiên lá Hình 1.2.2.2-18 Mô mềm giậu - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 17 Phiên lá Hình 1.2.2.2-18 Mô mềm giậu (Trang 17)
Hình 1.2.2.2-15 Mô dày dưới Hình 1.2.2.2-16 Túi tiết - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.2 15 Mô dày dưới Hình 1.2.2.2-16 Túi tiết (Trang 17)
Hình 1.2.2.3-19 Mảnh biều bì trên Hình 1.2.2.3-20 Mảnh biểu bì dưới - Đề cương báo cáo nghiên cứu khoa học
Hình 1.2.2.3 19 Mảnh biều bì trên Hình 1.2.2.3-20 Mảnh biểu bì dưới (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w