1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập lịch sử đảng (1)

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập lịch sử đảng (1)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 27,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG Câu 1: Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên được Hội nghị thành lập Đảng thông qua 21930 Trả lời Hai văn kiện do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng: “Chánh cương vắn tắt của Đảng” và “Sách lược vắn tắt của Đảng” đã phản ánh những nội dung cơ bản về đường lối và sách lược cách mạng VN – đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị: Phương hướng chiến lược: xác định đường lối chiến lược của CMVN “chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM đi tới xã hội cộng sản”. Nhiệm vụ CM:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ ĐẢNG Câu 1: Nội dung cơ bản và ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu tiên được Hội nghị thành lập Đảng thông qua 2/1930

Trả lời

Hai văn kiện do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng: “Chánh cương vắn tắt của Đảng” và “Sách lược vắn tắt của Đảng” đã phản ánh những nội dung cơ bản về đường lối và sách lược cách mạng

VN – đó là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

 Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị:

- Phương hướng chiến lược: xác định đường lối chiến lược của CMVN

“chủ trương làm tư sản dân quyền CM và thổ địa CM đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ CM:

 Về phương diện chính trị: “Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến”, “Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập Dựng ra chính phủ công – nông – binh Tổ chức ra quân đội công nông”

 Về phương diện văn hóa – xã hội: Cương lĩnh xác định rõ:

 Dân chúng được tự do tổ chức

 Nam nữ bình quyền,…

 Phổ thông giáo dục theo công nông hóa

 Về phương diện kinh tế: Cương lĩnh xác định:

 Thủ tiêu hết các thứ quốc trái

 Thâu hết sản nghiệp lớn (công nghiệp, vận tải, ngân hàng,…) của

tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính phủ Công nông binh quản lý

 Thâu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo

 Mở mang công nghiệp và nông nghiệp

 Thi hành luật ngày làm 8 giờ,…

 Nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

- Lực lượng cách mạng: “Đoàn kết công, nông và mở rộng liên minh với các giai cấp, lực lượng tiến bộ, yêu nước tập trung chống đế quốc và tay sai”

- Phương pháp CM: dùng bạo lực CM của quần chúng để giải phóng dân tộc

- Đoàn kết quốc tế: tranh thủ sự ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp

- Vai trò lãnh đạo Đảng: Cương lĩnh xác định “Đảng là đội tiên phong của

vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng.”

Trang 2

 Ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị:

- Đã xác định đường lối chiến lược của CM VN, chỉ ra phương pháp, lực lượng, để thực hiện đường lối đó

- Là sản phẩm của sự vận dụng và sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lenin vào thực tiễn cách mạng VN

- Phản ánh quy luật khách quan của xã hội, đáp ứng được yêu cầu cơ bản, cấp bách của CM và phù hợp với xu thế của thời đại

- Định hướng đúng đắn cho tiến trình phát triển của CMVN

Câu 2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông qua tháng 5-1941

Trả lời:

 Hoàn cảnh lịch sử: từ giữa năm 1941, tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến chuyển

- Tình hình thế giới:

 12/1941, chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ Quân phiệt Nhật lần lượt đánh chiếm nhiều thuộc địa của Mỹ và Anh ở trên biển và trong đất liền

- Tình hình trong nước: Ngay khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ:

 Đảng kịp thời rút vào hoạt động bí mật, chuyển trọng tâm công tác về nông thôn, đồng thời vẫn chú trọng các đô thị

 29/09/1939, Trung ương Đảng gửi toàn Đảng một thông báo quan trọng chỉ rõ: “Hoàn cảnh Đông Dương sẽ tiến bước đến vấn đề dân tộc giải phóng”

 Nội dung cơ bản của Hội nghị lần thứ Tám:

- Thứ nhất, hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải

quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc phát xít Pháp-Nhật, bởi vì dưới hai tầng áp bức Nhật-Pháp, “quyền lợi tất cả các giai cấp bị cướp giật, vận mạng dân tộc nguy vong không lúc nào bằng”

- Thứ hai, khẳng định dứt khoát chủ trương “phải thay đổi chiến lược” đặt

nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất Để thực hiện nhiệm vụ đó, Hội nghị quyết định tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”, thay bằng

Trang 3

khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, chia lại ruộng đất công cho công bằng, giảm tô, giảm tức”

- Thứ ba, chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ tường

nước ở Đông Dương, thi hành chính sách dân tộc tự quyết; sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật, các dân tộc trên cõi Đông Dương sẽ tổ chức thành liên bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng thành một quốc gia tùy ý Từ quan điểm đó, Hội nghị quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng, thực hiện đoàn kết từng dân tộc, đồng thời đoàn kết

ba dân tộc chống kẻ thù chung

- Thứ tư, tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, “không phân biệt thợ

thuyền, dân cày, phú nông, địa chủ, tư bản bản xứ, ai có lòng yêu nước thương nòi đều có thể cùng nhau tham gia vào mặt trận Việt Minh cứu nước, giành độc lạp tự do cho dân tộc”

- Thứ năm, chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập nước

Việt Nam Dân chủ cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ, một hình thức nhà nước “của chung cả toàn thể dân tộc” Hội nghị chỉ rõ, “không nên nói công nông liên hiệp và lập chính quyền Xô viết mà phải nói toàn thể nhân dân liên hiệp và thành lập chính phủ dân chủ cộng hòa”

- Thứ sáu, Hội nghị xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm

của Đảng và nhân dân để khi thời cơ đến, với lực lượng sẵn có, ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc

 Ý nghĩa:

- Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939), khẳng định đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng

- Là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta trong công cuộc chuẩn bị lực lượng tiến lên trong sự nghiệp đánh Pháp, chống Nhật, giành độc lập tự do

Câu 3: Trình bày tính chất, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của CMT8 năm 1945 Trả lời:

 Tính chất: CMT8 năm 1945 là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN”

- Tính dân tộc:

Trang 4

 Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng là giải phóng dân tộc

 Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc

 Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc”

- Tính dân chủ:

 Cách mạng giải phóng dân tộc VN là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít

 CM đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân

 Xác định chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân

- Tính nhân văn: giải phóng một bước quan trọng, mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người

 Ý nghĩa:

- Đối với dân tộc:

 Đánh Pháp, đánh phong kiến lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

 Đưa thân phận người VN từ nô lệ bước lên địa vị người chủ đất nước,

có quyền quyết định vận mệnh của mình

 Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền vươn lên cùng các dân tộc trên thế giới, đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

 Đảng Cộng Sản Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền

 CMT8 mở ra kỉ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập tự do và hướng tới CNXH

- Đối với quốc tế:

 Góp phần suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ

 Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

 Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lenin về cách mạng giải phóng dân tộc

 Kinh nghiệm:

- Thứ nhất, về chỉ đạo chiến lược: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân

tộc, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc

và cách mạng ruộng đất

Trang 5

- Thứ hai, về xây dựng lực lượng: trên cơ sở liên minh công nông, cần khơi

dậy tinh thần dân tộc trong mọi tầng lớp nhân dân, tập hợp lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi

- Thứ ba, về phương pháp cách mạng: nắm vững quan điểm bạo lực cách

mạng của quần chúng, ra sức xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng

vũ trang, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

- Thứ tư, về xây dựng Đảng: phải xây dựng Đảng cách mạng tiên phong

của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc Việt Nam, xây dựng một Đảng vững mạnh về tư tưởng, chính trị và tổ chức

Các bài học trên hiện nay còn nguyên giá trị Vì công cuộc xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc VN hiện nay cần huy động sức mạnh đoàn kết dân tộc; tranh thủ

sự đồng tình, ủng hộ quốc tế, phải xây dựng Đảng thật sự trong sạch vững mạnh xứng đáng là Đảng cầm quyền

Câu 4: Nội dung Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” được Ban chấp hành Trung ương Đảng thông qua ngày 25/11/1945

Trả lời:

 Tình hình VN sau CMT8:

- Thuận lợi:

 Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới

 Uy tín của Đảng và Chủ tịch HCM được khẳng định với nhân dân VN

 Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm cây dựng và bảo vệ chính quyền CM

- Khó khăn:

 Sự chống phá của các thế lực phản động quốc tế (Anh, Pháp, Nhật,

Mỹ, Tưởng) và phản động trong nước (Việt Quốc, Việt Cách, )

 Hậu quả do chế độ cũ để lại: “giặc đói, “giặc dốt”, tệ nạn xã hội nghiêm trọng, ngân quỹ quốc gia tróng rỗng,…

 Chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao, chính quyền cách mạng còn non trẻ, cán bộ vừa thiếu lực lượng vừa thiếu kinh nghiệm quản lý…

 Những khó khăn, thử thách nghiêm trọng trên đã đặt nền độc lập non trẻ vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

 Nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”:

- Xác định kẻ thù: kẻ thù chính là thực dân Pháp (kẻ thù lâu dài của CMVN) vì vậy phải tập trung ngọn lửa chiến tranh vào chúng

Trang 6

- Mục tiêu CM: là một cuộc cách mạng giải phóng, giữ lấy độc lập dân tộc

- Khẩu hiệu: “dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết”

- Nhiệm vụ CM:

1 Củng cố chính quyền

2 Chống thực dân Pháp xâm lược

3 Bài trừ nội phản

4 Cải thiện đời sống nhân dân

- Biện pháp cụ thể:

 Về nội chính: Tiến hành bầu cử, thông qua hiến pháp lập chính phủ chính thức,…

 Về quân sự: Động viên lực lượng toàn dân tham gia kháng chiến, lãnh đạo đường lối kháng chiến, kiên trì đường lối kháng chiến

 Về đối ngoại: thực hiện khẩu hiệu “Hoa – Việt thân thiện”, “thêm bạn bớt thù”, “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”

 Nhận xét:

- Chỉ thị đúng đắn, sáng tạo kịp thời, góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế ngàn cân treo sợi tóc

- Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh

- Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của CM

- Thể hiện 1 quy luật của VN sau CMT8 là xây dựng chế độ mới pahir đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc

Câu 5: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Chính cương của Đảng Lao động VN (2/1951)

Trả lời:

 Hoàn cảnh lịch sử:

- Hệ thống XHCN trên thế giới có bước tiến bộ về mọi mặt, làm thay đổi

so sánh lực lượng có lợi cho CMTG

- Sự nghiệp kháng chiến của ba nước Đông Dương đã giành đc những thắng lợi ban đầu rất quan trọng

- Đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu bá chủ TG, tăng cường giúp đỡ Pháp và can thiệp vào chiến tranh Đông Dương

- Trước tình hình đó, Đảng ta đã tiến hành Đại hội II (2/1951) để bổ sung đường lối kháng chiến, đường lối đó được thể hiện trong chính cương

 Nội dung cơ bản:

Trang 7

- Tính chất xã hội VN có ba tính chất: Dân chủ, nhân dân, một phần thuộc địa nửa phong kiến Ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau, nhưng mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Mâu thuẫn đó đang được giải quyết trong quá trình kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ

- Đối tượng cách mạng VN:

 Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược (thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ)

 Đối tượng phụ là phong kiến phản động

- Nhiệm vụ CM:

 Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

 Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

 Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho CNXH

 Ba nhiệm vụ trên khăng khít vơi snhau Song nhiệm vụ chính truiwcs mắt

là hoàn thành giải phóng dân tộc

- Động lực CM: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc; ngoài ra còn có những thân sĩ yêu nước và tiến bộ Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo CM

 Tinh thần đại đoàn kết dân tộc

- Đặc điểm CM: Cách mạng Việt Nam lúc này là cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

- Triển vọng CM: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành sẽ đưa

VN tiến lên CNXH

- Chính cương còn nêu ra 15 chính sách lớn của Đảng nhằm đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa XH

 Ý nghĩa lịch sử:

- Chính cương đã bổ sung đường lối kháng chiến chống Pháp và hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã được đề ra năm 1930

- Chính cương đã góp phần đẩy nhanh cuộc kháng chiến chống Pháp đến thắng lợi hoàn toàn với chiến thắng đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ và kí kết hiệp định Gơ-ne-ver

Trang 8

Câu 6: Đặc điểm cơ bản của nước ta sau tháng 7/1954 và đường lối cách mạng của Đảng được đề ta tại đại hội III (9/1960)

 Đặc điểm của nước ta sau 7/1954:

Sau hiệp định Giơ – ne – vơ tháng 7/1954: nước ta tạm thời bị chia cắt thành

2 miền với 2 chế độ chính trị:

- Miền Bắc: đã được giải phóng hoàn toàn; khôi phục hàn gắn vết thương sau chiến tranh và từng bước đi lên CNXH

- Miền Nam: do chính quyền đối phương quản lí; đấu tranh đòi thi hành hiệp định Giơ – ne – vơ nhưng không thành và dần dần trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ

 Một Đảng lãnh đạo hai cuộc CM ở 2 miền có chế độ chính trị xã hội khác nhau đó là cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam Đây là đặc điểm chưa từng có tiền lệ ở lịch sử nước ta

 Đường lối CM của Đảng:

- Nhiệm vụ chiến lược:

Một là, đẩy nhanh cách mạng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

Hai là, tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

- Mục tiêu chung và mối quan hệ của CM 2 miền: 2 chiến lược CM trên có mối quan hệ thân thiết và tác động qua lại vì nó có 1 mục tiêu chung là

“giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước”

- Vị trí và vai trò CM :

 Miền Bắc, hậu phương giữ vai trò quyết định nhất với sự nghiệp cách mạng đất nước

 Miền Nam, tuyên truyền giữ vai trò quyết định trực tiếp đến tương lai miền Nam, thống nhất đất nước

- Con đường thống nhất đất nước :

 Kiên quyết đấu tranh hòa bình đòi Mỹ và tay sai thi hành hiệp định Giơ – ne – vơ

 Nếu Mỹ và tay sai ngoan cố thì ta phải chuẩn bị lực lượng để tiến hành chiến tranh CM

- Triển vọng cách mạng : mặc dù cuộc kháng chiến này lâu dài ; khó khăn, gian khổ những thắng lợi nhất định thuộc về nhân dân ta, Nam – Bắc nhất định sum họp 1 nhà

 Nhận xét :

Trang 9

- Là cơ sở để dẫn đến thắng lợi của cách mạng VN ; thể hiện tinh thần độc lập tự chủ sáng tạo của Đảng

- Hoàn chỉnh đường lối chung của CMVN trong giai đoạn mới đó là đường lối dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH

- Đường lối là cơ sở dẫn đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965

+ Miền Bắc đã hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất

+ Miền Nam đã đánh thắng chiến lược Chiến Tranh Đặc Biệt của Mỹ và tay sai

Câu 7 : Trình bày ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng thời kì 54 – 75

Trả lời :

 Ý nghĩa lịch sử :

- Đối với VN :

 Kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) ; 30 năm kháng chiến giải phóng dân tộc (1945 – 1975), 117 năm đô hộ thực dân phương Tây (1958 – 1975), giải phóng hoàn toàn đất nước, giang sơn thu về một mối

 Đã hoàn thành cuộc CM dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước

 Mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc – cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lê CNXH

- Đối với thế giới :

 Nâng cao uy tín và vị thế của VN trên trường thế giới

 Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn CN thực dân cũ và mới

 Cổ vũ, nhất là phong trào ở các nước Mỹ - La tinh

 Bài học kinh nghiệm :

- Bài học về mục tiêu CM : giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mĩ, cả nước đánh Mỹ

- Bài học phương pháp : tìm ra phương pháp đấu tranh đúng đắn, sáng tạo thực hiện khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân, sử dựng phương pháp cách mạng tổng hợp

- Bài học công tác tổ chức chiến đấu : pahir có công tác chiến đấu tài giỏi của các cấp bộ Đảng, các cấp trong quân đội ; thực hiện thắng lợi từng bước đến thắng lợi hoàn toàn

Trang 10

- Bài học công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng, đoàn kết quốc tê : coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng CM ở miền Nam

và tổ chức lực lượng kháng chiến trong cả nước ; tranh thủ sự ủng hộ, đồng tình của quốc tế

 Các bài học kinh nghiệm trên hiện nay vẫn còn giá trị vì :

 Huy động sức mạnh của các dân tộc

 Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

 Cần có những cán bộ giỏi chuyên môn và đạo đức tốt

 Chú trọng tới công tác xây dựng Đảng

Câu 9 : Nội dung, hoàn cảnh lịch sử và ý nghĩa đường lối đổi mới toàn diện của Đảng được đề thông qua tại đại hội VI (12/1986)

Trả lời :

 Hoàn cảnh lịch sử :

- Thế giới :

 Cách mạng khoa học – kĩ thuật đang phát triển mạnh

 Xu thế đối đầu đang chuyển sang xu thế đối thoại

 Đổi mới trở thành xu thế của thời đại

Ví dụ : Trung Quốc tiến hành cải cách ; Liên Xô và Đông Âu tiến hành cải tổ,…

- Việt Nam :

 VN bị bao vây, cấm vận và trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội

 Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, vượt biên trái phép diễn

ra khá phổ biến

 Nội dung đường lối đổi mới toàn diện của Đảng :

- Đổi mới toàn diện kinh tế là trọng tâm trên cơ sở đổi mới về kinh tế, từng bước đổi mới về chính trị

- Về kinh tế :

 Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, xóa bỏ cơ chế tập trung chuyển sang

kế hoạch hóa hoạch toán kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường

 Phát triển nhiều thành phần thực hiện 3 chương trình kinh tế trọng điểm (lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu)

- Về xã hội :

 Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm

 Công bằng xã hội

Ngày đăng: 29/06/2023, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w