Đề cương ôn tập lịch sử đảng cộng sản Việt Nam Câu 1 Đối tượng nghiên cứu học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Sự kiện lịch sử Đảng Đường lối của Đảng 1930 – nay Quá trình chỉ đạo, tổ chức thực tiễ.
Trang 1Đề cương ôn tập lịch sử đảng cộng sản Việt Nam Câu 1: Đối tượng nghiên cứu học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Sự kiện lịch sử Đảng
- Đường lối của Đảng: 1930 – nay
- Quá trình chỉ đạo, tổ chức thực tiễn
- Công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ lịch sử
Câu 2: Hoàn cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự chuyển biến của xã hội
Việt Nam sau khi thực dân Pháp xâm lược
a, Hoàn cảnh lịch sử cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX của xã hội Việt Nam
- 01/09/1858: Pháp đã nổ súng vào bán đảo Sơn Trà Đà Nẵng, chính thức quá trình xâmlược Việt Nam lần thứ nhất Lần thứ hai, ngày 23/09/1945, Pháp đã đưa quân trở lại nổsúng vào đoàn người biểu tình ở miền Nam Việt Nam, chính thức nổ súng xâm lược VNlần thứ 2 năm 1946 Ngày 19/12/1946, chủ tịch HCM đọc “Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến” phát động kháng chiến trong phạm vi cả nước
- Năm 1884, sau một thời gian xâm lược và bình định các tỉnh miền Nam, Pháp bắt đầuđưa quân ra Huế và chèn ép triều đình nhà Nguyễn , vì vậy với sự bàng nhược và hènnhát của triều đình nhà Nguyễn đã nhanh chóng ký với TDP hàng loạt các hiệp ước đầuhàng và hiệp ước Pa-tơ-nốt là hiệp ước cuối cùng Hiệp ước Pa-tơ-nốt năm 1884 đãchính thức đánh dấu sự quy hàng của triều đình phong kiến nhà Nguyễn với TDP
b, Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam sau khi thực dân Pháp xâm lược.
* Tính chất xã hội VN: Thay đổi căn bản từ quốc gia phong kiến độc lập trở thành XHthuộc địa nửa phong kiến
* Giai cấp XHVN:
- Đã có sự phân hóa sâu sắc từ khi Pháp xâm lược, cụ thể:
+ Trước khi Pháp sang xâm lược VN, quốc gia phong kiến VN tồn tại 2 giai cấp: địachủ và nông dân
+ Sau khi TDP xâm lược, XHVN xuất hiện thêm những giai cấp và tầng lớp mới:GCCN, GCTS và tầng lớp trí thức tiểu tư sản, trong đó:
Giai cấp nông dân chiếm hơn 90% dân số và họ bị 2 tầng áp bức bóc lột là địa chủphong kiến và tư bản Vì là giai cấp chiếm lực lượng đông nhất trong XH nên khi giaicấp này được giác ngộ bởi lý tưởng, lý luận cách mạng, họ sẽ trở thành lực lượng nòngcốt trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
GCCN là sản phẩm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất và lần thứhai của TDP ở ĐD Phần lớn GCCN có xuất thân từ nông dân, vì vậy, họ có mối liênkết chặt chẽ với giai cấp nông dân và đều bị TB, TDP và địa chủ phong kiến bóc lột, áp
Trang 2bức Khi GCCN được giác ngộ lý tưởng cách mạng, họ sẽ nhanh chóng trở thành giaicấp lãnh đạo cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 3: Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
* Phong trào yêu nước theo lập trường phong kiến (1858 – 1896)
- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế - Bắc Giang (1884 – 1913) dưới sự lãnh đạo của lãnh tụnông dân Hoàng Hoa Thám (Đề Thám) cùng với những người nông dân áo vải đã kiêncường đấu tranh để chống áp bức, chống sự xâm lược của TDP, của PK tay sai để giànhđộc lập
- Phong trào Cần Vương với Chiếu Cần Vương (1885 – 1896): do vua Hàm Nghi và TônThất
Mặc dù 2 phong trào này diễn ra mạnh mẽ ở khắp cả nước chống lại ách áp bức, xâmlược của TDP để dành độc lập nhưng đều thất bại Chứng tỏ giai cấp phong kiến VNkhông đủ năng lực, sức mạnh, lực lượng để nắm giữ phong trào cách mạng đánh đổ TDP
ra khỏi lãnh thổ VN
* Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản (1897 – 1930)
- Xu hướng bạo động của Phan Bội Châu
- Xu hướng cải cách của Phan Chu Trinh
* Phong trào tiểu tư sản trí thức của VN Quốc dân Đảng (12/1927 – 2/1930)
- Khởi nghĩa Yên Bái
Câu 4: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Tìm ra con đường cứu nc 1911-1920
- Chuẩn bị các đk về chính trị, tư tưởng cho vc thành lập ĐCS VN
Câu 5: Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
+ Đại biểu của Quốc tế Cộng Sản: Nguyễn Ái Quốc
- Nội dung hội nghị thành lập ĐCSVN:
+ Xóa bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất thành lập ra 1 tổchức duy nhất đó là ĐCSVN
Trang 3+ Tên Đảng là ĐCSVN
+ Thảo luận chính cương và điều lệ sơ lược, vắn tắt do NAQ soạn thảo bao gồm: Chínhcương vắn tắt, sách lược vắn tắt, chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt
+ Định ra được kế hoạch thực hiện việc thống nhất các tổ chức trong nước
+ Cử được BCHTW lâm thời
- Ý nghĩa của hội nghị thành lập Đảng:
Hội nghị thành lập Đảng với những nội dung mà hội nghị đã thông qua, hội nghị cógiá trị như một đại hội thành lập Đảng vì đã thông qua được chính cương vắn tắt và điều
lệ vắn tắt do NAQ soạn thảo 2 văn kiện này đã hợp nhất thành Cương lĩnh chính trị đầutiên của Đảng Hội nghị đã đặt được tên Đảng là ĐCSVN và cử ra được BCHTW lâmthời trực tiếp lãnh đạo cách mạng
b, Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là sự hợp nhất của 2 văn kiện chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, được thông qua tại hội nghị thành lập
nhưng đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc và giành độc lập dân tộc.
- Lực lượng cách mạng: Tiến tới xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc Điều đó thể hiện
sự vận dụng sáng tạo và đúng đắn quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin về vai trò và sứcmạnh của quần chúng nhân dân trong lịch sử: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng,nhân dân là người làm nên lịch sử; kế thừa truyền thống đánh giặc, giữ nước của chaông ta với tinh thần “dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.Nguyễn Trãi từng cho rằng: “Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân” Điều đó cànglàm khẳng định tinh thần đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống xâm lược
- Lãnh đạo cách mạng: ĐCSVN
- Phương pháp cách mạng: Cách mạng VN thắng lợi phải bằng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng (Cách mạng bạo lực là khởi nghĩa vũ trang để giành chính
quyền về tay nhân dân)
- Đoàn kết quốc tế: Cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
- Ý nghĩa của cương lĩnh tháng 2:
Trang 4Đã phản ánh 1 cách xúc tích các luận điểm cơ bản mang tính chiến lược của cáchmạng VN, đã chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản đang tồn tại trong lòng XHVN lúc bấy giờ,xác định đúng nhiệm vụ quan trọng và cấp bách đặt lên hàng đầu đòi hỏi phải giải quyết
là nhiệm vụ chống đế quốc Luận cương đã đánh giá đúng khả năng, vai trò và thái độcủa các giai cấp trong XH với nhiệm vụ giải phóng dân tộc Đây là cương lĩnh đúng đắn
và sáng tạo, vận dụng nhuần nhuyễn quan điểm cách mạng của chủ nghĩa Mác Lê-ninvào hoàn cảnh cụ thể của VN Đáp ứng được yêu cầu của lịch sử và nguyện vọng củaquần chúng nhân dân lúc bấy giờ
Câu 6: Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 được thông qua tại hội nghị lần nhứ nhất củaBCHTW Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo
* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930:
- Mâu thuẫn XH: Mâu thuẫn XH đang diễn ra gay gắt nhất trong XHVN lúc bấy giờ
là mâu thuẫn giai cấp: Mâu thuẫn giai cấp đang diễn ra gay gắt, cụ thể giữa 1 bên là
những người thợ thuyền, dân cày và phần tử lao khổ mâu thuẫn với 1 bên là địa chủ,phong kiến, TB và đế quốc chủ nghĩa
- Phương hướng chiến lược cách mạng: Là cuộc cách mạng tư sản dân quyền có tínhchất thổ địa và phản đế để đi đến XH cộng sản
- Nhiệm vụ cách mạng: (Giáo trình)
“Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng dân quyền (chống phong kiến)”
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 xác định có 2 nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc vàđánh đổ phong kiến nhưng đặt lên hàng đầu là đánh đổ phong kiến đem lại ruộng đấtcho dân cày
- Lực lượng cách mạng: Khẳng định giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là lực lượngchính của cách mạng Với việc xác định lực lượng cách mạng như vậy, Luận cươngchính trị tháng 10 năm 1930 đã chưa đánh giá đúng khả năng, vai trò và thái độ của cácgiai tầng khác trong XH với nhiệm vụ của cách mạng đặt ra Vì vậy, Luận cương chínhtrị tháng 10 năm 1930 chưa đề ra được 1 chiến lược đại đoàn kết dân tộc rộng rãi, chưabiết tập hợp và phát huy sức mạng của khối đại đoàn kết toàn dân nên vô hình chung đãthu hẹp lại lực lượng cách mạng, đẩy cách mạng về phía kẻ thù hơn
- Lãnh đạo cách mạng: ĐCSVN
- Phương pháp cách mạng: Võ trang bạo động để giành chính quyền
- Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phân của cách mạng vô sản thế giới.
- Nhận xét:
Trang 5- Đã xác định những vấn đề cơ bản về
chiến lược của cách mạng VN
- Không nêu rõ được mâu thuẫn chủ yếu của XHVN: đó là mâu thuẫn dân tộc
- Không nhấn mạnh nhiệm vụ giải phóng dân tộc
- Không đề ra được chiến lược đại đoàn kết dân tộc
- Nguyên nhân hạn chế: Do nhận thức không đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa vàchịu ảnh hưởng của khuynh hướng tả khuynh (nặng về đấu tranh giai cấp) trong quốc tếcộng sản và một số ĐCS trong thời gian đó
Câu hỏi: Trình bày sự giống và khác nhau của Cương lĩnh tháng 2 và Luận Cương tháng 10 năm 1930.
Cương lĩnh chính trị tháng 2 là sự hợp nhất của 2 văn kiện chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 được thông qua tại hội nghị lần nhứ nhấtcủa BCHTW Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Về cơ bản, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 giống với Cương lĩnh chínhtrị tháng 2 vì đều chỉ ra những vẫn đề cơ bản mang tính chiến lược của cách mạng VN,
chính quyền về tay nhân dân)
- Đoàn kết quốc tế: Cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
Điểm khác nhau cơ bản của 2 văn kiện này chính là ở việc xác định nhiệm vụcách mạng và lực lượng cách mạng, cụ thể:
Cương lĩnh tháng 2 năm 1930 do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo xác định:
- Nhiệm vụ cách mạng: (Giáo trình)
Cương lĩnh tháng 2 xác định chống đế quốc, giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàngđầu xác định cách mạng VN có 2 nhiệm vụ: chống đế quốc và chống phong kiến
nhưng đặt lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc và giành độc lập dân tộc.
- Lực lượng cách mạng: Tiến tới xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc Điều đó thểhiện sự vận dụng sáng tạo và đúng đắn quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin về vai trò
và sức mạnh của quần chúng nhân dân trong lịch sử: cách mạng là sự nghiệp của quần
Trang 6chúng, nhân dân là người làm nên lịch sử; kế thừa truyền thống đánh giặc, giữ nước củacha ông ta với tinh thần “dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũngxong” Nguyễn Trãi từng cho rằng: “Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân” Điều đócàng làm khẳng định tinh thần đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống xâm lược
Còn luận cương tháng 10 năm 1930 do đồng chí Trần Phú soạn thảo lại xác định:
- Lực lượng cách mạng: Khẳng định giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là lựclượng chính của cách mạng Với việc xác định lực lượng cách mạng như vậy, Luậncương chính trị tháng 10 năm 1930 đã chưa đánh giá đúng khả năng, vai trò và thái độcủa các giai tầng khác trong XH với nhiệm vụ của cách mạng đặt ra Vì vậy, Luậncương chính trị tháng 10 năm 1930 chưa đề ra được 1 chiến lược đại đoàn kết dân tộcrộng rãi, chưa biết tập hợp và phát huy sức mạng của khối đại đoàn kết toàn dân nên vôhình chung đã thu hẹp lại lực lượng cách mạng, đẩy cách mạng về phía kẻ thù hơn
Vậy trên đây là sự giống và khác nhau cơ bản của 2 văn kiện Cương lĩnh tháng 2năm 1930 và Luận cương tháng 10 năm 1930 Tuy ra đời trong cùng một năm nhưng 2văn kiện này cũng có ý nghĩa rất lớn đối với XHVN lúc bấy giờ
Câu 7: Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939-1945.
- Hội nghị BCHTW6 (11/1939): là hội nghị mở đầu sự chuyển hướng Hội nghị BCHTW6 diễn ra tại địa điểm xã Bà Điểm, huyện Hoóc Môn, tỉnh Gia Định (Nay là
TPHCM)
- Hội nghị BCHTW7 (11/1940): diễn ra tại Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh tiếp tục
nội dung chuyển hướng
- Hội nghị BCHTW8 (5/1941): diễn ra tại Pác Bó, Cao Bằng hoàn chỉnh ND chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược
a, Nội dung chuyển hướng chiến lược:
- Nhiệm vụ cách mạng: Đảng xác định: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
- Lực lượng cách mạng: Để có thể tập hợp hết thảy mọi người dân yêu nước tham giavào khối đoàn kết toàn dân để chống phát xít, chống đế quốc để giành độc lập dân tộc thì
tháng 5/1941, tại hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng, chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh nhằm tập hợp hết thảy các giai cấp và tầng lớp không phân biệt già trẻ trai gái,
Trang 7đảng phái, giai cấp mà hễ là người VN thì đứng lên tham gia vào hàng ngũ Việt Minh đểchống Pháp, đuổi Nhật giành độc lập cho dân tộc.
- Phương pháp cách mạng: Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân Hình thức của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.
b, Ý nghĩa của sự chuyển hướng chiến lược:
- Về mặt lý luận:
+ Sự chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 thể hiện sự vận dụngnhuần nhuyễn và sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin vào hoàn cảnh cụ thểcủa đất nước Cụ thể đó là sáng tạo trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng và vậndụng nhuần nhuyễn trong việc tập hợp lực lượng cách mạng, xác định lực lượng cáchmạng và về phương pháp cách mạng và hình thức của cuộc khởi nghĩa – đấy là khởinghĩa vũ trang, đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa tức là đánh ở vùng nôngthôn, vùng rừng núi trước sau đấy khi có đủ đk mới tiến về trung tâm khởi nghĩa đểgiành chính quyền
+ Sự chuyển hướng chiến lược đánh dấu sự hình thành tư tưởng HCM về cách mạnggiải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa
Để thực hiện điều đó, vì chúng tăng cường vơ vét, áp bức, bóc lột, đặc biệt là khi Pháptham chiến ở Đông Dương thì Pháp đã thực hiện chính sách Thời chiến ở ĐD, chĩa mũinhọn đấu tranh vào ĐCSĐD, đặt ĐCSĐD ra ngoài vòng pháp luật, tăng cường vơ vét,bóc lột và đàn áp phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân Mọi người dân đềurên siết dưới chế độ đó Và hơn nữa, khi Nhật nhảy vào cùng Pháp cai trị ĐD tức là Nhật
và Pháp cấu kết với nhau để cùng thống trị nhân dân ĐD, điều đó càng đẩy đời sống
Trang 8nhân dân ĐD đã bần cùng lại trở nên càng bần cùng hóa hơn bao giờ hết: ngột ngạt vềchính trị và bần cùng hóa về KT Điều đó đặt ra một vấn đề đó là có áp bức ắt phải cóđấu tranh và những cái mâu thuẫn đó đã thể hiện trong thực tiễn bằng các phong tràocách mạng như: cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940), cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (11/1940)
và binh biến Đô Lương (1/1941) là đòn đánh phủ đầu đối với TDP và phát xít Nhật,ngay từ khi Nhật đặt chân lên ĐD Các cuộc khởi nghĩa nổ ra chứng tỏ ràng: mâu thuẫnnội tại trong lòng các nước thuộc địa nửa phong kiến như là ở VN, đấy là mâu thuẫn dântộc, đã phát triển đến đỉnh điểm, đòi hỏi phải giải quyết, nguyện vọng thiết tha của cáctầng lớp nhân dân đó là phải đánh Pháp, đuổi Nhật để giành độc lập dân tộc Mà Đảng tanhận định: “Lúc này đây (tức là khi mâu thuẫn dân tộc lên đến đỉnh điểm) nếu nhưkhông giải quyết vấn đề dân tộc độc lập, không giành được độc lập tự do cho toàn thểquốc gia dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu
mà lợi ích của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được” Và như vậy, rõràng là mâu thuẫn này trước kia nó đã gay gắt mà bây giờ thêm một chất xúc tác nữa, nóđẩy lên đến đỉnh điểm, buộc phải giải quyết Lúc bấy giờ giữa quyền lợi giai cấp vàquyền lợi dân tộc, giữa lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc thì dân tộc phải đặt lên trên giaicấp “Chỉ khi chúng ta giành được độc lập cho dân tộc thì lợi ích của giai cấp không cầnđòi cũng có được nhưng ngược lại nếu chúng ta vẫn giương cao ngọn cờ đánh phongkiến, đánh giai cấp thì dù chúng ta có đòi được lợi ích cho giai cấp thì lợi ích cho dântộc mãi mãi không bao giờ đòi được” Xuất phát từ thực tiễn đất nước và thế giới, từnguyện vọng của quần chúng nhân dân và những chuyển biến nhanh chóng của tình hìnhthế giới và tình hình trong nước mà trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng đã đặt nhiệm vụgiải phóng dân tộc lên hàng đầu
( Bám vào bối cảnh để phân tích, hoàn cảnh lịch sử để phân tích Từ đó, chỉ ra được mâu thuẫn dân tộc đã nổ ra, đặt lên hàng đầu, diễn ra gay gắt giữa toàn thể dân tộc VN với đế quốc phát xít Pháp Nhật đòi hỏi phải giải quyết, đây cũng là nguyện vọng của toàn thể dân tộc VN Vì vậy, để đáp ứng với đòi hỏi của lịch sử, đáp ứng với nguyện vọng của quần chúng nhân dân trong sự chuyển hướng trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng xác định nhiệm vụ cách mạng đó chính là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Toàn thể nhân dân ĐD ví von về hoàn cảnh, về mâu thuẫn của nhân dân ĐD với đế quốc phát xít Pháp Nhật đó là: “Toàn thể ĐD như một đồng cỏ khô, chỉ cần một đốm lửa nhỏ rơi vào thì nó sẽ thổi bùng lên, thiêu đốt tất cả bè lũ bán nước và cướp nước” Như vậy, cái “mồi lửa” đó, đấy chính là chỉ cần chờ thời cơ, cơ hội Khi thời cơ,
cơ hội chín muồi thì ngọn lửa ấy sẽ bùng lên và thiêu đốt tất cả…))
Trang 9Câu hỏi: Trình bày nội dung xác định nhiệm vụ cách mạng trong Cương lĩnh tháng
2 và Luận cương tháng 10 Nêu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn 1930 - 1945 Rút ra nhận xét.
1 Xác định nhiệm vụ cách mạng trong cương lĩnh tháng 2 và luận cương tháng 10 Rút ra nhận xét
Cương lĩnh chính trị tháng 2 là sự hợp nhất của 2 văn kiện chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 được thông qua tại hội nghị lần nhứ nhấtcủa BCHTW Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Cả 2 văn kiện Cương lĩnh chính trị tháng 2 và Luận cương chính trị tháng 10 năm
1930 đều đã trình bày những vấn đề mang tính chiến lược của cách mạng VN như là:phương hướng chiến lược cách mạng, lực lượng cách mạng, nhiệm vụ cách mạng, lãnhđạo cách mạng, phương pháp cách mạng, đoàn kết quốc tế,…Trong đó nổi lên là vấn đềxác định nhiệm vụ cách mạng ở 2 văn kiện trên Cụ thể:
Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 xác định nhiệm vụ cách mạng là… (Giáo trình) Trong đó, sau khi xác định nhiệm vụ cách mạng thì Cương lĩnh chính trị tháng 2
năm 1930 đã khẳng định đó là trong 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến thìCương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 xác định nhiệm vụ cách mạng là…
(Giáo trình) Trong đó, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 đã đặc biệt nhấn mạnh
đến nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu (vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tưsản dân quyền tức là chống phong kiến lên trên)
đa số nhân dân Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 thể hiện sự vận dụng đúng đắn
và sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê-nin vào hoàn cảnh của VN, thể hiện sự nhận thức đầy đủ
về tình hình thực tiễn của VN lúc bấy giờ Ngược lại, Luận cương chính trị tháng 10năm 1930 thì không phù hợp với hoàn cảnh VN lúc bấy giờ…(phân tích ngược lại)
2 Xác định nhiệm vụ cách mạng trong cương lĩnh tháng 2, luận cương tháng 10, nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn 1930 - 1945 Rút ra nhận xét
Cương lĩnh chính trị tháng 2 là sự hợp nhất của 2 văn kiện chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN.
Trang 10Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 được thông qua tại hội nghị lần nhứ nhấtcủa BCHTW Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo.
Nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 ra đời ở các hộinghị BCHTW 6, 7, 8
Cả 3 văn kiện Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930, Luận cương chính trị tháng
10 năm 1930 và Nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 đều đãtrình bày những vấn đề mang tính chiến lược của cách mạng VN như là: phương hướngchiến lược cách mạng, lực lượng cách mạng, nhiệm vụ cách mạng, lãnh đạo cách mạng,phương pháp cách mạng, đoàn kết quốc tế,…Trong đó nổi lên là vấn đề xác định nhiệm
vụ cách mạng ở cả 3 văn kiện trên Cụ thể:
Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 xác định nhiệm vụ cách mạng là… (Giáo trình) Trong đó, sau khi xác định nhiệm vụ cách mạng thì Cương lĩnh chính trị tháng 2
năm 1930 đã khẳng định đó là trong 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến thìCương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 xác định nhiệm vụ cách mạng là…
(Giáo trình) Trong đó, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 đã đặc biệt nhấn mạnh
đến nhiệm vụ chống phong kiến lên hàng đầu (vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tưsản dân quyền tức là chống phong kiến lên trên)
Trong nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng ta
xác định nhiệm vụ cách mạng là: đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Từ đó ta rút ra nhận xét:
Hai văn kiện Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 và Trong nội dung chuyểnhướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 giống nhau trong việc xác định nhiệm vụcách mạng đó là đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Với việc xác định nhiệm
vụ như vậy thì cả 2 văn kiện đã phù hợp với hoàn cảnh VN lúc bấy giờ, phù hợp vớimâu thuẫn hiện tại đang phát triển trong XHVN lúc bấy giờ, phù hợp với nguyện vọngcủa tuyệt đại đa số nhân dân Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 và nội dung chuyểnhướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 thể hiện sự vận dụng đúng đắn và sángtạo chủ nghĩa Mác Lê-nin vào hoàn cảnh của VN, thể hiện sự nhận thức đầy đủ về tìnhhình thực tiễn của VN lúc bấy giờ
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 xác định đặt nhiệm vụ chống phong kiếnlên hàng đầu là do xác định sai mâu thuẫn trong lòng XHVN lúc bấy giờ nên dẫn đếnviệc xác định nhiệm vụ cách mạng không đúng và không phù hợp với hoàn cảnh của
VN Đây cũng là điểm hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 và lần nữakhẳng định rằng tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 cũng nhưtrong nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945
Trang 11Câu hỏi: Trình bày nội dung xác định lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh tháng 2 và Luận cương tháng 10, trong giai đoạn 1930 - 1945 Rút ra nhận xét.
Cương lĩnh chính trị tháng 2 là sự hợp nhất của 2 văn kiện chính cương vắn tắt
và sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo, được thông qua tại hội nghị thành lập ĐCSVN.
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 được thông qua tại hội nghị lần nhứ nhấtcủa BCHTW Đảng do đồng chí Trần Phú soạn thảo
Nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 ra đời ở các hộinghị BCHTW 6, 7, 8
Cả 3 văn kiện Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930, Luận cương chính trị tháng
10 năm 1930 và Nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945 đều đãtrình bày những vấn đề mang tính chiến lược của cách mạng VN như là: phương hướngchiến lược cách mạng, lực lượng cách mạng, nhiệm vụ cách mạng, lãnh đạo cách mạng,phương pháp cách mạng, đoàn kết quốc tế,…Trong đó nổi lên là vấn đề xác định lựclượng cách mạng ở cả 3 văn kiện trên Cụ thể:
Cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930 xác định lực lượng cách mạng là: Tiến tớixây dựng khối đại đoàn kết dân tộc Điều đó thể hiện sự vận dụng sáng tạo và đúng đắnquan điểm của chủ nghĩa Mác Lê-nin về vai trò và sức mạnh của quần chúng nhân dântrong lịch sử: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người làm nên lịchsử; kế thừa truyền thống đánh giặc, giữ nước của cha ông ta với tinh thần “dễ trăm lầnkhông dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” Nguyễn Trãi từng cho rằng:
“Chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân” Điều đó càng làm khẳng định tinh thần đạiđoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống xâm lược
Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 xác định lực lượng cách mạng là: Khẳngđịnh giai cấp vô sản và giai cấp nông dân là lực lượng chính của cách mạng Với việcxác định lực lượng cách mạng như vậy, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 đãchưa đánh giá đúng khả năng, vai trò và thái độ của các giai tầng khác trong XH vớinhiệm vụ của cách mạng đặt ra Vì vậy, Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 chưa
đề ra được 1 chiến lược đại đoàn kết dân tộc rộng rãi, chưa biết tập hợp và phát huy sứcmạng của khối đại đoàn kết toàn dân nên vô hình chung đã thu hẹp lại lực lượng cáchmạng, đẩy cách mạng về phía kẻ thù hơn
Trong nội dung chuyển hướng chiến lược trong giai đoạn 1939 – 1945, Đảng taxác định lực lượng cách mạng: Để có thể tập hợp hết thảy mọi người dân yêu nước thamgia vào khối đoàn kết toàn dân để chống phát xít, chống đế quốc để giành độc lập dân
tộc thì tháng 5/1941, tại hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng, chủ trương thành lập mặt trận Việt Minh nhằm tập hợp hết thảy các giai cấp và tầng lớp không phân biệt già trẻ
trai gái, đảng phái, giai cấp mà hễ là người VN thì đứng lên tham gia vào hàng ngũ ViệtMinh để chống Pháp, đuổi Nhật giành độc lập cho dân tộc
Trang 12Từ đó ta rút ra nhận xét: …
Câu hỏi: Vấn đề thời cơ trong cách mạng tháng 8 năm 1945 Rút ra nhận xét.
Trước hết, ta phải hiểu rõ thời cơ trong cách mạng là gì? Cụ thể, thời cơ là thờigian, điều kiện, hoàn cảnh chủ quan và khách quan mang yếu tố thuận lợi để tiến hànhthắng lợi của việc gì đó Trong chiến tranh, thời cơ là vấn đề vô cùng quan trọng, bênnào nắm chắc thời cơ bên đó sẽ giành chiến thắng
Cách mạng 8/1945 diễn ra trong điều kiện, hoàn cảnh thế giới hết sức thuận lợi đólà: chiến tranh thế giới thứ hai đang đi đến những ngày cuối cùng Ở Châu Âu, phát xítĐức và Ý đã bị hồng quân Liên Xô tiêu diệt Tại Châu Á, phát xít Nhật đang ra sứcchống chọi với quân đồng minh, tinh thần quân đội Nhật hoang mang tột độ
Ngày 6 và 9/8/1945: Mỹ đã ném 2 quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố shi-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản Ngày 13/08/1945: Nhật hoàng quyết định đầu hàngđồng minh vô điều kiện Ngày 15/08/1945: Nhật tuyên bố với thế giới: đầu hàng quânđồng minh vô điều kiện, chiến tranh thế giới thứ 2 chính thức chấm dứt
Hi-rô-Tình hình trong nước, ở Đông Dương: sau ngày 09/03/1945: Nhật đảo chính Pháptạo ra một cuộc khủng hoảng tột độ ở ĐD và mở ra cơ hội để VN tiến tới tổng khởinghĩa, phát động tổng khởi nghĩa dành chính quyền
Ngày 15/08/1945: Khi Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh vô điều kiện, quânNhật ở ĐD rệu rã mất hết tinh thần, bọn tay sai của Nhật thì hoang mang cực độ Lựclượng quân đồng minh chưa kịp vào VN để làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật
Quần chúng nhân dân ĐD dưới sự lãnh đạo của Đảng đã trải qua các cuộc tậpduyệt đấu tranh chống Pháp, Nhật trong các cao trào cách mạng: 1930 – 1931, 1936 –
1939, và trực tiếp là cao trào 1939 – 1945 nên quần chúng nhân dân đã sẵn sàng cầm vũkhí đứng lên để đánh đổ phát xít Nhật, giành độc lập cho dân tộc (không thể cam chịuthêm được nữa, không thể sống tiếp với kiếp nô lệ thêm được nữa) Đảng đã có đủ thờigian chuẩn bị lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng để tổngkhởi nghĩa có thể nổ ra và giành thắng lợi
Như vậy, những yếu tố khách quan bên ngoài cùng với yếu tố chủ quan ở trongnước đã tạo nên thời cơ chín muồi, ngàn năm có một cho cách mạng ĐD và Đảng khằngđịnh giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc đã đến, toàn quốc đồng bào hãy đứng lên đemsức ta mà tự giải phóng cho ta, và dù lúc này có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũngquyết giành bằng được độc lập cho dân tộc
Trong điều kiện hoàn cảnh đó thì Đảng đã nhanh chóng chớp thời cơ, phát lệnhtổng khởi nghĩa trên toàn quốc từ ngày 15/08 – 30/08/1945 Và rồi nhân dân cả nước đãnhất bề đứng lên theo chủ trương của Đảng
Trang 13Câu 8: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945.
a, Nguyên nhân thắng lợi:
- Cách mạng tháng Tám nổ ra trong bối cảnh quốc tế rất thuận lợi: Kẻ thù trực tiếpcủa nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ thế giới đánhbại Bọn Nhật ở ĐD và tay sai tan rã Đảng ta chớp thời cơ đó phát động toàn dân nổidậy Tổng khởi nghĩa giành thằng lợi
- Cách mạng tháng Tám là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tranh gian khổ của toàndân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn luyện qua ba cao trào cách mạng rộnglớn: Cao trào 1930 – 1931, Cao trào 1936 – 1939 và cao trào giải phóng dân tộc 1939 –
1945 Quần chúng cách mạng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và rèn luyện bằng thực tiễnđấu tranh đã trở thành lực lượng chính trị hùng hậu, có lực lượng vũ trang nhân dân làmnòng cốt
- Cách mạng tháng Tám thành công cũng là do Đảng ta đã chuẩn bị được lực lượng vĩđại của toàn dân đoàn kết trong mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công –nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Đảng ta là người tổ chức và lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám Đảng có Đườnglối cách mạng đúng đắn, dày dạn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kết thống nhất, nắm đúngthời cơ, chỉ đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù
và quyết tâm lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền Sự lãnh đạo của Đảng
là nhân tố chủ yếu nhất, quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
b, Ý nghĩa lịch sử:
Khẳng định ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945, HCM viết: “Chẳng nhữnggiai cấp lao động và nhân dân VN ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dântộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cáchmạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạocách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đập tan xiềng xích nô lệ của chủ nghĩa đế quốctrong gần một thế kỷ, chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế ngót nghìnnăm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước của nhân dân đầu tiên ởĐông Nam Á, giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội làchính quyền
Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, nhân dân VN từ thân phận nô lệ bước lênđịa vị người chủ đất nước, có quyền quyết định vận mệnh của mình
Nước Việt Nam từ một nước thuộc địa trở thành một quốc gia độc lập có chủ quyền,vươn lên cùng các dân tộc trên thế giới đấu tranh cho những mục tiêu cao cả của thời đại
là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 14ĐCSĐD từ chỗ phải hoạt động bí mật trở thành một đảng cầm quyền Từ đẩy, Đảng
và nhân dân Việt Nam có chính quyền nhà nước cách mạng làm công cụ sắc bén phục
vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dântộc, kỷ nguyên độc lập tự do và hướng tới chủ nghĩa xã hội
Cách mạng tháng Tám là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên giành thắnglợi ở một nước thuộc địa, đã đột phá một khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa củachủ nghĩa đế quốc, mở đầu thời kỳ suy sụp và tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám không chỉ là chiến công của dân tộc VN mà còn
là chiến công chung của các dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì độc lập tự do, vì thế nó
có sức cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Cách mạng tháng Tám là thắng lợi của đường lối giải phóng dân tộc đúng đắn, sángtạo của Đảng và tư tưởng độc lập tự do của HCM Nó chứng tỏ rằng: một cuộc cáchmạng giải phóng dân tộc do ĐCS lãnh đạo hoàn toàn có khả năng thắng lợi ở một nướcthuộc địa trước khi GCCN ở chính quốc lên nắm chính quyền
Cách mạng tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủnghĩa Mác Lê-nin về cách mạng giải phóng dân tộc
Câu 9: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
* Khó khăn: “ngàn cân treo sợi tóc”, “giặc đói giặc dốt giặc ngoại xâm”
Trang 15lãnh đạo, quản lý KT, XH, triển khai và thực thi những chỉ thị và nghị quyết của Đảnglúc bấy giờ tới quần chúng nhân dân Lãnh đạo yếu kém đe dọa trực tiếp đến an nguycủa chính quyền, đến sự tồn vong của nền độc lập dân tộc Ở đâu có cán bộ vừa yếu vềnăng lực vừa thiếu về chuyên môn, về con người thì ở đó đất nước, KT và XH kém pháttriển nguy cơ lớn dễ bị lợi dụng, mua chuộc và làm những cái ảnh hưởng đến đấtnước, làm những cái hại nước hại dân.
+ Lực lượng vũ trang của cả nước khi ra khỏi cách mạng 8/1945 chỉ vỏn vẹn 5000người mà vũ khí thì thô sơ, toàn bộ vũ khí tự chế tạo mà có Trong khi đó, các đảng pháiphản động: Việt cách, Việt quốc, Đại Việt, Duy Tân,… lợi dụng khi quân đồng minh đổ
bộ vảo VN đã ráo riết móc nối bắt tay với các thế lực quân đội nước ngoài, hoạt đôngmưu toan nhằm xóa bỏ quyền hoạt động cách mạng, lãnh đạo cách mạng của Đảng,chống phá chính quyền cách mạng Như vậy, các thế lực phản động trong nước đã lợidụng khi mà chính quyền chúng ta còn non trẻ vừa thiếu vừa yếu thì chúng đã đua nhaungóc đầu dậy móc nối với các thế lực quân đội nước ngoài đang có mặt tại VN lúc bấygiờ để nhằm mưu toan xóa bỏ quyền lãnh đạo cách mạng của Đảng và xóa bỏ chínhquyền cách mạng, xóa bỏ thành quả của cách mạng tháng 8/1945 Vì vậy chúng đã tuyêntruyền, đưa ra những luận điệu xuyên tạc như là cách mạng triệt để,… và hô hào côngnôn đứng lên đấu tranh để chống lại tư sản và địa chủ, phá hoại mặt trận dân tộc thốngnhất của chúng ta, gây hoang mang trong quần chúng nhân dân Với trình độ dân tríthấp, mù chữ mà lại bị các thế lực phản động mua chuộc dụ dỗ lôi kéo sẽ quay lưng lạivới cách mạng cực kỳ nguy hiểm Đấy là ở miền Bắc
+ Ở miền Nam thì các lực lượng quân Pháp, quân Nhật, nhất là phản động đội lốttôn giáo như là Cao Đài, Hòa Hảo,… thì hoạt động chống phá cách mạng hết sức quyếtliệt Và âm mưu của Pháp là lâp ra một cái chính quyền gọi là Nam Kỳ tự trị để chia cắtđất nước và chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc để âm mưu là sau khi đánh chiếm đượcNam Kỳ lập ra một nước Cộng hòa Nam Kỳ tự trị thì vào 2/1946 chúng sẽ bắt đầu đưaquân ra đánh chiếm miền Bắc, mục tiêu là quay trở lại độc chiếm toàn bộ ĐD lần thứ 2
- Về kinh tế:
+ Xuất phát từ chính sách cai trị và áp bức bóc lột của TDP hơn 80 năm qua cùngvới sự thống trị của phát xít Nhật từ năm 1940 – 1945 thì nó gây ra một hậu quả hết sứcnặng nề đối với nền KT VN chúng ta Nước VNDCCH vừa mới ra đời tiếp quản mộtnền KT tiêu điều, xơ xác, công việc đình đốn, nhà máy xí nghiệp bỏ hoang, nông nghiệpthì hoang hóa và hơn 50% ruộng đất ở miền Bắc lúc đó bị bỏ hoang Nó đẩy nền KT rơivào kiệt quệ Trong khi đó, chính phủ của chúng ta tiếp quản Ngân hàng quốc gia ĐôngDương chỉ vẻn vẹn có 1.230.000 đồng tiền ĐD nhưng trong đó quá nửa bị thất thoátkhông tiêu thụ được Hơn nữa, nạn đói cuối 1944 đầu 1945 đã làm cho hơn 2 triệu đồngbào miền Bắc chết đói, nhân dân đồng bào rên siết bởi thảm cảnh của nạn đói năm 1945
Trang 16Chúng ta không chết vì chiến tranh nhưng chúng ta chết vì đói, có thực mới vực đượcđạo, Pháp quá hiểu về sự gan dạ, kiên trì của nhân dân An Nam nên không thể nào khuấtphục nhân dân An Nam bằng vũ lực thì chúng đánh vào bao tử để cho người dân AnNam chết dần chết mòn bởi cái đói hành hạ Và chúng đã đạt được mục tiêu làm chohơn 2 triệu đồng bào ta chết đói Đặt ra một vấn đề, một chính phủ vừa mới ra đời tiếpquản một ngân hàng một ngân quỹ quốc gia trống rỗng hơn 1 triệu đồng tiền ĐD nhưngtrong đó quá nửa thì rách nát không thể tiêu thụ được, kinh nghiệm quản lý còn yếu lại
bị các thế lực phản động trong nước đua nhau ngóc đầu lên chống phá chính quyền cáchmạng mà chính phủ đó còn phải đối mặt với nạn đói kinh hoàng của người dân sau cáchmạng tháng 8/1945 Làm thế nào lấy tiền đâu để cứu nhân dân ra khỏi nạn đói, để duy trìhoạt động đối nội đối ngoại, để trang bị lương thực, vũ khí, quân tư trang cho quân đội
để duy trì và phát triển lực lượng vũ trang, để nó đủ mạnh để bước vào cuộc kháng chiếntiếp theo đe dọa trực tiếp đến chính quyền cách mạng
- Về văn hóa:
+ Xuất phát từ chính sách cai trị văn hóa ngu dân của TDP hơn 80 năm qua đã để
lại hậu quả nặng nề sau cách mạng 8/1945 Hơn 95% dân số thất học, mù chữ hạn chế phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong chế độ mới cùng với đó là hàng loạt
những tàn dư của chế độ cũ để lại như: hủ tục lạc hậu, thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội,…chưa được khắc phục, gây cản trở trực tiếp đến quá trình xây dựng chế độ mới củachúng ta
Khó khăn thách thức lớn nhất lúc này là sự hiện diện của các thế lực quân đội
nước ngoài trên đất nước ta, đặc biệt là âm mưu và hành động quay trở lại thống trị
VN 1 lần nữa của Pháp
Câu 10: Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” (25/11/1945)
Trên cơ sở đánh giá tình hình trong và ngoài nước, ngay tại phiên đầu tiên củachính phủ ngày 3/9/1945, chính phủ lâm thời cách mạng VN dưới sự chủ trì của chủ tíchHCM đã xác định ngay những nhiệm vụ lớn trước mắt đó là diệt giặc đói, diệt giặc dốt
và diệt giặc ngoại xâm Tiếp đó, ngày 25/11/1945, BCHTW Đảng đã ra chỉ thị khángchiến kiến quốc Chỉ thị đã phân tích sâu sắc sự biến đổi tình hình thế giới và trong nước(nhất là tình hình Nam Bộ khi đã bị P quay trở lại chiếm đóng) Chỉ thị xác định rõ kẻ
thù chính của nhdân ĐD là thực dân Pháp xâm lược, vì vậy phải tập trung ngọn lửa đấu
tranh vào chúng
- Mục tiêu của cách mạng: Đối với kẻ thù thứ hai thì chỉ thị xác định mục tiêu cách
mạng Đông Dương lúc này là dân tộc giải phóng
- Khẩu hiệu cách mạng: Dân tộc trên hết, tổ quốc trên hết
- Nhiệm vụ cách mạng: Có 4 nhiệm vụ chủ yếu trước mắt: Củng cố chính quyền cáchmạng; Chống TDP xâm lược; Bài trừ nội phản; Cải thiện đời sống nhân dân Trong 4
Trang 17nhiệm vụ đó, nhiệm vụ quan trọng và chủ yếu nhất lúc này là: Củng cố chính quyền cách mạng
Trên cơ sở đề ra nhiệm vụ, chỉ thị kháng chiến kiến quốc 25/11/1945 cũng đề ranhiều biện pháp cụ thể để giải quyết những khó khăn, phức tạp:
- Quân sự: Với cái dã tâm độc chiếm lại Đông Dương một lần nữa của TDP, chúng tachủ trương động viên lực lượng toàn dân kiên trì kháng chiến và chuẩn bị cho cuộckháng chiến lâu dài
- Ngoại giao: Chủ trương làm sao cho nước mình ít kẻ thù đi và nhiều bạn đồng minhhơn Trên cơ sở đề ra quan điểm ngoại giao, đối với quân Tưởng thì Đảng chủ trương
thực hiện chính sách, sách lược “Hoa Việt thân thiện”, còn đối với TDP chúng ta chủ
trương thực hiện sách lược “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”
Ý nghĩa của chỉ thị cấp bách của Việt Nam lúc bấy giờ:
Là cơ sở để bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng trong giai đoạn khó khăn, phứctạp
Câu hỏi: Tại sao trong 4 nhiệm vụ: Củng cố chính quyền cách mạng; Chống TDP xâm lược; Bài trừ nội phản; Cải thiện đời sống nhân dân, Đảng lại xác định nhiệm
vụ củng cố chính quyền cách mạng là quan trọng nhất?
Sở dĩ chúng ta thấy trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945, Đảng taxác định nhiệm vụ cách mạng quan trọng nhất lúc này chính là củng cố chính quyềncách mạng là bởi vì:
Thứ nhất, về căn cứ lý luận thì Mác Lê-nin đã khẳng định chính quyền là vấn đề
cơ bản của mọi cuộc cách mạng, giành chính quyền đã khó, giữ vững chính quyền cònkhó hơn gấp vạn lần Giai cấp nào có chính quyền trong tay, giai cấp đó sẽ nắm địa vịthống trị toàn xã hội
Thứ hai, về căn cứ thực tiễn, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của nhândân Việt Nam đã chứng minh vấn đề chính quyền là vấn đề quan trọng nhất của tất cảcác cuộc cách mạng Các triều đại phong kiến VN, kể cả trong 3 lần chống quân MôngNguyên sang xâm lược, chúng ta đều sống chết giữ được lấy cái ngai vàng, cái triều đìnhcho chúng ta Nếu để cho quân Nguyên Mông cướp được chính quyền thì coi như chúng
ta mất nước Hơn 1000 năm Bắc thuộc chúng ta đã phải trả giá cho điều đó rồi và lịch sữ
đã chỉ rõ các triều đại phong kiến mười mấy thế kỷ thì cứ triều đại này đến triều đại khácliên tiếp nhường ngai vàng cho nhau bởi vì mỗi một triều đại đều có giai đoạn thịnhvượng và giai đoạn suy thoái, nhưng đến thời kỳ suy vong thì lúc đó nhân dân lầm than,lúc đó sẽ có một tầng lớp đứng lên triệu tập nhân dân lật đổ chế độ cũ để lập ra một triềuđình mới, một thời đại mới của đất nước Vậy, để có thể nắm vững được ngai vàng, họphải lật đổ giai cấp cầm quyền cũ và họ lên ngồi vào cái ngai vàng đó để thống trị và để
Trang 18lãnh đạo nhân dân Cũng như thế, và rồi ở VN, khi Pháp xâm lược, Pháp cũng phải đánhsập hoàn toàn chế độ phong kiến, giành lấy chính quyền trong tay để biến vua quanphong kiến triều đình thành bình phong, bù nhìn còn quyền lực thì hoàn toàn nằm trongtay chính quyền P Khi P sang xâm lược nước ta một lần nữa, nhân dân VN để giànhđược chính quyền sau cách mạng 8/1945, trải qua hơn 80 năm đó bao nhiêu mồ hôi,nước mắt, xương máu của các thế hệ cha ông đã nằm xuống, chúng ta mới có được cáichính quyền sau cách mạng 8/1945 Nhưng chính quyền non trẻ vừa mới ra đời đangphải từng bước, từng ngày, từng giờ phải đối mặt với khó khăn chồng chất khó khăn:giặc đói, giặc dốt và đặc biệt là giặc ngoại xâm, cụ thể hơn đó chính là âm mưu của cácthế lực thù địch trong nước và các thế lực quân đội nước ngoài, mặc dù mâu thuẫn vớinhau về mặt lợi ích nhưng họ lại có chung một mục tiêu cuối cùng đó là tiêu diệt Đảng,tiêu diệt chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, xóa bỏ nền độc lập dân tộc màchúng ta vừa mới giành được, xóa bỏ thành quả của cách mạng 8/1945 Đó là quânTưởng ở miền Bắc và quân Anh Ấn Pháp ở miền Nam với các thế lực phản động ở trongnước nổi dậy: Việt quốc, Việt cách,… chống phá cách mạng Tất cả các khó khăn đóđang đè nặng lên đôi vai của chính quyền non trẻ vừa mới ra đời, thành quả của cáchmạng 8/1945 có thể bị mất đi bất cứ lúc nào nên vấn đề bây giờ đó chính là giành đượcchính quyền đã khó rồi, nhưng giữ được chính quyền đó vẫn nằm trong tay Đảng, nằmtrong tay quần chúng nhân dân mới là vấn đề mấu chốt lúc bầy giờ Bởi vì, chỉ có giữđược chính quyền, chúng ta mới có cơ sở để đề ra đường lối, để lãnh đạo và kêu gọiquần chúng nhân dân tiếp tục ủng hộ và tin tưởng theo Đảng, theo Chính phủ, đồnglòng, đồng sức với Đảng, với Chính phủ lần lượt đối phó với các thế lực thù địch, đốiphó với các loại giặc bên trong và bên ngoài nước để chuẩn bị lực lượng, điều kiện tiếptục kháng chiến với P ở miền Nam và tiếp theo nữa đó là bước vào cuộc kháng chiến lâudài trên phạm vi cả nước mà chúng ta biết chắc rằng không thể tránh khỏi
Do đó, xuất phát từ lý luận cũng như xuất phát từ thực tiễn lịch sử như trên, cụ thể
là sau cách mạng tháng 8/1945 với những khó khăn chồng chất như trên, thì Đảng takhẳng định trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945, đó là trong 4 nhiệm vụthì nhiệm vụ quan trọng nhất lúc bấy giờ chính là củng cố và bảo vệ chính quyền cáchmạng
Câu hỏi: Trong rất nhiều các thế lực phản động trong nước và quốc tế thì Đảng ta tại sao lại khẳng định rằng trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc kẻ thù chính của cách mạng VN lúc bấy giờ chính là thực dân Pháp, mà không phải là Anh, Tưởng, Mỹ?
Sở dĩ trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc, Đảng xác định kẻ thù chính là Pháp bởi vì:
Trang 19Thứ nhất, sau khi phân tích trên cơ sở âm mưu và thái độ của các thế lực quân đội đang
có mặt ở nước ta lúc bấy giờ:
+ Để tập trung lực lượng đối phó với phong trào cách mạng TQ lúc này đang lêncao Vì vậy, họ sẽ quay về để bảo vệ chính quyền của họ
+ Mặc dù Tưởng ngang nhiên chống phá cách mạng nhưng chúng rất dễ thỏahiệp Chỉ cần chính phủ ta nhượng bộ cho chúng một ít lợi ích về mặt kinh tế mà nókhông ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính quyền cách mạng của nước ta cụ thể là: chấpnhận cung cấp lương thực cho hơn 20 vạn quân Tưởng, chấp nhận cho chúng tiêu thụđồng tiền nhân dân tệ đang mất giá được tiêu thụ, lưu hành ở, nhường cho chúng 7 cáighế ở quốc hội,…Và chúng rất dễ dàng thỏa hiệp với sự nhượng bộ của chúng ta về kinh
tế, về chính trị thì trước sau gì Tưởng cũng sẽ rút quần về nước
+ Chắc chắn Pháp và Tưởng cũng sẽ đi đêm với nhau để Pháp sẽ tìm cách thỏathuận với Tưởng, để được thay quân Tưởng ra miền Bắc với điều kiện Pháp sẽ nhượngcho Tưởng một số quyền lợi về KT, đồng thời nhượng lại cho Tưởng một số vị trí quantrọng ở TQ mà Pháp đang nắm giữ và khi Tưởng đồng ý cho Pháp đưa quân ra miền Bắcđồng nghĩa với việc Tưởng sẽ rút toàn bộ quân đội về nước
Như vậy, quân Tưởng không còn là kẻ thù chính và lâu dài của nhân dân VN
*Về Mỹ:
+ Mặc dù bên ngoài Mỹ luôn tỏ ra trung lập trong các mối quan hệ giữa các quốcgia khác với VN song trên thực tế không có bất kỳ một mối quan hệ nào lại thiếu vắngvai trò của Mỹ đối với vấn đề VN lúc bấy giờ Mỹ có tham vọng độc chiếm ĐôngDương nhưng lúc bấy giờ tức là sau khi ra khỏi chiến tranh thế giới thứ 2, Mỹ chưa cóđiều kiện để thực hiện cái mưu đồ độc chiếm Đông Dương nên Mỹ muốn thông qua vaitrò của Tưởng để đè bẹp phong trào cách mạng VN
+Trước khi chiến tranh thế giới thứ 2 chưa kết thúc, quan điểm của Mỹ đối vớiĐông Dương đó là: Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Pháp không được quyềnquay trở lại Đông Dương với bất kỳ lý do nào mà Đông Dương sẽ thuộc quyền cai trị,nằm trong tầm kiểm soát và cai quản của quốc tế mà Pháp không được quay trở lại Tuynhiên, sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, quan điểm của Mỹ đối với ĐôngDương đã thay đổi hoàn toàn, đó là: Mỹ quan niệm: “Thà để Đông Dương rơi vào tayPháp, còn hơn để Đông Dương rơi vào tay cộng sản” Vì vậy, sau 2 lần Pháp đi đêm với
Trang 20Mỹ và Anh thì Mỹ đã đồng ý cho Pháp quay trở lại Đông Dương và cho Pháp mượn tàuchiến chở vũ khí và quân đội để quay trở lại xâm lược Đông Dương.
Như vậy, Mỹ không còn là kẻ thù chính, trước mắt của nhân dân VN
*Quân đội Anh Ấn:
Mặc dù vào VN với danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật Tuy nhiên, Anh Ấn cũng
đã ký với Pháp những thỏa thuận hợp tác, bảo trợ cho quân đội Pháp quay trở lại ĐôngDương, Pháp sẽ nhượng lại cho Anh Ấn những thuộc địa ở nơi khác của mình, và đồngthời Anh sẽ nhượng lại Đông Dương cho Pháp
Như vậy, Anh Mỹ Tưởng không phải là kẻ thù chính lúc bấy giờ của chúng ta.Còn TDP, Pháp là nước hơn 80 năm cai trị chúng ta nhưng cách mạng 8/1945, chúng talại giành chính quyền từ tay phát xít Nhật Mất Đông Dương một cách dễ dàng như vậykhiến TDP không cam tâm nhìn chính quyền rơi vào tay đảng cộng sản của chúng ta Và
vì vậy, ngay khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, Pháp đã tìm mọi cách để quay trở lạiĐông Dương 2/9/1945, Pháp đã lúp bóng quân Anh Ấn xả súng vào đoàn ngườimeeting chào mừng ngày độc lập của đất nước 23/9/1945, Pháp đã nổ súng vào miềnNam, đánh chiếm TP.HCM, sự kiện này đánh dấu quá trình Pháp chính thức quay trở lạixâm lược VN lần thứ 2 Đến tháng 11, Pháp lần lượt đánh chiếm các tỉnh miền Nam với
âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi VN chúng ta, và lập ra một xứ Nam kỳ tự trị và sau đóđưa quân ra miền Bắc để độc chiếm lại Đông Dương
Như vậy, trên cơ sở phân tích âm mưu và thái độ của từng tên đế quốc đang cómặt ở VN lúc bấy giờ, thì trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc 25/11/1945, Đảng đãkhẳng định kẻ thù chính của cách mạng Đông Dương lúc bấy giờ chính là thực dân Pháp
Câu 11: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1950)
* Đường lối kháng chiến của Đảng:
- Nội dung cơ bản: Dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành kháng chiến toàn dân, toàndiện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính
- Mục tiêu: Đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nền độc lập tự do, thống nhất hoàntoàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần bảo vệ hoà bình thế giới
- Kháng chiến toàn dân : Đem toàn bộ sức dân, tài dân, lực dân; động viên toàn dân tíchcực tham gia kháng chiến Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của cả nước, đánh địch ởmọi nơi, mọi lúc, “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗiđường phố là một mặt trận” Trong đó Quân đội nhân dân làm nòng cốt cho toàn dânđánh giặc
- Kháng chiến toàn diện: Đánh địch trên mọi lĩnh vực, mọi mặt trận không chỉ bằngquân sự mà còn về chính trị, kinh tế, văn hoá, tư tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trậnquân sự, đấu tranh vũ trang giữ vai trò mũi nhọn, mang tính quyết định Động viên và
Trang 21phát huy trong mọi lực tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn lực vật chất, tinhthần trong nhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi
- Kháng chiến lâu dài: là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đảng Trường kỳ kháng chiến
là một quá trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch, vừa xây dựng phát triển lực lượng ta;lấy thời gian là lực lượng vật chất để chuyển hóa yếu thành mạnh Kháng chiến lâu dàinhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời hạn mà phải luôn tranh thủ, chớp thời cơ thúcđẩy của cuộc kháng chiến có bước nhảy vọt về chất, thắng từng bước để đi đến thắng lợicuối cùng
- Kháng chiến dựa vào sức mình là chính: kế thừa tư tưởng chiến lược trong chỉ đạo sựnghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, giành chính quyền của lãnh tụ Hồ Chí Minh Phảilấy nguồn nội lực của dân tộc, phát huy nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần vốn có trongnhân dân ta làm chỗ dựa chủ yếu, nguồn lực chủ yếu của cuộc chiến tranh nhân dân.Trên cơ sở đó, để tìm kiếm phát huy cao độ và có hiệu quả sự ủng hộ, giúp đỡ tinh thần
và vật chất của quốc tế khi có điều kiện Lấy độc lập, tự chủ về đường lối là yếu tố quantrọng hàng đầu
Đường lối kháng chiến của Đảng là hoàn toàn đúng đắn, trở thành ngọn cờ dẫnđường, chỉ lối, động viên toàn đảng, toàn quân, toàn dân ta tiến lên Đường lối đó đượcnhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong suốt quá trình kháng chiến và trở thành một nhân tốquan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
Câu 12: Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2/1951)
Nội dung đại hội: Tháng 2/1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng đã diễn
ra tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang Tại đại hội, theo sáng kiến của những người cộng sản
VN để đáp ứng nhu cầu của cuộc kháng chiến thì Đại hội 2 xác định GCCN và nhân dân
ở mỗi nước VN, Lào và Campuchia cần có một Đảng riêng.
Ở VN, tại đại hội 2, Đảng đã hoạt động công khai và lấy tên là Đảng lao động VN
* Chính cương của Đảng lao động VN do đồng chí Trường Chinh trình bày:
- Tính chất XHVN: 3 tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phongkiến
(giáo trình) cuộc kháng chiến là để…chủ nghĩa đế quốc xâm lược
Cương lĩnh xác định đối tượng đấu tranh chính của VN hiện nay là: Đế quốc Pháp xâmlược, can thiệp Mỹ và phong kiến phản động
- Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thực
sự cho dân tộc; xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến làm cho người cày
có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội
- Chính cương của đảng lao động VN xác đinh lực lượng cách mạng: Được xây dựng
trên nền tảng liên minh của GCCN, giai cấp nông dân và lao động trí óc
- Triển vọng của cách mạng: Cách mạng VN nhất định sẽ tiến lên: Chủ nghĩa xã hội
Trang 22 Ý nghĩa của đại hội 2: đánh dấu một bước tiến mới của Đảng về mọi mặt, là “Đại hộikháng chiến kiến quốc”, “thúc đẩy kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn và xây dựngĐảng Lao động VN.”
Câu 13: Hoàn cảnh lịch sử sau tháng 7/1954.
* Thế giới:
- Thuận lợi:
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới tiếp tục lớn mạnh cả về KT, quân sự, khoahọc kĩ thuật, đặc biệt là sự vươn lên vượt bậc của Liên Xô tạo động lực và là chỗ dựavững chắc cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội trênthế giới trong đó có VN
+ Phong trào đấu tranh giải phóng dtộc trên thế giới tiếp tục phát triển mạnh mẽ, chĩamũi nhọn đấu tranh vào chủ nghĩa đế quốc, làm lung lay từng mảng lớn hệ thống thuộcđịa trên thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà củaVN
+ Phong trào hòa bình dân chủ ở các nước tư bản lên cao, đe dọa đến sự cầm quyềncủa chủ nghĩa tư bản, tạo thuận lợi cho cách mạng thế giới
- Khó khăn:
+ Đó là sự lớn mạnh của đế quốc Mỹ với âm mưu làm bá chủ thế giới cùng với chiếnlược toàn cầu phản cách mạng, nó đã và đang đe dọa đến nền hòa bình, thống nhất, nềnđộc lập của hệ thống các nước thuộc địa trên thế giới
+ Những năm 50 – 70 của thế kỷ trước, thế giới bước vào cuộc chạy đua chiến tranhlạnh, chạy đua vũ trang giữa 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa, điều này gâybất lợi cho phong trào cách mạng thế giới
+ Trong hệ thống xã hội chủ nghĩa xuất hiện những bất đồng và chia rẽ sâu sắc, đặcbiệt là giữa Liên Xô và Trung Quốc gây bất lợi trong việc hoạch định đường lối cáchmạng của mỗi nước
* Trong nước
- Thuận lợi:
+ Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng sau tháng 7/1954, trở thành căn cứ địa và hậuphương vững chắc cho cả nước
+ Thế và lực của miền Bắc nói riêng và cả nước nói chung đã lớn mạnh hơn nhiều sau
9 năm kháng chiến, nền độc lập và hòa bình của VN được thế giới công nhận, chúng tanhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa và phongtrào đấu tranh dân chủ hòa bình trên thế giới
Trang 23+ Ý chí độc lập thống nhất của nhân dân cả nước lên cao sau 9 năm kháng chiến, nhândân tiếp tục tin tưởng và ủng hộ tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, của chính phủ vàchủ tịch HCM
- Khó khăn:
+ Đất nước bị chia làm 2 miền sau tháng 7/1954 với 2 chế độ chính trị, XH khácnhau: miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ, tiếp tục thực hiện cuộccách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và quá độ đi lênchủ nghĩa xã hội Đây là đặc điểm lớn nhất của VN sau tháng 7/1954 Như vậy sau
tháng 7/1954, đặc điểm chưa có tiền lệ lịch sử là đất nước bị chia làm 2 miền có chế độ
chính trị, XH khác nhau Một đảng trong cùng 1 thời gian trên cùng 1 đất nước phải lãnhđạo 2 chiến lược cách mạng khác nhau ở 2 miền đất nước khác nhau để rồi đều giànhđược thắng lợi lớn, điều này đã bổ sung vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác Lê-nin
về 1 Đảng cùng 1 lúc lãnh đạo 2 chiến lược cách mạng đều giành được thắng lợi ở 2miền đất nước khác nhau Đặc điểm này đã chi phối toàn bộ quá trình hoạch địnhđường lối chống Mỹ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc trong suốt 21 năm 1954 –1975
+ Miền Bắc vừa ra khỏi chiến tranh, kinh tế nghèo nàn lạc hậu dẫn đến những khókhăn nhất định với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc và đấu tranh thốngnhất nước nhà ở miền Nam
+ Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ, cách mạng VN phải đối phó vớimột đế quốc hùng mạnh nhất thế giới lúc bấy giờ, đấy là Mỹ, hơn hẳn ta gấp nhiều lần
về kinh tế, quân sự và quốc phòng, tạo ra một sự chênh lệch lớn giữa 2 bên khi bước vàocuộc kháng chiến chống Mỹ Chúng ta phải đấu tranh chống lại âm mưu độc chiếm miềnNam, lấy miền Nam làm bàn đạp để tấn công ra miền Bắc, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội, lòlửa cộng sản ở miền Bắc, đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá
Câu 14: Đường lối cách mạng Việt Nam được thông qua tại Đại hội III (1960)
* Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960)
Đại hội 3 tháng 9/1960 đã tiến hành, đại hội nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà chủ đề của Đại hội 3
Đề ra Đường lối chiến lược của cách mạng VN:
- Nhiệm vụ cách mạng; 2 nhiệm vụ: đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
và tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Đại hội 3 cũng xác định nhiệm vụ của cách mạng VN trong giai đoạn mới là phải thực
hiện đồng thời 2 chiến lược cách mạng khác nhau ở 2 miền Nam Bắc
- Mục tiêu chiến lược chung: giải phóng miền Nam hòa bình thống nhất nước nhà.
- Vai trò, vị trí và nhiệm vụ cụ thể của từng miền:
Trang 24+ Cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát
triển của toàn bộ cách mạng VN
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp
đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mỹ và tay sai
- Hòa bình thống nhất tổ quốc: Kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình để thống nhấtnước nhà nhưng, luôn đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn sàng đối phó với mọi tình thế
- Triển vọng của cách mạng: Dù gian khổ, khó khăn, phức tạp lâu dài nhưng cuối cùngcách mạng thắng lợi sẽ thuộc về chúng ta, Nam Bắc sẽ xum họp lại cùng một nhà
Câu 15: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng
* Chủ trương tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Đường lối cách mạng miền Nam được hình thành từ các hội nghị TW từ tháng 7/1954đến tháng 12/1957 và được thông qua tại hội nghị TW lần thứ 15 (1/1959)
Đường lối cách mạng miền Nam: xác định kẻ thù chính, nhiệm vụ cơ bản và con đườngphát triển cơ bản
* Đối với cách mạng miền Nam
+ Để đối phó vs âm mưu của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam, nhất là khitrong những năm 54 – 60, Mỹ triển khai chiến lược chiến tranh đơn phương: Mỹ đơnphương vi phạm hiệp định Genever thông qua chính quyền Sài Gòn, xóa bỏ hiệp địnhGenever, không thực hiện đình chiến mà tiếp tục tàn sát đồng bào miền Nam, xóa bỏnhững điều đã ký trong hiệp định Genever, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng VN,không cho chúng ta tổ chức tổng tuyển cử để thống nhất đất nước sau 2 năm theo hiệpđịnh Genever (10/1956), Đảng ta đã khẳng định từ tháng 7/1954, Đảng đã quyết định
thay đổi phương thức đấu tranh từ đấu tranh quân sự sang đấu tranh chính trị (nhằm
yêu cầu Mỹ và chính quyền Sài Gòn thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký tronghiệp định Genever, đòi tổng tuyển cử nhằm thống nhất đất nước) Trên cơ sở đó, 7/1954,Đảng xác định kẻ thù chính của VN lúc bấy giờ là đế quốc Mỹ
+ Trên cơ sở đó, hội nghị 15 năm 1959, đã được triệu tập trong bối cảnh Mỹ và chính
quyền Sài Gòn tăng cường khủng bố phong trào cách mạng Hội nghị TW lần thứ 15 năm 1959 đã họp và ra nghị quyết về cách mạng miền Nam và xác định kẻ thù chính
của cách mạng VN là đế quốc Mỹ, từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam:giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, hoàn thành cuộccách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam
Xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam với tinh thần cơ bản:
muốn giải phóng miền nam phải bằng con đường sử dụng bạo lực cách mạng.
Ý nghĩa: mở đường cho cách mạng miền Nam phát triển
* Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc
Trang 25- Đặc điểm lớn nhất: Từ nền KT nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu tiến thẳng lên xã hộichủ nghĩa, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
- Quan điểm chung: Đoàn kết toàn dân để tiến hành đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh
và tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
- Đường lối chung thời kỳ quá độ: tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ của 2 chiếnlược cách mạng ở 2 miền khác nhau đó là đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội
- Phương hướng cơ bản:
Câu 16: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1945-1975)
Câu 17: Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau năm 1975.
Câu 18: Cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp ở Việt Nam thời kỳ
trước đổi mới
Câu 19: Cơ sở khoa học và nội dung của đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại
Đại hội VI (1986) của Đảng
Câu 20: Kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
Câu 21: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của Đảng (năm
1991, 2011)
Câu 22: Toàn cầu hóa, chủ trương hội nhập quốc tế, chủ trương bảo vệ môi trường của
Đảng trong thời kỳ đổi mới
Câu 23: Thành tựu hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước.
Trang 26 Cách mạng tháng 10/1917 đã biến đổi sâu sắc đến tình hình thế giới , có ýnghĩa to lớn với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nước tưbản 3/1919 Quốc tế cộng sản do Lenin đứng đầu trở thành tham mưu chiếnđấu cho cách mạng vô sản thế giới
ảnh hưởng mạnh mẽ và thức tỉnh phong trào giải phóng dân tộc ở các nướcthuộc địa, trong đó có Việt Nam và Đông Dương
1-9-1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam tại Đà Nẵng và từ đótừng bước thôn tính Việt Nam Từ năm 1897, thực dân Pháp bắt đầu tiếnhành khai thác thuộc địa: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) với mưu đồ biến ViệtNam và Đông Dương thành thị trường tiêu thụ hàng hóa đồng thời ra sức
vơ vét tài nguyên
Về văn hóa xã hội Pháp thi hàng chính sách ngu dân, lập nhà tù nhiều hơntrường học đầu độc thế hệ trẻ bằng rượu cồn thuốc phiện
Phân hóa giai cấp cũ đồng thời tạo ra các giai cấp mới với thái độ chính trịkhác nhau => mâu thuẫn ngày càng gay gắt dẫn tới các phong trào nhân dân
nổ ra
Phong trào Cần Vương, nông dân Yên Thế…
Câu 2: Anh (chị) hãy trình bày sự chuyển biến của xã hội Việt Nam dưới chính sách
thống trị của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
Từ cuối TK XIX đầu TK XX sau khi dập tắt được các phong trào yêu nước
và các cuộc nổi dậy của nhân dân, thực dân Pháp tiến hành xây dựng bộmáy chính quyền và thực hiện các chính sách cai trị của mình lên tất cả cácmặt Điều này làm ảnh hưởng sâu sắc đến tình hình xã hội Việt Nam thờibấy giờ