1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập lịch sử đảng

14 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập lịch sử đảng
Trường học Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử đảng
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 901,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 hoàn cảnh thế giới tác động như nào đến sự ra đời của ĐCS VN 1 Sự chuyển biến của gia đoạn CNTB sang ĐQCN Nguyên nhân Do cuộc cách mạng công nghiệp, bùng nổ đầu tiên ở nước Anh Bằng việc James W[.]

Trang 1

Câu 1: hoàn cảnh thế giới tác động như nào đến sự ra đời của ĐCS VN

1 Sự chuyển biến của gia đoạn CNTB sang ĐQCN

Nguyên nhân :

- Do cuộc cách mạng công nghiệp, bùng nổ đầu tiên ở nước Anh Bằng việc James Watt chế tạo ra đầu máy hơi nước, và từ Anh đã lan tỏa ra các nước Tây âu Tuy nhiên, cuộc cách mạng thành công như vậy dẫn đến tình trạng các công ty từ sản xuất nhỏ sang sản xuất có quy mô, từ các công ty nhỏ bị các công ty lớn sáp nhập gây ra hiện tượng “Cá lớn nuốt cá bé” Từ đó làm lũng đoạn thị trường chi phối nền kinh tế cũng như các vấn đề xã hội của các nước tư bản

- Nhưng khi càng phát triển sản xuất thì các nước càng thiếu nguyên liệu đầu vào Do nguồn nguyên liệu dựa vào nl tự nhiên ⇒ các nước buộc đi thu mua ⇒ không mua được thì cướp⇒ chuyển sang ĐQCN để khai thác về tài nguyên thiên nhiên

- Các ông chủ ra sức bóc lột người lao động trong nước cũng như là thuộc địa ⇒ muốn pt hơn nữa

để tạo gt thặng dư ⇒ tăng cường khai thác thuộc địa lấy nhân công giá rẻ ⇒ thu giá trị thặng dư càng lớn

- Cần mở ra thị trường mới, càng nhiều thị trường thuộc địa thì tiêu thụ càng lớn ⇒ tiêu thụ hàng kém chất lượng

⇒ nhà TB giải quyết 3 vấn đề: Giải quyết nguồn nguyên l đầu vào, Nhân công giá rẻ, Thị trường tiêu thụ sản phẩm ⇒ chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

Hậu quả:

- Mâu thuẫn VS & TS: không thể giải quyết bằng vấn đề thỏa hiệp tiến hành chiến tranh giải phóng giai cấp

- Có những chính sách bóc lột đàn á: dt bị áp bức ⎝ mâu thuẫn với đế quốc ⎝ phong trào giải phóng dân tộc bùng lên

- Khi Các nước ĐQCNtranh chấp và không thể thỏa hiệp bằng hiệp định, hiệp ước ⎝ dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra (1914-18)

2 Sự ra đời của chủ nghĩa mác - lênin

- Giai cấp VS có đấu tranh giải phóng giai cấp, các dt thuộc địa đều mong mỏi phải có hệ giá trị ll soi đường, nếu như không có ⇒ thì các cuộc đấu tranh chỉ mang tính tự phát: làm công, bãi công, đình công ⇒dùng pp bạo động ⇒họ cần một hệ ll soi đường ⇒CN mác ra đời

- HCM là người đầu tiên tiếp nhận CN mác và truyền bá thành công chủ nghĩa mác vào Việt Nam,

và lý luận đó đã được kiểm nghiệm là đúng qua cách mạng tháng 10 Nga

3 Thắng lợi của cách mạng tháng 10 nga và sự ra đời của quốc tế cộng sản

- Tl năm 1917 = trở thành tiếng bom vang dội và trấn động toàn thế giới ⇒ mở ra thời kì mới của thế giới ⇒ CM thành công thành lập nhà nc Xô viết bảo vệ quyền lợi, lợi ích ndlđ và giai cấp vô sản (Nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới)

- Vì sao CMT10 nga gây tiếng vang cho thế giới?? Do nga là nước có S lớn nhất trên thế giới ⇒ cmt10 nga thành công là cuộc cách mạng đầu tiên trên thế giới trong chuyện bảo vệ ql ndlđ, là tấm gương ⇒ 1919 quốc tế cs ra đời ⇒ trở thành cơ quan tham mưu, và trở thành tổ chức cm tg

có vai trò uy tín và tầm ảnh hưởng đến thế giới đặc biệt là VN Từ đó thôi thúc vn thành lập đcs : đức 18, mỹ 19, anh pháp 20, tquoc 21, nhật 22,… ⇒ thôi thúc việt nam thành lập chính đảng cs cho riêng dân tộc mình ⇒ Đảng CSVN ra đời

Câu 2: hoàn cảnh Trong nước tác động như nào đến sự ra đời của ĐCS VN

Trang 2

- Hoàn cảnh trong nước: Pháp chuẩn bị kĩ càng để xâm lược việt nam, đó là tôn giáo và thuốc phiện Pháp cử sang Alexandre de Rhodes – Bá Đa Lộc để truyền bá Thiên chúa giáo vào Việt nam, để đàn áp, ru ngủ dân Bản thân VN thời đã có chữ viết riêng, tuy nhiên chữ nôm rất khó,vì vậy về cơ bản ng dân việt mù chữ rất nhiều, và chữ đó chỉ phục vụ cho ng cấp cao, có địa vị, về

cơ bản ng dân lđ VN rơi vào tình trạng nghèo đói khổ và k có giáo dục về tư tưởng Tuy nhiên, triều đình nguyễn lại không xử lý tốt, cấm đạo sát đạo ⇒ đầu hàng, hiệp ước triều đình nguyễn sau này ⇒ Pháp tấn công bán đảo sơn trà đà nẵng, và mở đầu cuộc chiến tranh xl việt nam

- Kinh tế

- Chính trị: Thực hiện chính sách chia để trị, chia VN thành 3 kì : thống đốc nam kì, trung khâm xứ trung kì, thống xứ bắc kì ⎝ dã man và nham hiểm, tách ra để dễ bề cai trị Pháp sử dụng cs cai trị kiểu cũ và sd người pháp cai trị toàn diện và một bộ phận ng tay sai bản địa, đó là gia cấp địa chủ phong kiến

- Văn hóa xã hội: sử dụng cs Ngu dân, nô dịch thực dân : khuyến khích hoạt động mang tính chất làm văn hóa xã hội bị băng hoại, khuyến khích mê tín dị đoan, cấm đoán phong trào yêu nước trên mọi phương diện, sử dụng thông tin để đàn áp phong trào yêu nước

Xã hội

Giai cấp cũ:

- ĐC: 7% dân số trong cư dân nông thôn chiếm hơn 50% diện tích đất canh tác trong dân cư VN,

có vị trí vương quyền cao, khi TD vào xâm lược bị đẩy xuống giai cấp bị trị ⇒ bị phân hóa, một

bộ phận những ng yêu nước k chịu bị pháp đè nén bóc lột ⇒ Pháp dung dưỡng bộ máy cai trị ở cấp thấp, làng xã nó biến giai cấp ĐC thành tay sai bóc lột người nông dân

- ND: là giai cấp bị bóc lột chủ yếu, không có tiềm lực kinh tế, bản lĩnh chính trị còn yếu, là giai cấp dễ bị tổn thương nhất bị 2 tầng áp bức bóc lột: địa chủ và đế quốc thực dân, sl lớn nhưng sở hữu rất ít tư liệu sản xuất⇒ chịu lầm than khổ cực ⇒ bị đẩy đến con đường cùng ⇒ bị bần cùng hóa đến mức cùng cực, mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến là động lực cách mạng

Giai cấp mới:

1 CN: Bị bần cùng hóa từ ND:

- Giai cấp CN thời kì này có những đặc điểm của CN TG: Tính kỉ luật cao, do làm vc trong nhà máy xí nghiệp của td Pháp

- Là một trong những bộ phận cấp tiến, tiếp cận tiến bộ khoa học kĩ thuật, tiếp nhận được luồng tư tưởng tiến bộ

- chịu sự áp bức của tư sản, anh có tinh thần làm cách mạng và giải phóng mình

- ⇒ là đặc điểm cơ bản của gc công nhân vn

- có tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, vì là giai cấp chịu sự bóc lột trực tiếp của thực dân pháp

- Là giai cấp có sự xuất thân từ ND -⇒ thực hiện liên minh công - nông bền chặt và là giai cấp lãnh đạo vì ông cấp tiến hơn, có chọn lọc hơn, liên minh bề chặt với nông dân (90%)

- Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo :

- Là một trong những bộ phận cấp tiến, tiếp cận tiến bộ khoa học kĩ thuật, tiếp nhận được luồng tư tưởng tiến bộ, có chọn lọc , liên minh bền chặt với giai cấp nông dân chiếm đại đa số trong xã hội vn

- Là một thể thống nhất bền chặt và không có sự phân hóa

2 TS: số lượng nhỏ bé địa vị chính trị, kinh tế rất yếu ⇒ khi pháp XL họ phân hóa rõ nét Tư sản mại bản: hợp tác với đế quốc hợp tác kinh doanh có quyền lợi kinh tế gắn với đế quốc Tư sản

Trang 3

dân tộc: gồm tư sản vừa và nhỏ, muốn pt chủ nghĩa tư bản nhưng bị chèn ép, họ có tinh thần chống đế quốc

- giai cấp này xuất hiện sau giai cấp công nhân do: sự xuất hiện của thực dân pháp (giai cấp tư sản pháp đã hình thành rồi) bóc lột giai cấp công nhân, Tư sản việt nam không cần thiết, TS VN cũng

bị chèn ép, không ptrien

- Tầng lớp TTS: gồm nhiều bộ phận khác nhau, tiểu thương tiểu chủ thợ thủ công viên chức, học sinh sinh viên nhìn chung địa vị kinh tế bấp bênh đe dọa thất nghiệp là ll cách mạng quan trọng

là tầng lớp trung gian, tầng lớp đệm tiếp nhận tư tưởng MÁC ⇒ trở thành giai cấp tiên phong tiếp nhận ánh sáng của CN mác

Câu hỏi:

Phân tích giai cấp cũ: lấy mốc trước khi thực dân pháp xâm lược vị trí vai trò của giai cấp đó như thế nào sau đó bị mất đi như thế nào, bị ảnh hưởng làm sao

Phân tích giai cấp mới: phân tích trước CTTGL1 và sau CTTGL1

Quá trình ra đi tìm đường cứu nước

- 5/6/1911: bác ra đi tìm đường cứu nước, với tâm nguyện timd ra con đường cứu nước cứu dâ, Hướng sang pháp tìm hiểu ảnh sáng phương Tây có gì khác biệt

- Khi ở pháp bác hiểu về cuộc CM T10 Nga Bác khẳng định cuộc CMT10 nga là cuộc cách mạng đến nơi (là cuộc cách mạng vì tự do và hạnh phúc của con người dân chúng được hưởng cái hạnh phúc tự do, bình đẳng thật, không phải tự do và bình đẳng giả dối như đế quốc chủ nghĩa Pháp khoe khoang bên An Nam Đã đuổi được vua, tư bản, địa chủ rồi, lại ra sức cho công, nông các nước và dân bị áp bức các thuộc địa làm kách mệnh để đập đổ tất cả đế quốc chủ nghĩa và tư bản trong thế giới) Tại thời điểm này Bác vẫn chưa lựa chọn con đường cách mạng vô sản

- Người cùng những người yêu nước tại pháp đã viết bản yêu nước 8 điểm ( Phan Châu Trinh, Phan Văn Trường, Hồ Chí Minh) Kí với tên Nguyễn Ái Quốc ⇒ thể hiện tinh thần yêu nước, tư tưởng tinh thần trung quân ái quốc, muốn triều đình nguyễn làm cách mạng giải phóng dân tộc

- 1920 Nguyễn Ái quốc đọc luận cương của Lê Nin về vấn đề yêu nước và vấn đề thuộc địa Người hiểu rằng đây là cách dành cho nhân dân việt nam là con đường đúng đắn và người chọn lựa cho việt nam con đường CMNVS

- 7/1920 NAQ biến nó thành hiện thực bằng cách tham gia vào đại hội TUA tiến hành thành lập ĐCS pháp là thành viên đảng cộng sản đầu tiên trên thế giới => thấy rõ hiện thực cứu nước khó khăn gian khổ Sự thay đổi lớn từ nhận thức tư duy và hành động cách mạng của con người yêu nước vĩ đại

b Vai trò của NAQ trong thành lập chính đảng

- Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị: Viết và gửi sách báo, tài liệu về VN để tuyên truyền chủ nghĩa Mác chỉ rõ con đường cách mạng mà nd ta phải theo các tác⇒ là điểm sáng tạo của Bác

- chuẩn bị tổ chức: Thành lập hội VNCMTN trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện ở QChau

- Hội nghị thành lập ĐCS

- sự ra đời của 3 tổ chức: Đông dương CSĐ(6/29) Báo búa liềm là cơ quan ngôn luận ( Bắc kì), ANCSĐ(11/29)(nam kì) tại sài gòn , xuất bản tạp chí bôn - sê- vích, Đông DCSLĐ(9/29)(từ tân việt cách mạng đảng) ra thời tuyên đảng, cuối 12/29 chính thức bỏ tên tân việt

Hội nghị thành lập đảng

Trang 4

- các tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành sự ảnh hưởng lẫn nhau

- quốc tế cộng sản muốn tổ chức thành lập phải mang tên là Đông Dương

- ⇒ Thấy được sự CHỦ ĐỘNG của NAQ trong việc thành lập đảng ⇒

b Hội nghị thành lập đảng

- đại diện cho QTCS ⇒ HCM

- "cử ban chấp hành TW lâm thời" ⇒thời kỳ trước địa điểm diễn ra không cố định một nơi mà di chuyển khắp địa điểm Hương cảng Trung Quốc lúc ở rạp chiếu phim lúc ở sân bóng đá để tránh

sự theo dõi của mật thám pháp và Anh

- ⇒ thể hiện sự thống nhất đoàn kết, tiếng nói chung giữa các Đảng, vận dụng được tình hình Việt Nam lúc bấy giờ là còn đang rất khó khăn

- thông qua chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt (cương lĩnh chính trị đầu tiên) ⇒ là cương lĩnh xuyên suốt, sợi chỉ đỏ trong suốt thời kì LSĐVN

Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Trang 5

1 Mục tiêu chiến lược

- mang tính dài hạn ⇒ là mục tiêu dài hạn của CM

- chiến lược: bước đi dài, nội dung lớn, thực hiện bền bỉ ⇒ mang tính khái quát lớn

- xác định : giai đoạn 1 thực hiện cái đầu Giai đoạn 2 đi tới XHCS

- CMTSDQ: thể hiện sự độc lập dân tộc và dân chủ thực sự cho nhân dân Có điểm sáng thể hiện ở: Nhiệm vụ giải phóng dân tộc là phải cao hơn hết

Trên thế giới có

- cuộc cách mạng dân chủ kiểu cũ do giai cấp tư sản lãnh đạo nhận được nhân dân tham gia, lật đổ nhà nước quân chủ phong kiến tạo nên nhà nước dân chủ tư sản Những cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng không triệt để Như cách mạng tư sản Pháp 1789 và cách mạng tư sản Anh

- Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đạo dựa trên khối liên minh công nông và lật đổ chế độ phong kiến lập nên nhà nước công nông thời sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đây là cách mạng triệt để sự 2 ván đề: đánh đổ đế quốc dành động lập ; đnahs đổ phong kiêns dành ruoognj đất cho dân cày vì sao dùng:

- đối tượng chính quy định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng sau này

- không giống đối tượng ⇒ khác mục tiêu chiến lược

⇒ văn kiện này có những nội dung sáng tạo gì: cả về lý luận và thực tiễn

- Thứ nhất ⇒ Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mang lại độc lập và dân chủ thực sự cho nhân dân

- Thứ hai ⇒ Xác định nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đánh đổ đế quốc Thực hiện nhiệm vụ dân tộc

- Thứ 3 ⇒ Luôn nêu cao tinh thần của đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nông tức là của nhân dân lao động

Trang 6

2 Nhiệm vụ

Đặc nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- CMT10: 2 vấn đề: đánh đổ đế quốc dành động lập ; đánh đổ dành ruộng đất cho dân cày

- mâu thuẫn trước thể hiện tính giai cấp cao,

- một bên là đánh đổ đế quốc Thực hiện nhiệm vụ dân tộc (xác định nhiệm vụ này đặt lên hàng đầu xác định đúng đối tượng kẻ thù chính của dân tộc Việt Nam)

- một bên là đánh đổ phong kiến thực hiện nhiệm vụ dân chủ

⇒ nhiệm vụ chủ yếu là nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Tính sáng tạo thứ 3: Xuất phát từ phong trào đấu tranh trước khi có Đảng đều đi đến thất bại bởi vì các phong trào đó mục đích cuối cùng không phải là giải phóng cho dân tộc mang lại tự do dân chủ thực sự cho nhân dân nó chỉ giải quyết những vấn đề liên quan đến một bộ phận giai cấp của nó Ví dụ như tư sản của ông Bùi Quang chiểu với Đảng lập hiến khi đạt được một số thỏa thuận với Pháp thì quay lưng lại với quần chúng nhân dân, phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến khi mà nó giải phóng dân tộc xong thì nó không đem lại tự do dân chủ thực sự cho nhân dân

Đảng đề ra những nhiệm vụ trên nội dung chính trị, kte, văn hoá

- Chính trị: đánh đổ đế quốc thực dân giành lại độc lập và xây dựng chính phủ công nông và xây dựng quân đội công nông binh

- Kinh tế: tịch thu mọi ruộng đất, tài sản của đế Quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo Xóa bỏ mọi thứ siêu thuế vô lý đòi pháp thực thi những nội dung liên quan đến kinh tế đó là yêu cầu cấp bách trong việc xóa bỏ những thứ thuế vô lý

- Văn hóa: thực hiện thực thi những nội dung liên quan đến văn hóa liên quan đến dân chủ và thực hiện đấu tranh nam nữ bình quyền tự do bình đẳng tự do ngôn luận

3 lực lượng cách mạng

- Luôn nêu cao tinh thần của đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nông tức là của nhân dân lao động ⇒ Điểm sáng tạo

- Phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình

- Hết sức liên lạc với tiểu tư sản trí thức trung đông lôi kéo, về phe vô sản

- Đối tượng nào phản cách mạng thì phải kiên quyết đánh đổ

- Còn với những giai cấp tầng lớp trung lập, làm tay sai cho pháp chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng và trung lập họ

4 Phương pháp cách mạng

- Sử dụng con đường cách mạng bạo lực của quần chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào không được thỏa hiệp không được đi vào con đường nhượng bộ

- Thấy được phương pháp cách mạng bạo lực vô cùng quan trọng, nó phù hợp với tình hình cách mạng vn

5 đoàn kết cách mạng qt

- liên hệ đặc biệt với cách mạng tư sản pháp Pháp là nước chính quốc khi liên lạc thì liên lạc với GCVS chính quốc

- NAQ đánh giá từ cơ sơ thực tiễn VN và Đ Dương, xác định trước đó chủ nghĩa TB là con đỉa hai vòi, MÁc chặt đứt vòi đế quốc trc, nhưng quan điểm bác: thuộc địa có thể thắng trước chính quốc

6 vai trò của đảng

- xác định vị trí vai trò của đảng ngay từ trong cương lĩnh Giai cấp CN lãnh đạo CMVn thông qua Đảng ⇒ phải làm sao thu phục được giai cấp mình

Trang 7

- phải đoàn kết chính trong giai cấp vô sản

- khẳng định đoàn kết trong cả dân tộc\

- để lãnh đạo dân chúng ⇒ cần phải đủ năng lực lãnh đạo quần chúng ⇒ năng lực của cả một tổ chức, có sức mạnh lớn rất nhiều

II lãnh đạo quá trình đấu tranh giành chính quyền

1 phong trào cách mạng 30-31

- Đổi tên đảng từ ĐCSVN thành ĐCS Đông dương

- Cử ra BCHTW chính thức: ĐC TRần phú làm tổng bí thư

- Thông qua luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo

a) Luận cương chính trị 10/1930

Điểm giống và khác

Trang 8

Ưu điểm: khẳng định những vấn đề chiến lượng CMVN

Hạn chế

- không đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- không có chiến lược đoàn kết dân tộc và giai cấp rộng rãi

- Nguyên nhân

- không hiểu biết đầy đủ tình hình của cách mạng đông dương

- khi nhận thức về mối quan hệ DT và giai cấp chưa nhận thức rõ

- Khi học tập và bồi dưỡng ở Liên xô ⇒ chịu ảnh hưởng của khuynh hướng QTCS ⇒ thiên về đấu tranh và đề cao nhiệm vụ giải phóng giai cấp và chưa rõ nét vấn đề giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

b) phong trào cách mạng 30-31

1 hoàn cảnh

thế giới

- ⇒ liên xô đạt được thành công về CNH trong giai đoạn này( Lê nin có quan điểm: CNH muốn thành công thì phải có điện, khí hóa) ⇒ vận dụng đúng chính sách của lê nin và hoàn cảnh LX bấy giờ

- ⇒ Các nước tbcn khủng hoảng

trong nước

- ⇒ tăng cường bóc lột ở thuộc địa để bù đắp hậu quả (ở DD và VN

- pháp tăng cường chiến dịch khủng bố trắng

- ⇒ mâu thuẫn gay gắt)

Trang 9

- ⇒ Đảng đề ra phong trào cách mạng đầu tiên dưới sự triển khai của đảng

- tháng 4/30 bãi công của công nhân nổ ra liên tiếp(xi măng HP, dầu nhà bè, ) Nông dân cũng tiến hành biểu tình (TB, Nghệ tĩnh)

- tháng 8/30 có 121 cuộc đấu tranh và nổi bật ở vinh bến thủy

- 9/30 phong trào đỉnh cao và kiểm soát được bộ máy chính quyền của đế quốc tay sai, các tổ chức đảng lãnh đạo thành lập nên nông hội và công hội dưới hình thức ủy bản tự quản: tự vệ đỏ,công hội đỏ, nông hội đỏ

⇒ không phù hợp bởi vì: mang tính tự phát, nổ ra khi chưa có đầy đủ điều kiện ở các địa phương thiếu bóng dáng các lực lượng yêu nước (tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước)

⇒ bị thực dân pháp đàn áp

c, cuộc đấu tranh khôi phục tổ chức đảng

2 phong trào dân chủ 36-39

ĐDCSĐ không tham dự

- Khi tổ chức họp tại bến đò Ức Trai- Hà Tĩnh thì không may mặc thảm phát biết được thông tin và các gian toàn bộ thành viên của Đông Dương cộng sản Liên Đoàn thế nên Đông Dương cộng sản Liên Đoàn không cử động bất cứ ai sang tiến hành hội nghị hợp nhất

Trang 10

- 7/1935: QTSC tiến hành đại hội lần 7 ⇒ xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít

- chính phủ mặt trận nhân dân pháp lên nắm quyền ở pháp ⇒ họ đưa ra chính sách tự do dân chủ ở nước pháp và ảnh hưởng đến hệ thống thuộc địa trong đó có VN

- ở nước pháp có cuộc đấu tranh gì thì VN cũng có để vì dân chủ hòa bình

1 Chủ trương mới và nhận thức mới của đảng

- Ngày 26-7-1936, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị tại Thượng Hải (Trung Quốc),

do Lê Hồng Phong chủ trì, Hội nghị xác định nhiệm vụ trước mắt là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình (Ở Liên xô khẩu hiệu là tự do, dân chủ, bánh mì Trên thực tế các nước phương tây Thực phẩm chính của họ là bánh mì, lương thực thực phẩm hàng ngày của họ làm bánh mì Thể hiện hành chúng ta

đã rất chủ động chúng ta sáng tạo trong cái việc vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Quốc tế và Việt Nam Do thời điểm đó dân ta chưa hề biết bánh mì là gì đại bộ phận dân chúng không hề biết đến bánh mì Nhận diện hiểu được và vận dụng đúng lý luận chủ nghĩa mác-lênin và vận dụng đúng quan điểm của chủ nghĩa Quốc tế cộng sản đề ra vào Việt Nam Đảng ta là một trong những đội Tiên Phong thực hiện nội dung này rất thành công ở Việt Nam.)

- Từ đó hội nghị đề ra phương pháp tiến hành tiến hành cuộc đấu tranh chính là từ phương pháp tổ chức bí mật sao phương pháp sang hình thức đấu tranh công khai nửa công khai hợp pháp nữa hợp pháp kết hợp bí mật với bất hợp pháp (Do chính phủ và mặt trận nhân dân tiến bộ ở Pháp đã đòi yêu cầu thực thi những vấn đề liên quan đến tự do dân chủ và hòa bình và ở Pháp như vậy có ảnh hưởng đến các nước thuộc địa và Việt Nam cũng như Đông Dương đã tận dụng cái điều kiện tốt đó để có thể đưa các hoạt động đấu tranh đòi dân sinh dân chủ ra một cách hợp pháp mang tính chất đấu tranh hợp pháp

- Nhận thức mới thể hiện rõ trong văn kiện xung quanh vấn đề Chiến sách mới tháng 10 năm 1936 Xác định trong đó nhận thức mới của Đảng xác định 2 nội dung

a) Xác định của dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa b) Muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát phát triển cách mạng điền địa muốn giải quyết trên mạng điện điện thì phải đánh đổ đế quốc và tùy vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể để giải quyết vấn đề nào trước vấn đề này sau vấn đề nào quan trọng hơn trong đó văn kiện xung quanh vấn đề Chiến sách mới đã xác định rằng là khi mà đưa ra cái nhìn nhận và các nhiệm vụ cách mạng giải phóng dân tộc Phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc của lên trên cao hết

Ngày đăng: 09/02/2023, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w