1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lv tcnh k2 0954030257 3389

100 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn - Hà Nội Chi Nhánh Cần Thơ
Tác giả Nguyễn Thị Tân
Người hướng dẫn TS. Dương Đăng Khoa, Trần Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại học Võ Trường Toản
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.4.2. THO ỉ14T\.................... .- GG TH ng 3 1.4.3. Nội dung nghiÊn CỨU............................. . ngu 4 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.....................-.--- E1 SE SE 3 EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkererrreeo 4 PHÀN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG 9:7.950)/9)2012)ã00000 ...............ÔỎ 6 1.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN..................... --- St 111112151 1E E111 1111111121121 xe. 6 1.1.1. Chức năng, vai trò và các hoạt động của ngân hàng (0)
  • 1.1.2. Những van đề cơ bản về tớn dụng ngõn hàng............................ ---- ôca 7 1. Tín dụng ngần hàng ...............................- Ăn s11 ke, 7 2. Quy định pháp lý về cho Vay ..................---ccccccctcrerrrrerrrrsrereo 8 3. Các loại cho vay của ngân hàng ...............................- c7 ẶẶSSẶ S2 10 4. Phân loại nợ và trích lập dự phòng cho các nhóm nợ ............ I1 1.1.3. Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (0)
    • 1.1.3.1. Khái niệm...............--- i2 ScSe St S12 1211111511111 11 111111111111 111111 111 (26)
    • 1.1.3.2. Đối tượng và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh (26)
    • 1.1.3.3. Mục tiêu của phân tích kết quả kinh doanh (27)
    • 1.1.3.4. Ý nghĩa về phân tích hoạt động kinh doanh (27)
    • 1.1.3.5. Thu nhập, chỉ phí và lợi nhuận của NHTM (0)
  • 1.1.4. RUM ro tin QU 1 (0)
    • 1.1.4.1. Khai niệm rủi ro tín dụng .......................- - - --cĂĂ ST hs re 17 1.1.4.2. Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng (0)
  • 1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tin dung (31)
  • 1.1.6. Môi trường hoạt động của tô chức....................----- ¿5c c+scz2tsxrzkerrrkerrrrred 19 1. Môi trường Vĩ TnÔ...........................---- SG 1S n9 ng key 20 2. Môi trường VI rmÔ.......................... .- - - - - HH0 1k khe 22 1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... ¿2-52 SE2E+ESEEEE2EEEEEEEEEEEErrrkerrred 24 1.2.1. Phương pháp thu thập số liệu....................---- ¿2-2252 S22E+E+E2£E2xzEzzzxzrrrsrxes 24 1.2.2. Phương pháp phân tích cho từng mục tiêu cụ thê....................--.--:--5-55- 24 (32)
  • CHUONG 2 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TAI (19)
    • 2.1.1. Vài nét về ngân hàng SHB...........................---- 5-2221 2121111121212111 1121 xe 29 2.1.2. Sơ đồ cơ câu tổ chức..................--- ¿set 11121 11111110111 110111111111 01 01111 gce 29 2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban........................--.-- << s2 30 2.2. PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA NGAN (42)
    • 2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (47)
  • CHUONG 3 PHAN TICH TINH HINH HOAT DONG TIN DUNG TAI (50)
    • 3.1. SO LUOC VE TINH HINH HUY DONG VON CUA NGAN HANG QUA (50)
    • 3.2. PHAN TICH HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG QUA BA (57)
    • 3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DƯ NỢ QUA 3 NĂM NĂM 2010 - 2012 (68)
      • 3.4.1. Tông dư nợ cho vay theo thời hạn ......................---- 2522222 2v+xsxervzxerred 55 3.4.2. Téng du no theo nganh kimh té o....ccccccccccscscssssesesesteseseesesesteseeteseetenen 57 3.5. PHAN TICH RUI RO TIN DỰNG................... ST E111 rrrkd 59 3.5.1. No xdu theo thot hatie....ccccccccscsesesesesssssesccscesscecsesescseseseseseetseevseseeen 60 3.5.2. No xau theo nganh Kinh té ..c.cccecccccsessssesssseseesestesesessesesteeeeeeseenen 63 3.6. PHAN TICH CAC CHỈ TIÊU DANH GIA HIEU QUA HOAT DONG TIN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG QUA BA NĂM 2010-2012.......................-.-.ccccccce¿ 65 3.6.1. Tổng dư nợ / tổng nguện VỐn......................-- ¿+5 2 22+E+E£EEEE2EEEEEEEEErrrrrrkerrred 66 3.6.2. Dư nợ / tổng vốn huy động ...................---- 61s S22 1212121511121 21 215. xe 66 3.6.3. HE $6 thu 00 v..cccccccccscesessscscsesesececesscsvsvsesesecacevsvsvssesecevavscsvsvseseaseeetees 67 3.6.4. Nợ xấu / tổng du 10 o.cceccceccccsesesescseesesesscsesssscsussesessssesessessescseeeeseesen 68 3.6.5. Vòng quay vốn tín dụng...................-------:++c+ 12121 21212111212171 1112121 erre. 70 3.6.6. Thu nhập lãi / chi phí lãi........................--- + ¿5c sSE2EE E22 21211321 511212111 1. xe 70 3.7. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN (0)
    • 3.8. PHAN TICH CAC NHAN TO ANH HUONG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN (0)
    • 4.4. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng (94)
    • 4.5. Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ quá hạn, nợ XẤU ......... 2...0 2n ng 81 4.6. Nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng ....................... 81 4.7. Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng..........................--- - 2 25s 82 (0)

Nội dung

Những van đề cơ bản về tớn dụng ngõn hàng ôca 7 1 Tín dụng ngần hàng .- Ăn s11 ke, 7 2 Quy định pháp lý về cho Vay -ccccccctcrerrrrerrrrsrereo 8 3 Các loại cho vay của ngân hàng .- c7 ẶẶSSẶ S2 10 4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng cho các nhóm nợ I1 1.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm . - i2 ScSe St S12 1211111511111 11 111111111111 111111 111

Phân tích kinh tế là quá trình áp dụng các phương pháp và chỉ tiêu định tính, định lượng để nghiên cứu và đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính, từ đó rút ra các kết luận phục vụ cho các mục tiêu cụ thể.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cần thiết cho mỗi ngân hàng, giúp các cơ quan lãnh đạo tiền tệ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hiệu quả, từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Phân tích hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ với công tác kế toán, kiến toán, hoạch định phương hướng của hoạt động ngân hàng [10, tr.620]

Đối tượng và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

- Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng chính là kết quả kinh doanh

Nội dung phân tích chính là quá trình lượng hoá các yếu tố liên quan đến cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và giao dịch hàng hóa trong các lĩnh vực sản xuất và thương mại dịch vụ.

Phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm việc nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực như vốn, vật tư, lao động và đất đai Điều này liên quan đến các yếu tố nội tại của ngân hàng cũng như các yếu tố khách quan từ thị trường và môi trường kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá kết quả từ các hoạt động liên tục của ngân hàng, nhằm đưa ra quyết định quản trị phù hợp cho cả ngắn hạn và dài hạn.

GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 13 SVTH: Nguyễn Thi Tân

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Cân Thơ

Mục tiêu của phân tích kết quả kinh doanh

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, và phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Qua đó, họ có thể xây dựng các mục tiêu và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Thực trạng hoạt động ngân hàng hiện nay đang chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm chính sách kinh tế, công nghệ và nhu cầu thị trường Việc so sánh các tổ chức tín dụng khác nhau không chỉ giúp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của từng tổ chức mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh trong ngành Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.

- Làm rõ mục tiêu kêt quả mà ngân hàng cân đạt dén;

- Chuan đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến và thay đổi;

- Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết định phương hướng hoạt động cụ thé [18, tr.308]

Ý nghĩa về phân tích hoạt động kinh doanh

- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà mình đã đề ra

- Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng và hạn chế của ngân hàng

- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh đoanh cho các nhà quản trị một cách hiệu quả

- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài ngân hàng

- Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng

- Phòng ngừa rủi ro [13, tr.3]

1.1.3.5 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NHTM

4) Thu nhập của ngân hàng

Ngân hàng thương mại hoạt động trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận cao, việc quản lý hiệu quả các tài sản sinh lời, đặc biệt là các khoản cho vay và đầu tư, cùng với các hoạt động trung gian khác, là rất quan trọng.

Thu nhập ngân hàng bao gồm bốn khoản mục lớn:

- Thu về hoạt động tín dụng

Thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo lãnh,

- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ

GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 14 SVTH: Nguyén Thi Tan

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Can Tho

- Thu từ các hoạt động khác

Thu lãi góp vốn, mua cô phần

Thu về mua bán chứng khoán

Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Thu về nghiệp vụ ủy thác, đại lý

Thu dịch vụ tư van

Thu kinh doanh bảo hiểm

Thu dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm d6, )

- Các khoản thu khác bất thường b) Chi phí của ngân hàng

Chi phí của NHTM được phân loại năm nhóm như sau:

- Chi về hoạt động huy động vốn

Trả lãi tiền tiết kiệm

Trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu

- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Chi về dịch vụ thanh toán

Chi về ngân quỹ (vận chuyên, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói, )

Cước phí bưu điện, mạng viễn thông

Chi về dịch vụ khác

- Chi về các hoạt động khác

Chi về mua bán chứng khoán

Chị kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý

- Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí,

Khẩu hao tài sản cố định

Chi sửa chữa tài sản

Chi vé công cụ, dụng cụ

Chi vat liệu giấy tờ in

GVHD: Ts.Dương Đăng Khoa 15 SVTH: Nguyén Thi Tan

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hang TMCP Sai Gon — Ha Noi Chỉ nhánh Cân Thơ

Lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên

Trang phục, bảo hộ lao động

Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tê

Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc cho nhân viên

Chi về công tác xã hội

- Chi khác c) Loi nhuadn cua ngan hang thuong mai

Lợi nhuận của ngân hàng bao gồm hai chỉ tiêu:

Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập

Muốn tăng lợi nhuận cần phải:

- Tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng cường dau tu va da dạng hóa các hoạt động dịch vụ ngân hàng

Giảm chi phí là một yếu tố quan trọng trong quản lý ngân hàng, bao gồm việc tối ưu hóa các khoản chi phí liên quan đến nhân viên và các khoản chi khác để tiết kiệm hiệu quả.

- Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, người (ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận (lãi ròng) với tổng tài sản Có trung bình: gọi là hệ số ROA (Return on Assets)

Tài sản có bình quân Ý nghĩa: Một đồng tài sản Có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng quản lý tài sản Có (tích sản) Khi tài sản Có sinh lời cao, hệ số sẽ tăng lên.

Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận với doanh thu: gọi là hễ số ROS

_ Lợi nhuận Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao

ROS x 100% nhiêu đông vệ lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp càng cao

GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 16 SVTH: Nguyễn Thị Tan

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Cân Thơ

Chỉ tiêu so sánh giữa tổng chỉ phí và tổng thu nhập

Chỉ số này đo lường khả năng bù đắp chi phí từ thu nhập và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường, chỉ số này cần nhỏ hơn 1; nếu lớn hơn 1, điều này cho thấy ngân hàng đang hoạt động kém hiệu quả và có nguy cơ phá sản trong tương lai.

1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.

1.1.4.2 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng a) Nhận dạng rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ Trong hoạt động kinh doanh, rủi ro này xuất hiện khi công ty bán hàng hóa theo hình thức tín dụng, dẫn đến khả năng khách hàng không thể hoàn trả nợ Tương tự, trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay tiền không còn khả năng thanh toán khoản vay.

Khi thực hiện giao dịch tín dụng, ngân hàng không thể chắc chắn về việc hoàn thành giao dịch từ lúc giải ngân đến khi thu hồi vốn gốc và lãi, dẫn đến rủi ro tín dụng Rủi ro này thể hiện ở khả năng hoặc xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng Tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng đều tiềm ẩn rủi ro tín dụng Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng chưa thể xác định khả năng thu hồi khoản tín dụng vì việc thu hồi chưa diễn ra.

- Rủi ro liên quan đến việc không có khả năng thanh toán của người mua

- Người mua không thể thanh toán tiền hàng trong ngày tới hạn

Khách hàng đầu tư không hiệu quả từ những năm trước vẫn còn tồn tại, hoặc họ đã bán sản phẩm nhưng không thu hồi được vốn Điều này liên quan đến chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng là tập hợp các quan điểm và công cụ do Hội đồng tín dụng thiết lập và thực hiện nhằm mục đích xem xét và cấp tín dụng cho khách hàng.

GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 17 SVTH: Nguyễn Thị Tân

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gon — Ha Noi Chi nhánh Can Tho

Quản lý hiệu quả nợ và rủi ro tín dụng là rất quan trọng Chính sách tín dụng được chia thành hai loại chính: mở rộng và thắt chặt, được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của ngân hàng và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng.

Chính sách tín dụng mở rộng bao gồm các yếu tố quan trọng như lãi suất cho vay ở mức thấp vừa phải, tỷ lệ vốn ngân hàng cho vay chiếm từ 70-80% tổng nhu cầu của khách hàng, và quy trình đánh giá, xét duyệt cho vay nhanh chóng, dễ dàng Chính sách này phù hợp và nên được áp dụng trong bối cảnh kinh tế đang tăng trưởng và công tác quản lý của ngân hàng được đảm bảo.

Chính sách tín dụng thắt chặt được thể hiện qua ba điểm chính: (1) lãi suất cho vay cao, (2) tỷ lệ vốn ngân hàng cho vay thấp (dưới 60% tổng nhu cầu vốn của khách hàng), và (3) quy trình xét duyệt cho vay khó khăn và kỹ lưỡng Chính sách này là cần thiết trong bối cảnh ngân hàng quản lý tín dụng kém hiệu quả hoặc khi nền kinh tế có dấu hiệu chững lại, báo hiệu sự khởi đầu của thời kỳ suy thoái.

Chính sách tín dụng hiệu quả là chính sách linh hoạt, có khả năng điều chỉnh giữa hai trạng thái mở rộng và thắt chặt, phù hợp với tình hình kinh tế và quản lý tín dụng của ngân hàng.

1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần):

Tổng dư nợ Tổng dư nợ/nguồn vốn huy động = Tổng vốn huy động x 100%

Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, và một chỉ tiêu quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợi Nếu chỉ tiêu lớn, điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp; ngược lại, nếu chỉ tiêu nhỏ, ngân hàng sẽ không sử dụng vốn huy động một cách hiệu quả.

- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%): x „ NÓ Tổng dư nợ

Tổng du no/tong nguon von = =, Tong nguon von ——— xX 100%

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư của vốn huy động, giúp người phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.

- Hệ số thu nợ (%): a Doanh số thu nợ

(EE GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 18 SVTH: Nguyễn Thị Tan

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sai Gon — Ha Noi Chi nhanh Can Tho ẹNNnÿỹỸ-;ẶGG(hah GNGqqqqqqwsauaunn=n

RUM ro tin QU 1

PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TAI

PHAN TICH TINH HINH HOAT DONG TIN DUNG TAI

Ngày đăng: 28/06/2023, 21:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28 tháng 09 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2011/TT-NHNN
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2011
7. David R. Fred (2006), Stategic Management Concept and Case, Ban dich tiếng Việt: Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stategic Management Concept and Case
Tác giả: David R. Fred
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2006
8. Đỗ Thị Tuyết và Trương Hòa Bình (2005). Giáo trình Quản trị doanh nghiệp. Cần Thơ: NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Tuyết, Trương Hòa Bình
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2005
9. Lê Văn Tề (2009). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kê
Năm: 2009
10. Lê văn Tư (2005). Quản trị ngân hàng thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê văn Tư
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2005
12. Nguyễn Tan Binh (2004). Phõn tớch hoạt động doanh nghiệp. ẹXB thống kờ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt động doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tan Binh
Nhà XB: ẹXB thống kờ
Năm: 2004
13. Nguyễn Tấn Bình (2000). Phân tích hoạt động kinh doanh. TPHCM: NXB đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
14. Nguyễn Đăng Dờn (2012). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. NXB dai hoc quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB dai hoc quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
15. Nguyễn Minh Kiều (2009). Quản rrị rải ro tài chính. Nhà xuất bản thông kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản rrị rải ro tài chính
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản thông kê
Năm: 2009
16. Nguyễn Ngọc Lam (2009). Nguyên lý thống kê. Thành phố Cần Thơ: NXB Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thống kê
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lam
Nhà XB: NXB Đại Học Cần Thơ
Năm: 2009
18. Phan Thị Thu Hà (2008). Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2008
19. Thái Văn Đại (2010). Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái Văn Đại
Nhà XB: tủ sách Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
20. Trương Quang Thông (2010). Quản trị ngân hàng thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trương Quang Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
21. Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung (2008). Nghiệp vụ ngân hàng hiện dai. Thành phé Da Nang: NXB tai chinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện dai
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Lê Phương Dung
Nhà XB: NXB tai chinh
Năm: 2008
22. Theo Định Công Luận (2008). “Phân tích hoạt động tin dung ngăn hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chỉ nhánh Cân Thơ”.Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tin dung ngăn hạn tại Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chỉ nhánh Cân Thơ
Tác giả: Theo Định Công Luận
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2008
23. Phạm Văn Được (2009) “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đát”. TrườngĐại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hòn Đát
Tác giả: Phạm Văn Được
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2009
24. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2007). “Hiệu quả sử dụng vốn tại NH No&amp; PTNT huyện Phú Tân”. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sử dụng vốn tại NH No&PTNT huyện Phú Tân
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2007
25. “Lạm phát cả năm 6,81%, GDP tăng 5,03%” http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/102376/lam-phat-ca-nam-6-8 | ---gdp-tang-5-03- .html, ngày truy cap 17/5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát cả năm 6,81%, GDP tăng 5,03%
Nhà XB: VietnamNet
Năm: 2013
26. “10 sự kiện kinh tế nổi bật năm 2011 ” http://www.tienphong.vn/kinh-te/562332/10-su-kien-kinh-te-noi-bat-nam-201 1- tpp.html, ngày truy cập 18/5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 10 sự kiện kinh tế nổi bật năm 2011
Nhà XB: Báo điện tử Tiền Phong
27. “Nhìn lại lạm phát năm 2011: Hai đột biến và sự “đi hoang” của dong tiên” http://vneconomy.vn/20111225091658359P0C9920/nhin-lai-lam-phat-201 1 -hai- dot-bien-va-su-di-hoang-cua-dong-tien.htm, ngay truy cap 10/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại lạm phát năm 2011: Hai đột biến và sự “đi hoang” của dong tiên

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w