Những van đề cơ bản về tớn dụng ngõn hàng ôca 7 1 Tín dụng ngần hàng .- Ăn s11 ke, 7 2 Quy định pháp lý về cho Vay -ccccccctcrerrrrerrrrsrereo 8 3 Các loại cho vay của ngân hàng .- c7 ẶẶSSẶ S2 10 4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng cho các nhóm nợ I1 1.1.3 Những vấn đề cơ bản về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Khái niệm . - i2 ScSe St S12 1211111511111 11 111111111111 111111 111
Phân tích kinh tế là quá trình áp dụng các phương pháp và chỉ tiêu định tính, định lượng để nghiên cứu và đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính, từ đó rút ra các kết luận phục vụ cho các mục tiêu cụ thể.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là cần thiết cho mỗi ngân hàng, giúp các cơ quan lãnh đạo tiền tệ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hiệu quả, từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Phân tích hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ hữu cơ với công tác kế toán, kiến toán, hoạch định phương hướng của hoạt động ngân hàng [10, tr.620]
Đối tượng và nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
- Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng chính là kết quả kinh doanh
Nội dung phân tích chính là quá trình lượng hoá các yếu tố liên quan đến cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và giao dịch hàng hóa trong các lĩnh vực sản xuất và thương mại dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm việc nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực như vốn, vật tư, lao động và đất đai Điều này liên quan đến các yếu tố nội tại của ngân hàng cũng như các yếu tố khách quan từ thị trường và môi trường kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá kết quả từ các hoạt động liên tục của ngân hàng, nhằm đưa ra quyết định quản trị phù hợp cho cả ngắn hạn và dài hạn.
GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 13 SVTH: Nguyễn Thi Tân
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Cân Thơ
Mục tiêu của phân tích kết quả kinh doanh
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ, và phân tích hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng Qua đó, họ có thể xây dựng các mục tiêu và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Thực trạng hoạt động ngân hàng hiện nay đang chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm chính sách kinh tế, công nghệ và nhu cầu thị trường Việc so sánh các tổ chức tín dụng khác nhau không chỉ giúp nhận diện điểm mạnh và điểm yếu của từng tổ chức mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh trong ngành Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
- Làm rõ mục tiêu kêt quả mà ngân hàng cân đạt dén;
- Chuan đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến và thay đổi;
- Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết định phương hướng hoạt động cụ thé [18, tr.308]
Ý nghĩa về phân tích hoạt động kinh doanh
- Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà mình đã đề ra
- Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng và hạn chế của ngân hàng
- Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh đoanh cho các nhà quản trị một cách hiệu quả
- Phân tích hữu dụng cho cả trong và ngoài ngân hàng
- Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng
- Phòng ngừa rủi ro [13, tr.3]
1.1.3.5 Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của NHTM
4) Thu nhập của ngân hàng
Ngân hàng thương mại hoạt động trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận Để đạt được lợi nhuận cao, việc quản lý hiệu quả các tài sản sinh lời, đặc biệt là các khoản cho vay và đầu tư, cùng với các hoạt động trung gian khác, là rất quan trọng.
Thu nhập ngân hàng bao gồm bốn khoản mục lớn:
- Thu về hoạt động tín dụng
Thu lãi cho vay, thu lãi chiết khấu, phí cho thuê tài chính, phí bảo lãnh,
- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Thu lãi tiền gửi, dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ
GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 14 SVTH: Nguyén Thi Tan
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Can Tho
- Thu từ các hoạt động khác
Thu lãi góp vốn, mua cô phần
Thu về mua bán chứng khoán
Thu về kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Thu về nghiệp vụ ủy thác, đại lý
Thu dịch vụ tư van
Thu kinh doanh bảo hiểm
Thu dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản cho thuê tủ két sắt, cầm d6, )
- Các khoản thu khác bất thường b) Chi phí của ngân hàng
Chi phí của NHTM được phân loại năm nhóm như sau:
- Chi về hoạt động huy động vốn
Trả lãi tiền tiết kiệm
Trả lãi kỳ phiếu, trái phiếu
- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Chi về dịch vụ thanh toán
Chi về ngân quỹ (vận chuyên, kiểm đếm, bảo vệ, đóng gói, )
Cước phí bưu điện, mạng viễn thông
Chi về dịch vụ khác
- Chi về các hoạt động khác
Chi về mua bán chứng khoán
Chị kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
- Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí,
Khẩu hao tài sản cố định
Chi sửa chữa tài sản
Chi vé công cụ, dụng cụ
Chi vat liệu giấy tờ in
GVHD: Ts.Dương Đăng Khoa 15 SVTH: Nguyén Thi Tan
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hang TMCP Sai Gon — Ha Noi Chỉ nhánh Cân Thơ
Lương, phụ cấp cho cán bộ, nhân viên
Trang phục, bảo hộ lao động
Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tê
Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc cho nhân viên
Chi về công tác xã hội
- Chi khác c) Loi nhuadn cua ngan hang thuong mai
Lợi nhuận của ngân hàng bao gồm hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Lợi nhuận sau thuế = lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
Muốn tăng lợi nhuận cần phải:
- Tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng cường dau tu va da dạng hóa các hoạt động dịch vụ ngân hàng
Giảm chi phí là một yếu tố quan trọng trong quản lý ngân hàng, bao gồm việc tối ưu hóa các khoản chi phí liên quan đến nhân viên và các khoản chi khác để tiết kiệm hiệu quả.
- Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, người (ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận (lãi ròng) với tổng tài sản Có trung bình: gọi là hệ số ROA (Return on Assets)
Tài sản có bình quân Ý nghĩa: Một đồng tài sản Có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng quản lý tài sản Có (tích sản) Khi tài sản Có sinh lời cao, hệ số sẽ tăng lên.
Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận với doanh thu: gọi là hễ số ROS
_ Lợi nhuận Doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao
ROS x 100% nhiêu đông vệ lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 16 SVTH: Nguyễn Thị Tan
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chỉ nhánh Cân Thơ
Chỉ tiêu so sánh giữa tổng chỉ phí và tổng thu nhập
Chỉ số này đo lường khả năng bù đắp chi phí từ thu nhập và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường, chỉ số này cần nhỏ hơn 1; nếu lớn hơn 1, điều này cho thấy ngân hàng đang hoạt động kém hiệu quả và có nguy cơ phá sản trong tương lai.
1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
1.1.4.2 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng a) Nhận dạng rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ Trong hoạt động kinh doanh, rủi ro này xuất hiện khi công ty bán hàng hóa theo hình thức tín dụng, dẫn đến khả năng khách hàng không thể hoàn trả nợ Tương tự, trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay tiền không còn khả năng thanh toán khoản vay.
Khi thực hiện giao dịch tín dụng, ngân hàng không thể chắc chắn về việc hoàn thành giao dịch từ lúc giải ngân đến khi thu hồi vốn gốc và lãi, dẫn đến rủi ro tín dụng Rủi ro này thể hiện ở khả năng hoặc xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng Tất cả các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, bao gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho thuê tài chính, chiết khấu chứng từ có giá, tài trợ xuất nhập khẩu, tài trợ dự án, bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng đều tiềm ẩn rủi ro tín dụng Khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng chưa thể xác định khả năng thu hồi khoản tín dụng vì việc thu hồi chưa diễn ra.
- Rủi ro liên quan đến việc không có khả năng thanh toán của người mua
- Người mua không thể thanh toán tiền hàng trong ngày tới hạn
Khách hàng đầu tư không hiệu quả từ những năm trước vẫn còn tồn tại, hoặc họ đã bán sản phẩm nhưng không thu hồi được vốn Điều này liên quan đến chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là tập hợp các quan điểm và công cụ do Hội đồng tín dụng thiết lập và thực hiện nhằm mục đích xem xét và cấp tín dụng cho khách hàng.
GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 17 SVTH: Nguyễn Thị Tân
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gon — Ha Noi Chi nhánh Can Tho
Quản lý hiệu quả nợ và rủi ro tín dụng là rất quan trọng Chính sách tín dụng được chia thành hai loại chính: mở rộng và thắt chặt, được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của ngân hàng và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng.
Chính sách tín dụng mở rộng bao gồm các yếu tố quan trọng như lãi suất cho vay ở mức thấp vừa phải, tỷ lệ vốn ngân hàng cho vay chiếm từ 70-80% tổng nhu cầu của khách hàng, và quy trình đánh giá, xét duyệt cho vay nhanh chóng, dễ dàng Chính sách này phù hợp và nên được áp dụng trong bối cảnh kinh tế đang tăng trưởng và công tác quản lý của ngân hàng được đảm bảo.
Chính sách tín dụng thắt chặt được thể hiện qua ba điểm chính: (1) lãi suất cho vay cao, (2) tỷ lệ vốn ngân hàng cho vay thấp (dưới 60% tổng nhu cầu vốn của khách hàng), và (3) quy trình xét duyệt cho vay khó khăn và kỹ lưỡng Chính sách này là cần thiết trong bối cảnh ngân hàng quản lý tín dụng kém hiệu quả hoặc khi nền kinh tế có dấu hiệu chững lại, báo hiệu sự khởi đầu của thời kỳ suy thoái.
Chính sách tín dụng hiệu quả là chính sách linh hoạt, có khả năng điều chỉnh giữa hai trạng thái mở rộng và thắt chặt, phù hợp với tình hình kinh tế và quản lý tín dụng của ngân hàng.
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng
- Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động (%, lần):
Tổng dư nợ Tổng dư nợ/nguồn vốn huy động = Tổng vốn huy động x 100%
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, và một chỉ tiêu quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợi Nếu chỉ tiêu lớn, điều đó cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp; ngược lại, nếu chỉ tiêu nhỏ, ngân hàng sẽ không sử dụng vốn huy động một cách hiệu quả.
- Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%): x „ NÓ Tổng dư nợ
Tổng du no/tong nguon von = =, Tong nguon von ——— xX 100%
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả đầu tư của vốn huy động, giúp người phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
- Hệ số thu nợ (%): a Doanh số thu nợ
(EE GVHD: Ts.Duong Dang Khoa 18 SVTH: Nguyễn Thị Tan
Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sai Gon — Ha Noi Chi nhanh Can Tho ẹNNnÿỹỸ-;ẶGG(hah GNGqqqqqqwsauaunn=n