Luận văn tốt nghiệp: Dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là chương có nội dung chính. trong chương này trình bày tình hình thị trường dầu gội việt nam, đưa ra một số phương pháp dự báo định lượng trong mô hình chuỗi thời gian để dự báo nhu cầu sản xuâtc cho công ty 3 tháng 122010 và tháng 1, 22011. ngoài ra tác giả giới thiệu ứng dụng của 3 mô hình đặt hàng kinh tế để xây dựng kế hoạch đặt hàng hợp lí cho công ty
Trang 1Đại học quốc gia Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
Số: /BK ĐT Khoa: Quản Lý Công Nghiệp Bộ môn: Quản Lý Sản Xuất NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN: PHẠM ĐĂNG HUY MSSV: 70600905 NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP LỚP: QL06LT01 1 Tiêu đề luận văn DỰ BÁO VÀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ
2 Nhiệm vụ : _ Xây dựng mô hình dự báo hiệu quả cho công ty để nâng cao giá trị số liệu đầu vào cho sản xuất _ Lập kế hoạch đặt hàng cho các nguyên vật liệu chính cho công ty
3 Ngày giao nhiệm vụ: 13/09/2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 03/01/2011
5 Họ và tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn 1 ThS Nguyễn Thị Thu Hằng .100 %
2
3
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH ( ký và ghi rõ họ tên) ( ký và ghi rõ họ tên) PHẦN GIÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN Người duyệt ( chấm sơ bộ ):
Đơn vị:
Người bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:
Trang 2LỜI CẢM ƠN !
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này, tôi đã có điều kiện áp dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế đầy cũng là cơ hội hết sức hữu ích cho việc tích lũy kinh nghiệm nghề nghiệp của bản thân sau này Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến với tất cả những người đã giúp tôi hoàn thành đề tài này
Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Công Nghiệp, trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và làm luận văn vừa qua
Đặt biệt, xin trân trọng cảm ơn cô Nguyễn Thị Thu Hằng, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Cung ứng và phòng Bán Hàng công ty ICP đã cung cấp số liệu và những kinh nghiệm trong công việc để giúp tôi hoàn thành đề tài này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè người thân đã giúp đỡ và động viên tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Thành Phố Hồ Chí Minh Ngày 30/12/2010
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hiện nay cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang ảnh hưởng mạnh đến tất cả các ngành kinh tế, cũng không ngoại lệ thị trường sản xuất dầu gội cũng bị ảnh hưởng nặng nề bằng chứng là sản lượng sản xuất của các công ty đang đi xuống so với các năm trước đó Mặc khác chi phí nguyên vật liệu ngày càng cao do chi phí sản xuất đầu vào ngày càng tăng: hóa chất, dầu mỏ bên cạnh đó sự tăng giá của đồng Đôla làm tăng chi phí của các doanh nghiệp sản xuất tai Việt Nam có nhu cầu nhập hàng để phục vụ sản xuất Vì thế công tác
dự báo và hoạch định nguyên liệu của công ty góp phần làm giảm chi phí nói trên để tăng khả năng cạnh tranh của công ty
Đề tài:" dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư tại công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế" được thực hiện với những nội dung chính sau:
1 Giới thiệu đề tài
2 Cơ sở lý thuyết
3 Tổng quan về công ty
4 Dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là chương có nội dung chính trong chương này trình bày tình hình thị trường dầu gội việt nam, đưa ra một số phương pháp
dự báo định lượng trong mô hình chuỗi thời gian để dự báo nhu cầu sản xuâtc cho công ty
3 tháng 12/2010 và tháng 1, 2/2011 ngoài ra tác giả giới thiệu ứng dụng của 3 mô hình đặt hàng kinh tế để xây dựng kế hoạch đặt hàng hợp lí cho công ty
5 Kết luận và kiến nghị đối với công ty
Trang 4MỤC LỤC
Đề mục Trang
Nhiệm vụ luận văn i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt đề tài iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Thuật ngữ tiếng anh vii
Chương mở đầu 1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa đề tài 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Phạm vi thực hiện 3
Chương 2 Cơ sở lý thuyết 2.1 Kỹ thuật dự báo 4
2.1.1 Lịch sử dự báo 4
2.1.2 Sự cần thiết dự báo 5
2.1.3 Phân loại dự báo 5
2.1.4 Đo lường sai số dự báo 12
2.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 13
2.2.1 Giới thiệu về phương pháp hoạch đinh nhu cầu nguyên vật liệu( MRP) 13
2.2.2 Các bước cơ bản trong MRP 14
2.2.3 Thành phần của MRP 14
2.2.3.1 Đầu vào của MRP 14
2.2.3.2 Đầu ra cảu MRP 15
2.3 Xác đinh kích cỡ lô hàng 15
2.3.1 Mô hình cần lô nào cấp lô đó 15
2.3.2 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế ( EOQ ) 16
2.3.3 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất ( POQ ) 17
2.3.4 Các quy tắc xác định tồn kho an toàn 17
Chương 3: Tổng quan về công ty
3.1 Thông tin chung 18
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 18
Trang 53.4 Sản phẩm 20
3.5 Kênh phân phối 21
3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây 23
3.7 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 24
3.8 Quy trình công nghệ sản xuất dầu gội 25
3.9 Phòng Cung Ứng 26
Chương 4: Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 4.1 Tình hình dự báo tại công ty 28
4.1.1 Phương pháp dự báo 28
4.1.2 Số liệu và nhận xét trong 3 năm gần đây 31
4.2 Dự báo sản lượng tháng 12/2010 và tháng 1, 2/2011 33
4.2.1 Dự báo phương pháp trung bình dịch chuyển 33
4.2.2 Dự báo phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 34
4.2.3 Dự báo phương pháp san bằng hàm số mũ 35
4.2.4 Dự báo phương pháp tỉ lệ phần trăm 36
4.3 Nhận đinh các phương pháp dự báo 37
4.3.1 Lựa chọn mô hình dự báo 37
4.3.2 Chọn phương pháp dự báo cho công ty 38
4.4 Tình hình hoạch định nguyên vật liệu tại công ty 38
4.5 Hoạch định nguyên vật liệu theo dự báo 40
4.5.1 Kế hoạch sản xuất tổng thể 40
4.5.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 41
4.5.3 Bảng danh mục sản phẩm 42
4.5.4 Quy trình đặt hàng 43
4.5.5 Lựa chon mô hình đặt hàng 44
4.5.6 Đặt hàng nguyên vật liệu 45
4.5.7 Quản lí nguyên vật liệu 49
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị 5.1 Kết luận 51
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ PHỤC
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển 9
Bảng 2.2 Minh họa phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 10
Bảng 2.3 Minh họa phương pháp san bằng hàm số mũ 10
Bảng 2.4 Minh họa phương pháp san bằng hàm số mũ có xu hướng 11
Bảng 2.5 Minh họa phương pháp trọng số tháng 12
Bảng 2.6 Minh họa mô hình đặt hàng Lot for Lot 15
Bảng 3.1 Cột mốc phát triển công ty 19
Bảng 3.2 Doanh số công ty các năm gần đây 23
Bảng 3.3 Thị phần các hãng dầu gội trên thị trường việt nam 24
Bảng 4.1 Sản lượng dự báo của công ty tháng 12/2010 và tháng 1, 2/2011 30
Bảng 4.2 Số lượng dự báo và sản xuất thực tết công ty năm 2008, 2009, 2010 31
Bảng 4.3 Minh họa dự báo bằng phương pháp rung bình dịch chuyển 33
Bảng 4.4 Minh họa dự báo bằng phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số 34
Bảng 4.5 Minh họa dự báo phương pháp trung bình dịch chuyển 35
Bàng 4.6 Minh họa dự báo phương pháp tỉ lệ phần trăm 36
Trang 7THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
ERP( Enterprise requirement planning): hệ thống sản xuất tại công ty MRP( Meterial requirement planning): hoạch định nhu cầu vật tư MSP(Master scheduling planning): kế hoạch sản xuất tổng thể
BOM( Bill of meterials): danh mục nguyên vật liệu
Human Resource Department: phòng nhân sự
Production Department: phòng sản xuất
Quality Department: phòng chất lượng
Accoutant Department: phòng kế toán
Planning Department: phòng kế hoạch
Warehouse: bộ phận kho
Trang 8CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1.1 LÍ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những phương án sản xuất và những chiến lược kinh doanh hiệu quả để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Trong sản xuất, việc nắm bắt nhu cầu tiêu thụ và định ra những kế hoạch cho sản xuất là hết sức quan trọng và cần thiết
Sau khi khẳng định được thương hiệu trên thị trường dầu gội Việt Nam và đang trên đà phát triển thì hiện nay X-MEN đang phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các nhãn hiệu dầu gội khác như Clear Man, Ramus Man Hai đại gia trong lĩnh vực này là Unilever và P&G sau một thời gian chạy đua với nhau liên tiếp tung ra thị trường những sản phẩm mới, sau khi nhận ra sự lớn mạnh của X-MEN đã quay lại và nhấm vào phân khúc này Nhận thấy nguy cơ từ việc phải cạnh tranh với hai gã khổng lồ trong tương lai việc làm cấp bách của công ty lúc này là làm sao phải nâng cao hiệu quả sản xuất giảm chi phí và chất lượng sản phẩm, nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng Để đạt được mục tiêu này công ty phải chú trọng vào công tác dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu hiệu quả để ổn định đầu vào cho sản xuất
Kể từ năm thành lập đến nay phải nói là công ty chưa có đầu tư nhiều cho công tác dự báo, gần đây nhận thấy sự khắc nghiệt của thị trường cạnh tranh thì công ty mới bắt đầu tập trung vào công tác dự báo Hiện tại công ty chưa xây dựng được mô hình dự báo cụ thể nào chỉ sản xuất và bán hàng theo đơn đặt hàng và khả năng bán hàng của bộ phận Sale Điều nay làm cho công tác lập kế hoạch và sản xuất gặp rất nhiều khó khăn trong việc hoạch định nhu cầu vật tư và sản xuất phải thường xuyên thây đổi kế hoạch khi bộ phận Sale có nhu cầu
Quý IV năm 2007: số lượng hàng tồn kho kỉ lục không bán được do sản xuất không có
kế hoạch hàng sản xuất hết công suất nhà máy Khi đó ban giám đốc nhận định tình hình khó khăn mới quyết định dầu tư vào dự báo thị trường
Quý IV năm 2008: lượng bao bì tồn kho cũ trong kho cho tới bây giờ chưa sản xuất do
dự án thay đổi bao bì mới qua đây mới thấy công tác hoạch định nguyên vật liệu chưa hiệu quả và thông tin giữa các bộ phận không thật sự tốt xảy ra dư thừa nguyên vật liệu
Quý II năm 2010: dự báo sản xuất sản xuất 300,000 chai dầu gội X-MEN 650 và
450,000 chai dầu gội 180 nhưng thực tế chỉ sản xuất một nửa khi đó tăng chi phí lưu kho
do phải thuê thêm kho phụ để chứa bao bì và nguyên liệu
Hiện tại cuối năm 2010 sản xuất không kịp cho bộ phận bán hàng vì chỉ tiêu doanh số cuối năm va gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hoạch định nguyên vật liệu cho sản xuất do tăng nhu cầu đột ngột đây là những trườn hợp ảnh hưởng nghiêm trọng tới hiệu
Trang 9Nắm được vấn đề hiện tại của công ty tôi thực hiện đề tài: “Dự báo và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần ICP”
Đối với công ty: đánh giá lại công tác dự báo và hoạch định nguyên vật liệu ở thời điểm
hiện tại từ đó tìm ra phương pháp dự báo hiệu quả nhất
Đối với người thực hiện: là cơ hội để tiếp cận và ứng dụng những lý thuyết đã học vào
thực tế từ đó có được những kinh nghiêm thực tế
1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập thông tin:
Thông tin thứ cấp:
Thông tin về công ty lấy từ phòng Hành Chính Nhân Sự
Phương pháp dự báo hiện tại ở công ty bộ phận Sale nắm bắt được tình hình dự báo hiện tại
Tình hình hoạch định nguyên vật liệu tại công ty: phương pháp hoạch định nguyên vật liệu, công thức đặt mua hành, quản lí tình hình giao nhận hàng thông tin lấy từ bộ phận kế hoạch và Kho
Thông tin thời điểm dư và thiếu hàng với số lượng lớn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất thông tin lấy phòng Kế Hoạch sản xuất
Thông tin chung dầu gội X-MEN như là quy trình sản xuất, công suất đóng gói thông tin lấy từ bộ phận sản xuất
Thông tin sơ cấp: tình hình kinh doanh hiện tại và xu hướng tiêu dùng của khách hàng đối
với dầu gội X-MEN tìm hiểu từ bộ phận Sale
Phương pháp thực hiện:
Sử dụng phương pháp dự báo định tính để đánh giá công tác dự báo hiện tại của công
ty Sử dụng phương pháp dự báo định lượng, thống kê để dự báo sản lượng tiêu thụ của thị trường Từ đó có được kế hoạch sản xuất tổng thể và đi đến công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liêu, sử dụng mô hình đặt hàng kinh tế POQ để đặt hàng và quản lí nguyên vật liệu trong công tác hoạch định nguyên vật liệu
Trang 101.5 PHẠM VI THỰC HIỆN
Dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu gội X-MEN 180g của thị trường trong 3 tháng 12/2010 và 1,2 /2011 sử dụng mô hình phân tích chuỗi thời gian trong phương pháp dự báo định lượng
Hoạch định những nguyên vật liệu chính ảnh hưởng trong quy trình sản xuất dầu
gội
Dự báo và hoạch đinh nhu cầu nguyên vật liệu trong ngắn hạn
ﻌﻌﻌﻌﻌﻌﻌ
Trang 11Dự báo có lịch sử lâu đời và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Năm 3000 –
2500 TCN, người Ai Cập quan sát mực nước sông Nile trong mùa lũ qua các năm bằng cách đánh dấu mực nước lên cột đá, sau đó phân tích sự tác động của mực nước đến độ phì nhiêu của đất và đưa ra dự báo sản lượng mùa vụ sắp tới (có thể được gọi là dự báo GDP) Năm 2050 – 1750 TCN, người Babylon phát minh mô hình dự báo bằng đất sét có hình lá gan cừu ứng dụng trong ngành y Vào thế kỷ thứ 8 TCN, Hi Lạp cổ đại đã nổi tiếng trên khắp thế giới với các lời tiên tri trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, y khoa….của các nữ tiên tri ở đền Apollo, đồng thời tạo tiền đề cho sự phát triển của phương pháp dự báo Delphi ngày nay Đến thế kỷ 17, ông William Petty quan sát một chu kỳ kinh doanh trong vòng 7 năm và đưa ra các lý thuyết cơ bản cho một dự báo hệ thống Năm 1929 –
1930, công nghiệp dự báo phát triển mạnh tại Mỹ; tuy nhiên, cuộc khủng kinh tế sau đó
đã làm thay đổi mọi hoạt động của một nền kinh tế và gây khó khăn trong việc dự báo Năm 1936, Keynes với “Lý thuyết tổng quát” đã tạo ra cuộc cách mạng trong việc đánh giá sự vận hành của một nền kinh tế và tạo bước ngoặc cho sự phát triển của ngành dự báo Sau chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc năm 1945, một số phương pháp dự báo chính thức được giới thiệu và ứng dụng rộng rãi ở các nước Bắc Âu, sau đó lan rộng sang Anh vào đầu thập niên năm 1950 và sử dụng phổ biến ở các nước phát triển vào thập niên
1960
Ngày nay, với sự hỗ trợ của các phần mềm dự báo, các phương pháp dự báo ngày càng hoàn thiện và người làm dự báo được đào tạo chuyên môn nên dự báo không còn gói gọn trong phạm vi ứng dụng của các cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, các nhà nghiên cứu…….mà nó mở rộng ra cho tất cả các đối tượng, thành phần kinh tế có nhu cầu
dự báo
Trang 122.1.2 Sự cần thiết của dự báo
Với sự toàn cầu hóa nền kinh tế, bất cứ sự thay đổi tăng hay giảm của một nền kinh tế cũng sẽ gây ra những tác động nhất định đến nền kinh tế của các nước còn lại và tạo ra những bất ổn cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Dự báo sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu hơn về thị trường mình đang tham gia và nhìn thấy trước tương lai của doanh nghiệp như lợi nhuận, chi phí, thị phần, nhu cầu về vốn và lao động… Trước đây, việc dự báo thường do một bộ phận chuyên trách trong doanh nghiệp thực hiện và chủ yếu dự báo về doanh số bán hàng Ngày nay, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu ngoài chỉ tiêu doanh số như mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, chi phí sử dụng vốn….nên dự báo trở thành một công cụ quan trọng và được
áp dụng tại hầu hết các phòng ban trong doanh nghiệp Thông qua đó, lãnh đạo có tầm nhìn toàn diện hơn về hoạt động của doanh nghiệp trước khi ra quyết định về chiến lược
và kế hoạch phát triển doanh nghiệp
Phòng kinh doanh : dự báo doanh số bán hàng, dự báo phát triển kênh phân phối…
Phòng tiếp thị : dự báo nhu cầu người tiêu dùng, dự báo thị phần, dự báo sản phẩm mới…
Phòng cung ứng : dự báo cung cầu hàng hóa, dự báo định mức tồn kho hàng hóa, dự báo đầu tư kho bãi…
Phòng tài chính : dự báo lãi-lỗ, dự báo chi phí sử dụng vốn, dự báo lưu chuyển dòng tiền…
Nhà máy : dự báo công suất sản xuất, tồn kho nguyên vật liệu…
Phòng nhân sự : dự báo nhu cầu lao động
Đối với các cơ quan nhà nước, các tồ chức phi chính phủ, các nhà nghiên cứu và phân tích chính sách thì dự báo các chỉ số kinh tế như lạm phát, lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp, chỉ số tiêu dùng, tốc độ tăng dân số….để xây dựng các chính sách kinh tế xã hội và chiến lược phát triển của một nền kinh tế
2.1.3 Phân loại dự báo
Dự báo có thể được phân loại dựa trên kết quả dự báo, qui mô dự báo và phương pháp dự báo
Dựa trên kết quả dự báo
Dựa trên kết quả dự báo, người ta có thể chia dự báo thành dự báo điểm và dự báo khoảng Dự báo điểm là kết qủa dự báo được biều hiện bằng một giá trị duy nhất và dự
Trang 13khi doanh nghiệp xây dựng các chiến lược phát triển dài hạn nên loại dự báo này thường được lãnh đạo cấp cao sử dụng Các loại dự báo trung và ngắn hạn nhằm đáp ứng các kế hoạch trong tương lai gần nên thường được lãnh đạo cấp trung và thấp sử dụng Độ dài dự báo càng xa thì mức độ chính xác càng thấp
Dựa trên qui mô dự báo
Dựa trên qui mô dự báo, chúng ta sẽ có dự báo vi mô và dự báo vĩ mô Dự báo vi mô
là dự báo trong phạm vi hẹp của một ngành kinh tế hoặc hoặc một bộ phận trong doanh nghiệp Dự báo vĩ mô là dự báo trong phạm vi rộng toàn bộ hoạt động của một nền kinh
tế hoặc của một doanh nghiệp
Dựa trên phương pháp dự báo
Phương pháp định tính
Phương pháp định tính dựa vào kinh nghiệm và phán đoán của ban quản trị, các chuyên gia và các chuyên viên Các phương pháp định tính tiêu biểu gồm : ý kiến ban quản trị, phương pháp Delphi, ý kiến lực lượng bán hàng và khảo sát ý kiến người tiêu dùng
Ý kiến ban quản trị là những quan điểm và phán đoán của lãnh đạo, chuyên gia
từ lĩnh vực bán hàng, tiếp thị, sản xuất, tài chính….Ý kiến ban quản trị là một trong những nguồn lực quí giá trong quá trình làm dự báo vì họ là những người hiểu rõ nhất tình hình hoạt động kinh doanh và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Người làm dự báo có thể thu thập ý kiến ban quản trị thông qua phỏng vấn trực tiếp, tổ chức hội thảo hoặc cuộc họp ban quản trị Ưu điểm của phương pháp này là không cần dữ liệu đầy đủ và liên tục nhưng vẫn có thể thực hiện dự báo một cách nhanh chóng, dễ dàng Tuy nhiên, cần chú ý và khắc phục hiện tượng không khách quan trong ý kiến của từng cá nhân vì có thể có
sự tác động của các thành viên khác trong nhóm
Phương pháp Delphi tương tự như phương pháp đánh giá ý kiến ban quản trị vì cũng dựa vào phán đoán của các chuyên gia trong lĩnh vực cần dự báo nhưng khác cách thức thực hiện Phương pháp Delphi thu thập ý kiến chuyên gia thông qua bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến từng cá nhân nên kết quả khách quan hơn; tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm như sự chắc chắn nhận lại bảng trả lời từ các chuyên gia không cao, các ý kiến có thể không hoàn toàn thỏa mãn yêu cầu của người làm dự báo và chi phí cao
Trang 14 Ý kiến lực lượng bán hàng là một trong những kênh thông tin quan trọng trong qui trình dự báo của doanh nghiệp vì lực lượng bán hàng là cầu nối gữa khách hàng và doanh nghiệp, họ hiểu nhu cầu và ước muốn của khánh hàng trong tương lai Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt nhu cầu của từng phân khúc thị trường, sản phẩm mục tiêu, thói quen tiêu dùng của khách hàng… Tuy nhiên, khi thị trường diễn biến phức tạp, vượt khả năng kiểm soát của lực lượng bán hàng thì các dự báo từ lực lượng bán hàng trở thành rào cản đối với doanh nghiệp vì cách nhìn bi quan của họ đối với kế hoạch tương lai
Khảo sát ý kiến người tiêu dùng nhằm nhận dạng khuynh hướng mua sắm của người tiêu dùng trong tương lai Với cơ sở dữ liệu này, người làm dự báo có thể
dự đoán khả năng tăng hay giảm doanh số của một hoặc một nhóm sản phẩm nào đó của doanh nghiệp
Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng dựa vào các mô hình toán trên cơ sở dữ liệu quá khứ và giả sử
xu hướng vận động của các dữ liệu này sẽ lặp lại trong tương lai Phương pháp định lượng được chia thành hai nhóm : các mô hình chuỗi thời gian và mô hình nhân quả
Mô hình dự báo chuỗi thời gian nghĩa là dự báo giá trị tương lai của một biến nào đó bằng cách phân tích số liệu quá khứ và hiện tại của chính biến số đó Vì vậy, các chuỗi dữ liệu có tính ổn định càng cao thì kết quả dự báo càng đáng tin cậy Các công cụ phân tích dữ liệu thường sử dụng đối với chuỗi thời gian là vẽ
đồ thị theo thời gian, giản đồ tự tương quan và kiểm định nghiệm đơn vị
Mô hình dự báo nhân quả dựa trên phân tích hồi qui, nghĩa là dựa vào kết quả phân tích mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập (biến giải thích) Nói cách khác, mô hình nhân quả dự báo giá trị kỳ vọng của một hay nhiều biến ngẫu nhiên dựa vào điều kiện của các biến ngẫu nhiên khác
đã được tính toán trước
Với phương pháp định lượng, chúng ta sẽ có kết quả dự báo hoàn toàn khách quan và dễ dàng chọn lựa mô hình dự báo tốt nhất thông qua việc so sánh sai số dự báo giữa các mô hình Tuy nhiên, các phương pháp định lượng cũng có hạn chế về sự thiếu chính xác trong
dự báo dài hạn và không thể đưa vào mô hình dự báo tất cả các yếu tố bên ngoài có tác động đến kết quả dự báo
Các chuyên gia dự báo cho rằng một phương pháp dự báo tốt thường có sự kết hợp giữa
Trang 15liệu trong quá khứ sẽ dễ gây ra sai lầm trong dự báo, do đó cần có sự góp ý của các chuyên gia
Bất kì dự báo định lượng nào cũng cần phải thực hiện 8 bước như sau:
Xác định mục tiêu dự báo
Chọn lựa sản phẩm dự báo
Xác định độ dài thời gian dự báo
Chọn mô hình dự báo
Thu thập số liệu dự báo
Phê chuẩn mô hình dự báo
Tiến hành dự báo
Áp dụng kết quả dự báo
Các phương pháp dự báo định lương theo mô hình chuỗi thời gian:
Nhu cầu thị trường luôn biến động theo thời gian và trong những điều kiện nhất định nó biến đổi theo xu hướng các định để phát hiện xu hướng phát triển của nhu cầu ta cần phải thu thập số liệu trong quá khứ để được một dãy số liệu theo thời gian, thời gian ở đây có thể là tháng, quý, năm
Các biến đông xảy ra như sau:
Có khuynh hướng tăng, giảm rõ rệt trong suốt thời gian theo dõi
Biến đổi theo mùa
Biến đổi theo chu kì
Biến đổi ngẫu nhiên
Trong dự báo các biến đổi ngẫu nhiên sẽ được tách khỏi mô hình hoặc chỉ được xem xét đồng thời với các biến đổi còn lại
đỉnh NC Nhu cầu
Trang 16Phương pháp trung bình dịch chuyển (Moving Average)
Công thức:
F(t) = (Xt-1 +Xt-2 +Xt-3 + +Xt-n )
với: n Số liệu quan sát trước thời điểm dự báo
F(t) Giá trị dự báo thời điểm t
X Giá trị thực ở thời điểm t -1
tiếp (giá trị trung bình) được tính theo công thức trên sẽ bị loại bỏ một giá trị quan sát khởi đầu đó và đồng thời bổ sung một giá trị quan sát mới nhất kế tiếp phương pháp này
sẽ tính toán giá trị dự báo dựa trên những giá trị quá khứ Phương pháp này thường áp dụng cho những chuối số liệu dao động đáng kể
sự lựa chọn n là bao nhiêu tùy thuộc vào người nghiên cứu, độ chính xác dự báo cũng phụ thuộc rất lớn vào cách chọn n Thông thường nhà nghiên cứu lựa chọn n theo phương pháp thử và sai với mục đích tìm ra sai số dự báo thấp nhất
Bảng 2.1 Minh họa phương pháp: với n= 2
Phương pháp trung bình dịch chuyển có trọng số:
Phương pháp này giống như phương pháp trên nhưng các dữ liệu lấy trung bình cộng được gán cho các trọng số khác nhau Thường sữ liệu gần với thời điểm dự báo nhất thì gán trọng số càng lớn sao cho tổng các trọng số bằng 1 Tùy theo chủ quan của người dự báo khi lấy trọng số khác nhau sẽ có kết quả dự báo khác nhau khi trọng số của chuỗi dữ
Trang 17Bảng 2.2 Minh họa phương pháp: với n= 2 và trọng số là 0.4 và 0.6
Tháng Nhu cầu Bình quân dịch chuyển có trọng
Phương pháp này có hai nhược điểm chính:
- Số trung bình di động chưa cho chúng ta xu hướng phát triển của dãy số một cách tốt nhất Nó chỉ thể hiện sự vận động trong quá khứ chưa kéo dài sự vận động trong tương lai
- Số liệu cần dự trữ lớn, tính toán nhiều
Với n=3 giả sử dự báo cho tháng 12 thì trọng số tháng 11 là 0.5, tháng 10 là 0.3 và tháng
F(t)= trị số dự báo cho thời điểm t
Y(t)= trị số thực cho thời điểm t
α = hằng số làm trơn giữa 0 và 1
Để tiến hành kỹ thuật này, một trị dự báo ban đầu phải được đưa ra trước tiên sau đó các trị số dự báo sẽ được lần lượt được tính
Bảng 2.3 Minh họa: giả sử dự báo tháng 1 là 45 và α=0.6
Tháng Nhu cầu thực Dự báo Số lượng dự báo
Trang 18Phương pháp làm trơn hàm số mũ có xu hướng:
Phương pháp làm trơn hàm số mũ đơn giảm thường không thể hiện rõ xu hướng, để làm rõ xu hướng ta sử dụng thêm kỹ thuật điều chỉnh xu hướng:
cách tiến hành như sau:
Bước 1: sử dụng phương pháp dự báo san bằng hàm số mũ đơn giản
Bước 2: xác định lượng điều chỉnh xu hướng
Công thức: T(t+1)= T(t)+ β {F(t+1)-F(t)}
Trong đó:
T(t+1):lượng điều chỉnh xu hướng thời đoạn t+1
T(t): lượng điều chỉnh xu hướng thời đoạn t
β: hệ số san bằng xu hướng (0<β<1)
Bước 3: xác định dự báo theo xu hướng FT= F(t+1)+ T(t+1)
Bảng 2.4 Minh hoạ phương pháp với α=0.6 và β=0.4
Tháng Nhu cầu thực Dự báo hàm số mũ đơn
Phương pháp dự báo nhu cầu dịch vụ theo mùa:
Có rất nhiều loại sản phẩm biến động theo mùa vì thế người ta dùng chỉ số thời vụ để
cân bằng lại con số dự báo ngoài các phương trên
chỉ số thời vụ được tính theo công thức:
Chỉ số mùa= á ị ì ủ á á ù ê
ầ ì ủ ấ ả á á ã ố
Trang 19Bảng 2.5 Minh họa: một doanh nghiệp thống kê sản lượng bán hàng như sau:
năm 1
Nhu cầu năm 2
Trung bình các tháng cùng tên(4)
Trung bình tất cả tháng (5)
Chỉ số mùa (4)/(5)
Giả sử năm thứ 3 công ty tổng sản lợn bán hàng là 7000
Số lượng dự báo các tháng = *chỉ số mùa của tháng
2.1.4 Đo lường sai số dự báo:
Vì chúng ta không mong đợi những kỹ thuật dự báo hoàn hảo, chúng ta cần có những
kỹ thuật đo lường để xác định độ chính xác của một dự báo Dĩ nhiên, bất cứ một sự đo lường chính xác thì cũng chỉ là những kỹ thuật có ích dựa trên dữ liệu quá khứ Điều này
có thể hoặc không thể hiện sự chính xác của những kỹ thuật sự báo tương lai Cần sử dụng nhiều kỹ thuật đo lường tôt khác nhau bởi vì chúng ta phải đo lường cả khuynh hướng của sai số dự báo và phạm vi của sai số dự báo
Độ lệch = ∑ ( á ị ự á ị ự á )
Độ lệch trung bình tuyệt đối MAD ( Mean Absolute Deviation)
MAD= ∑ ố ự á ờ đ ạ ứ
Trang 202.2 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU
2.2.1 Giới thiệu về phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư
Hoạch định nhu cầu vật tư là một hệ thống lập kế hoạch sản xuất và quản lí tồn kho bằng phần mềm Nó thể hiện kế hoạch sản xuất từ nguyên vật liệu cho đến sản phẩm cuối cùng Kết quả cho ra yêu cầu sản xuất hay là mua hàng và lịch tái điều độ cần thiết
Vật tư chia làm hai loại độc lập và phụ thuộc Vật tư độc lập khi có nhu cầu không có mối quan hệ với những loại vật tư khác, vật liệu độc lập như thành phẩm hay phục tùng thường có dạng nhu cầu liên tục, xác định nhưng không thay đổi do ảnh hưởng ngẫu nhiên của thị trường Ngược lại, vật tư phụ thuộc có nhu cầu phụ thuộc vật tư cấp cao hơn của nó Vật tư phụ thuộc thường gặp như nguyên liệu, chi tiết, bán thành phẩm
Nhu cầu vật tư phụ thuộc là nhu cầu vừa đúng lúc, được suy từ nhu cầu vật tư độc lập và không cần dự báo Nhu cầu vật tư phụ thuộc có dạng không liên tục và thay đổi
Hệ thống nhu cầu vật tư là hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư phụ thuộc và là hệ thống nhu cầu theo thời gian Kế hoạch cung ứng vật tư dựa trên lịch sản xuất chính cho ta biết được nguyên vật liệu nào cần và khi nào sử dụng chúng Hoạch định nhu cầu vật tư cho ta
kế hoạch của tất cả nguyên vật liệu và chi tiết theo thời gian để sản xuất ra sản phẩm chính dựa vào lịch sản xuất
Như vậy khoảng thời gian thực hiện lịch sản xuất cũng chính là khoảng thời gian để lập
kế hoạch nhu cầu vật tư và các chi tiết Do đó lịch sản xuất chính và hoạch định nhu cầu vật tư là những nhân tố được dùng trong quá trình lập kế hoạch để có được ngày tới hạn chính xác để sử dụng các nguyên vật liệu Chính vì thế nguyên vật liệu nào cần sử dụng
và khi nào sử dụng sẽ được ưu tiên lập kế hoạch
Trong quản trị tồn kho, chúng ta nghiên cứu dạng tồn kho độc lập và khi thay đổi hàng tồn kho của loại này không ảnh hưởng đến loại khác Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu nghiên cứu dạng tồn kho phụ thuộc, hàng tồn kho này có thể được cấu tạo bởi nhiều chi tiết khác nhau, nhu cầu chi tiết phụ thuộc vào chi tiết khác
Mục tiêu chính của MRP là cung cấp thông tin để biết được khi nào cần phát đơn đăt hàng, được áp dụng trong việc mua hàng ngoài và cả trong việc đặt hàng nội bộ công ty
Bảng điều độ sản xuất chính cung cấp thông tin về loại nguyên vật liệu, số lượng cần và thời gian cần
Bảng danh sách vật tư sẽ liệt kê tất cả các loại vật tư cần thiết cho sản xuất
Kiểm tra tồn kho được dùng để xác định lượng tồn kho hiện tại có đáp ưungs đủ đơn hàng hay không hay phải đặt hàng thêm
Trang 212.2.2 Các bước cơ bản của MRP
Xác định nhu cầu vật tư
Dùng MRP đưa ra các kiến nghị
Thi hành các kiến nghị
2.2.3 Thành phần của MRP
2.2.3.1 Đầu vào của MRP
a Kế hoạch sản xuất tổng thể ( Master Production Scheduling)
MPS không phải là hệ thống hay kỹ thuật kiểm soát mà chỉ là một hệ thống thông tin
để ra quyết định MPS cho biết những gì sản xuất trong một thời gian ngắn xác định để đáp ứng nhu cầu Nó chỉ ra kế hoạch sản xuất cho tất cả các sản phẩm cuối cùng MPS cho biết số lượng sản phẩm cuối cùng, dựa vào dự báo và đơn đặt hàng của khách hàng, lên kế hoạch và khi nào thì dùng đến, mps là dầu vào và là hướng đi của MRP Đây là bước đầu tiên để thực hiện kế hoạch sản xuất toàn bộ công ty mps tốt bấy nhiêu thì mrp tốt bấy nhiêu
MPS được thiết lập cho những sản phẩm cuối cùng Vì thế, trong môi trường sản xuất theo đơn hàng thì sản phẩm cuối cùng thường lag đơn hàng còn môi trường sản xuất tồn kho những sản phẩm cuối cùng thường là những sản phẩm hay bộ phận thay thế hay lắp ráp
MSP hoạch định theo thời gian thường là một tuần Vì vậy có thòi gian phụ thuộc nhu cầu của nhà máy Thời gian hoạch định tối thiểu phải lớn nhất trong các thời gian mua nguyên liệu và sản xuất cho mọi sản phẩm hoạch định
Lưu ý rằng MPS được phát triển từ việc dự báo cho sản phẩm cuối cùng nhưng nó không giống như dự báo
Báo cáo của mps cho chúng ta biết được độ cân bằng sẳn sàng và sẳn sàng để thực hiện một đơn hàng mới
b Bảng cấu trúc sản phẩm
BOM là bản sanh sách tất cả bán thành phẩm, chi tiết, vật tư để tạo nên sản phẩm cuối cùng nhằm biết được số lượng các chi tiết để tạo nên một sản phẩm Mỗi sản phẩm có một BOM khác nhau
trong khi lịch sản xuất chính hoạch định có bao nhiêu sản phẩm phải sẵn sàng theo một chu kì để thỏa mãn độc lập thì bảng cấu trúc sản phẩm được sử dụng để phân phối số lượng của những bộ phận phụ thuộc được yêu cầu để làm nên một sản phẩm PSR theo những mức được thực hiện bằng phương pháp được quy định trong quá trính sản xuất từ nguyên vật liệu thô và linh kiện ở mức thấp nhất tới những bước theo sau rồi đến cuối cùng là mức cao nhất của sản phẩm
Trang 22c Tồn kho nguyên vật liệu:
Là bảng thống kê tình trạng tồn kho nguyên vật liệu cho sản xuất cà thành phẩm vào cuối mỗi ngày là thông tin cho chúng ta biêt khả năng đáp ứng sản xuất và khi nào bắt đầu đặt hàng đầy là thông tin quan trọng nên phải có đọ chính xác cao
2.2.3.2 Đầu ra MRP
Như đã thông tin từ trước MRP lấy thông tin từ MPS cho các sản phẩm cuối cùng và xác định nhu cầu tổng của các bộ phận theo nhu cầu được cho trong bảng ghi nhận cấu trúc sản phẩm Việc xác định bằng cách nhân số sản phẩm cuối cùng với số lượng mỗi bộ phận yêu cầu để tạo nên sản phẩm Từ đó xác định bộ phận hay vật liệu nào được yêu cầu
và với số lượng bao nhiêu để tạo nên sản phẩm Bằng việc tham chiếu đến bảng ghi trạng thái tồn kho, lượng tổng xác định chính xác từ việc trừ đi lượng tồn kho có sẵn
2.3 Xác định kích cỡ lô hàng
2.3.1 Mô hình cần lô nào cấp lô đó (Lot for lot):
Từ bảng dự báo nhu cầu khách hàng, ta có nhu cầu về sản lượng hàng quý Kiểm tra tồn kho để xác định nhu cầu của các quý Sau đó dựa vào thời gian đặt hàng của nguyên vật liệu để đặt hàng theo lô
Bảng 2.6: nhà máy có nhu cầu về nguyên vật liệu A của quý I và quý II năm 2010 như sau:
Hoạch định nhu cầu vật tư (MRP)
Kế hoạch tạo đơn hàng
Đơn hàng mua Đơn hàng làm Tái điều độ
Trang 23Thời gian đặt hàng từ lúc đặt hàng tới lúc giao hàng là 1 tháng thì phương án cần lô nào cấp lô đó
Tháng 12/2009
Quý I/2010 Tháng 2/2010 Quý II/2010
Nếu thời gian đặt hàng là 3 tháng thì ta có:
2.3.2 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ- Economic Order Quantity)
Các giả thiết áp dụng mô hình:
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng tháng (D) được xác định
Chi phí đặt hàng (S) không phụ thuộc vào số lượng đặt hàng
Chi phí tồn trữ (H) là tuyến tính theo số lượng tồn kho
Toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng giao cùng thời điểm
Thời gian kể từ lúc đặt hàng tới lúc nhận hàng được xác định
Lượng đặt hàng tối ưu tính bằng công thức:
L: khoảng thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng
d: nhu cầu ngày
Q: lượng đặt hàng kinh tế
Điểm tái đặt hàng: R= L*d
Trang 24Điểm tái đặt hàng có xét đến tồn kho an toàn: R= L*d+ tồn kho an toàn
Số lượng đặt hàng= Q+ tồn kho an toàn
2.3.3 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ- Production Order Quantity)
Các giả thiết áp dụng mô hình
Nhu cầu, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu có thể ước lượng được
Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất (d) và tất cả vật liệu được dùng hết toàn bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến
Mức cung cấp lớn hơn mức sử dụng (p>d)
Lượng đặt hàng tối ưu tính bằng công thức:
Q= .
.( )
Chi phí tồn kho theo mô hình này như sau
Tổng chi phí tồn kho/năm= Chi phí tồn trữ /năm+ Chi phí đặt hàng/năm
Hay
TC= .( ) x H + x S
2.3.4 Các quy tắc xác định tồn kho an toàn:
Khi nhu cầu có phân phối rời rạc:
Khi nhu cầu không chắc chắn thì điểm tác đặt hàng được xác định sao cho đáp ứng toàn
bộ nhu cầu hợp lí trong khoảng thời gian đặt hàng Điểm tái đặt hàng được xác định như sau:
Điểm tái đặt hàng (ROP) = nhu cầu kì vọng trong khoảng thời gian đặt hàng (EDDLT)+ lượng tồn trữ an toàn (SS)
Suy ra: SS= ROP-EDDLT
EDDLT = nhu cầu trung bình/ngày * khoảng thoảng thời gian đặt hàng trung bình
Khi nhu cầu có phân phối chuẩn:
Khi nhu cầu tuân theo phân phối chuẩn liên tục (số sản phẩm lớn trong khoảng thời đặt hàng) thì xem như EDDLT tuân theo phân phối chuẩn với 2 tham số là µ và δ
với là độ lệch chuẩn của DDLT(δDDLT), đồng thời biết được mức độ đáp ứng là x%, x%) là mức độ thiếu hàng}
{(1-SS= z * δDDLT
Khi đó giá trị z được tra từ bảng phân phối chuẩn
Trang 25CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN HÀNG GIA DỤNG
QUỐC TẾ (ICP)
Trước khi đi vào dự báo và hoạch định nhu cầu vật tư cho công ty, tôi xin giới thiệu tổng quan về công ty ICP để độc giả hiêu được cách thức hoat động, quy trình sản xuất, sản phẩm, nhiệm vụ và chức năng của vài phòng ban
5 Kênh phân phối
6 Kết quả hoạt động kinh doanh
7 Thị trường và đối thủ cạnh tranh
8 Quy trình công nghệ sản xuất dầu gội X-MEN
9 Phòng Cung Ứng
3.1 THÔNG TIN CHUNG
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ
(Địa chỉ trụ sở chính: 39 B Trường Sơn Quận Tân Bình Thành Phố Hồ Chí Minh)
Tên tiếng anh: International Comsumer Product Corporation
Trang web: icpvn.com
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử hình thành
Năm 2001, hai người bạn làm trong lĩnh vực khác nhau đã chung tay xây dựng ICP với mong ước tạo nên sự khác biệt: công ty nội địa đạt tiêu chuẩn toàn cầu, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp quốc tế cho người tiêu dùng
Sơ khởi, công ty đưa ra thị trường nước tẩy rửa rau quả trái cây nhãn hiệu Vegy Mặc
dù hạn chế về nguồn lực tiếp thị, Vegy vẫn tạo nên dấu ấn đặc biệt và được các gia đình tin dùng
Bước ngoặt lớn nhất góp phần đưa ICP trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực hoá
mỹ phẩm chính là sự ra đời của dầu gội đầu dành cho nam giới nhãn hiệu X-men Một năm sau đó, dòng sản phẩm này đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường để đứng đầu phân khúc
Trang 26Từ sức mạnh có được nhờ những chuyên gia tiếp thị và hệ thống kênh phân phối hiệu quả, ICP tiếp tục đưa ra thị trường dòng mỹ phẩm L'OVITÉ để thực hiện mong muốn làm đẹp cuộc sống của từng cá nhân
Hiện tại, với những nhãn hiệu chuyên về chăm sóc cá nhân, nhà cửa, mỹ phẩm, ICP chúng tôi đang nỗ lực hết mình để trở thành người dẫn đầu thị trường, đưa sản phẩm của mình đến mọi nơi, làm đẹp cuộc sống của mọi người
www.icpvn.com
Cột mốc phát triển
2001 Thành lập tập đoàn ICP với nhà máy nhỏ tại miền nam
2002 Tung VEGY, nước rửa rau quả đầu tiên tại Việt Nam
2003 Tung XMEN nhằm chiếm lĩnh thị trường chăm sóc cá nhân cho
nam giới
2006 Đưa ra thị trường dòng mỹ phẩm cao cấp LO’VITE, khẳn định sứ
mệnh làm đẹp cuộc sống
2008 Bankinvest trở thành cổ đông chiến lược của công ty
2009 Gia nhập thị trường thực phẩm với việc trở thành cổ đông chính
thức của công ty cổ phần thực phẩm Thuận Phát Bảng 3.1 Các cột mốc phát triển công ty
Accountant Dept Quality
Dept
Trang 27Chú thích: Dept (Department): phòng ban
Production dept : bô phận sản xuất
Human resource dept : bộ phận nhân sự
Quality dept : bộ phận chất lượng
Accoutant dept : bộ phận kế toán
Planning dept : bộ phận kế hoạch
Warehouse : kho
Đứng đầu nhà máy là giám đốc, phía dưới là các phòng ban và đứng đầu các phòng ban này là các trưởng phòng Hiện tại phòng kế hoạch làm công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và điều độ sản xuất
Trang 283 Mỹ phẩm
L’ovite Qgirl
3.5 Kênh phân phối
Hiện tại công ty có 2 kênh phân phối chính
Hiện tại hai kênh phân phối số 1 chiếm 40 % thành phẩm ra thị trường, kênh thứ 2 chiếm
50 % va 10 % do công ty tự đưa ra thị trường
Trang 29Những siêu thị phân phối chính của công ty:
Trang 312008 và 2009 doanh số của năm sau tăng 31% , tỉ lệ này thấp hơn so các năm trước đó Hiện tại doanh sô của công ty năm 2009 là 550 tỷ VND và con số công ty muốn đạt đến
là 1000 tỷ trong năm 2010 và nhiều hơn nữa trong tương lai
3.7 Thị trường và đối thủ cạnh tranh của dầu gội X MEN
Thời điểm X-Men ra đời và ngay cả đến lúc này, thị trường dầu gội chủ yếu do hai “đại gia” Unilerver và Procter & Gamble (P&G) thống lĩnh Unilever gắn liền với những thương hiệu mà khách hàng đi đâu cũng thấy: Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy P&G không kém cạnh với Pantene và Head & Shoulders.Sân chơi lớn còn có sự góp mặt của một vài thương hiệu khác như: Double Rich, Enchanteur, Palmolive…Dựa vào nhu cầu
đa dạng của người tiêu dùng, các nhà làm thương hiệu chọn cách cạnh tranh bằng việc chia phân khúc Phân khúc dầu gội trị gàu có Clear, Head & Shoulders và nặng về bệnh lý hơn một chút là Nizoral Thiên về mùi hương dành cho nữ, hầu như chỉ có Enchanteur của Công ty TNHH Unza làm mưa làm gió.Sản phẩm nhắm đến gia đình, có thu nhập thấp, chủ yếu ở các tỉnh, là Lifebuoy Gần đây, phân khúc này đang bị thu hẹp dần vì thu nhập của người dân ngày càng khá hơn.Khi X-Men chưa ra đời, phân khúc dầu gội dành cho nam được độc chiếm bởi Romano, thuộc Công ty TNHH Unza Ba năm qua, phân khúc này vẫn tăng trưởng tốt
Thị phần của các hãng dầu gội trên thị trường năm 2010
Trang 32KHO
Bao bì Nguyên
Vật liệu
Pha trộn
Chiết Rót
Kiểm tra chất lượng
KHO
Trang 33Diễn giải quy trình sản xuất
Chú thích
ERP: hệ thống sản xuất ứng dụng tại công ty
PRO: lệch sản xuất trên hệ thống ERP ( mỗi sản phẩm có 2 Pro: bao bì và nguyên vật liệu Pro bao bì: danh sách và số lượng các bán thành phẩm cần sản xuất như là chai, nắp, nhãn, thùng Pro dung dịch là danh sách và khối lượng mỗi chất hóa học cấu tạo trong thành phẩm như là nước, axit, sút, chất bảo dưỡng )
Reservation: phiếu tiêu hao bao bì và nguyên vật liệu
Diễn giải
Khi nhận được kế hoạch sản xuất trong tháng trưởng phòng kế hoạch tạo nhu cầu sản
xuất trong tháng trên hệ thống ERP Nhân viên kế hoạch sẽ xuất Pro bao bì và Pro nguyên vật liệu dựa vào nhu cầu sản xuất có sẵn trên hệ thống Dựa vào số Pro sản xuất sẽ tạo phiếu tiêu hao bao bì và nguyên vật liệu với 2 phiếu này bộ phận kho sẽ xuất bao bì và nguyên vật liệu cần cho sản xuất sản phẩm Nguyên vật liệu sẽ được pha chế thành dịch
đổ vào bồn chứa để chiết vào chai, bao bì sẽ được chuyển tới khu vực thích hợp trên dây chuyền chiết rót thành phẩm làm ra sẽ được chuyển vào kho thành phẩm và làm thủ tục chuyển tới Trung Tâm Phân Phối
Thành phẩm làm ra được kiểm tra chất lượng trong thời gian 3 ngày mới tung ra thị trường
3.9 Sơ đồ tổ chức phòng cung ứng ( Supply Chain):
Trang 34nhiệm vụ chính của phòng cung ứng:
Kế hoạch: là cầu nối giữa bộ phận bán hàng và sản xuất, có nhiệm vụ cân bằng con
số dự báo và sản xuất thực tế ra được kế hoạch sản xuất tổng thể tháng, quý Dựa vào công thức sản phẩm từ đố hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, cuối cùng là điều độ sản xuất
Gia công: cung cấp những thành phẩm mảng khuyến mãi ví dụ hàng ghép hai sản phẩm thành một
Logistic: gồm các hoạt động chính là vận tải, lưu kho và xử lí đơn hàng
Trang 35và giảm được chi phí tồn trữ, bảo quản
Trong chương này tôi xin thông tin một số tình hình hoạt động dự báo và hoạch định nguyên vật liệu hiện tại ở công ty và dử dụng mô hình dự báo chuỗi thời gian để dụ báo sant lượng sản xuất trong 3 tháng 12/ 2010 và 1,2 /2011 và hoạch định nhu cầu vật tư theo con số dự báo này
Nội dung chính:
1 Tình hình dự báo
2 Dự báo sản lượng bán hàng 3 tháng bằng phương pháp dự báo định lương mô hình chuỗi thời gian
3 Tình hình hoạch định nguyên vật liệu
3 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu theo dự báo
4 Nhận định
4.1 TÌNH HÌNH DỰ BÁO
4.1.1 Phương pháp dự báo
Tình hình dự báo:
Phương pháp : hiện tại công ty đang dự báo bằng hai phương pháp đó là:
Phương pháp từ dưới lên
Phương pháp này cũng còn được gọi là phương pháp xây dựng lên bởi vì nó bắt đầu với
các dự báo bán hàng tương lai về từng sản phẩm từ những người có kiến thức hiểu biết về các điều kiện thị trường Các dự báo theo sản phẩm này sau đó được tổng hợp theo tất cả (sản phẩm) mặt hàng và đơn vị để lập một dự báo bán của công ty Dự báo này có thể sau đấy được xác định bởi bộ phận phân tích để tính đến các điều kiện kinh tế, khả năng tiếp thị và các sản phẩm mới
Sử dụng công cụ thống kê nhân viên của phòng bán hàng sẽ xây dựng được một tập dữ liệu số lượng đặt hàng từ tất cả các nhà phân phối cấp huyện, cấp tỉnh, khu vực và cả miền ngoài số lượng đặt hàng từ các khách hàng thì những thông tin từ thị trường và
Trang 36những ý kiến cho sản phẩm về công ty về mẫu mã, giá cả, chất lượng sản phẩm cũng được ghi lại
Cụ thể như sau: số lượng đặt hàng của các nhà cung cấp trong tháng 12/2010
Tên nhà phân phối Tên sản phẩm Số lượng đặt hàng Thời gian giao
Hiện tại công ty chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng để tổng kết số lượng sản xuất và dự báo từ công tác dự báo và kinh nghiệm của lực lượng bán hàng
Tên siêu thị Tên sản phẩm Số lượng đặt hàng Ngày giao hàng
Như thế số lượng hàng nhà phân phối và siêu thị đặt sẽ được lên kế hoạch sản xuất như thế những đơn hàng từ khách hàng phát sinh trong tháng thì công ty ty có đáp ứng kịp không, thật ra đối với công ty sẽ không cung ứng nỗi những đơn hàng phát sinh mà cần có hàng gấp vì quá trình chuẩn bị cho sản xuất phai chuẩn bị gần một tháng do phải đặt nguyên liệu và bao bì vi thế để đáp ứng được nhu cầu trên thì công ty sử dụng thêm phương pháp để dự báo những đơn hàng phát sinh từ nhà cung cấp Đó là tổng hợp từ lưc lượng bán hàng
Tổng hợp của lực lượng bán hàng
Phương pháp dự báo này gồm sự tập hợp các đánh giá của nhân viên bán hàng, quản trị
bán hàng hoặc cả hai, để cho khối lượng bán sản phẩm cá nhân hoặc cho tổng khối lượng bán Có 60-70% của công ty sử dụng phương pháp này như là một bộ phận thường xuyên
Trang 37của chương trình dự báo của họ Việc sử dụng thường xuyên kỹ thuật này là các hãng công nghiệp lập các dự báo ngắn hạn và trung hạn
phương pháp này công ty sử dụng để hỗ trợ cho phương pháp từ dưới lên, ngoài những đơn đặt hàng từ khách hàng thì số liệu bán hàng trong quá khứ cũng hết sức quan trọng vì thể hiện nhu cầu của thị trường trong quá khứ, đây là thông tin quan trọng để nhân viên
dự báo hình dung được nhu cầu thị trường và đưa ra con số chính xác
Ngoài những đơn hàng từ các nhà phân phối, siêu thị thì có những thông tin từ lực lượng bán hàng như sau:
Tháng 10: nhà phân phối tỉnh Long An phát sinh đơn hàng 1000 chai DG 180g, siêu thị coop mart tỉnh Bình Dương hủy đơn hàng đặt từ cuối tháng 8 Siêu thị Mêtro Sài gòn đặt hàng gấp đôi so với tháng 9
Tháng 11: khu vực Mê công doanh số tăng 10 % so với tháng 10 về sản phẩm dầu gội
180g Miền Bắc tăng sản lượng đơn hàng DG và giảm sản lượng lăn khử mìu và sữa tắm tuy phương pháp này là bổ trợ cho phương pháp từ dưới lên nhưng công tác dự báo chủ yếu phụ thuộc vào phương pháp này vì những thông tin phản hồi từ thị trường
Sau khi tổng hợp dữ liệu từ hai phương pháp này bộ phận bán hàng sẽ đưa ra con số tổng
dự báo tất cả các sản phẩm của công ty
Bảng 4.1 Số lượng dự báo công ty tháng 12/2010 và tháng 1, 2/2011
Đây là bảng số liệu dự báo của công ty con số sản xuất sẽ được bộ phận Cung ứng và Sản Xuất thống nhất sau cuộc họp tháng Nhiệm vụ của phong Cung ứng là cân bằng sản lượng tồn kho và sắp xếp kế hoạch sản xuất chi tiết, bộ phận sản xuất thì xem xét khả năng đáp ứng con số sản xuất rồi điều chỉnh thời gian và nhân sự Nếu sản lượng dự báo
mà công suất nhà máy không đáp ứng nổi thì các bộ phận sẽ xem xét và điều chỉnh số lượng sản xuất
Trang 384.1.2 Số liệu dự báo và nhận xét 3 năm 2008, 2009, 2010
Bảng 4.2 Số liệu thống kê dự báo và thực tế sản xuất của công ty
2008
Độ lệch tuyệt đối
Nhu cầu
2009
Dự báo
2009
Độ lệch tuyệt đối
Nhu cầu
2010
Dự báo
2010
Độ lệch tuyệt đối
A
D
Bảng 4.1 Số liệu dự báo sản xuất và số thực tế sản xuất của công ty qua các tháng
Qua bảng số liệu 4.1 tác giả rút ra một vài kết luận:
Nhu cầu tiêu thụ của 3 tháng quý I tương đối thấp và các quý còn lại thì hầu như nhu cầu ngang nhau nhưng những tháng cuối năm nhu cầu có nhiều hơn một ít
Sự chênh lệch tương đối lớn giữa dự báo và nhu cầu thực tế trong năm 2009 và
2010 và chủ yếu là chênh lệch thiếu hàng cho thị trường
Thị trường ngày càng biến động khắc nghiệt với nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng phân khúc với X MEN thể hiện qua nhu cầu của năm 2009 và năm 2010 thấp hơn
so với năm 2008 và số liệu sự báo với độ chính xác thấp
Trang 39Chú thích
Năm 2008:
Năm 2009:
Năm 2010
Phân tích những kết quả dự báo
Nguyên nhân dự báo sai lệch:
Hiện tại công tác dự báo của công ty đang trong giai đoạn bắt đầu chú trọng và xây dựng những mô hình dự báo (bắt đầu năm 2009), và công tác dự báo công ty chủ yếu dựa vào những đơn đặt hàng của các siêu thị và nhà phân phối Điều này chứng tỏ công ty chưa khác thác hết được nhu cầu thị trường thể hiện thường sản xuất dưới mức nhu cầu thực tế Tình trạng thu hàng từ các nhà phân phối để tăng doanh số của các tháng cuối năm làm cho nhu cầu sản xuất tăng cao làm dự báo mất giá trị Điều này làm cho sản lượng hàng tồn kho ở các đại lý, nhà phân phối ở quý cuối năm cao và sản lượng quý I năm tiếp theo tương đối thấp