BÀI 5 CÁC PHƯƠNG THỨC VẬT LÝ TRỊ LIỆU
5.2.5. SIÊU ÂM TRỊ LIỆU
5.2.5.1. Bản chất của sóng âm - Sóng lan truyền theo chiều dọc.
- Sóng âm chỉ truyền đƣợc trong môi trường vật chất.
- Tai người nghe được những âm từ 20 Hz- 20.000Hz.
- Tần số lớn hơn 20.000Hz: siêu âm
Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Ch i n gu n u n ghi n 55
- Sóng âm dùng trong y học có tàn số: 500.000Hz- 3.000.000Hz, thường đƣợc sử dụng nhất là 1.000.000Hz.
5.2.5.2. Máy phát siêu âm
- Đầu biến năng (đầu sinh siêu âm): cấu tạo bằng tinh thể thạch anh, phía trước có màng ngăn bằng kim loại có khả năng rung khi tinh thể dao động.
- Tùy theo máy mà sóng siêu âm phát ra liên tục hay gián đoạn tạo thành những xung siêu âm.
- Năng lƣợng siêu âm đƣợc tính bằng W/cm2 của đầu biến năng.
5.2.5.3. Tác dụng sinh lý a. Tác dụng nhiệt
- Các sóng siêu âm bị các mô hấp thu và sinh nhiệt, biểu hiện rõ nhất những chỗ tiếp giáp các mô với nhau nhƣ giữa mô cơ và mô mỡ.
- Nhiệt do siêu âm phát sinh cũng có những tác dụng sinh lý nhƣ nhiệt do các phương pháp khác: gia tăng hoạt động của tế bào, gia tăng tuần hoàn, gia tăng đào thải các chất chuển hóa, làm giảm hiện tƣợng viêm.
b. Tác dụng cơ học
- Sóng siêu âm làm cho các hạt vật chất chuyển động tới lui. Độ thấm của màng tế bào tăng lên do đó tốc độ trao đổi và hấp thu gia tăng. Siêu âm làm lỏng các mô kết dính và nếu chấn động quá mức các mô bị nứt gây ra tổn thương cơ quan.
- Tác dụng cơ học không khác dù sử dụng siêu âm liên tục hay ngắt đoạn c. Giảm đau
- Siêu âm làm giảm đau một phần do tác dụng nhiệt và một phần do tác dụng trực tiếp trên dây thần kinh
d. Tác dụng hóa học
- Tăng tốc các phản ứng hóa học 5.2.5.4. Ứng dụng
- Chấn thương, viêm:
+ Hấp thu dịch tăng.
+ Giảm kết dính mô + Giảm đau
+ Tăng cung cấp máu, giúp mô mau lành
+ Hiệu quả: viêm bao khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân
+ Hiệu quả hơn các phương pháp nhiệt khác dối với xương và khớp đặc biệt viêm cột sống dính khớp
- Mô sẹo:
+ Làm mềm mô sẹo (sẹo nông, sâu) 5.2.5.5. Chống chỉ định
- Không điều trị ở: mắt, tai, buồng trứng, tinh hoàn, não bộ, tủy sống, hạch giao cảm.
- Đầu xương còn tăng trưởng - Tử cung đang mang thai - Ung thƣ
- Vùng đang nhiễm trùng
Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Ch i n gu n u n ghi n 56
5.2.5.6. Các phương pháp điều trị a. Phương pháp truyền qua dầu
- Áp dụng: vùng cơ thể có bề mặt da bằng phẳng - Cách điều trị:
+ Thoa một lớp dầu hay gel lên bề mặt da + Đầu biến năng di chuyển trên vùng này + Sóng siêu âm vuông góc với mặt da
b. Phương pháp truyền trong nước - Áp dụng:
+ Phần cơ thể trị liệu nhỏ có thể nhúng trong bồn nước + Mặt da không đồng đều
+ Vùng da quá nhạy cảm khi tiếp xúc với đầu biến năng - Cách điều trị:
+ Đầu biến năng nhúng trong nước
+ Di chuyển và giữ đầu biến năng cách da 2- 2,5cm
+ Nếu nước nổi bong bóng thì ngưng điều trị, lau khô da và đầu biến năng, sau đó tiếp tục điều trị.
c. Liều lƣợng
- Chọn liều lượng dựa vào: bệnh, độ sâu tổn thương, diện điều trị
- Những tổn thương mới, tình trạng cấp tính: liều thấp, thời gian ngắn và ngƣợc lại
- Cường độ điều trị:
+ Cường độ thấp: 0,1- 0,5 Watt/cm2 + Cường độ trung bình: 0,5-1 W/cm2 + Cường độ cao: 1- 1,5 W/cm2
Cường độ có thể tăng đến 2- 2,5 W/cm2, liều an toàn cho phép 3W/cm2, nhưng sử dụng rất hạn hữu.
- Thời gian điều trị:
+ Ngắn: 2-5 phút
+ Trung bình: 5-10 phút + Dài: 10-15 phút
- Tần suất điều trị: 2 lần/ ngày, ngày một lần hoặc cách nhật - Chú ý:
+ Khi tăng liều chú ý đến hiệu quả đạt đƣợc + Cảm giác ấm dễ chịu là đạt yêu cầu + Triệu chứng bệnh lý gia tăng là quá liều
d. Tai biến và cách phòng
Bỏng - Nguyên nhân:
+ Cường độ quá lớn
+ Không di chuyển đầu biến năng
+ Đầu biến năng tiếp xúc với da không đồng đều + Điều trị trên mấu xương
- Phòng:
Giáo trình môn học: Phục h i ch c n ng h u t n học 6)
Ch i n gu n u n ghi n 57
+ Thử cảm giác nóng- lạnh trước khi điều trị + Trong lúc điều trị không đƣợc quá nóng.
+ Tránh các điểm xương dưới da.
+ Đầu biến năng luôn di chuyển và tiếp xúc tốt với da.
+ Nguy cơ bỏng giảm khi dung siêu âm ngắt quãng
Sinh hốc - Nguyên nhân: liều quá cao
- Phòng: liều không đƣợc vƣợt mức cho phép
Quá liều: trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh lý - Phòng: thận trọng khi gia tăng liều, chú ý đến những hiệu quả đã đạt đƣợc
Hỏng máy
- Nguyên nhân: đầu biến năng tiếp xúc với không khí khi máy hoạt động