1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bang Doi Chieu Cac Noi Dung Nd.doc

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Đối Chiếu Các Nội Dung Nd
Trường học Học Viện Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Bảng đối chiếu các nội dung nghị định
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé X©y dùng BẢNG ĐỐI CHIẾU Các nội dung của Nghị định thay thế Nghị định số 81/2017/NĐ CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng và Nghị[.]

Trang 1

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng và Nghị định số 81/2017/NĐ-CP

Nghị định số 81/2017/NĐ-CP Dự thảo Nghị định thay thế Căn cứ pháp lý (lý do) sửa đổi, bổ sung

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm

2015; Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ

chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Bổ sung thêm căn cứ pháp lý

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9

năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang

bộ;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang

bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Bổ sung thêm căn cứ pháp lý

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Giữ nguyên

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây

dựng

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xâydựng

Giữ nguyên

Điều 1 Vị trí và chức năng Điều 1 Vị trí và chức năng

Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến

trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ

tầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản;

vật liệu xây dựng; quản lý nhà nước các dịch vụ công

Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiếntrúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạtầng kỹ thuật; nhà ở; công sở; thị trường bất động sản;

vật liệu xây dựng; quản lý nhà nước các dịch vụ công

Giữ nguyên

Trang 2

trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy

định của pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quyđịnh của pháp luật

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo

quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01

tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan

ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau

đây:

Bộ Xây dựng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan

ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những

nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

Bổ sung thêm căn cứ pháp lý: Nghị định số 101/2020/NĐ-CP,

1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của

Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy

ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính

phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật

hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết,

dự án, đề án, chương trình theo sự phân công của

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các dự án,

công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực

do Bộ Xây dựng quản lý

1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết củaQuốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủyban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chínhphủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luậthàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết,

dự án, đề án, chương trình theo sự phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trình Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, đề án, kế

hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và các

dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnhvực do Bộ Xây dựng quản lý

Bổ sung cụm từ “đề án” để phù hợp thực tiễn các nội dung đang triển khai thực hiện

2 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo

quyết định, chỉ thị và các văn bản khác theo phân công 2 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảoquyết định, chỉ thị và các văn bản khác theo phân công Giữ nguyên

3 Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng, ban hành theo

thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành

3 Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng, ban hành theothẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành

Bổ sung cụm từ “hướng dẫn kỹ thuật, chỉ tiêu, tiêu chí” phù hợp với thực tiễn quản lý ngành.

Trang 3

quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh

tế - kỹ thuật, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các

lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra

việc thực hiện các văn bản đó

quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh

tế - kỹ thuật, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật, chỉ tiêu, tiêu chí trong các lĩnh vực quản

lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thựchiện các văn bản đó

4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền,

phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà

nước của bộ; tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp

luật liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao trong

phạm vi toàn quốc; tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnh vực quản lý

nhà nước của bộ

4 Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thông tin,

tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm

vi quản lý nhà nước của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thi hành và theo dõi

thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực đượcgiao trong phạm vi toàn quốc; tổ chức chỉ đạo thựchiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc các lĩnhvực quản lý nhà nước của Bộ

Làm rõ thêm nhiệm vụ, quyền hạn

5 Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc 5 Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc

ban hành theo thẩm quyền các quy định về lập, thẩm

định, phê duyệt các loại quy hoạch xây dựng, bao gồm:

Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy

hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây

dựng nông thôn; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực

hiện;

Loại bỏ theo quy định của Luật Quy hoạch năm 2017

b) Tổ chức lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng chức năng

đặc thù có ý nghĩa quốc gia, vùng dọc tuyến đường cao

tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh; quy hoạch chung đô thị

mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành

chính của hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở

Loại bỏ theo quy định của Luật Quy hoạch năm 2017

Trang 4

lên; quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự

báo tương đương với đô thị loại III trở lên và các quy

hoạch khác do Thủ tướng Chính phủ giao; hướng dẫn

thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt

c) Thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc

thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; có ý

kiến thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh phê duyệt các quy hoạch xây dựng cụ thể theo quy

Sắp xếp lại các điểm và bổ sung thêm các nội dung mới theo quy định tại Luật Quy hoạch, Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020

b) Chủ trì lập, thẩm định hợp phần về quy hoạch xâydựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạchvùng và các quy hoạch khác theo quy định;

Bổ sung mới theo Luật Quy hoạch năm 2017

c) Có ý kiến thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh phê duyệt các quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy chế quản lý kiến trúc theo quy định

của pháp luật;

Tách từ điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định 81/2017/NĐ-CP

d) Ban hành quy chuẩn quy hoạch xây dựng, định mức,

đơn giá, phương pháp lập và quản lý chi phí trong việc

lập, thẩm định và tổ chức thực hiện quy hoạch xây

dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết

kế đô thị;

d) Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; định mức, đơn giá, phương pháp lập

và quản lý chi phí trong việc lập, thẩm định và tổ chức

thực hiện quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc;

Bổ sung, làm rõ thêm trên cơ sở Luật Quy hoạch, Luật Kiến trúc, Luật Quy hoạch đô thị

đ) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về quy

hoạch xây dựng, kiến trúc trên phạm vi cả nước e) Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về quyhoạch xây dựng, kiến trúc kết nối với cơ sở dữ liệu về Bổ sung nội hàm “kết nối với cơ sở dữ liệu về đất đai” để thực

Trang 5

đất đai trên phạm vi cả nước hiện chuyển đổi số

e) Xây dựng định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam

phù hợp với từng giai đoạn, trình Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

đ) Xây dựng định hướng phát triển kiến trúc Việt Namphù hợp với từng giai đoạn, trình Thủ tướng Chính phủphê duyệt;

Đưa nội dung “hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện” vào điểm g Khoản này

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về: Thiết kế đô thị; quản lý không gian, kiến

trúc, cảnh quan đô thị; quy chế quản lý quy hoạch, kiến

trúc đô thị; giấy phép quy hoạch; việc thi tuyển, tuyển

chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định

pháp luật về quy hoạch xây dựng và không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị, nông thôn, khu chức năng, gồm:

quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện; quy hoạch đô thị; quy hoạch nông thôn; quy hoạch xây dựng khu chức năng; thiết kế đô thị; định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam; quy chế quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn; quản lý công trình kiến trúc có giá trị; thi tuyển phương án kiến trúc;

Rà soát, sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020, Luật Quy hoạch, Luật Kiến trúc, Luật Quy hoạch đô thị

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về điều kiện năng lực của các tổ chức và cá

nhân tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng; việc cấp

và quản lý chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây

dựng, chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy

Bổ sung theo quy định của Luật Quy hoạch

6 Về hoạt động đầu tư xây dựng: 6 Về hoạt động đầu tư xây dựng:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực

hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; thẩm định các

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ

Trang 6

dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của

pháp luật; hướng dẫn việc áp dụng mô hình thông tin

công trình trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác

sử dụng;

dựng; thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc ứng dụng mô hình thông tin công trình trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng;

sung 2020 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung về quản lý dự án ĐTXD

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác phê duyệt thiết kế kỹ

thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán các công trình

xây dựng; thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công

trình theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, dự toán xây dựng theo quy định của pháp luật;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong

hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; hướng

dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng

quan trọng, công trình trọng điểm quốc gia theo quy

định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chủ

đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng được Thủ

tướng Chính phủ giao;

c) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư tronghoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền; hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng

các công trình quan trọng quốc gia theo quy định của

pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chủ đầu tưđối với các dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướngChính phủ giao;

Sửa đổi thuật ngữ “công trình trọng điểm quốc gia” thành

“công trình quan trọng” để phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình

dân dụng và công nghiệp; tổ chức xây dựng hệ thống

tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi

công, nghiệm thu công trình xây dựng dân dụng và

công nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn của

nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

d) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật công trình dân dụng,

công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật; tổ chức xây dựng hệ

thống tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực khảo sát, thiết

kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì công trình xây dựng;

hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoàitrong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

Bổ sung “công trình hạ tầng kỹ thuật” để phù hợp với Luật Xây dựng, Luật Xây dựng sửa đổi,

bổ sung 2020

đ) Ban hành mẫu giấy phép xây dựng công trình;

hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp, điều chỉnh,

gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng và quản lý trật tự

xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng

hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đình chỉ

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, gia hạn,thu hồi giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xâydựng; đình chỉ xây dựng hoặc đề nghị Ủy ban nhân dâncấp tỉnh chỉ đạo đình chỉ xây dựng và xử lý vi phạmhoặc thu hồi giấy phép xây dựng khi phát hiện việc cấp

Sứa đổi, bổ sung, làm rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020

và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

Trang 7

xây dựng và xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy phép xây

dựng khi phát hiện việc cấp giấy phép không đúng theo

quy định hoặc công trình xây dựng vi phạm các quy

định về quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây

dựng;

giấy phép không đúng theo quy định hoặc công trìnhxây dựng vi phạm các quy định về quản lý trật tự xâydựng;

e) Hướng dẫn công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt

động xây dựng theo quy định của Luật xây dựng và

pháp luật về đấu thầu; hướng dẫn việc đánh giá kết quả

thực hiện của nhà thầu theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

g) Hướng dẫn việc thực hiện quy chế thuê tư vấn nước

ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam và việc

cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với các

nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

thực hiện cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng

cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói

thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc

địa bàn từ hai tỉnh trở lên;

g) Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung 2020 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây

dựng; công bố mẫu hợp đồng xây dựng;

h) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), hợp đồng cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp

đồng xây dựng; công bố mẫu hợp đồng xây dựng;

Bổ sung hợp đồng dự án PPP theo khoản 1 Điều 92 Luật PPP

i) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về

lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, bao i) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm rõ nội dung quản lý theo quy định

Trang 8

gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình,

định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, độ dài

thời gian xây dựng công trình, kiểm soát chi phí đầu tư

xây dựng, phương pháp đo bóc khối lượng công trình,

phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công,

phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng,

phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; công bố

định mức xây dựng, suất vốn đầu tư, chỉ số giá xây

dựng, định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư

xây dựng công trình (bao gồm cả chi phí thuê tư vấn

nước ngoài); có ý kiến thống nhất để các bộ, cơ quan

ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương ban hành định mức xây dựng chuyên

ngành, định mức xây dựng đặc thù; xây dựng, quản lý

cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình;

việc áp dụng các công cụ cần thiết trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quy định nội dung phương pháp xác định chi phí quản lý đầu tư xây dựng; ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy; có ý kiến thống nhất

để các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành định mức xây dựng chuyên ngành, định mức xây dựng đặc thù;

Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

k) Quản lý, hướng dẫn về đầu tư theo phương thức hợp tác công tư trong lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật về hợp tác công tư;

Bổ sung hợp đồng dự án PPP theo khoản 1 Điều 92 Luật PPP

k) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng

công trình xây dựng trong các giai đoạn: Khảo sát,

thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo

hành công trình xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột

xuất và kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng công

trình xây dựng; đình chỉ thi công và yêu cầu chủ đầu

tư, tư vấn, các nhà thầu khắc phục trong trường hợp

phát hiện chất lượng công trình không đạt yêu cầu, có

l) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng trong các giai đoạn khảo sát, thiết

kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành,

bảo trì công trình xây dựng; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về chất lượng công trình xây dựng; đình chỉ hoặc kiến nghị đình chỉ

thi công và yêu cầu chủ đầu tư, tư vấn, các nhà thầukhắc phục trong trường hợp phát hiện chất lượng công

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo

Trang 9

nguy cơ gây thiệt hại về người và tài sản theo quy định

của pháp luật; tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu

các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

trình không đạt yêu cầu, công tác thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về an toàn lao động; tổ

chức kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xâydựng theo quy định của pháp luật

trì công trình xây dựng

l) Hướng dẫn các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành

xây dựng, kiểm định, giám định chất lượng xây dựng,

giám định tư pháp xây dựng, giám định nguyên nhân,

giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và trong quá

trình khai thác, sử dụng công trình; tổ chức thực hiện

giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định

tư pháp xây dựng, giám định nguyên nhân sự cố trong

thi công xây dựng và trong quá trình khai thác, sử dụng

công trình theo quy định của pháp luật; kiểm tra, đánh

giá, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí

nghiệm chuyên ngành xây dựng;

m) Hướng dẫn các hoạt động thí nghiệm chuyên ngànhxây dựng, kiểm định xây dựng; kiểm tra, đánh giá, cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệmchuyên ngành xây dựng; hướng dẫn và tổ chức thực

hiện theo thẩm quyền các hoạt động giám định xây dựng, giám định tư pháp xây dựng, giám định nguyên

nhân sự cố trong thi công xây dựng và trong quá trìnhkhai thác, sử dụng công trình;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

m) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nghiệm

thu nhà nước các công trình xây dựng; chủ trì tổ chức

Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây

dựng; quản lý chất lượng các công trình quan trọng

quốc gia do Thủ tướng Chính phủ giao;

n) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng Kiểm tranhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;

chủ trì tổ chức giải thưởng về chất lượng công trìnhxây dựng;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

n) Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo trì công trình xây

dựng, đánh giá chất lượng, an toàn chịu lực, an toàn

vận hành công trình xây dựng trong quá trình khai

thác, sử dụng; hướng dẫn xử lý công trình hết thời hạn

sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp theo quy định của

pháp luật

o) Hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo trì công trình xâydựng, đánh giá an toàn công trình trong quá trình khaithác, sử dụng; công bố, hướng dẫn xử lý công trình hếtthời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP

o) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của p) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Giữ nguyên

Trang 10

pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng

của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

của tổ chức tham gia trong các hoạt động xây dựng

pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựngcủa cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựngcủa tổ chức tham gia trong các hoạt động xây dựng;

p) Quy định việc sát hạch để cấp các loại chứng chỉ

hành nghề hoạt động xây dựng; ban hành mẫu chứng

chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng,

chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về

các hoạt động xây dựng; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp

và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ

năng lực hoạt động xây dựng; thực hiện cấp chứng chỉ

hành nghề hoạt động xây dựng đối với cá nhân, chứng

chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với tổ chức theo

quy định của pháp luật;

q) Quy định việc sát hạch để cấp các loại chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng; hướng dẫn, kiểm traviệc cấp và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề,chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; thực hiện cấpchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đối với cánhân, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng đối với

tổ chức theo quy định của pháp luật;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP

q) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật và đăng tải thông

tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hành nghề

hoạt động xây dựng (bao gồm cả các tổ chức nước

ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam) theo quy định

của pháp luật

r) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật và đăng tải thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật; Xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng.

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung, làm

rõ nội dung quản lý theo quy định Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung

2020 và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

a) Xây dựng các định hướng, chiến lược, quy hoạch

tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, các

chương trình, dự án quan trọng quốc gia về phát triển

đô thị; các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong

nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước theo từng

giai đoạn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi

a) Xây dựng các định hướng, chiến lược, các chương

trình, kế hoạch, dự án, quan trọng quốc gia về phát

triển đô thị; các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thịtrong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước theotừng giai đoạn;

Nội dung “quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia” đã được chỉnh sửa theo Luật Quy hoạch và đưa vào khoản 5 Điều 2

Nội dung “hướng dẫn, kiểm

Trang 11

được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tra ” được gộp chung vào 01

điểm tại Khoản này b) Xây dựng các cơ chế chính sách quản lý, quá trình

đô thị hóa, quản lý các khu vực nông thôn dự kiến hình thành đô thị theo quy hoạch, phát triển đô thị trong các khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phát

triển đô thị gắn với khu công nghiệp;

Bổ sung mới theo:

- Chỉ đạo tại nội dung về Xây dựng nông thôn mới tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

10 năm 2021-2030 thông qua tại Đại hội XIII;

- Nghị quyết số 25/2021/QH15

về Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

- Nghị định 82/2018/NĐ-CP về Quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc

ban hành theo thẩm quyền cơ chế chính sách về quản

lý đầu tư phát triển đô thị, các chính sách, giải pháp

quản lý quá trình đô thị hóa, các mô hình phát triển đô

thị, các quy định về lập và quản lý chi phí các dịch vụ

tiện ích trong khu đô thị, chi phí lập và thẩm định khu

vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề

án phân loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức

thực hiện;

c) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc

ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách, quy định về:

Quản lý, đầu tư phát triển không gian đô thị (bao gồm không gian trên mặt đất và không gian ngầm), các chính sách, các mô hình phát triển đô thị, thu hút nguồn lực khát triển kinh tế đô thị;

Cập nhật làm rõ nội dung quản

lý theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng

Quản lý khu vực đô thị hiện hữu, lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình nâng cấp đô thị, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị, nâng cao năng lực chống chịu

Theo Chỉ đạo tại nội dung về Phát triển đô thị, tiểu mục 5, Mục V Phương hướng, nhiệm

Trang 12

ứng phó biến đổi khí hậu, giảm ngập úng đô thị theo khu vực, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật; vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, Chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội 10 năm

2021-2030 thông qua tại Đại hội XIII

- Dự thảo Nghị quyết Bộ Chính trị về đô thị hóa, phát triển đô thị và phát triển kinh tế đô thị Khai thác, sử dụng và bàn giao quản lý các khu đô thị;

Lập và quản lý chi phí các dịch vụ tiện ích trong khu

đô thị, chi phí lập và thẩm định khu vực phát triển đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phân loại đô thị;

Giữ nguyên nội dung của điểm b Khoản 7 Nghị định số 81/2017/NĐ-CP

c) Thẩm định hoặc có ý kiến thống nhất bằng văn bản

để cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển đô

thị, khu vực phát triển đô thị và các dự án đầu tư phát

triển đô thị tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định hoặc có ý kiến thống nhất bằng văn bản

để cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế

hoạch phát triển đô thị, khu vực phát triển đô thị, đề án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của pháp luật Cho ý kiến thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định của pháp luật;

Cập nhật, sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.

d) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền quy định hệ

thống các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị theo từng

giai đoạn phù hợp với sự phát triển chung của đất

nước; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc

đánh giá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí,

tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền quy định; thẩm

định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận

đ) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền quy định hệthống các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị phù hợpvới từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội; hướngdẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc đánh giá, phânloại đô thị hàng năm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đã

được cấp có thẩm quyền quy định; tổ chức thẩm định các đề án, báo cáo về phân loại đô thị và các

Bổ sung nội dung “tổ chức thẩm định các đề án, báo cáo về phân loại đô thị và các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao “

653/2019/UBTVQHXIII giao bổ sung nhiệm vụ đánh giá trình độ

Trang 13

loại đô thị đối với các đô thị loại đặc biệt, loại I và loại

II; quyết định công nhận loại đô thị đối với các đô thị

loại III và loại IV;

nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao, trình Thủ

tướng Chính phủ quyết định công nhận loại đô thị đốivới các đô thị loại đặc biệt, loại I và loại II; quyết địnhcông nhận loại đô thị đối với các đô thị loại III và loạiIV;

phát triển khu vực sáp nhập

đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đầu tư phát triển đô

thị theo quy hoạch và kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra

việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý

phát triển đô thị mới, nâng cấp, cải tạo, bảo tồn, tôn

tạo, chỉnh trang, mở rộng và tái thiết đô thị; hướng dẫn

quản lý trật tự xây dựng đô thị;

e) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đầu tư phát triển đôthị theo quy hoạch và kế hoạch; hướng dẫn, kiểm traviệc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lýphát triển đô thị mới, nâng cấp, cải tạo, bảo tồn, tôntạo, chỉnh trang, mở rộng và tái thiết đô thị; hướng dẫnquản lý trật tự xây dựng đô thị;

Giữ nguyên

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất xây

dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch phát triển đô

thị đã được phê duyệt;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất xâydựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch phát triển đôthị đã được phê duyệt;

Giữ nguyên

g) Tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến và điều

phối các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho việc

đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và

phân công của Chính phủ;

h) Tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến và điềuphối các nguồn lực trong nước và nước ngoài cho việcđầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật vàphân công của Chính phủ

Giữ nguyên

h) Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu,

cung cấp thông tin về phát triển đô thị i) Tổ chức xây dựng, tích hợp, quản lý và khai thác hệ thống dữ liệu đô thị quốc gia; quy định các chỉ tiêu

thống kê tổng hợp và chỉ tiêu theo chuyên đề về xây dựng và quản lý phát triển đô thị; chia sẻ và cung cấp thông tin về phát triển đô thị để phục vụ Chính phủ điện tử và nhu cầu xã hội; ban hành hướng dẫn kỹ thuật ứng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch, phát triển đô thị.

Cập nhật, bổ sung nội dung theo quy định các văn bản dưới đây:

- Nghị quyết  50/NQ-CP  của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách

Trang 14

mạng công nghiệp lần thứ tư.

- Số hóa ngành xây dựng;

- Quyết định số 950/QĐ-TTg về Phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030

8 Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và

khu công nghiệp, thoát nước và xử lý nước thải đô thị

và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý chất thải

rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung;

chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ

nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng

giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản

lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

8 Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước đô thị và

khu công nghiệp, thoát nước và xử lý nước thải đô thị

và khu dân cư nông thôn tập trung; quản lý chất thải

rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư nông thôn tập trung;

chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; nghĩa trang (trừ

nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng

giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản

lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

a) Về cấp nước đô thị và khu công nghiệp, thoát nước

và xử lý nước thải đô thị và khu dân cư nông thôn tập

trung:

Xây dựng các định hướng, chiến lược, chương trình,

8 Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước, thoát nước

và xử lý nước thải đô thị, nông thôn và khu chức năng;

quản lý xây dựng hạ tầng kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử

lý chất thải rắn; công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng

đô thị và khu chức năng; nghĩa trang (trừ nghĩa trang

liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô

thị và khu chức năng; quản lý xây dựng ngầm đô thị;

quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô

thị và khu chức năng:

a) Xây dựng định hướng, chiến lược, đề án, chương trình quốc gia về phát triển hạ tầng kỹ thuật, các chỉ tiêu quốc gia về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng giai đoạn và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

c) Tổ chức thẩm định các quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật các thành phố trực thuộc Trung ương là

đô thị loại đặc biệt; có ý kiến thống nhất bằng văn bản

Quy định tại nội dung này được điều chỉnh theo hướng khai quát chung các nội dung quản lý của lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, không quy định chi tiết theo từng nhiệm vụ con của lĩnh vực như trước đây tại Nghị định số 81/2017/NĐ-CP Ngoài ra:

- Bổ sung phạm vi quản lý cấp nước nông thôn, khu chức năng; thoát nước và xử lý nước thải khu chức năng; giao thông, chiếu sáng, quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật khu chức năng.

- Làm rõ phạm vi, đối tượng đối với nhiệm vụ quản lý chất thải rắn

- Bổ sung “công viên” vào đối tượng quản lý.

(Nội dung giải trình trình bày cụ

Trang 15

chỉ tiêu quốc gia về cấp nước, thoát nước và xử lý nước

thải, lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và

Môi trường, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và

tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có

thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực

hiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định

mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng công trình cấp

nước, thoát nước và xử lý nước thải; các quy định, quy

trình về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch cấp nước,

quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải; các cơ chế

chính sách phát triển cấp nước, thoát nước và xử lý

nước thải;

Tổ chức lập, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng

Chính phủ quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước

và xử lý nước thải vùng liên tỉnh; chỉ đạo và hướng

dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sau khi được

phê duyệt;

Thẩm định quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước

các thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc

biệt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có ý kiến

thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

phê duyệt quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước

và xử lý nước thải vùng tỉnh, quy hoạch cấp nước, quy

hoạch thoát nước các thành phố trực thuộc trung ương

là đô thị loại I;

để Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại I phê duyệt các quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật;

d) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật theo định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn; các dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;

đ) Xây dựng cơ chế, chính sách, quy định về phát triển, quản lý vận hành, khai thác sử dụng, bàn giao hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ

hạ tầng kỹ thuật; quy định việc phân cấp, phân loại đường đô thị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

e) Quản lý về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quy trình kỹ thuật, việc lập

và quản lý chi phí, định giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật;

hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

g) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) và thực hiện bảo đảm cấp nước

an toàn; hoạt động kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng;

h) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định đánh giá sự phù hợp và khả năng chịu tải của kết cấu hạ tầng kỹ thuật đối với các dự án phát triển đô thị, nhà ở, thương mại, dịch vụ, khu đô thị, khu chức năng; hướng dẫn, kiểm

thể tại Dự thảo Tờ trình)

Trang 16

Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai

thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước

và xử lý nước thải; hướng dẫn thực hiện các dự án đầu

tư xây dựng công trình cấp nước, thoát nước và xử lý

nước thải đô thị, vùng liên tỉnh theo phân công của Thủ

tướng Chính phủ;

Hướng dẫn việc áp dụng các mô hình công nghệ, mô

hình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý

nước thải phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị, khu

công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung; việc

quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, thoát nước và xử

lý nước thải;

Hướng dẫn phương pháp định giá tiêu thụ nước sạch,

khung giá nước sạch, giá dịch vụ thoát nước và xử lý

nước thải; kiểm tra việc thực hiện

b) Về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân

cư nông thôn tập trung:

Xây dựng các chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn

sinh hoạt trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng

dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có

thẩm quyền ban hành và hướng dẫn kiểm tra việc thực

hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy

hoạch quản lý chất thải rắn; các quy chuẩn kỹ thuật,

tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng công trình xử lý chất

thải rắn sinh hoạt; định mức kinh tế - kỹ thuật, suất vốn

đầu tư, phương pháp lập và quản lý chi phí, phương

tra việc thực hiện;

i) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật;

k) Tổ chức xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;

l) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật.

Trang 17

pháp định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất

thải rắn sinh hoạt;

Tổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến bằng văn bản của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo ủy quyền của Thủ

tướng Chính phủ quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng

liên tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch

sau khi được phê duyệt;

Thẩm định quy hoạch quản lý chất thải rắn các thành

phố trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt để

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có ý kiến thống

nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân các thành phố

trực thuộc trung ương là đô thị loại I phê duyệt quy

hoạch quản lý chất thải rắn của thành phố;

Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và quản lý quy hoạch xây

dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn; tổ chức các hoạt

động xúc tiến đầu tư và chỉ đạo, hướng dẫn việc thực

hiện các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất

thải rắn sinh hoạt vùng liên tỉnh theo phân công của

Thủ tướng Chính phủ

c) Về chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị:

Xây dựng định hướng phát triển chiếu sáng đô thị và

cây xanh đô thị trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê

duyệt;

Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có

Trang 18

hiện các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định

mức kinh tế - kỹ thuật về chiếu sáng đô thị và cây xanh

đô thị; các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy

hoạch chiếu sáng đô thị; các cơ chế chính sách khuyến

khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị;

Thẩm định quy hoạch chiếu sáng đô thị các thành phố

trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt để trình

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có ý kiến thống nhất

bằng văn bản để Ủy ban nhân dân các thành phố trực

thuộc trung ương là đô thị loại I phê duyệt quy hoạch

chiếu sáng đô thị của thành phố;

Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí duy trì

hệ thống chiếu sáng đô thị, chi phí duy trì cây xanh đô

thị; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của

pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây

xanh đô thị trên phạm vi toàn quốc

d) Về quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ

sở hỏa táng:

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của

pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây dựng, cải

tạo, mở rộng, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang, cơ sở

hỏa táng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng nghĩa

trang, cơ sở hỏa táng; xây dựng trình cấp có thẩm

quyền ban hành tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nghĩa

trang, cơ sở hỏa táng;

Thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy

hoạch nghĩa trang các đô thị loại đặc biệt; có ý kiến

Trang 19

thống nhất bằng văn bản để Ủy ban nhân dân các thành

phố trực thuộc trung ương là đô thị loại I phê duyệt quy

hoạch nghĩa trang của thành phố theo quy định của

pháp luật;

Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nghĩa

trang, cơ sở hỏa táng; hướng dẫn phương pháp lập và

quản lý chi phí, phương pháp định giá dịch vụ nghĩa

trang, giá dịch vụ hỏa táng

đ) Về kết cấu hạ tầng giao thông đô thị:

Hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch

giao thông đô thị và nội dung quy hoạch giao thông

trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng

kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị

và quy hoạch giao thông đô thị đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt;

Thẩm định quy hoạch giao thông đô thị các thành phố

trực thuộc trung ương là đô thị loại đặc biệt để trình

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có ý kiến thống nhất

bằng văn bản để Ủy ban nhân dân các thành phố trực

thuộc trung ương là đô thị loại I phê duyệt quy hoạch

giao thông đô thị của thành phố;

Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật xây dựng kết

cấu hạ tầng giao thông đô thị; quy định việc phân cấp,

phân loại đường đô thị; xây dựng trình cấp có thẩm

quyền ban hành tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng

đường đô thị

Ngày đăng: 28/06/2023, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w