Kiểm toán môi trường Nhằm góp phần đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải và đẩy mạnh việc áp dụng xử lý chất thải trong sản xuất tại các công ty nói chung và tại Công ty Cổ phần giấy Bãi Bằng nói riêng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Bãi Bằng, thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA
MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022
Đề tài bài tập lớn: Anh(chị) xây dựng báo cáo kiểm toán chất thải cho nhà máy sản xuất giấy với các nội dung: Thông tin nhà máy, quy trình sản xuất, bảng định mức nguyên liệu, phương pháp áp dụng kiểm toán, kết quả kiểm toán và đề xuất biện pháp giảm thiểu phát thải cho nhà máy nêu
trên.
Họ và tên học viên/sinh viên:
Mã học viên/sinh viên:
Lớp:
Tên học phần: Kiểm toán môi trường
Giáo viên hướng dẫn: Tạ Thị Yến
Trang 2Mục lục
Chương I: Tổng quan về Công ty giấy Bãi Bằng.
1.1 Thông tin về công ty
1.2 Các sản phẩm tiêu biểu của Công ty
1.3 Quy trình sản xuất của Công ty
1.4 Bảng định mức nguyên vật liệu của Công ty
1.5 Trang thiết bị sản xuất
Chương II: Kiểm toán chất thải tại nhà máy giấy Bãi Bằng.
2.1 Phương pháp kiểm toán
2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin
Trang 3Mở đầu
Công nghiệp Giấy Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp đóng vai trò khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Theo thống kê năm 2009 của Bộ Công Thương sản xuất công nghiệp giấy đạt giá trị 672 tỷ VNĐ, chiếm gần 25% tổng giá trị công nghiệp cả nước và đứng hàng thứ 10 trong ngành công nghiệp Công nghiệp giấy bao gồm 1.408 cơ sở sản xuất, trong đó có gần 500 doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy Tuy nhiên, ngành công nghiệp giấy hiện nay đang gây nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và tài nguyên Theo thống kê, trong tổng số doanh nghiệp và cơ sở sản xuất giấy, chỉ có khoảng 10% doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép, còn lại các công tyđều không có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu gây ra những vấnnạn môi trường Cụ thể, nước thải của ngành giấy Việt Nam có độ pH trung bình 9 - 11; chỉ số nhu cầu sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD) cao, có thể lên đến 700 mg/1 và 2500 mg1; Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép, đặc biệt nước thải có chứa nhiều kim loại nặng và phẩm màu, xút Nguyên nhân chủ yếu là hiện nay ngành công nghiệp giấy Việt Nam đang sử dụng công nghệ sản xuất ở trình độ thấp, quy mô tương đối nhỏ bé so với khu vực và toàn cầu Hầu hết các doanh nghiệp sảnxuất theo phương pháp kiểm không có thu hồi hóa chất nên khó có thể cải thiện được chất lượng và gây ô nhiễm môi trường, chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc có nhưng chưa đạt yêu cầu
Nhằm góp phần đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải và đẩy mạnh việc áp dụng xử lý chất thải trong sản xuất tại các công ty nói chung và tại Công ty Cổ phần giấy Bãi Bằng nói riêng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần giấy Bãi Bằng, thị trấn Phong Châu huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”
Trang 4Chương I: Tổng quan về Công ty giấy Bãi Bằng.
1.1 Thông tin về công ty.
Công ty giấy Bãi Bằng là công trình hữu nghị giữa hai nước Việt Nam – Thụy Điển được xây dựng vào năm 1974 và được khánh thành 26 – 11 – 1982 Được xây dựng tại thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Với vị trí gần đường bộ, đường thủy
và đường sắt nên thuận lợi cho quá trình vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm
Dây chuyền công nghệ hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ được xây dựng trên một diện tích
20 ha với công suất 55.000 tấn/năm, cung cấp giấy viết, giấy in… cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài dẫn đến sản lượng sản xuất của công ty liên tục tăng cao Phát triển qua nhiều giai đoạn, đáng chú ý là 2 giai đoạn mở rộng sản xuất: Năm
2003 nâng năng lực sản xuất lên 100.000 tấn/năm và năm 2005 nâng năng lực sản xuất lên 250.000 tấn/năm đã và đang cung cấp cho thị trường trong nước một khối lượng giấy đáng kể có chất lượng cao, được người tiêu dùng ưa chuộng và cũng đã vươn ra thị trường một số nước trong khu vực như Malaysia, Thái Lan, Singapore, Sri Lanka, Hồng Kông, Đài Loan
Công ty giấy Bãi Bằng đặt tại thị trấn Phong Châu, Phù Ninh, Phú Thọ, đây là vùng đồi
có bề mặt khá bằng phẳng Đây là khu vực có nguồn tài nguyên rất phong phú, trong đó Sông Hồng và Sông Lô là hai nguồn nước mặt lớn nên thuận lợi cho cấp nước sạch trong sản xuất và thoát nước thải
1.2 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty.
Công ty giấy Bãi Bằng sản xuất rất nhiều các loại mặt hàng với các chủng loại và kích cỡkhác nhau sau đây là một số sản phẩm tiêu biểu của công ty : giấy cuộn, giấy photocopy, giấy kẻ ngang, giấy tessne, giấy toilet,…
1.3 Quy trình sản xuất của công ty.
Trang 5Nhập nguyên,Nước
Nước thải( tre, nứa, gỗ, )
* Mô tả quy trình sản xuất: Sản phẩm
Nước thải có SS,BOD5,COD
Hơi nước Nước ngưng
Nguyên liệu thô (tre, nứa, gỗ) được đưa vào chặt thành mảnh qua hệ thống máy chặt
nguyên liệu và thủ công Sau khi qua các công đoạn chặt, rửa: các mảnh này được đưa
Trang 6qua hệ thống sàng để loại những mảnh không hợp cách, những mảnh hợp cách được vậnchuyển về kho chứa mảnh qua hệ thống băng tải và từ đây đưa vào nồi nấu theo tỉ lệphối trộn 50% sợi dài (mảnh tre nứa) và 50% sợi ngắn ( mảnh gỗ các loại).
Từ sân mảnh, mảnh được đưa vào các nồi nấu qua hệ thống ống thổi mảnh ( theo
nguyên lí khí động học) Quá trình đưa mảnh vào nồi nấu được vận hành bằng hệ thống thiết bị nghi khí điều khiển và khi nấu bột hóa chất sử dụng là xút và Na2SO4.
Sau khi nấu bột đến công đoạn rửa, dịch đen loãng thu hồi được trong quá trình rửa bột được đưa vào chưng bốc thành dịch đen đặc cung cấp cho nồi hơi thu hồi Bột sau khi rửa được đưa sang công đoạn sàng chọn để loại bỏ mấu mắt và tạp chất Sauk hi rửa xongbột được cô đọng tới 12% và đưa sang công đoạn tẩy trắng, theo yêu cầu phải tiến hành tẩy trắng bằng các hóa chất như xút, Clo, NaCl, H2O2; Các hóa chất này phải được cung cấp từ nhà máy hóa chất hoặc được mua ngoài
Sau quá trình tẩy trắng, bột giấy được đưa ra phân xưởng xeo để sản xuất giấy Trước tiên, bột giấy được bơm tới công đoạn chuẩn bị bột và phụ gia Tại đây bột giấy được nghiền nhờ hệ thống máy nghiền, để đưa độ nghiền của bột từ 150 SR lên 35-400 SR
Do yêu cầu về sản lượng và chất lượng sản phẩm, công ty phải nhập bột ngoại với tỉ lệ dung từ 15-20%, bột ngoại nhập cũng được xử lí tại coong đoạn này Bột sau khi nghiềnđược phối trộn với một số hóa chất phụ gia như keo ADK; CaCO3, bentonite, tinh bột, cataretin…nhằm cải thiện một số tính chất của giấy sau này
Để tờ giấy đạt được các tiêu chuẩn mong muốn về bền đẹp, trước khi hình thành tờ giấy, dung dịch bột được xử lí qua một hệ thống phụ trợ để loại bỏ tạp chất, tạo cho bột không
bị vón cục và có nồng đọ áp lực ổn định Sau khi qua hệ thống phụ trợ, dung dich bột giấyđược đưa lên máy xeo và tờ giấy ướt được hình thành, tờ giấy tiếp tục qua bộ phận sấy khô, kết thúc công đoạn sấy khô tờ giấy đạt độ khô từ 93-95% và được cuộn lại thành từng cuộn giấy to Các cuộn tiếp tục được chuyển lên máy cuộn để cuộn lại và cắt thành các cuộn giấy nhỏ có đường kính từ 90-100 cm Nhờ có băng tải và thang máy, các cuộn giấy này được chuyển tới bộ phận hoàn thành để gia công chế biến, bao gói thành các sản phẩm Tất cả các sản phẩm được nhân viên KCS kiểm tra nghiêm ngặt, sau đó bao gói và nhập kho thành phẩm để bán cho khách hàng
Trang 81.4 Định mức nguyên vật liệu của công ty.
STT Nguyên vật Tổng khối Mục đích sử dụng Tiêu Thất Tác động Nguyên nhân Giải pháp
nguyên liệu
Giấy phế
liệu liệu rơi vãi,liệu
đổ tràn.Khác
chất và nước Máy móc Thu hồi
Trang 9Ca(OH)2 2471 thiết bị cũ nguyên vật
Nước tràn liệu rơi vãi,khỏi bể đổ trànCác nguyên Quản lí, giámvật liệu dính sát quá trình
ở trên các bao sx tốt hơn
dưỡng máymóc thiết bị
Peoxit hidro 622 Tẩy, làm trắng bột 512 110
(CaCO3) tuổi thọ của giấy
Trang 10(CaCO3, cho giấy cao tay nghề
Khác
3 Chuẩn bị
phối liệu
bột
(Al2(SO4)3 keo và gắn keo vào nguyên liệu tràn nguyên công nghệ
thiết bị cũ, nguyên vậtnguyên liệu liệu rơi vãi,bám trên máy đổ trànmóc Quản lí, giámNước tràn sát quá trìnhkhỏi bể sx tốt hơnCác nguyên Định kì bảovật liệu dính dưỡng máy
Trang 11ở trên các bao móc thiết bịbì
Nhựa
Chất màu 3500 Tạo màu sắc mong 3225 275
muốn cho giấy
Tinh bột 20000 Tăng độ bền khô, 19500 500 Tiêu tốn
Trang 12Tăng độ bền cho bềmặt của tớ giấy, độ
hồ, độ láng, giúp in
ấn sắc nét hơn
Các hóa
chất khác
keo, hóa chất thiết bị nghệ hiện đại
Do công tác hơnquản lí Lắp đặt đồng
Rò rỉ nguyên hộ đo tự độngliệu Tiến hành thu
gom, xử líchất thải rơivãi, đổ tràn…Đào tạo nângcao ý thứccho công
Trang 141.5 Trang thiết bị sản xuất
Thiết bị chính để tiêu thụ nguyên liệu, thiết bị có thải năng lượng và các chất thải kèm theo ở dạng rắn lỏng khí bao gồm:+ Bộ phận xử lý nước (lấy nước sông Lô cung cấp cho công ty 3.600 m3/giờ)
+ Lò hơi FCB (145 tấn hơi/ giờ)
+ Máy xeo giấy – 2 máy (100.000 tấn/năm)
+ Nồi nấu bột – 3 nồi (61.000 tấn/ năm)
+ Xưởng hóa chất gồm xút CaO (7000 tấn/ năm) đặc biệt cần lưu ý 3 bình chứa Clo lỏng với tổng lượng 60.000 tấn khí Clo âm ở 33o C với áp lực 2-7 kg/cm2
+ Lò hơi thu kiềm (45 tấn/ giờ)
Trang 15Chương II: Kiểm toán chất thải tại nhà máy giấy Bãi Bằng.
2.1 Phương pháp kiểm toán
2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin.
Các chất thải nguy hại ngành giấy, bao gồm chủ yếu các chất sau:
- Dung môi hữu cơ chứa clo: cacbon tetraclorit, metylen clorit, tetracloroetylen,
tricloroetylen, 1,1,1-tricloetan, các hỗn hợp dung môi chứa clo
- Chất thải ăn mòn: chất lỏng ăn mòn, chất rắn ăn mòn, ammonium hydroxit,
hydrobrommit axit, hydroclorit axit, nitric axit, photphoric axit, potassium hydroxit,sodium hydroxit, sunfuric axit
- Sơn thải: chất lỏng có thể cháy, chất lỏng dễ cháy, etylen diclorit, cloro benzen, metyletyl keton, sơn thải có chứa kim loại nặng
- Dung môi: chưng cất dầu mỏ
- Các khí thải gây độc khác: mecaptan, SO2, CO2,…
Trên đây là các loại chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh ra từ nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Trong số các chất thải nguy hại phát sinh kể trên có một số chất thải nguy hại đặc biệt gây nguy hại tới sức khỏe con người, có thể kể đến như bụi, hơi khí Clo,
Monoxit cacbon va dioxit cacbon, Dioxin
Trang 162.1.2 Phương pháp cân bằng vật chất.
Bảng cân bằng vật chất, xác định dòng thải
đoạn
Chuẩn bị nguyên liệu
Khác
vụn, đầumẩu =10550tấn/năm
thoát,bám theovật liệu =3135m3/
năm
Trang 17Phân loại Giấy tái chế Giấy và mảnh
Sản xuất bột Khối lượng riêng của nước =1000 kg/m3, D=m/v, tính theo cả độ ẩm nguyên liệu
3650 = 560
Khác
Nghiền Giấy tái chế chưa tẩy 3753 tấn/năm Bột 133997,5 tấn/năm 615 tấn/năm Nước thải Bụi =
Hóa chất khử mực 150 tấn/năm
Trang 185%) Nước 3554 m3/năm Nước thải 2102 m3/năm 6715,425
Sàng Bột sau rửa 127593,075 tấn/năm Bột 123765,2828 tấn/năm Bột rơi vãi=
(Hao hụt Nước thu hồi 2517 m3/năm (gồm 3 Nước thải 795 m3/năm 3827,792
Nước sạch
Làm đặc Bột sau rửa 122527,63 tấn/năm Bột làm đặc 123765,2828 Nước thải Khí bay
m3/năm
Tẩy Bột làm đặc 123765,2828 tấn/năm Bột 122330,7371 tấn/năm Bột rơi vãi, Nước thất Khí bay
Trang 19Peroxide (H2O2) 122 tấn/năm Nước thải 2071 m3/năm tấn/năm thải=
Khác
Nghiền Bột sau tẩy 122330,7371 tấn/năm Bột trắng 121107,4297 tấn/năm Bột thất Khí bay
1%)
tấn/năm
Chuẩn bị phối liệu bột
Trộn Bột sau nghiền 121107,4297 tấn/năm Bột sau trộn 126700 tấn/năm CTR rơi vãi
Bột giấy tái chế 5705 tấn/năm Bụi, khí thải 51 tấn/năm = 61,43
tấn/năm
Khuấy Bột sau trộn 126700 tấn/năm Bột giấy bán 127031 tấn/năm Bột thất
tấn/năm
Trang 20Nước 1256m3/năm Khí
m3/năm
Xeo giấy (Hao hụt 0,5%)
Tạo sản Bột sau khuấy 127031 tấn/năm Giấy thành 130770,86 tấn/năm Giấy thừa= Nước thải Khí thải,
tấn/nămquá trình sấy
CTRTách Bột sau tách nước, định
nước, hình sản phẩm
Sấy
Khu vực nhà ăn, văn phòng
Điện tiêu thụ 64300Kw/năm Phát điện máy
móc, thiết bị
Đồ ăn, thực phẩm tươi 1.5 tấn/năm Thức ăn thừa 0.32 tấn/năm
sống
Trang 21Chai lọ, bao bì, túi nilon 0.36 tấn/năm Chất thải rắn 0.3 tấn/năm Thất thoát
0.06tấn/năm
bayhơi=350m3/năm
Khu vực bảo trì, bảo dưỡng
Điện tiêu thụ 13200Kw/năm Phát điện máy
móc,thiết bị
bayhơi=25m3/nă
Trang 22* Áp dụng cân bằng vật chất cho từng công đoạn ta tính toán được lượng thất thoát, haohụt, bay hơi của nguyên nhiên vật liệu trong quá trình sản xuất.
- Cân bằng vật chất cho công đoạn chặt mảnh:
mvào = mra + mthất thoát , bay hơi
= msp + mchất thải + mthất thoát , bay hơi
- Công đoạn nghiền:
m Giấy tái chế chưa tẩy = 3753 tấn
m Sản phẩm nấu = 126720 tấn/
m Bột nhập = 2521 tấn
m Nước = 2753 tấn
m Hóa chất khử mực = 150 tấn
=> khối lượng đầu vào = 135897 tấn
Với tỉ lệ hao hụt là 1,4%, đầu ra có khối lượng là : 135897 x 98,6% = 133997,5 tấn
- Công đoạn rửa bột
Ta có khối lượng nguyên liệu đầu vào bao gồm:
Trang 23Quá trình sàng có tỷ lệ hao hụt 3% Khối lượng bột được tính như sau:
m bột nâu= m bột sau rửa0,97 = 123765,2828 (tấn)
m tạp chất = m đầu vào – m bột nâu = 127593,075 - 123765,2828 = 3827,792 (tấn)
- Công đoạn rửa ly tâm:
m Bột sau lắng = 123765,2828 tấn
m Nước = 1252 tấn
Tỷ lệ hao hụt = 1%
- Công đoạn tẩy bột:
Khối lượng nguyên liệu đầu vào bao gồm:
Trang 24mbột trắng = m đầu vào0,98 = 124827,2828 0,98 =122330,7371 (tấn)
=> m = m đầu vào – m bột trắng
= 124827,2828 - 122330,7371 = 2496,55 (tấn)
- Công đoạn nghiền thuỷ lực
Khối lượng nguyên liệu đầu vào bao gồm:
mbột trắng = 122330,7371 tấn
Công đoạn này có tỷ lệ hao hụt là 1% Khối lượng bột sau nghiền là:
mbột sau nghiền = mbột trắng 0,99 = 121107,4297 (tấn)
=> mbột hao hụt = mđầu vào - mbột sau nghiền = 122330,7371 - 121107,4297 = 1223,31 (tấn)
- Công đoạn xeo giấy
Khối lượng nguyên liệu đầu vào:
m giấy = m đầu vào0,995 = 131428 0,995 = 130770,86 (tấn)
=> m bột bao hụt = m đầu vào – m giấy
= 131428 - 130770,86 = 657,14 (tấn)
bột hao hụt
Trang 252.1.3 Phương pháp tính hệ số phát thải
Kiểm toán khí thải
Tính lượng khí thải ra trong quá trình sản xuất giấy của nhà máy giấy Bãi Bằng
+ Đối với khí thải ra do điện
Bảng tính toán lượng CO 2eq phát thải do điện trong xưởng sản xuất
Hệ số tổn thất bình/ngày (h)
Trang 2649 =8,705
- Quạt hút bọt loại HCMT 050 (Fa 379) 1 37 8
- Máy phá bọt loại SSA 10 (Fb 200) 1 15 8
Trang 27-sạch bột Sàng áp lực M400 1 75KW 8 600 3) 0,8154 0,08
49 = 11,647
49 = 0,437
Trang 28Làm sạch Máy nghiền thủy lực 1 250 8 2000 (3048 10
2.1.4 Phương pháp phân tích chi phí-lợi ích
Bảng đề xuất giải pháp lắp vòi rửa cao áp thay thế vòi rửa bình thường
Trang 29Khu vực Số Loại Hãng Xuất Chi phí Lượng nước Lượng Giá Lợi ích Chi phí Chi phí
Trang 30= 10 x 1,3 x 1,5 x 330 x1,5 x 1500
= 9.652.500 đồng/năm
Thời gian hoàn vốn của giải pháp:
Trong đó: I: chi phí đầu tư
S: tiết kiệm của giải pháp
C : chi phí vận hành
R : lãi suất vay đầu tư
Lượng khí thải CO 2-eq khi vận hành:
Áp dụng công thức billan có: CO 2eq = M Ef
Trong đó:
M: lượng điện tiêu thụ
Ef = 0,8154 tấn CO2/MW
=> Lượng khí thải CO2eq (tấn CO2/ngày) = 1,3 x 1,5 x 0,8154 x 10-3 + 1,3 x 1,5 x 0,8154 x 10-3 x 0,0849 = 1,73x10-3
Nhận xét: với việc sử dụng vòi rửa áp lực thay thế các vòi rửa thông thường thì chúng ta tiết kiệm được lượng nước
sử dụng, chi phí đầu tư cho thiết bị không quá cao so với chi phí thất thoát cũng như nhân lực
Trang 312.2 Đề xuất giải pháp
2.2.1 Giải pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân
Giáo dục môi trường nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, nhận thức được môitrường sống và môi trường lao động làm việc cần được bảo vệ trước hết vì sức khỏecủa chính bản thân người trực tiếp lao động, cộng đồng xã hội Đồng thời, họ ý thứcđược các điều kiện để đảm bảo sự phát triển bền vững, sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế
và bảo vệ môi trường Công tác giáo dục môi trường cần được thực hiện theo các nộidung sau:
+ Thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh môi trường lao động
+ Thực hiện việc kiểm tra sức khỏe định kỳ
+ Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và bộ phận khác trong khu công nghiệp tham giatích cực và thực hiện các kế hoạch hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm, bảo vệ môitrường theo quy định và hướng dẫn chung của cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệmôi trường
2.2.2 Giải pháp thay thế bóng đèn huỳnh quang Compact bằng bóng đèn led