ỦY BAN NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC UBND An Giang, ngày tháng 3 năm 2019 BÁO CÁO Tình hình kinh tế xã hội Quý I, phương hướn[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-UBND An Giang, ngày tháng 3 năm 2019
BÁO CÁO Tình hình kinh tế - xã hội Quý I, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm Quý II năm 2019
A TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUÝ I NĂM 2019
Trong quý I năm 2019, toàn tỉnh tập trung các hoạt động triển khaithực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và thu chi ngân sách nhà nướcnăm 2019 theo nghị quyết của Chính phủ1, nghị quyết của Hội đồng nhândân tỉnh2 Tỉnh đã triển khai tốt công tác chuẩn bị và phục vụ nhân dân đónTết vui tươi, đầm ấm, phấn khởi lành mạnh và an toàn, tập trung vào cácnhiệm vụ bình ổn thị trường, đi đôi với việc kiểm tra an toàn vệ sinh thựcphẩm, đảm bảo trật tự an ninh Các hoạt động thăm hỏi, động viên, tặngquà, chúc Tết tới người có công, gia đình chính sách, đồng bào vùng sâu,vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang,bác sỹ, nhân viên y tế được thực hiện kịp thời, chu đáo, có ý nghĩa thiếtthực
Tình hình kinh tế - xã hội qua 3 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tíchcực Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước đạt mức tăng khá và làmức tăng cao nhất so với cùng kỳ 5 năm trở lại đây, trong đó cả ba khu vựcnông – lâm – thủy sản, công nghiệp và dịch vụ đều đạt mức tăng trưởngkhá Sản xuất nông nghiệp ổn định; tiến độ thu ngân sách đạt khá (đạt37,53% dự toán, tăng 16,69% so cùng kỳ); xuất khẩu ước đạt trên 211 triệuUSD, bằng 23,79% kế hoạch năm, tăng 29,65% so cùng kỳ năm trước; tiến
độ giải ngân kế hoạch vốn 2019 đạt tỷ lệ cao nhất so cùng kỳ trong 3 nămgần đây; Khách du lịch đến An Giang khoảng 3,2 triệu lượt khách, đạt34,78% kế hoạch, tăng 10,34% so với cùng kỳ năm 2018 Chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2018 tăng trở lại nhóm điều hành “khá” (tăng1,49 điểm và tăng 04 bậc so với năm 2017)
1 Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019.
2 Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 07/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2019.
Trang 2Các chính sách với người có công, chính sách an sinh xã hội đượcquan tâm thực hiện tốt, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyềndiễn ra sôi nổi, các hoạt động lễ hội được tổ chức tốt, an toàn, văn minh; t rật
tự an toàn xã hội và quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh tiếp tục được đảmbảo Cụ thể như sau:
I Về phát triển kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn ước thực hiện quý I/2019 (theo giá sosánh 2010) tăng 6,10% so cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng của nămtrước (cùng kỳ năm 2018 tăng 5,95%) Trong mức tăng 6,10% thì khu vựcnông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,01%, cao hơn mức tăng 1,21% củacùng kỳ năm trước; khu vực Công nghiệp - Xây dựng tăng 8,40%, thấp hơnmức 9,62% của cùng kỳ năm trước; khu vực dịch vụ tăng 8,08%, thấp hơnmức tăng 9,97% của cùng kỳ năm trước; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sảnphẩm tăng 21,72%, cao hơn mức tăng 13,35% của cùng kỳ năm trước
2019
3 tháng 2018
3 tháng 2019
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành xây dựng tăng 7,75%(cùng kỳ tăng 7,85%) Điểm sáng của khu vực này là ngành cung cấp nước,hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng cao nhất, với mức tăng 13,86%(cùng kỳ năm trước tăng 7,39%); kế đến là ngành sản xuất và phân phốiđiện với mức tăng 12,43%, cao hơn mức tăng 5,80% của cùng kỳ nămtrước; ngành khai khoáng tăng 9,80% cao hơn cùng kỳ (cùng kỳ năm trước
Trang 3giảm16,8%) Tuy nhiên, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ tăng8,07% (cùng kỳ năm trước tăng 11,24%).
Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớnnhư sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 7,78% thấp hơn mức tăng 10,56% củacùng kỳ năm trước; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 9,91% thấp hơn mứctăng 14,4% của cùng kỳ năm trước; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảohiểm tăng 11,64% cao hơn mức tăng 9,7% của cùng kỳ năm trước; hoạtđộng kinh doanh bất động sản tăng 4,09% cao hơn mức tăng 3,01% củacùng kỳ năm trước; giáo dục và đào tạo tăng 7,21% thấp hơn mức tăng11,21% của cùng kỳ năm trước;
Về cơ cấu kinh tế quý I năm 2019, tiếp tục chuyển biến theo hướngkhu vực I ngày càng giảm và khu vực II, III tăng dần, cụ thể: Khu vực nông,lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỷ trọng 39,75%; khu vực công nghiệp và xâydựng chiếm 12,04%; khu vực dịch vụ chiếm 46,87%; thuế sản phẩm trừ trợcấp sản phẩm chiếm 1,34% (cơ cấu tương ứng của cùng kỳ năm trước lầnlượt là: 40,81%; 11,47%; 46,55% và 1,17%)
1 Sản xuất nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới:
a) Nông nghiệp
- Trồng trọt: Tính chung quý I/2019 (gồm vụ Mùa, Đông Xuân), toàn
tỉnh gieo trồng được 259.090 ha, đạt 101,14% KH và tăng 1,72% (tăng 4.373ha) cùng kỳ năm trước; trong đó diện tích lúa 238.658 ha, đạt 101,12% KH,tăng 1,53% (tăng 3.604 ha) và hoa màu các loại gieo trồng đạt gần 20.432 ha,tăng 3,91% (tăng 769 ha) so quí I/2018.Tổng sản lượng lúa quý I/2019 ước đạtgần 1,73 triệu tấn, bằng 99,99% (giảm 230 tấn) so cùng kỳ Cụ thể:
+ Vụ Mùa gieo trồng được 5.040 ha, tăng gấp 15 lần Kế hoạch và gấp
49 lần so vụ Mùa năm trước3 Đối với cây lúa, toàn tỉnh thu hoạch được98,43% so diện tích gieo trồng (do mưa lớn kéo dài cộng với đỉnh lũ năm 2018dâng cao đã gây thiệt hại 74,5 ha lúa mùa của huyện Tri Tôn); năng suất thuhoạch bình quân đạt 40,66 tạ/ha, tăng 24,95% (tăng 8,12 tạ/ha) Sản lượng thuhoạch đạt 19.034 tấn, tăng gấp 57 lần (tăng 18.700 tấn) so vụ Mùa năm trước
3 Nguyên nhân do toàn bộ diện tích vụ Mùa của huyện Tịnh Biên năm trước chuyển sang sản xuất lúa 2 vụ nhưng năm nay nông dân sản xuất trở lại.
Trang 4do diện tích tăng Về hoa màu, năng suất của hầu hết các loại cây trồng đều đạtmức khá4.
+ Vụ Đông Xuân khả năng kết thúc gieo trồng trong toàn tỉnh khoảng254.049 lúa và hoa màu, đạt 99,49% Kế hoạch và bằng 99,78% cùng kỳ.Trong đó: cây lúa xuống giống được 233.902 ha, đạt 99,45% Kế hoạch, bằng99,55% cùng kỳ (giảm 1.049 ha)5; hoa màu theo Kế hoạch gieo trồng 20.147
ha, tăng 485 ha so vụ Đông Xuân năm trước Phần lớn diện tích lúa trong giaiđoạn trổ và chín, đến nay toàn tỉnh đã thu hoạch gần 69,6 ngàn ha; năng suấtthu hoạch ước đạt 64,2 tạ/ha, bằng 96,3% (giảm 2,5 tạ/ha) so cùng kỳ Năngsuất thu hoạch bình quân cả vụ có thể đạt khoảng 73,04 tạ/ha, bằng 99,35%(giảm 0,48 tạ/ha) so cùng kỳ Sản lượng cả vụ ước đạt khoảng 1,7 triệu tấn,giảm 18,9 ngàn tấn Hoa màu cùng thời gian này toàn tỉnh thu hoạch được7.789 ha hoa màu các loại, nhìn chung năng suất các loại hoa màu tương đối
ổn định; sản lượng thu hoạch của một số loại hoa màu chủ lực của tỉnh như:Bắp đạt gần 24,5 ngàn tấn, giảm 876 tấn so cùng kỳ; khoai sọ 17 ngàn tấn,giảm 1.120 tấn; rau dưa các loại gần 248 ngàn tấn, tăng 11 ngàn tấn; cây gia vị(ớt) 28,7 ngàn tấn, giảm 1.531 tấn
Về giá lúa, mặc dù tình hình xuất khẩu vẫn ổn định, nhưng do các doanhnghiệp đang tập trung tiêu thụ lượng hàng tồn kho, đồng thời một số tỉnhĐBSCL đang bước vào giai đoạn thu hoạch lúa đại trà nên lượng cung hànghóa tăng cao dẫn đến nông dân bị thương lái ép giá và giá lúa giảm so vớicùng kỳ Từ đầu tháng 3/2019, triển khai mua lúa tạm trữ theo chủ trương củaChính phủ, giá bán lúa tươi đã có tăng lên so tháng trước6
Đối với cây lâu năm: Những năm qua, diện tích cây lây năm của tỉnhkhông ngừng tăng lên nhờ nông dân thực hiện chuyển đổi cây trồng ngắn ngàysang cây ăn quả lâu năm Đến nay, diện tích cây lâu năm hiện có khoảng 17,3ngàn ha, tăng 13,66% (tăng 2.000 ha) so với cùng kỳ và tăng khoảng 100 ha sothời điểm cuối năm 2018; trong đó, diện tích cho sản phẩm là 12.347 ha(chiếm 71,75% tổng số), tăng 13,26% (tăng 1.446 ha) so với cùng kỳ Nhờ
4 Rau dưa các loại đạt 95,68 tạ/ha, sản lượng đạt 359 tấn; khoai mỳ 178,42 tạ/ha, sản lượng 1.387 tấn; củ sắn 230,43 tạ/ha, sản lượng 477 tấn; đậu phộng 35,31 tạ/ha, sản lượng 1101 tấn
5 Nguyên nhân do đa phần các huyện, thị, thành trong tỉnh đều có diện tích xuống giống lúa giảm (Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu, Châu Phú, Tri Tôn, Châu Thành, Chợ Mới và Thoại Sơn) do thực hiện chuyển dịch sang trồng hoa màu, cây ăn quả và nuôi thủy sản.
6 Giá bán lúa tươi dao động từ 4.600 đến 4.800 đ/kg (tăng 200 - 300 đ/kg so tháng trước và giảm 600 - 700 đ/kg so với cùng kỳ); riêng giá nếp tươi dao động từ 4.900 - 5.000 đ/kg, tăng 100-500 đ/kg so tháng trước nhưng giảm 1.000 đ/kg so cùng kỳ.
Trang 5tích cực chăm sóc, chuyển đổi giống, áp dụng KHKT nên năng suất hầu hếtcác loại cây trồng đều tăng, sản lượng thu hoạch trong quý I/2019 đạt gần 53,2ngàn tấn, tăng 8,69% (tăng gần 4,3 ngàn tấn) so cùng kỳ7
- Chăn nuôi: Tỉnh đang thực hiện các chương trình hành động ứng phó
khẩn cấp với bệnh dịch tả lợn Châu Phi bằng nhiều biện pháp Đến giữa tháng3/2019, ngành Thú y đã tiêm phòng 5.225 mũi vaccine cho heo, 1.306 vaccinecho trâu, bò, tiêm phòng 121,90 ngàn mũi vaccine ngừa cúm gia cầm; đồngthời, thực hiện tiêu độc sát trùng xe vận chuyển, khu vực chăn nuôi, quầy kệbán thịt gia súc, gia cầm khu vực giết mổ 49.874 m2
Mô hình nuôi bò vỗ béo gần đây mang lại hiệu quả không cao nên nhiều
hộ đã ngưng nuôi, đàn trâu-bò toàn tỉnh có xu hướng giảm; số trâu bò toàn tỉnhhiện có gần 72,5 ngàn con, bằng 86,02% (giảm 11,8 ngàn con) so cùng kỳ Đànheo có khoảng 108 ngàn con, bằng 100,74% so cùng kỳ Đàn gia cầm tiếp tụcphát triển ổn định nhờ thực hiện tốt công tác tiêm phòng; ước tính đàn gia cầm
có khoảng 4,2 triệu con, bằng 101,23% so cùng kỳ, trong đó, đàn gà có khoảng1,1 triệu con, bằng 101,13% so cùng kỳ
b) Lâm nghiệp: Trước tình trạng nắng nóng và khô hạn, tỉnh tập trung
nhiều cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng; từ đầu năm đến nay, đã xảy
ra 3 vụ cháy cây bụi dưới tán rừng (tăng 2 vụ so với năm 2018), diện tích câybụi bị cháy là 7.900 m2, chủ yếu do người dân bất cẩn trong sử dụng lửa Đãphát hiện và xử lý 8 vụ vi phạm lâm Luật (tăng 5 vụ so cùng kỳ), phạt tiền2,75 triệu đồng, tịch thu 19,478 m3 gỗ Sản lượng gỗ khai thác từa đầu nămđến nay là 9.940 m3 bằng 98,83% (giảm 118 m3) và 71.980 ster củi, bằng98,43% (giảm 1.148 ster) cùng kỳ năm trước
c) Thủy sản: Sản lượng thuỷ sản quý I/2019 tiếp tục tăng khá, ước đạt
110.019 tấn, so cùng kỳ năm trước tăng 8,44%; trong đó cá đạt 107.441 tấn,tăng 8,80%; tôm đạt 6 tấn, bằng 34,69% và thủy sản khác đạt 2.572 tấn,bằng 95,48% Cụ thể:
- Nuôi trồng: Do xuất khẩu cá tra vào các thị trường lớn (Mỹ, Trung
Quốc) bị chậm lại đồng thời lượng tồn kho nguyên liệu còn nhiều, cácdoanh nghiệp hạn chế mua làm giá cá tra trên thị trường giảm đáng kể8 Tuynhiên, nhìn chung người nuôi vẫn lãi từ 500 - 1.000 đồng/kg nên diện tích
7 Xoài sản lượng đạt 32 ngàn tấn, tăng 3,7 ngàn tấn (riêng các giống xoài chất lượng Đài Loan, Cát Hòa Lộc đạt 26,5 ngàn tấn, tăng hơn 3,5 ngàn tấn so cùng kỳ); chuối 6,6 ngàn tấn (tăng 98 tấn), riêng chuối cấy mô năng suất đạt 300 tạ/ha và sản lượng đạt hơn 1,2 ngàn tấn, giảm 200 tấn; các loại cây có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) sản lượng đạt 670 tấn (tăng 45 tấn) so với cùng kỳ
Trang 6nuôi tiếp tục phát triển, ước tính quý I/2019, diện tích cá thả nuôi mớikhoảng 392 ha, tăng 6,22% so cùng kỳ Sản lượng cá thu hoạch gần 104,9ngàn tấn, so cùng kỳ năm trước tăng 9,2%, trong đó cá tra gần 83,7 ngàntấn, tăng 11,02%.
- Khai thác: Đang cao điểm mùa khô, khai thác thủy sản tự nhiên cũng
hạn chế, sản lượng khai thác luôn có xu hướng giảm Ước tính, sản lượngkhai thác 3 tháng đầu năm nay khoảng 5,12 ngàn tấn, bằng 94,90% cùng kỳ;trong đó sản lượng cá khoảng 2,74 ngàn tấn, bằng 94,41% cùng kỳ
d) Tình hình thực hiện Chương trình MTQG Nông thôn mới: Tính đến
nay, toàn tỉnh có 50/119 xã được công nhận đạt chuẩn “xã nông thôn mới”, đạt
tỷ lệ 42,02% tổng số xã; 07 xã đạt 15 - 18 tiêu chí; 37 xã đạt 10 - 14 tiêu chí
và 25 xã đạt 5 - 9 tiêu chí
Tỉnh thường xuyên tổ chức kiểm tra tiến độ thực hiện xây dựng nôngthôn mới (tiến độ thực hiện các công trình xây dựng, công tác chuẩn bị hồ sơminh chứng, ) của các địa phương, đặc biệt là các xã điểm dự kiến đạt chuẩn
xã nông thôn mới năm 2019, nhằm giúp các địa phương kịp thời xử lý nhữngkhó khăn và hoàn thành đúng thời gian quy định
2 Lĩnh vực Công nghiệp – Xây dựng
a) Sản xuất công nghiệp: Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
trong quý I năm 2019 tiếp tục tăng khá so cùng kỳ9 Tính chung 3 tháng đầunăm, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tính tăng 7,95% so với cùng kỳnăm trước; trong đó, ngành khai khoáng tăng 3,12%; chế biến, chế tạo tăng8,07%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước nóng vàđiều hòa không khí tăng 6,94%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và
xử lý rác thải, nước thải tăng 13,86%
b) Đầu tư xây dựng: Ước giá trị giải ngân 03 tháng đầu năm 2019
được 845 tỷ đồng, đạt 21,30 % kế hoạch (3.966,8 tỷ đồng) So cùng kỳ nămtrước, tỷ lệ giải ngân cao hơn 6,45% (cùng kỳ 14,85%) Trong đó: (1) nguồnvốn đầu tư tập trung 260 tỷ đồng, đạt 21,17% kế hoạch; (2) nguồn vốn thu
8 Giữa tháng 3/2019, giá cá tra nguyên liệu giảm còn 24 - 24,5 ngàn đồng/kg (loại 0,8–0,9 kg/con), từ 23,5 - 24 ngàn đồng/kg (loại 1 kg trở lên); các mức giá này giảm từ 5 - 5,5 ngàn đồng/kg so tháng 01/2019.
9 Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu quý I/2019 đạt mức tăng cao so cùng kỳ năm trước là: Áo sơ mi cho người lớn đạt 6,913 triệu cái, tăng 65,9%; dịch vụ thu gom rác thải không độc hại có thể tái chế đạt 18,5 tỷ đồng, tăng 73,3%; ba lô đạt 31,6 triệu cái, tăng 44,84%; điện thương phẩm đạt 725 triệu Kwh, tăng 8,3%; nước uống được đạt 18,4 triệu m3, tăng 6,7%; phi lê đông lạnh đạt 28.499 tấn, tăng 4,4%; đá xây dựng khác đạt 1,167 triệu m 3 , tăng 3,1%.
Trang 7sử dụng đất 50 tỷ đồng, đạt 18,52% kế hoạch; (3) Nguồn vốn xổ số kiếnthiết 310 tỷ đồng, đạt 21,19% kế hoạch; (4) vốn ngân sách trung ương 225
tỷ đồng, đạt 42,61% kế hoạch; (5) vốn nước ngoài chưa giải ngân
3 Thương mại – du lịch
a) Thương mại – Dịch vụ
Tính chung quý I/2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch
vụ tiêu dùng ước đạt hơn 30.192 tỷ đồng, tăng khoảng 10,7% so cùng kỳnăm trước Trong đó: Doanh thu bán lẻ hàng hoá đạt 22.267 tỷ đồng, tăng11,09% so cùng kỳ 10; Doanh thu hoạt động lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hànhđạt 5.833 tỷ đồng, tăng 12,26% so cùng kỳ 11; Doanh thu hoạt động dịch vụđạt 2.092 tỷ đồng, tăng 4,03% so cùng kỳ năm trước 12
b) Hoạt động du lịch
Công tác phát triển, tuyên truyền và quảng bá du lịch tỉnh: Tham gia
Hội đồng khoa học công nghệ tư vấn đánh giá và nghiệm thu kết quả thựchiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh đối với đề tài “Nghiên cứu các
mô hình du lịch trọng điểm dựa vào cộng đồng tỉnh An Giang” do TrườngĐại học Cần Thơ chủ trì thực hiện Về công tác quảng bá xúc tiến du lịch,Trung tâm Xúc tiến Du lịch tổ chức sự kiện “Hội bánh ngày Xuân – AnGiang 2019” tại khuôn viên Bảo tàng tỉnh gồm không gian bánh truyềnthống 04 dân tộc Kinh, Khmer, Hoa và Chăm, trò chơi dân gian, trải nghiệmgói bánh truyền thống, văn nghệ hàng đêm, thu hút khoảng 5.000 lượt kháchtham quan, doanh thu đạt khoảng 80.000.000đ; Tổ chức thành công Đoànxúc tiến, quảng bá, kết nối và hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, thànhphố phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Thái Nguyên) và Hội nghị Xúc tiếnquảng bá du lịch ĐBSCL trong khuôn khổ Hội chợ Du lịch Quốc tế ViệtNam VITM Hà Nội năm 2019
Hoạt động du lịch, lữ hành: Ước thực hiện 03 tháng đầu năm 2019, An
Giang đón khoảng 3,2 triệu lượt khách, đạt 34,78% kế hoạch, tăng 10,34% so
10 Phân theo nhóm ngành hàng so cùng kỳ: Lương thực, thực phẩm tăng 11,9%; hàng may mặc tăng 8,9%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 4,4%; vật phẩm văn hóa, giáo dục tăng 19,5%; gỗ và VLXD tăng 10,9%; ô tô các loại tăng 13,7%; phương tiện đi lại (trừ ôtô kể cả phụ tùng) tăng 22,8%; xăng dầu các loại tăng 5,4%; nhiên liệu khác (trừ xăng dầu) tăng 5,6%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 5,9%; hàng hoá khác tăng 14%; sửa chữa xe
có động cơ, môtô, xe máy và xe có động cơ tăng trên 18%
11 Dịch vụ lưu trú đạt 67 tỷ đồng, tăng 11,17%; Dịch vụ ăn uống đạt 5.759 tỷ đồng, tăng 12,21%; Doanh thu Dịch
vụ lữ hành và hoạt động du lịch đạt 7 tỷ đồng, tăng 125%.
12 Tăng cao nhất là Dịch vụ giáo dục và đào tạo tăng 14,4%; Dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng 14,3%; Dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng 13,8%; riêng Dịch vụ nghệ thuật vui chơi, giải trí bằng 98,23%
Trang 8với cùng kỳ năm 2018 Doanh thu từ hoạt động du lịch ước đạt 1.850 tỷđồng, đạt 33,64% kế hoạch, tăng 23,33% so với cùng kỳ năm trước.
4 Hoạt động xuất, nhập khẩu:
4.1 Xuất khẩu: Nhìn chung, tình hình xuất khẩu hàng hóa trong những
tháng đầu năm 2019 đang có dấu hiệu khởi sắc, nhu cầu thị trường trên thếgiới dự đoán tăng cao so cùng kỳ Trong đó, các mặt hàng chủ lực của tỉnhnhư gạo, cá, rau quả, may mặc… thực hiện trong quý I/2019 đều có sảnlượng và kim ngạch xuất khẩu tăng Ước kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 3tháng đầu năm đạt 211,8 triệu USD, bằng 23,79% kế hoạch năm, tăng29,65% so cùng kỳ năm trước Điểm qua một số mặc hàng chủ lực của tỉnhnhư sau:
- Thủy sản: Ước xuất đạt 29.000 tấn, tương đương 69,6 triệu USD; sovới cùng kỳ tăng 8,09% về lượng và tăng 8,06% về kim ngạch (trong đó cátra, basa được 28.208 tấn, tương đương 68,2 triệu USD) Dự đoán xuất khẩuthuỷ sản đông lạnh trong năm 2019 tiếp tục tăng trưởng; các nước Châu Ávẫn là thị trường truyền thống tăng mạnh nhất, sẽ góp phần nâng cao sảnlượng và kim ngạch xuất khẩu
- Gạo: Ước xuất được 125.000 tấn, tương đương 63,7 triệu USD; socùng kỳ tăng 48,95% về lượng và tăng 54,75% về kim ngạch Nhìn chung,tình hình xuất khẩu gạo trong 3 tháng đầu năm 2019, có tín hiệu khả quan,nhờ nhu cầu từ các thị trường truyền thống như Indonesia, Philippines,Malaysia… và một số thị trường mới như Bangladesh
- Rau quả đông lạnh: Ước xuất đạt 2.100 tấn, tương đương 3,5 triệuUSD; so cùng kỳ đạt 119,12% về lượng và đạt 121,11% về kim ngạch
- Hàng dệt, may: ước xuất đạt 22,65 triệu USD, tăng 7,30% so cùng kỳ
- Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù: xuất đạt 7,35 triệu USD, tăng 39,52% vàgiày dép các loại xuất hơn 5,2 triệu USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước
- Hàng hóa khác xuất đạt 32,15 triệu USD, so cùng kỳ tăng 39,32%
4.2 Nhập khẩu: Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu quý I/2019 ước đạt
37 triệu USD, so kế hoạch năm bằng 32,12% và so cùng kỳ tăng 28,13%,trong đó: Thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 7,5 triệu USD, bằng 25% so KH;
so cùng kỳ năm trước tăng 4,97%; vải các loại đạt 18,8 triệu USD, bằng 25%
so KH; so cùng kỳ năm trước tăng 40,5%; TĂGS và nguyên liệu đạt 2 triệu
Trang 9USD, bằng 25% so KH; so cùng kỳ năm trước tăng 622%; hóa chất đạt 0,5triệu USD, bằng 25% so KH; so cùng kỳ năm trước tăng 371%.
5 Đăng ký kinh doanh và thu hút đầu tư
- Tình hình đăng ký doanh nghiệp: Tính từ đầu năm đến ngày28/3/2019, toàn tỉnh có 177 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, với tổngvốn đăng ký là 1.448 tỷ đồng, tăng 5,98% (tương đương 10 doanh nghiệp) về
số doanh nghiệp và giảm 0,27% (tương đương 04 tỷ đồng) về số vốn đăng
ký13 Cũng trong thời gian này, Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể là
29 doanh nghiệp, giảm 6,45% (tương đương 02 doanh nghiệp) so với cùng kỳnăm trước Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 119 doanhnghiệp, giảm 0,83% (tương đương 01 doanh nghiệp) so với cùng kỳ nămtrước
Lũy kế đến nay, số doanh nghiệp đăng ký là 9.544 doanh nghiệp, vớitổng vốn đăng ký là 56.981 tỷ đồng Trong đó, số doanh nghiệp còn hoạtđộng là 5.306 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký là 46.212 tỷ đồng
- Tình hình thu hút đầu tư:Trong quý I/2019 trên địa bàn tỉnh đã thuhút 14 dự án đăng ký đầu tư mới đều là dự án đầu tư trong nước với tổng vốnđăng ký là 795 tỷ đồng; so với cùng kỳ năm 2018, số dự án bằng 70% (giảm
06 dự án); tổng vốn đăng ký bằng 11,49% cùng kỳ (giảm 6.121 tỷ đồng).Phân theo lĩnh vực đầu tư: 03 dự án Nông nghiệp với tổng vốn đăng ký 105
tỷ đồng; 05 dự án Bất động sản với tổng vốn đăng ký 501 tỷ đồng; 02 dự ánCông nghiệp với tổng vốn đăng ký 130 tỷ đồng; 04 dự án Thương mại – Dịch
vụ với tổng vốn đăng ký 59 tỷ đồng Về tiến độ thực hiện, có 02 dự án đãhoàn thành với tổng vốn đăng ký 46 tỷ đồng và 12 dự án chưa triển khai vớitổng vốn đăng ký 749 tỷ đồng
Đối với tình hình thu hút đầu tư nước ngoài: Từ đầu năm đến nay chưa
có dự án đầu tư nước ngoài đăng ký Lũy kế đến nay, toàn tỉnh hiện có 37 dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực (trong đó có 06 dự án thuộc Banquản lý Khu Kinh tế quản lý), với tổng vốn đăng ký đầu tư 214.701.444USD, tổng vốn thực hiện là 138.474.341 USD
13 Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 8,18 tỷ đồng, giảm 5,86% (giảm tương đương 0,51
tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2018.
Trang 106 Tài chính – ngân hàng
a) Tài chính: Công tác thu chi, điều hành, quản lý ngân sách được đảm
bảo và kịp thời Ước tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn quý I/2019 là2.282 tỷ đồng, đạt 37,53% dự toán, tăng 16,69% so cùng kỳ, bao gồm: Thuthuế xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 50 tỷđồng, đạt 28,56% dự toán, tăng 16,71% so cùng kỳ; Thu nội địa 2.232 tỷđồng, đạt 37,8% dự toán, tăng 16,69% so với cùng kỳ
Tổng chi ngân sách Nhà nước địa phương quý I đạt 2.958 tỷ đồng, đạt22% dự toán, tăng 18% so cùng kỳ năm trước
b) Ngân hàng: Tổng số dư vốn huy động ước thực hiện đến cuối quý
I/2019 là 47.260 tỷ đồng, so cuối năm 2018 tăng 2,88%; trong đó huy độngtrên 12 tháng 18.032 tỷ đồng, chiếm 38,15%/tổng số dư vốn huy động
Tổng dư nợ ước thực hiện đến cuối quý I/2019 là 67.238 tỷ đồng, sovới cuối năm 2018 tăng 2,80% Trong đó, dư nợ ngắn hạn là là 46.545 tỷđồng chiếm 69,22% Dư nợ trung, dài hạn là 20.693 tỷ đồng chiếm 30,78%
II Văn hóa – xã hội
1 Giáo dục và Đào tạo:
Trong quý I/2019, Ngành GDĐT đã tổ chức triển khai thực hiện đạthầu hết các nhiệm vụ công tác đã đề ra trong kế hoạch Công tác tổ chức ôntập và kiểm tra học kỳ I được tiến hành đúng quy định, đảm bảo chất lượng.Các cơ sở giáo dục trong tỉnh đã tổ chức vui Xuân, đón Tết theo đúng tinhthần chỉ đạo của UBND tỉnh, sau tết, mọi hoạt động được đi vào nền nếp, ổnđịnh Tỉ lệ học sinh đi học lại sau tết đạt 98.22% (so với năm trước 97,71%)
+ Kết quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC): Đạtchuẩn phổ cập xóa mù chữ 100%; Có 11/11 huyện đạt chuẩn PCGD Mầmnon cho trẻ 5 tuổi, PCGD Tiểu học đạt mức độ 2 ; PCGD THCS đạt mức độ1
+ Kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn quốc gia: Tính đến thời điểmhiện tại toàn tỉnh có 202/715 trường công lập đạt chuẩn quốc gia (Tỉ lệ:28,25%)
+ Việc tổ chức kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế: Kỳ thihọc sinh giỏi quốc gia tỉnh An Giang đạt 11 giải; Cuộc thi Khoa học kỹ thuậtcấp tỉnh với 133 dự án dự thi, có 06 dự án được chọn dự thi cấp quốc gia; Kỳ
Trang 11thi Tin học trẻ năm 2019 có 196 thí sinh dự thi; Hội thi hùng biện tiếng Anh
có 6 giải Nhất, 12 giải Nhì, 18 giải Ba, 96 giải Khuyến khích; Cuộc thi viếtthư quốc tế UPU lần thứ 48 năm 2019 với 4.495 bài
Ngoài ra, công tác thanh, kiểm tra chuyên môn, quản lý tài sản tạitrường học tiếp tục tăng cường, góp phần chấn chỉnh kịp thời những hạn chế,thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học
2 Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Tính từ đầu năm đến ngày 14/3/2019, toàn tỉnh có 642 ca mắc sốt xuấthuyết, tăng 50% so cùng kỳ 2018 (cùng kỳ 428 ca); 354 ca mắc tay chânmiệng, tăng 147,6% so cùng kỳ (cùng kỳ 143 ca), không có tử vong Hoạtđộng y tế dự phòng, tiêm chủng mở rộng tiếp tục được duy trì Ngành đã tậptrung chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là Sốt xuất huyết,bệnh Tay chân miệng, bệnh Tả, Cúm A/H5N1
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tiếp tục được quan tâm.Tính từ đầu năm đến nay, chưa có vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa bàntỉnh Ngành Y tế đã tổ chức thực hiện tốt các đợt kiểm tra VSATTP phục vụTết Nguyên Đán, các lễ hội Các ngành chức năng cũng phối hợp thực hiệnthanh, kiểm tra 4.186 cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ănuống trên địa bàn tỉnh; qua kết quả kiểm tra, tỷ lệ cơ sở đạt tiêu chuẩnVSATTP chung là 88,2% Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh thông quacác buổi tập huấn xác nhận về kiến thức VSATTP cho các cơ sở sản xuất,kinh doanh thực phẩm, phát thanh tuyên truyền ở địa phương, các chuyên
đề trên truyền hình
Đối với Công tác Phòng, chống HIV/AIDS: Nhìn chung tình hìnhkhông có biến động So với cùng kỳ năm trước, số phát hiện HIV mới giảm
17 người (giảm 32,7%), số bệnh nhân AIDS tăng 01 người (tăng 5,9%), số
tử vong giảm 08 người (giảm 47,1%) Các hoạt động quản lý, chăm sóc, tưvấn người nhiễm HIV, truyền thông, tư vấn xét nghiệm tự nguyện, thực hiệncác chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại, chăm sóc hỗ trợ người nhiễm,phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, … tiếp tục được duy trì
3 An sinh xã hội, giảm nghèo, lao động việc làm
Lao động việc làm: