Tin học đại cương_ các hệ thống ứng dựng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Bài 6 Các hệ thống ứng dụng
Trang 43.1 Các hệ thống quản lý thông tin
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Phân loại
Trang 53.1.1 Khái niệm
• Hệ thống Quản lý thông tin (HTTTQL) là:
– Khái niệm 1: là một lĩnh vực khoa học quản lý nhằm nghiên cứu việc phát triển, ứng dụng,
duy trì các Hệ thống thông tin vi tính trong các lĩnh vực kinh doanh và quản lý khác Là sự
kết hợp giữa nghiên cứu công nghệ và
nghiên cứu quản lý
Trang 63.1.1 Khái niệm
– Khái niệm 2: là một loại hệ thống thông tin
trong phân loại tổng thể:
• Do các nhà quản lý bậc trung sử dụng
• Nhằm hỗ trợ việc giám sát, lập kế hoạch trong toàn doanh nghiệp
Trang 73.1.2 Phân loại
a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý
b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
c/Phân loại theo quy mô tích hợp
Trang 83.1.2 Phân loại
a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý
b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
c/Phân loại theo quy mô tích hợp
Trang 9Phân loại theo cấp bậc quản lý
Trang 10Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Mỗi cấp là các loại HTTTQL riêng biệt
Trang 11Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống xử lý giao dịch (TPS):
– Khái niệm: là một hệ thống thông tin giúp thi
hành và lưu lại các giao dịch thường ngày
cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 12Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống thông tin văn phòng (OAS):
– Khái niệm: là hệ thống hỗ trợ các nhân viên
văn phòng trong các chức năng phối hợp và
liên lạc trong văn phòng
– Trong đó:
o Thu thập: văn bản, tài liệu, lịch trình
o Xử lý: quản lý văn bản, lập lịch trình, thông tin liên lạc
o Phân phối: văn bản, lịch biểu, thư điện tử
o Người dùng: nhân viên văn thư, tất cả nhân viên
Trang 13Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống chuyên môn (KWS)
– Khái niệm: là hệ thống hỗ trợ lao động có
trình độ cao trong công việc chuyên môn
hàng ngày cuả họ
– Trong đó:
o Thu thập: các ý tưởng thiết kế, thông số kỹ thuật
o Xử lý: xây dựng mô hình chuyên môn
o Phân phối: bản thiết kế, đồ hoạ, kế hoạch
o Người dùng: chuyên gia, kỹ thuật viên
Trang 14Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS):
– Khái niệm: hỗ trợ các nhà quản lý ra các
quyết định đặc thù, nhanh thay đổi và không
Trang 15Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống thông tin quản lý (MIS):
o Xử lý: các quy trình đơn giản
o Phân phối: các báo cáo tổng hợp, tóm tắt
o Người dùng: nhà quản lý bậc trung
Trang 16Phân loại theo cấp bậc quản lý
• Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS):
– Khái niệm: là môi trường khai thác thông tin
tổng thể từ trong và ngoài doanh nghiệp phục
vụ việc ra các quyết định đòi sự đánh giá, suy xét và không có quy trình thống nhất
Trang 173.1.2 Phân loại
a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý
b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
c/Phân loại theo quy mô tích hợp
Trang 18Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
Trang 19Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
• Hệ thống quản lý marketing:
– Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng marketing
Trang 20Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
• Hệ thống quản lý sản xuất:
– Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng sản xuất
Trang 21Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
• Hệ thống quản lý tài chính kế toán
– Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng tài chính, kế toán
Trang 22Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
• Hệ thống quản lý nhân sự:
– Là hệ thống trợ giúp các hoạt động cuả chức năng tổ chức, nhân sự
Trang 233.1.2 Phân loại
a/ Phân loại theo cấp bậc quản lý
b/ Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
c/Phân loại theo quy mô tích hợp
Trang 24Phân loại theo quy mô tích hợp
• Là những hệ thống liên kết xuyên suốt
nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ
chức và đơn vị kinh doanh.
Trang 25Phân loại theo quy mô tích hợp
• Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP):
– Là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yếu cuả doanh
nghiệp
Trang 26Phân loại theo quy mô tích hợp
• Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM)
– Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết
các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà
cung cấp
Trang 27Phân loại theo quy mô tích hợp
• Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
– Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết
toàn diện các quan hệ với khách hàng qua
nhiều kênh và bộ phận chức năng khác nhau
Trang 28Phân loại theo quy mô tích hợp
• Hệ thống quản lý tri thức (KM):
– Là hệ thống tích hợp giúp thu thập, hệ thống
hoá, phổ biến, phát triển tri thức trong và
ngoài doanh nghiệp
Trang 303.2 Hệ thông tin bảng tính
• Máy tính: Hỗ trợ việc tính toán, nhất là kế
toán và phân tích thống kê.
• Phần mềm thông dụng: Phầm mềm bảng
tính (PMBT) spreadsheet software
• PMBT: giúp tính toán các số liệu, từ đó
cho phép xây dựng và làm việc với những tình huống mô phỏng thế giới thực.
Trang 313.2 Hệ thông tin bảng tính
• Bảng tính - phần mềm của dự toán
– Tạo thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh
– Giúp thao tác với con số, phương thức khó
làm bằng tay
– Rút ngắn khoảng cách thời gian thực hiện
– Giúp khám phá mối liên hệ giữa các con số
=> cơ sở dự đoán tương lai
Trang 333.2 Hệ thông tin bảng tính
Trang 343.2 Hệ thông tin bảng tính
• Ví dụ về thao tác tính toán:
– Tính điểm trung bình môn học: Toán và Lý
– Tại ô B2 điền điểm Toán (giả sử 9)
– Tại ô B3 điền điểm Lý (giả sử 8)
– Kết quả trung bình nếu muốn hiển thị tại ô B5: tại B5 điền công thức “=(B2+B3)/2”
• Chú ý: Sẽ không thấy công thức ở ô B5 mà chỉ thấy
kết quả cuối cùng Giá trị tại B2 và B3 thay đổi thì lập tức giá trị ở B5 cũng sẽ được tính toán lại.
Trang 353.2 Hệ thông tin bảng tính
• Các chức năng cơ bản của PMBT:
– Tự động lặp các giá trị, tiêu đề và công
thức: Giúp đơn giản hóa việc nhập các dữ
liệu lặp
– Tự động tính lại: Khi có một sự thay đổi tại 1
ô thì toàn bộ bảng tính sẽ đƣợc tính toán lại
– Các hàm thư viện: thực hiện các công việc
tính toán đã định sẵn Giúp tiết kiệm thời gian
và giảm nguy cơ phát sinh lỗi
Trang 363.2 Hệ thông tin bảng tính
• Các chức năng cơ bản của PMBT:
– Macro: Giúp “thu” lại các thao tác lặp đi lặp lại
và định nghĩa nó là 1 macro Khi cần thực
hiện các thao tác đó thì chỉ việc gọi macro
tương ứng
– Bảng tính mẫu: Chỉ bao gồm các tiêu đề và
công thức nhưng không chứa dữ liệu Giúp
tiết kiệm thời gian và công sức
– Liên kết: Cho phép tạo liên kết động giữa
các bảng tính
– Cơ sở dữ liệu: Cho phép thao tác: lưu trữ và
Trang 373.2 Hệ thông tin bảng tính
Trang 39– Kiểm tra kết quả bằng những cách khác
– Xây dựng các hàm kiểm tra chéo
– Đổi giá trị đầu vào và quan sát kết quả
– Hãy tận dụng những hàm có sẵn
Trang 413.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 423.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 433.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Là một hệ thống các thông tin có cấu trúc
• Lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thông tin
• Ví dụ:
o Trang niên giám điện thoại
o Danh sách sinh viên.
o Hệ thống tài khoản ngân hàng
Trang 443.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Ưu điểm khi sử dụng CSDL:
– việc lưu trữ một lượng thông tin khổng lồ trở
nên dễ dàng
– Giúp nhanh chóng và mềm dẻo trong việc tra cứu thông tin
– Giúp dễ dàng sắp xếp và tổ chức thông tin
– Giúp in và phân phối thông tin theo nhiều
cách
Trang 453.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
• Bên trong cơ sở dữ liệu:
• Nhiều trường (field): Mỗi 1 đoạn thông tin riêng rẽ trong 1 record là 1 trường.
• Ví dụ: 1 record trong csdl thư viện có các field cho
Trang 463.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Trang 47Hỗ trợ tìm kiếm thông tin
• Truy vấn cơ sở dữ liệu (query):
– Là một yêu cầu về thông tin
– 1 query có thể là một yêu cầu tìm kiếm đơn
giản (vd tìm1 sinh viên có mã số ABC ) hoặc thỏa
mãn 1 tập điều kiện nào đó ( vd tìm các sinh có
điểm trung bình dưới 5 và còn nợ trên 2 môn học )
– Ví dụ: xác định tất cả record của những người
nam giới trong độ tuổi từ 18 đến 35:
Select * from Population Where Sex = M and Age >
18 and Age < 35
Trang 483.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
3.3.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
3.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Trang 493.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm
cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của cơ sở dữ liệu.
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cùng với cơ sở
dữ liệu được gọi chung là hệ cơ sở dữ
liệu.
Trang 503.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL :
– Cung cấp cách tạo lập cơ sở dữ liệu.
– Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất
thông tin
tả yêu cầu cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu) hay tìm kiếm, kết xuất thông tin (xuất dữ liệu chứa trong CSDL
Trang 513.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL :
– Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy
cập vào CSDL :
Hệ quản trị CSDL đảm bảo :
• Phát hiện và ngăn chặn truy cập trái phép
• Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
• Tổ chức, điều khiển các truy cập cùng lúc.
• Khôi phục CDSL khi gặp sự cố.
Trang 523.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên Các file
dùng để chứa thông tin liên quan đến sinh viên:
– Thông tin sinh viên
– Thông tin tài chính
– Danh sách lớp
Trang 533.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thông tin sinh viên
Địa chỉ Chuyên ngành
… Học phí Phí ký túc xá Học bổng
Danh sách lớp
Mã môn học Phòng học
GV hướng dẫn Tổng số sinh viên
…
Sinh viên 1
MSSV
Họ tên Ngành
…
Sinh viên 2
MSSV
Họ tên Ngành
Trang 543.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
• Tính quan hệ trong CSDL
– Sự ràng buộc giữa các file dữ liệu.
• Tính nhiều mặt
– Cách thức làm việc khác nhau với cùng 1 cở sở dữ
liệu cho từng người dùng khác nhau.
• Xu thế Client/Server
– Cho phép tận dụng được lợi điểm giao diện đơn giản của các máy PC và sức mạnh tính toán của các máy tính cỡ lớn với các CSDL khổng lồ.
• CSDL của ngày mai:
– Co sở dữ liệu hướng đối tượng
Trang 55Thảo luận