Tin học đại cương (2)
Trang 1CNTT
Khoa
CNTT
TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
GV Nguyễn Doãn Đông Mobile : 0987.909.886
or doandongnguyen@gmail.com
Trang 2CNTT Nội dung môn học
1 Giới thiệu chung
Trang 3CNTT
Yêu cầu đối với môn học
• Đi học đầy đủ
• Kiểm tra giữa kỳ + điểm danh = điểm giữa kỳ
• Kiểm tra cuối kỳ (70%)
Trang 4CNTT Nội dung môn học
1 Giới thiệu chung
Trang 5CNTT
Chương 1 : Giới thiệu chung
• Giới thiệu chung
– Thông tin và tin học – Hệ đếm trong máy tính – Tệp và thư mục
– Mã hóa – Đại số logic
Trang 6CNTT
Thông tin và tin học
• Khái niệm về Thông tin
– Thông tin là tập hợp các dấu hiệu, các đặc điểm, các tính chất cho ta hiểu biết về một đối tượng.
• Thông tin có thể được biểu diễn dưới dạng như:
– Ký tự – Hình ảnh – v.v
• Con người luôn có nhu cầu thu thập thông tin từ nhiều nguồn như : Báo chí, truyền hình, …
Trang 7CNTT
Tin học
• Khái niệm về tin học :
– Tin học là môn khoa học về xử lý các thông tin, đặc biệt bằng các thiết bị tự động; các thông tin đó chứa đựng kiến thức của loài người trong các lĩnh
vự kỹ thuật, kinh tế và xã hội.
• Tin học được phân chia thành :
– Phần mềm (Software) – Phần cứng (Hardware)
Trang 8CNTT
Chương 1 : Giới thiệu chung
• Giới thiệu chung
– Thông tin và tin học – Hệ đếm trong máy tính – Tệp và thư mục
– Mã hóa – Đại số logic
Trang 10CNTT
Hệ thập phân
• Hệ 10 hay hệ thập phân là hệ đếm được sử
dụng để đếm và tính toán trong đời sống hằng ngày
• Hệ 10 sử dụng 10 ký hiệu chữ số
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 để biểu diễn các số
• Để phân biệt số trong các hệ đếm khác nhau, người ta thường viết số trong hệ 10 kèm theo
cơ số dạng như sau : Nb (Số N trong hệ đếm cơ
số b) hoặc viết chữ D vào sau số đó
Trang 12• Ví dụ : 10102, 10012,
10102 = 1*23 + 0*22 + 1*21 + 0*20
Trang 15• Giá trị của chữ số vị trí thứ n (Tính từ trái qua phải) : giá_trị_ký_hiệu * bn-1.
Trang 16• Ví dụ: 101,112 = 1 × 22 + 0 × 21 + 1 × 20 + 1 ×
2-1 + 1 × 2-2 = 5,7510
Trang 17• Quy tắc: Lấy số hệ 10 chia nguyên liên tiếp
cho cơ số b, kết quả (hệ số b) là số dư của
phép chia lấy theo tứ tự ngược lại
Trang 19• Quy tắc: Lấy phần lẻ nhân liên tiếp với cơ số
b, kết quả lấy phần nguyên của phép nhân theo đúng thứ tự thực hiện Nếu phần lẻ bằng 0 thì dừng, nếu phần lẻ khác 0, muốn lấy bao nhiêu chữ số ta thực hiện bấy nhiêu phép nhân.
Trang 200,37 × 2 = 0,74 0,74 × 2 = 1,48 0,48 × 2 = 0,96 0,96 × 2 = 1,92
• Kết quả: 7,3710 đổi sang hệ 2 là 111,01012
Trang 21CNTT
Biểu diễn số trong máy tính
• Trong máy tính các số được biểu diễn theo một khuôn thống nhất, độ dài khuôn có thể là 8 bít,
16 bít, hoặc 32 bít Có thể biểu diễn theo dấy phẩy tĩnh hoặc dấu phẩy động Trong phần này
ta chỉ xét các biểu diễn số theo dạng dấu phẩy tĩnh
Trang 22CNTT
Biểu diễn số trong máy tính
• Biểu diễn số nguyên theo dấy phẩy tĩnh : Số được biểu diễn theo khuôn thống nhất, bít trái cao nhất (Bít cao nhất) dùng để biểu diễn dấu : dấu dương (+) ứng với 0, dấu âm (-) ứng với bít 1 Các bít còn lại dùng để biểu diễn giá trị
số Giả sử dùng khuôn 8 bít như sau:
Dấu 0
hoặc 1
Phần giá trị
Trang 23CNTT
Biểu diễn số trong máy tính
• Ví dụ : Biểu diễn +6 trong khuôn 8 bít
Trang 24CNTT
Biểu diễn số trong máy tính
• Biểu diễn số nguyên âm dấu phẩy tĩnh theo
phương pháp mã bù 2
– Quy tắc biểu diễn số nguyên âm theo phương pháp
mã bù 2 : Trước tiên biểu diễn số nguyên dương có giá trị tuyệt đối bằng với số đó trong khuôn quy
ước, sau đó đảo từng bít (1 thành 0, 0 thành 1), cuối cùng cộng với +1.
Trang 32CNTT
Các phép toán trong hệ 2
• Phép nhân:
– Quy tắc nhân 2 bít : Thực hiện theo bảng sau :
– Thực hiện kết hợp giữa phép dịch trái và phép cộng
Trang 33+ 00000
10011
1011111 = 9510
Trang 34CNTT
Các phép toán trong hệ 2
• Phép chia
– Lấy số bị chia trừ liên tiếp cho số chia, nếu hiệu là
số dương hoặc là 0 thì thương được cộng với 1 Dừng thực hiện phép chia khi hiệu là số âm hoặc 0
Trang 3500000110 thương = 0 + 1 = 1-6 = 111111010
0000 0000 thương = 1 + 1 = 10Kết quả = 10
Trang 36– Các thông tin đưa vào trong máy tính như chương trình, văn bản, dữ liệu, đều được lưu trên đĩa dưới dạng tệp.
Trang 37chấm (.), tên chính dùng để phân biệt tệp và thường được chọn phù hợp với nội dung tệp Bắt buộc phải có tên chính trong tên tệp.
dấu chấm (.) Đuôi tệp dùng để phân loại loại tệp Tệp không nhất thiết phải có đuôi.
– Các dạng đuôi tệp :
Trang 38CNTT
Tệp và thư mục
• Thư mục (Directory hay Folder)
– Thư mục là một ngăn logic chưa tệp trong các thiết
bị lưu trữ thông tin của máy tính (Đĩa từ, băn từ hoặc CD) Giống như trong một tổ chức thư viện, các thông tin cũng được sắp xếp vào từng ngăn
Mỗi thư mục có một tên duy nhất, và hai thư mục không được phép trùng tên Tên thư mục giống như tên của tệp
Trang 39CNTT
Tệp và thư mục
• Tổ chức thư mục trên đĩa :
– Thư mục được tổ chức theo mô hình phân cấp Mỗi ngăn chứa một thư mục, ngăn to nhất bao trùm trên toàn bộ đĩa gọi là thư mục gốc (Root), trong thư mục gỗ có chứa các thư mục con (ngăn con), trong thư mục con lại chứa các thư mục con của nó.
Trang 42• Bảng ASCII là bảng mã chuẩn của Mỹ và được
sử dụng thông dụng hiện nay Mã ASCII dùng
mã nhị phân trong khuôn 8 bit
• Ví dụ : Ký tự “A” có mã 6510, biểu diễ trong
máy tính : 001000012