1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài giảng tin học đại cương bài 3 các hệ thống ứng dụng

58 479 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Các hệ thống thông tin quản lýKhái niệm Phân loại theo cấp bậc quản lý Phân loại theo chức năng nghiệp vụ Phân loại theo quy mô tích hợp 2 Hệ thông tin bảng tính 3 Hệ quản trị cơ sở dữ

Trang 1

Bài 3: Các hệ thống ứng dụng

NGUYỄN Thị Oanh

oanhnt@soict.hut.edu.vn

Bộ môn Hệ thống thông tin - Viện CNTT và Truyền Thông

Đại học Bách Khoa Hà nội

2010 - 2011

Trang 3

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Khái niệm

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

Phân loại theo quy mô tích hợp

2 Hệ thông tin bảng tính

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 4

Khái niệm

nhằm nghiên cứu việc phát triển, ứng dụng, duy trì các HTTT vitính trong các lĩnh vực kinh doanh và quản lý khác Là sự kết hợpgiữa nghiên cứu công nghệ và nghiên cứu quản lý

phân loại tổng thể :

– Do các nhà quản lý bậc trung sử dụng

– Nhằm hỗ trợ việc giám sát, lập kế hoạch trong toàn doanh nghiệp

Trang 5

Phân loại

Trang 6

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Khái niệm

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

Phân loại theo quy mô tích hợp

2 Hệ thông tin bảng tính

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 7

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Trang 8

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Mỗi cấp là các loại HTTTQL riêng biệt

Trang 9

Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing Systems)

thường ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: nhập đơn đặt hàng, đặt phòng khách sạn, bảng lương, lưu hồ

sơ nhân viên và vận chuyển vật tư

– thu thập: các giao dịch, sự kiện

– xử lý: cập nhật, sắp xếp, tổng hợp

– phân phối: các báo cáo chi tiết, danh sách, tóm tắt

– người dùng: nhân viên tác nghiệp, quản đốc, trưởng nhóm

Trang 10

Hệ thống thông tin văn phòng (OAS - Office Automation Systems)

phối hợp và liên lạc trong văn phòng

– thu thập: văn bản, tài liệu, lịch trình

– xử lý: quản lý văn bản, lập lịch trình, thông tin liên lạc

– phân phối: văn bản, lịch biểu, thư điện tử

– người dùng: nhân viên văn thư, tất cả nhân viên

Trang 11

Hệ thống chuyên môn (KWS - Knowledge Work Systems)

chuyên mônhàng ngày cuả họ

– thu thập: các ý tưởng thiết kế, thông số kỹ thuật

– xử lý: xây dựng mô hình chuyên môn

– phân phối: bản thiết kế, đồ hoạ, kế hoạch

– người dùng: chuyên gia, kỹ thuật viên

Trang 12

Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS - Decision Support Systems)

nhanh thay đổi và không có quy trình định trước

– thu thập: dữ liệu khối lượng nhỏ

– xử lý: tương tác

– phân phối: các báo cáo phân tích, trợ giúp quyết định

– người dùng: nhà quản lý bậc trung, chuyên gia

Trang 13

Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management

Information Systems)

quyết địnhở cấp quản lý

– thu thập: dữ liệu khối lượng lớn, từ HT xử lý giao dịch

– xử lý: các quy trình đơn giản

– phân phối: các báo cáo tổng hợp, tóm tắt

– người dùng: nhà quản lý bậc trung

Trang 14

Hệ thống trợ giúp lãnh đạo (ESS - Executive Support Systems)

xét và không có quy trình thống nhất

– thu thập: dữ liệu đã tổng hợp

– xử lý: tương tác

– phân phối: các dự báo, phân tích, báo cáo tổng hợp

– người dùng: lãnh đạo cao cấp

Trang 15

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Khái niệm

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

Phân loại theo quy mô tích hợp

2 Hệ thông tin bảng tính

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 16

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

Trang 17

độ của người tiêu dùng và các xu hướng

Chuyên môn và văn phòng Phân tích giá cả Đánh giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ Chiến thuật

Trang 18

máy tính (CAD)

Thiết kế sản phẩm mới sử dụng máy tính Chuyên môn và

văn phòng Hoạch định sản

Trang 19

Hệ thống quản lý tài chính kế toán

nhuận

Hoạch định lợi nhuận dài hạn Chiến lược

Trang 20

Thiết kế con đường sự nghiệp cho nhân viên

Chuyên môn và văn phòng Phân tích chế độ

đãi ngộ

Điều khiển phạm vi và phân bổ khoản lương, thưởng, phúc lợi

Chiến thuật Hoạch định nhân

sự

Hoạch định nhu cầu về nhân sự lâu dài của doanh nghiệp

Chiến lược

Trang 21

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Khái niệm

Phân loại theo cấp bậc quản lý

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

Phân loại theo quy mô tích hợp

2 Hệ thông tin bảng tính

3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 22

Phân loại theo quy mô tích hợp

xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng, cấp bậc tổ chức và đơn vị

kinh doanh

Trang 23

Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP - Enterprise Resource Planning)

chủ yếu cuả doanh nghiệp

Trang 24

Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management)

khách hàng và nhà cung cấp

Trang 25

Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM - Customer Relationship Management)

với khách hàng qua nhiều kênh và bộ phận chức năng khác nhau

Trang 26

Hệ thống quản lý tri thức (KM - Knowledge Management)

tri thức trong và ngoài doanh nghiệp

Trang 27

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Trang 28

làm việc với những tình huống mô phỏng thế giới thực

Trang 29

Hệ thông tin bảng tính

– Tạo thay đổi lớn trong hoạt động kinh doanh

– Giúp thao tác với con số, các phương thức khó làm bằng tayhoặc nhàm chán

– Rút ngắn thời gian thực hiện, giảm nhầm lẫn

– Giúp khám phá mối liên hệ giữa các con số => cơ sở dự đoántương lai

Trang 30

Hệ thông tin bảng tính

– Dạng ô lưới gồm: các hàng đánh số từ 1 và các cột đánh số từchữ A

– Ô là giao của 1 hàng và 1 cột, được đánh địa chỉ Ví dụ ô A1 làgiao của hàng 1 và cột A

– Mỗi ô có thể chứa dữ liệu dạng số, chuỗi kí tự hoặc công thứchiển thị liên hệ giữa các con số

– Giá trị số là vật liệu thô để tính toán

Trang 32

Hệ thông tin bảng tính

Demo

Trang 33

Địa chỉ tuyệt đối và tương đối

Để tham chiếu đến 1 ô trong bảng tính: sử dụng địa chỉ của ô đó

Trang 34

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Trang 35

Các chức năng cơ bản

– hiện các giá trị đã tồn tại trong bảng tính gần giống với dữ liệuđang được nhập

– khái niệm tham chiếu tương đối: cho phép copy các công thức

=> tham chiếu tương đối thay đổi (demo)

Trang 37

Các chức năng cơ bản

– thực hiện một số các công việc định sẵn

– tiết kiệm thời gian và nguy cơ gây lỗi

– ví dụ: SUM, AVERAGE, IF, COUNT, SQRT, VLOOKUP,

Trang 38

F Bảng tính mẫu

F Liên kết: cho phép tạo cácliên kết độnggiữa các bảng tính (giữacác sheet trong 1 file hoặc nhiều file)

Trang 39

– bảng tínhchỉ chứa tiêu đề và công thức, chưa có dữ liệu

– tính năng tự động tính lại sẽ giúp ta có kết quả khi đưa dữ liệuvào

– tiết kiệm thời gian và công sức

F Liên kết: cho phép tạo cácliên kết độnggiữa các bảng tính (giữacác sheet trong 1 file hoặc nhiều file)

Trang 40

các sheet trong 1 file hoặc nhiều file)

F Chức năng cơ sở dữ liệu

Trang 41

các sheet trong 1 file hoặc nhiều file)

– thưc hiện được nhữngchức năng CSDL cơ bản: lưu trữ và truy cập thông tin, tìm kiếm sắp xếp, phát sinh báo cáo, trộn thư(mail megre)

⇒ đáp ứng những yêu cầu cơ sở dữ liệu phức tạp hơn, PMBTvẫn có thể hữu dụng

Trang 42

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Trang 43

Những đặc điểm nổi bật khác

tin: đồ thị tròn, đồ thị đường, đồ thị cột,

=> tương lai của PMBT ?

Trang 44

Kinh nghiệm

công thức vào: mục tiêu ?

rác ra – Garbage In Garbage Out)

Trang 45

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Trang 46

Khái niệm

– tập hợp thông tin có liên quan mà chúng ta quan tâm,

– tập thông tin có cấu trúc

– được lưu trên các thiết bị lưu trữ thông tin

– ví dụ:

trang niên giám điện thoại danh sách sinh viên

hệ thống tài khoản ngân hàng

Trang 47

Ưu điểm khi sử dụng CSDL

Trang 48

Bên trong cơ sở dữ liệu

liên quan

– Nhiều bản ghi (record ): 1 bản ghi là thông tin liên quan đến 1người, 1 sản phẩm hoặc 1 sự kiện nào đó

– Nhiều trường (field ): Mỗi 1 đoạn thông tin riêng rẽ trong 1record là 1 trường

– Mỗi trường được xác định bằng kiểu cụ thể: ngày, chữ, số, – Ví dụ: 1 file về sách trong CDSL thư viện

1 record có các field cho tác giả, tựa đề sách, nhà XB, địa chỉ, năm xuất bản,

tác giả: kiểu chữ; năm xuất bản: kiểu số,

Trang 49

Bên trong cơ sở dữ liệu

Trang 50

Chức năng của chương trình CSDL

F Truy vấncơ sở dữ liệu (query ): một yêu cầu về tìm kiếm thôngtin

– truy vấn có thể đơn giản (tìm sinh viên có mã số ABC) hoặc phứctạp thỏa mãn nhiều điều kiện (tìm sinh viên có điểm TB < 5 và còn nợ trên 2 môn)

– ngôn ngữ thường được sử dụng: SQL (Structured Query

Trang 51

Các chương trình CSDL chuyện biệt

cập xác định

hiển thị

điện tử, hệ thông tin địa lý ( Geographical Information System GIS),

thông tin cá nhân (Personal Information Manager - PIM) thựchiện các chức năng:

– sổ địa chỉ, danh bạ điện thoại

– lịch hẹn

– danh sách công việc phải làm

Trang 52

1 Các hệ thống thông tin quản lý

Trang 53

Khái niệm

trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếmthông tin của cơ sở dữ liệu

Trang 54

Các chức năng cơ bản

F Tạo lập CSDL

⇒ người dùng sử dung ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu: khai báo kiểu và cấu trúc của DL, khai báo các ràng buộc trên DL

F Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin

⇒ người dùng sử dung ngôn ngữ thao tác dữ liệu: cập nhật (nhập, xóa, sửa) DL, tìm kiếm thông tin

để đảm bảo:

– phát hiện và ngăn chặn truy cập trái phép

– duy trì tính nhất quán của dữ liệu

– tổ chức, điều khiển các truy cập cùng lúc

– khôi phục CDSL khi gặp sự cố

Trang 55

Quản trị file vs quản trị CSDL

Bài toán quản lý sinh viên Các file dùng để chứa thông tin liên quanđến sinh viên:

Trang 56

Quản trị file vs quản trị CSDL

Trang 57

Trang 58

Questions & Answers

Ngày đăng: 17/10/2014, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm