1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tin học đại cương_ thông tin và biểu diễn thông tin

55 682 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Và Biểu Diễn Thông Tin
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học đại cương_ thông tin và biểu diễn thông tin

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Bài 1: Thông tin và biểu diễn thông tin

Trang 2

Nội dung

1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và

tin học 1.2 Máy tính điện tử và phân loại

1.3 Tin học và các ngành liên quan

Trang 3

Nội dung

1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và

tin học 1.2 Máy tính điện tử và phân loại

1.3 Tin học và các ngành liên quan

Trang 4

1.1 Các khái niệm cơ bản

Trang 5

Thông tin

• Thông tin (information) là gì ?

• Là khái niệm trừu tượng mô tả tất cả

những gì đem lại cho con người sự hiểu

biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng

trong đời sống xã hội, trong thiên nhiên,

• Giúp cho con người thực hiện hợp lý công việc cần làm để đạt tới mục đích một cách tốt nhất.

• Là ngữ cảnh trong đó dữ liệu được xem xét

Trang 7

Dữ liệu

• Các số liệu thường được mô tả bằng số như trong các bảng biểu

• Các ký hiệu qui ước, ví dụ chữ viết…

• Các tín hiệu vật lý ví dụ như ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, áp suất,…

Trang 8

• Có thể là sự kiện, là thông tin

• Là cách mà một người thu thập được qua

kinh nghiệm hoặc qua đào tạo

• Có thể là sự hiểu biết chung hay về một lĩnh vực cụ thể nào đó

Trang 9

Hệ thống thông tin

• Hệ thống thông tin (information system) là

một hệ thống ghi nhận dữ liệu, xử lý

chúng để tạo nên thông tin có ý nghĩa

hoặc dữ liệu mới

Trang 10

Xử lý thông tin

 Mọi quá trình xử lý thông tin bằng máy tính hay bởi con người đều được thực hiện theo một qui trình sau:

NHẬP DỮ LIỆU (INPUT)

XỬ LÝ (PROCESSING)

XUẤT DỮ LIỆU (OUTPUT)

LƯU TRỮ (STORAGE)

Trang 11

Xử lý thông tin

Lợi ích:

• Tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức

• Tăng độ chính xác cao trong việc tự độnghóa một phần hay toàn phần của quá trình

xử lý dữ liệu hay thông tin

Trang 12

Nội dung

1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và

tin học 1.2 Máy tính điện tử và phân loại

1.3 Tin học và các ngành liên quan

Trang 13

Máy tính điện tử và phân loại

• Phân loại truyền thống

• Phân loại hiện đại

Trang 14

Máy tính là gì?

 Máy tính (computer) là thiết bị điện tử thực

hiện các công việc sau:

• Nhận thông tin vào

• Xử lý thông tin theo chương trình được nhớ sẵn bên trong

• Đưa thông tin ra

lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu máy

tính thực hiện công việc cụ thể.

Trang 15

• Sử dụng các bóng đèn điện tử chân không

• Mạch riêng rẽ, vào số liệu bằng phiếu đục lỗ

• Điều khiển bằng tay, kích thước rất lớn

• Tiêu thụ năng lượng nhiều, tốc độ tính chậm khoảng 300 - 3.000 phép tính/s.

Trang 17

Von Neumann với máy tính Institute

đầu tiên năm 1952

Trang 18

IBM 701

(1953 )

Trang 19

EDVAC (Mỹ)

Trang 20

UNIVAC I

Trang 21

UNIVAC

II

Trang 23

IBM 7030

(1961)

Trang 24

MINSK

(Liên Xô cũ)

Trang 25

Lịch sử phát triển (tiếp)

• Thế hệ 3 (1965 - 1974): Integrated Circuits

– Các bộ vi xử lý được gắn vi mạch điện tử cỡ nhỏ – Tốc độ tính khoảng 100.000 - 1 triệu phép tính/s.

– Có các hệ điều hành đa chương trình, nhiều người đồng thời hoặc theo kiểu phân chia thời gian.

– Kết quả từ máy tính có thể in trực tiếp từ máy in.

– Điển hình:

• IBM-360 (Mỹ)

• DEC PDP-8

Trang 26

(Mỹ)

Trang 27

IBM-360 (Mỹ)

Trang 28

DEC PDP-1

(1960)

Trang 29

• Các ứng dụng phong phú đa phương tiện

Trang 30

– 8086: Mạnh hơn rất nhiều, 16 bit

– 8088: 8 bit external bus, đƣợc sử dụng trong IBM PC đầu tiên

– 80286: 16 Mbyte memory addressable, up from 1Mb

Trang 31

Lịch sử phát triển (tiếp)

• Intel (tiếp)

– 80386: 32 bit, hỗ trợ chế độ đa nhiệm

– 80486: Sophisticated powerful cache and instruction

pipelining, built in maths co-processor.

– Pentium: Superscalar, multiple instructions executed

in parallel

– Pentium Pro:

• Increased superscalar organization

• Aggressive register renaming

• Branch prediction

• Data flow analysis

• Speculative execution

Trang 32

INTEL 4004 INTEL 4004

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 33

INTEL 8008

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 34

INTEL 8080

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 35

INTEL 80286

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 36

INTEL 80386

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 37

INTEL 80486

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 38

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 40

64-bit Intel Microprocessors

Lịch sử phát triển (tiếp)

Trang 41

Lịch sử phát triển (tiếp)

• Thế hệ 5 (1990 - nay): VLSI (Very Large Scale Integration), ULSI (Ultra), Artificial Intelligence (AI)

– Microelectronic technologies with high computing speeds and parallel processing.

– Mô phỏng các hoạt động của não bộ và hành vi con người

– Có trí khôn nhân tạo với khả năng tự suy diễn phát triển các tình huống nhận được

– Hệ quản lý kiến thức cơ bản để giải quyết các bài toán đa dạng.

Trang 42

Phân loại máy tính

• Máy vi tính (Microcomputer)

• Máy tính nhỏ (Minicomputer)

• Máy tính lớn (Mainframe Computer)

• Siêu máy tính (Supercomputer)

Trang 43

Phân loại máy tính (tiếp)

• Máy tính "để bàn" (Desktop Computing)

• Máy chủ (Server)

• Máy tính nhúng (Embedded Computer)

Trang 44

Máy tính để bàn (Desktop)

• Là loại máy tính phổ biến nhất

• Thiết kế theo hướng tối ưu cả về giá thành và hiệu năng

• Một số loại:

– Máy tính cá nhân (Personal Computer – PC)

– Máy trạm làm việc (Workstation)

• 1981: IBM giới thiệu máy tính

IBM-PC sử dụng bộ vi xử lý Intel 8088

• 1984: Apple đưa ra Macintosh sử dụng bộ xử lý Motorola 68000

• Giá thành: từ 500$ đến 10,000$

Trang 46

Máy tính nhúng (Embedded Computer)

• Đƣợc đặt trong thiết bị khác để điều

khiển thiết bị đó làm việc

– Một số thiết bị mạng: Switch, Router, …

• Giá thành: từ vài USD đến hàng trăm

ngàn USD

Trang 47

Nội dung

1.1 Các khái niệm cơ bản về thông tin và

tin học 1.2 Máy tính điện tử và phân loại

1.3 Tin học và các ngành liên quan

Trang 48

Tin học và các ngành liên quan

• Thuật ngữ tin học

• Công nghệ thông tin

• Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 49

Thuật ngữ tin học (Infomatic)

• Thuật ngữ Tin học có nguồn gốc từ tiếng Đức vào

năm 1957 do Karl Steinbuch đề xướng trong 1 bài

báo Informatik: Automatische

Informationsverarbeitung (i.e "Informatics:

automatic information processing").

• Sau đó vào năm 1962, Philippe Dreyfus người Pháp gọi là “informatique”, tiếp theo là Walter F.Bauer

cũng sử dụng tên này

• Phần lớn các nước Tây Âu, trừ Anh đều chấp nhận

Ở Anh người ta sử dụng thuật ngữ „computer

science‟, hay „computing science‟,

• Nga cũng chấp nhận tên informatika (1966).

Trang 50

Tin học (Infomatic)

 Tin học được xem là ngành khoa học nghiên

cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật

• Kỹ thuật phần cứng (Hardware engineering)

• Kỹ thuật phần mềm (Software engineering)

Trang 51

Công nghệ thông tin

(Information Technology - IT)

• Thuật ngữ Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt nam vào những năm 90 của thế kỷ 20

• Công nghệ thông tin là ngành nghiên cứu các hệ thống thông tin dựa vào máy tính, đặc biệt là các phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính

• Nói một cách ngắn gọn, IT xử lý với các máy

Trang 52

• Các ứng dụng ngày nay của IT:

– Quản trị dữ liệu

– Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu

– Quản lý hệ thống thông tin

– Quản lý hệ thống

– Các chương trình giải trí: game, nghe nhạc,

xem phim, đọc truyện, đọc báo…

………

Công nghệ thông tin và truyền thông

(Information and Comunication Technology - ICT)

Trang 53

Công nghệ thông tin và truyền thông

(Information and Comunication Technology - ICT)

• Ngày nay, khuynh hướng sử dụng "information" thay thế cho "data" và có xu thế mở rộng cho

lĩnh vực truyền thông và trở thành ICT

(Information and Communication Technology)

• Thuần tuý theo cách nói thì hai thuật ngữ này là như nhau

Trang 54

Công nghệ thông tin và truyền thông

(Information and Comunication Technology - ICT)

• Truyền thông máy tính, nói đơn giản là sự kết

nối một số lƣợng máy tính với nhau trong một phạm vi địa lý nhỏ

• Tuy nhiên, nhiều máy tính có thể kết nối với

nhau theo một phạm vi rộng hơn và việc trao đổi thực hiện qua một mạng viễn thông nào đó

• Internet - Mạng máy tính toàn cầu là một phát

minh vĩ đại của nhân loại trong thế kỷ 20, đó

cũng chính là sản phẩm của ngành Công nghệ thông tin và Truyền thông.

Trang 55

Thảo luận

Ngày đăng: 24/01/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Lịch sử hình thành và phát triển - Tin học đại cương_ thông tin và biểu diễn thông tin
ch sử hình thành và phát triển (Trang 13)
• Máy tính điện tử thực sự bắt đầu hình - Tin học đại cương_ thông tin và biểu diễn thông tin
y tính điện tử thực sự bắt đầu hình (Trang 15)
• Hình thành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks). - Tin học đại cương_ thông tin và biểu diễn thông tin
Hình th ành các hệ thống mạng máy tính (Computer Networks) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm