1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

75. Nq Th Dtns 2018.Doc

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị Quyết Về Thực Hiện Dự Toán Ngân Sách Năm 2017; Dự Toán Ngân Sách Địa Phương Và Phương Án Phân Bổ Dự Toán Ngân Sách Cấp Tỉnh Năm 2018
Trường học Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Chuyên ngành Quản lý ngân sách nhà nước
Thể loại nghị quyết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 90 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số /NQ HĐND Bắc Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2017 NGHỊ QUYẾT V/v Thực hiện dự toán ngân sách năm 2017; Dự t[.]

Trang 1

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /NQ-HĐND Bắc Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT V/v Thực hiện dự toán ngân sách năm 2017;

Dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ

dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2018

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số …./QĐ-TTg ngày …/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ

về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;

Căn cứ Quyết định số …./QĐ-BTC ngày …/11/2017 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2017;

Xét Tờ trình số 384/TTr-UBND ngày 24/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện dự toán ngân sách năm 2017; dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh năm 2018; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Thông qua kết quả thực hiện dự toán ngân sách năm 2017 Cụ thể như sau:

1 Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn ước thực hiện đạt 21.597

tỷ đồng, bằng 114% dự toán, tăng 21% so năm 2016

a) Thu nội địa 16.137 tỷ đồng, bằng 112% dự toán, tăng 29% so năm 2016 Cụ thể như sau:

- Theo khu vực kinh tế: Thu từ khu vực doanh nghiệp trung ương quản lý đạt 96% dự toán; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 104% dự toán; khu vực doanh nghiệp địa phương quản lý đạt 104% dự toán; khu vực ngoài quốc doanh đạt 117% so dự toán

- Đánh giá theo sắc thuế:

+ Các sắc thuế vượt dự toán gồm: Thu tiền sử dụng đất đạt 177% dự toán; thuế thu nhập cá nhân đạt 108% dự toán; thu lệ phí trước bạ đạt 119% dự toán;

+ Các sắc thuế không hoàn thành dự toán: Thuế bảo vệ môi trường đạt 97% so với dự toán; thuế tiêu thụ đặc biệt đạt 85% dự toán;

DỰ THẢO

Trang 2

+ Các khoản thu khác còn lại (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất, phí lệ phí, thu khác ngân sách, thu tại xã) đảm bảo hoàn thành dự toán giao

b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Ước thực hiện 5.400 tỷ đồng, bằng 123%

dự toán, bằng 104,5% so với năm 2016

c) Các khoản không cân đối quản lý qua ngân sách: Ước thực hiện 60,7 tỷ đồng, bằng 100% dự toán

2 Tổng chi ngân sách địa phương (NSĐP) ước thực hiện cả năm 17.669 tỷ đồng, bằng 151% dự toán (bao gồm cả số chi từ kinh phí chuyển nguồn năm 2016 sang là 3.225 tỷ đồng)

Nếu không tính kinh phí chi chuyển nguồn năm 2016 sang thì chi NSĐP năm

2017 ước đạt 14.444 tỷ đồng, bằng 123% dự toán, do bổ sung từ nguồn cải cách tiền lương, nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước (KBNN) và nguồn tăng thu Trong đó: a) Chi chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ bổ sung có mục tiêu của trung ương (không bao gồm vốn trái phiếu Chính phủ) ước thực hiện 220 tỷ đồng, đạt 128% dự toán;

b) Chi cân đối ngân sách địa phương (NSĐP) ước thực hiện cả năm 14.163 tỷ đồng, đạt 123% dự toán Trong đó:

- Chi đầu tư phát triển (không bao gồm 753 tỷ vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn bổ sung mục tiêu của trung ương): Vốn bố trí năm 2017 là 5.215 tỷ đồng: Dự toán đầu năm 2.627 tỷ đồng; bổ sung trong năm 2.587 tỷ đồng;

- Chi thường xuyên ước thực hiện 8.376 tỷ đồng, đạt 102% dự toán;

- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương 399 tỷ đồng

c) Chi các khoản năm trước chuyển sang 3.225 tỷ đồng;

d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 1 tỷ đồng;

e) Chi từ các khoản không cân đối quản lý qua ngân sách ước thực hiện cả năm 60,7 tỷ đồng

3 Nguồn dự phòng:

- Nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh năm 2017 là 433,8 tỷ đồng (dự toán đầu năm là 170,9 tỷ, nguồn 2016 chuyển sang 262,8 tỷ đồng);

- Kinh phí sử dụng đến ngày 7/11/2017 là 323,8 tỷ đồng;

- Dự phòng chưa sử dụng: 110 tỷ đồng

4 Nguồn cải cách tiền lương (CCTL):

- Nguồn kinh phí thực hiện CCTL cấp tỉnh năm 2017 là 1.156 tỷ đồng;

- Kinh phí sử dụng trong năm là 836.8 tỷ đồng;

- Nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương còn dư đến ngày 07/11/2017 là 408,8 tỷ đồng

5 Tổng số các khoản vay nợ của tỉnh lũy kế đến tháng 11/2017 là 1.062 tỷ đồng, gồm:

- Số vay KBNN là 180 tỷ đồng;

Trang 3

- Tổng số phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 600 tỷ đồng;

- Các khoản vay Ngân hàng phát triển 128 tỷ đồng;

- Vay lại từ nguồn chính phủ vay nước ngoài 154,8 tỷ đồng

6 Nguồn tăng thu tiền sử dụng đất từ một số dự án chuyển tiếp có số thu điều tiết về cấp tỉnh, giao UBND tỉnh rà soát hỗ trợ lại các địa phương phát sinh nguồn thu để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và thanh toán nợ xây dựng

cơ bản (XDCB);

7 Nguồn tăng thu điều tiết năm 2017 không kể thu tiền sử dụng đất so với dự toán ngân sách cấp tỉnh chuyển nguồn sang 2018 để bổ sung vốn đầu tư XDCB và thưởng vượt thu cho các huyện, thành phố, thị xã theo quy định;

8 Nguồn kinh phí dư dự toán năm 2017 không thuộc nội dung chi chuyển nguồn được thu hồi để tiết kiệm chi; cơ quan tài chính lập phương án sử dụng nguồn tiết kiệm chi năm 2017, báo cáo UBND cùng cấp để chuyển sang năm 2018

sử dụng theo quy định;

9 Hỗ trợ các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn số thu điều tiết không hoàn thành dự toán của các khoản ngoài quốc doanh tỉnh thu trên địa bàn; hỗ trợ một phần kinh phí cho các xã hụt thu từ các khoản giao cấp huyện quản lý thu ảnh hưởng lớn đến cân đối ngân sách, để đảm bảo chi chế độ cho con người

Điều 2 Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự

toán ngân sách cấp tỉnh năm 2018 Cụ thể như sau:

1 Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 23.861 tỷ đồng:

a) Thu nội địa: 17.961 tỷ đồng, tăng 24% so dự toán năm 2017 và tăng 11% so với ước thực hiện 2017 Trong đó thu các khoản thuế, phí là 15.661 tỷ đồng, thu tiền sử dụng đất 2.300 tỷ đồng;

b) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 5.900 tỷ đồng

2 Tổng thu ngân sách địa phương 15.367 tỷ đồng.

(Phụ lục số 01 kèm theo)

3 Chi ngân sách địa phương:

a) Nguyên tắc phân bổ:

- Về phân cấp quản lý ngân sách, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách và

tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu:

+ Năm 2018 là năm thứ 2 của thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020, phân cấp quản lý ngân sách thực hiện theo Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh, quy định phân cấp quản lý ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2017-2020; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên thực hiện theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh, quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020;

+ Đối với tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa chính quyền các cấp, theo Thông tư 324/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Hệ thống

Trang 4

Mục lục ngân sách nhà nước mới, được thực hiện thống nhất từ năm ngân sách

2018 thì cách phân loại doanh nghiệp theo khu vực kinh tế được thay đổi căn cứ vào cơ cấu vốn Do doanh nghiệp ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khu vực kinh tế hỗn hợp có tỷ lệ phân chia khác các khu vực kinh tế nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nên việc thay đổi phân loại làm xáo trộn nguồn thu điều tiết của các cấp ngân sách, nên tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tại Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND, Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND không còn phù hợp, cần phải xác định lại để đảm bảo cân đối thu, chi cho từng cấp ngân sách

- Đối với chi đầu tư phát triển:

+ Nguồn thu tiền sử dụng đất, sau khi phân bổ để đầu tư hạ tầng kỹ thuật của các dự án giao đất; trích quỹ phát triển đất; đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và nghị quyết của Quốc hội, sẽ được cân đối cho các nhiệm vụ chi đầu tư của cấp huyện, cấp xã nơi phát sinh nguồn thu tiền sử dụng đất;

+ Nguồn chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn trong nước phân bổ theo quy định của Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Thông tư số 91/2016/TT-BTC ngày 24/06/2016 của Bộ Tài chính Trong đó bố trí đủ kinh phí trả nợ công trình quyết toán đến 31/12/2017; đối với các công trình đã có quyết định phê duyệt quyết toán đến 30/6/2017 phải phân bổ, thanh toán ngay sau khi nghị quyết của HĐND tỉnh về dự toán 2018 có hiệu lực thi hành, tránh kéo dài thời gian

nợ đọng

- Hạn mức huy động ngân sách năm 2018, trung ương giao cho tỉnh được phép huy động tối đa 630 tỷ đồng, trong đó:

+ Vay từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại 22,7 tỷ đồng;

+ Vay Kho bạc nhà nước (KBNN) và phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tối đa là 607,3 tỷ đồng để chi đầu tư XDCB, ưu tiên vay KBNN để hưởng phí vay thấp, phần hạn mức còn lại mới huy động bằng hình thức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương Nguồn vốn huy động bằng hình thức phát hành trái phiếu chính quyền địa phương chỉ thực hiện đối với công trình trọng điểm, vào thời điểm có khối lượng hoàn thành cần vốn thanh toán

- Đối với chương trình hỗ trợ xây dựng hạ tầng nông thôn:

+ Bố trí 360 tỷ đồng để hỗ trợ nâng cấp trường học Trong đó: Bố trí kinh phí xóa phòng học cấp 4 là 70 tỷ đồng; các xã về đích nông thôn mới năm 2018 là 80 tỷ đồng; dự án thuộc xã, phường, thị trấn khác đã được phê duyệt dự án nhưng chưa được bố trí kinh phí để khởi công là 40 tỷ đồng; bố trí kinh phí hỗ trợ thanh toán nợ XDCB là 170 tỷ đồng;

+ Bố trí kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng khác ngoài trường học là 273 tỷ đồng:

Bố trí kinh phí khởi công mới dự án thuộc các xã đăng ký về đích nông thôn mới năm

2018 là 100 tỷ đồng; bố trí kinh phí thanh toán nợ đọng là 173 tỷ đồng

- Đối với chi thường xuyên:

+ Đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh:

Trang 5

* Các cơ quan nhà nước, các cơ quan khối Đảng, các tổ chức chính trị xã hội: Kinh phí tự chủ được xác định theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên; kinh phí không tự chủ được xác định trên cơ sở các văn bản giao nhiệm vụ của cấp

có thẩm quyền và chế độ chính sách hiện hành; kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2017 được bổ sung ngoài định mức để chi theo chế độ quy định;

* Đối với các đơn vị sự nghiệp: Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định được xác định theo định mức phân bổ

dự toán chi thường xuyên; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài hoạt động thường xuyên được xác định trên cơ sở các văn bản giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền và chế độ chính sách hiện hành;

* Đối với chi sự nghiệp:

Chi các sự nghiệp được xác định trên cơ sở các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học, mức chi tối thiểu phải bằng chỉ tiêu cấp trên giao

Một số nội dung chưa có kế hoạch chi tiết giao nhiệm vụ cho từng đơn vị cụ thể hoặc chưa có đầy đủ cơ sở xác định dự toán, để chủ động về nguồn kinh phí, tạm thời bố trí nguồn trong phần chi thực hiện các đề án và chi nhiệm vụ chung của ngân sách tỉnh; khi có đầy đủ cơ sở sẽ phân bổ chi tiết

(Phụ lục số 05 đính kèm)

+ Đối với các huyện, thành phố, thị xã:

Trên cơ sở các nhiệm vụ chi theo dự thảo phân cấp quản lý ngân sách; dự toán chi cân đối theo dự thảo định mức phân bổ, các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng dự toán chi đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương Một số nội dung chi liên quan đến số đối tượng tham gia và một số nhiệm vụ không thường xuyên chưa có trong định mức, ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu để các huyện, thị xã, thành phố thực hiện gồm:

* Hỗ trợ giáo viên mầm non theo Quyết định 60/QĐ-TTg; tiền ăn cho trẻ em 3-5 tuổi; sữa học đường; tiền điện cho hộ nghèo; chế độ đối với nghệ nhân; kinh phí đối với các đối tượng bảo trợ xã hội gia tăng;

* Kinh phí trang bị cơ sở vật chất (máy chiếu, ti vi) cho các thôn, xã phục vụ công tác tuyên truyền theo Kết luận số 583-TB/TU thực hiện theo phương thức mua sắm tập trung;

* Kinh phí kiến thiết thị chính: Bổ sung cho các huyện, thị xã, thành phố kinh phí trồng mới cây xanh, kinh phí tăng thêm do nhận thêm khối lượng công việc (công viên, cây xanh, đèn chiếu sáng công cộng, bàn giao TL 295B …): 112,4 tỷ đồng;

* Kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao: Hỗ trợ cho các huyện, thị xã, thành phố kinh phí tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp huyện 1 tỷ đồng/đơn vị;

* Kinh phí chi quốc phòng: Hỗ trợ cho huyện Thuận Thành và huyện Yên Phong tổ chức diễn tập: 1,8 tỷ đồng/huyện;

* Hỗ trợ sự nghiệp kinh tế cho huyện Quế Võ và huyện Gia Bình đăng ký hoàn thành tiêu chí huyện nông thôn mới: 30 tỷ đồng/huyện;

Trang 6

* Hỗ trợ thành phố Bắc Ninh 30 tỷ đồng nâng cấp đô thị từ loại 2 lên loại 1 và thị

xã Từ Sơn 4,250 tỷ đồng từ loại 4 lên loại 3 theo định mức phân bổ của trung ương;

* Ngân sách tỉnh bổ sung điều hòa cho các địa phương để đảm bảo mặt bằng chi và dành 50% tăng thu điều tiết 2018 chi tạo nguồn cải cách tiền lương (CCTL) theo quy định;

* Chi sự nghiệp môi trường, chi kiến thiết thị chính của thành phố Bắc Ninh được đảm bảo mức chi theo dự toán và kế hoạch sản phẩm công ích Đối với các huyện, thị xã chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tính định mức phân bổ theo tiêu chí dân số; kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải trong năm nếu chưa đảm bảo, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu

2 Phương án phân bổ

Tổng chi ngân sách địa phương năm 2018 là 15.009 tỷ đồng, gồm:

a) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của trung ương: 439,9 tỷ đồng;

b) Chi cân đối ngân sách địa phương: 14.569 tỷ đồng:

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng;

- Dự phòng ngân sách: 306,2 tỷ đồng;

- Chi đầu tư phát triển: Trung ương giao 4.311 tỷ đồng (không bao gồm chi từ nguồn bội chi ngân sách), tỉnh giao 4.364 tỷ đồng; tăng 53,5 tỷ đồng từ nguồn bội thu ngân sách xã 8 tỷ đồng và nguồn tiết kiệm chi thường xuyên để hỗ trợ đầu tư hạ tầng nông thôn 45,5 tỷ đồng Trong chi đầu tư phát triển bố trí 227,5 tỷ đồng hỗ trợ chương trình xây dựng nông thôn mới;

- Chi thường xuyên: Trung ương giao 9.161 tỷ đồng, tỉnh giao 8.349 tỷ đồng, chênh lệch giảm so trung ương giao 811 tỷ đồng do:

+ Bội thu ngân sách cấp tỉnh 358,3 tỷ đồng để trả nợ gốc đến hạn;

+ Chi đầu tư từ nguồn bội thu ngân sách xã 8 tỷ đồng

- Tiết kiệm chi thường xuyên để hỗ trợ xây dựng hạ tầng nông thôn 45,5 tỷ đồng; Tiết kiệm chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương 400 tỷ đồng

- Trả lãi vay: 67,1 tỷ đồng;

- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương: 1.481,3 tỷ đồng

(Chi tiết theo phụ lục 02 kèm theo)

3 Giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2018:

a) Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế; đa dạng hóa thị trường, tận dụng, phát huy lợi thế do quá trình hội nhập đem lại nhằm tạo cơ sở ổn định và tăng trưởng nguồn thu bền vững;

b) Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Trong thu hút đầu

tư, sẽ lựa chọn, ưu tiên các dự án có công nghệ hiện đại, tiết kiệm đất đai, tài

Trang 7

nguyên, thân thiện với môi trường, có đóng góp cao cho tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách:

- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chinh phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất, giảm thiểu tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp;

- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, triển khai thực hiện có hiệu quả và thực chất các chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là ưu đãi về đất đai, tiếp cận vốn tín dụng;

- Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là lĩnh vực giao thông, nông nghiệp và nông thôn;

- Các ngành phối hợp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng sản xuất (như Công ty Cổ phần Dược phẩm Bắc Ninh, Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Bắc Sơn, Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO) sớm đi vào hoạt động, nâng cao giá trị sản xuất, tạo nguồn thu cho ngân sách

c) Quản lý chặt chẽ, khai thác hiệu quả nguồn thu ngân sách:

- Chủ động kiểm tra, rà soát số đối tượng nộp thuế trên địa bàn đảm bảo thu đúng, thu kịp thời; tăng cường công tác kiểm tra hàng hóa xuất, nhập khẩu và làm thủ tục Hải quan; triển khai đồng bộ các biện pháp thu hồi nợ, đảm bảo công tác thu

nợ có hiệu quả;

- Thực hiện tốt công tác thanh tra nhằm phát hiện, xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp có hành vi gian lận, trốn thuế để giữ nghiêm kỷ cương pháp luật và tăng thu cho ngân sách;

- Các ngành chức năng phối hợp kiểm tra hoạt động kinh doanh xăng dầu, ngăn chặn việc gian lận trong kê khai xuất, nhập hàng hóa, buôn bán hóa đơn d) Quản lý việc chi tiêu ngân sách đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2018 và kế hoạch 2018-2020; e) Thực hiện quản lý giá theo nguyên tắc thị trường, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực:

- Thực hiện việc chuyển một số loại phí, lệ phí sang giá dịch vụ phù hợp với

cơ chế thị trường; giá các sản phẩm dịch vụ được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch tiếp tục được rà soát theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế hợp lý, phù hợp với mặt bằng giá thị trường, thu hút các thành phần kinh tế khác cùng tham gia cung ứng dịch vụ công;

- Tăng cường công tác kiểm tra; giám sát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối với hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; kiểm soát chặt chẽ giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hóa dịch vụ mua sắm từ nguồn NSNN, hàng hóa dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công, hàng hóa dịch vụ được trợ cước, trợ giá

Trang 8

g) Đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, giá dịch vụ theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (Khóa XII);

h) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, đẩy mạnh cải cách hành chính, tiết kiệm, chống lãng phí Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Rà soát quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN, bảo đảm đúng dự toán được giao Tiết kiệm các khoản chi cho bộ máy quản lý nhà nước, sự nghiệp công, chi mua sắm phương tiện, thiết bị đắt tiền; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo

Điều 3 Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao dự toán và chỉ

đạo, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh

Điều 4 Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ

đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực kể từ ngày ký./

Nơi nhận:

- UBTVQH; Chính phủ (b/c);

- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp (bc);

- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- VKSND, TAND tỉnh;

- Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: TU, UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;

- TTHĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Công báo, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh,

Báo BN, TTXVN tại BN;

- VP: LĐVP, phòng Tổng hợp, lưu VT.

CHỦ TỊCH

Nguyễn Hương Giang

Ngày đăng: 27/06/2023, 11:35

w