1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

De Chinh Thuc Bang A Hsg Thpt Nam 2018.Doc

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chính Thức Kỳ Thi Chọn Học Sinh Giỏi Cấp Tỉnh Thpt Năm 2018
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Quảng Ninh
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2018 Môn thi SINH HỌC Bảng A ĐỀ THI CHÍNH THỨC Ngày thi 04/12/2018 Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian gia[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH THPT NĂM 2018 Môn thi: SINH HỌC - Bảng A

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Ngày thi: 04/12/2018

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi này có 02 trang)

PHẦN I TẾ BÀO VÀ VI SINH VẬT (4,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

a Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào, người ta

đếm được tổng số 20 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào Hãy cho biết:

- Tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?

- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của tế bào

b Cho vài củ khoai tây sống và vài củ khoai tây đã luộc chín, nước đá, dung dịch H2O2, dao, ống nhỏ giọt Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzim và giải thích kết quả

Câu 2 (2,0 điểm)

a Hình bên là đồ thị biểu diễn đường cong sinh trưởng của

quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục Chú

thích các pha sinh trưởng tương ứng với vị trí 1, 2, 3, 4 trên đồ

thị

b Khi nuôi cấy quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy

không liên tục có chứa đồng thời đường glucôzơ và lactôzơ Hãy

cho biết, quần thể vi khuẩn sẽ sinh trưởng lần lượt qua các pha

nào? Giải thích

PHẦN II SINH LÍ THỰC VẬT (2,0 điểm)

Câu 3 (2,0 điểm)

Sơ đồ bên mô tả quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

a Hãy chú thích tên vi khuẩn 1, 2, 3, 4 trên sơ đồ sao

cho hợp lí

b Giải thích vì sao để tăng lượng đạm cho cây, người ta

thường dùng các biện pháp sau:

- Trồng xen với cây họ đậu

- Bón phân hữu cơ

PHẦN III SINH LÍ ĐỘNG VẬT (2,0 điểm)

Câu 4 (2,0 điểm)

a Các phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

- Nhịp tim của trẻ em chậm hơn nhịp tim của người lớn

- Khi cơ thể người bị mất máu thì huyết áp giảm

- Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển khí

b Hãy cho biết vai trò của vi sinh vật sống cộng sinh trong ống tiêu hoá của động vật ăn cỏ.

PHẦN IV DI TRUYỀN HỌC (12,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm) Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6 Xét 3 cặp gen A, a; B,

b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội

là trội hoàn toàn

a Ở loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Trang 2

b Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện một số thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các

thể ba này đều có sức sống, khả năng sinh sản và không xảy ra các dạng đột biến khác

Hãy cho biết ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 6 (2,5 điểm)

Một gen B có chiều dài là 5100A0 và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen B có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch

a Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen B.

b Tính tỉ lệ (A + X)/(T + G) trên mạch 2 của gen B.

c Giả sử, gen B bị đột biến điểm thành alen b Cặp gen Bb tự nhân đôi liên tiếp 2 lần, môi trường nội

bào đã cung cấp 5397 nuclêôtit loại A và 3600 nuclêôtit loại G Hãy cho biết dạng đột biến đã xảy ra với gen B

Câu 7 (3,0 điểm)

Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Cho phép lai P: Dd x Dd thu được F1, trong đó số cá thể có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 4% Biết rằng, không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân diễn ra bình thường, hoán vị gen xảy ra ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau

a Tính tần số hoán vị gen ở P

b Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen ở F1

c Lấy ngẫu nhiên một cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F1 Xác suất để cây này có kiểu gen dị hợp về một cặp gen là bao nhiêu?

Câu 8 (2,0 điểm)

Ở người, gen quy định chiều dài lông mi nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định lông mi dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông mi ngắn Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, hãy xác định:

a Kiểu gen của người số 1, 7, 9, 14.

b Xác suất sinh con gái có lông mi dài của cặp vợ chồng số 13 – 14 là bao nhiêu?

Câu 9 (2,5 điểm)

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau và tương tác bổ sung Kiểu gen A-B- quy định kiểu hình quả dẹt; kiểu gen A-bb và aaB- cùng quy định kiểu hình quả tròn; kiểu gen aabb quy định kiểu hình quả dài Trong một quần thể (P) đang cân bằng di truyền, tần số alen A là 0,6; tỉ lệ cây quả dài là 1,44%

a Tính tần số alen a, B, b của P.

b Cho các cây quả dẹt ở P tự thụ phấn thu được F1 Hãy cho biết tỉ lệ kiểu hình quả dài ở F1

-Hết - Thí sinh không được sử dụng tài liệu;

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:………

Chữ kí của cán bộ coi thi 1:……….Chữ kí của cán bộ coi thi 2:………

15 14

13 12

11 10

9 8 7 6 5

4 3

?

III

II

: Nữ lông mi dài : Nam lông mi dài : Nữ lông mi ngắn : Nam lông mi ngắn

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH QUẢNG NINH

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TỈNH THPT NĂM 2018

Môn thi: SINH HỌC - Bảng A Ngày thi: 04/12/2018

(Hướng dẫn này có 04 trang)

Các chú ý khi chấm:

1 Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược phương án trả lời HS làm đúng nhưng khác với hướng dẫn chấm thì tổ chấm trao đổi, thống nhất điểm chi tiết cho phù hợp

2 Trong các phần có liên quan với nhau, nếu học sinh làm sai phần trước thì trừ điểm ở những

ý của phần sau có sử dụng kết quả của phần trước

1

(2,0

điểm)

a Tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào nào? Bộ nhiễm sắc thể

lưỡng bội (2n) của tế bào.

- TH1: - Tế bào đang ở kì sau của nguyên phân  2n = 10

- TH2: - Tế bào đang ở kì sau của giảm phân 2  2n = 20 0,50,5

b Thiết kế thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt

tính của enzim và giải thích kết quả.

- Cắt các củ khoai tây sống và khoai tây chín thành các lát mỏng ( dày

khoảng 5mm)

- Cho một số lát khoai tây sống vào trong khay đựng nước đá trước khi thí

nghiệm khoảng 30 phút

- Lấy một lát khoai tây sống ở nhiệt độ phòng, 1 lát khoai tây sống lấy từ

cốc nước đá và một lát khoai tây đã luộc chín, rồi dùng ống hút nhỏ lên mỗi

lát khoai tây một giọt H2O2

- Quan sát xem có hiện tượng xảy ra trên các lát khoai tây

* Kết quả và giải thích:

- Trong khoai tây có enzim Catalaza, enzim này có khả năng xúc tác quá

trình phân giải H2O2  H2O + O2 (tạo bọt khí)

- Trên lát khoai tây sống ở nhiệt độ

phòng thí nghiệm: có hiện tượng

bọt khí sủi lên rất nhiều

- Ở nhiệt độ phòng thí nghiệm hoạt tính của enzim Catalaza cao

Trên lát khoai tây sống lấy ở cốc

nước đá ra: có hiện tượng sủi bọt

nhưng ít hơn

- Ở nhiệt độ thấp hoạt tính enzim Catalaza giảm

Trên lát khoai tây đã luộc chín:

không có hiện tượng gì - Ở nhiệt độ quá cao đã làm mất hoạt tính của enzim Catalaza

(Nếu HS chỉ nêu được kết quả hoặc chỉ giải thích được hiện tượng ở 1 đến

2 lát khoai tây thì cho 0,25đ)

0,5

0,5

2

(2,0

điểm)

a Chú thích các pha sinh trưởng tương ứng với vị trí 1, 2, 3, 4 trên đồ

thị.

- 1 Pha tiềm phát; 2 Pha lũy thừa; 3 Pha cân bằng; 4 Pha suy vong

b Khi nuôi cấy quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục

có chứa đồng thời đường glucôzơ và lactôzơ Hãy cho biết, quần thể vi khuẩn

sẽ sinh trưởng lần lượt qua các pha nào? Giải thích.

- Pha tiềm phát  Pha lũy thừa  Pha tiềm phát  Pha lũy thừa Pha

1,0

0,5

Trang 4

cân bằng  Pha suy vong

(- HS vẽ đồ thị nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

- HS phải nêu đúng và đủ các pha mới cho điểm)

- Vì

+ Vi khuẩn sẽ sử dụng glucozơ trước: nên có pha tiềm phát và pha lũy thừa

+ Khi hết glucozơ thì vi khuẩn chuyển sang thức ăn là lactôzơ nên phải có

sự thích ứng với cơ chất mới nên tiếp tục có pha tiềm phát  pha lũy thừa

 pha cân bằng  pha suy vong

0,5

3

(2,0

điểm)

a Hãy chú thích tên vi khuẩn 1, 2, 3, 4 trên sơ đồ sao cho hợp lí.

- 1: VK cố định nitơ, 2: VK nirat hóa, 3: VK phản nitrat hóa, 4: VK amon

hóa

b Giải thích vì sao để tăng lượng đạm cho cây, người ta thường dùng

các biện pháp sau:

- Trồng cây họ đậu: vì ở cây họ đậu có chứa vi khuẩn cố định N2 giúp

chuyển hóa N2 (dạng nitơ cây không hấp thụ được)  NH4+(dạng nitơ mà

cây hấp thụ được)

- Bón phân hữu cơ: để cung cấp chất hữu cơ cho VK amon hóa chuyển hóa

thành NH4

1,0

0,5 0,5

4

(2,0

điểm)

a Phát biểu sau đây đúng hay sai? Giải thích.

- Nhịp tim của trẻ em chậm hơn người lớn: Sai

Vì: Ở trẻ em kích thước cơ thể nhỏ > tỉ lệ S/V lớn > lượng nhiệt mất vào

môi trường nhiều > chuyển hoá tăng > tim phải đập nhanh hơn để đáp

ứng đủ nhu cầu O2 cho quá trình chuyển hoá

- Khi cơ thể người bị mất máu thì huyết áp giảm: Đúng

Vì: Khi bị mất máu lượng máu trong mạch giảm nên áp lực tác động lên

thành mạch giảm  huyết áp giảm

- Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn thực hiện chức năng vận chuyển khí: Sai

Vì: Ở sâu bọ:

- Hệ tuần hoàn chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết

- Chức năng vận chuyển khí là của hệ thống ống khí

(HS nêu được 1 ý vẫn cho điểm tối đa)

b Hãy cho biết vai trò của vi sinh vật sống cộng sinh trong ống tiêu

hoá của động vật ăn cỏ.

- VSV cộng sinh tiết ra enzim để phân giải xenlulôzơ có trong cỏ

- Bản thân VSV là nguồn cung cấp protein cho động vật

0,5

0,5 0,5

0,5

5

(2,0

điểm)

a Ở loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

- Số loại KG tối đa của loài: 3 × 3 × 3 = 27

b Các cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng có tối đa bao

nhiêu loại kiểu gen?

* Số loại kiểu gen tối đa = số loại kiểu gen bình thường + số loại kiểu gen

đột biến thể ba

Cách 1:

- Số loại kiểu gen bình thường: 2 × 1 × 1 × 3 = 6

- Số loại kiểu gen đột biến thể ba:

+ Thể ba ở cặp NST mang cặp gen A, a:

aaaB-dd + aaabbD- + A bbdd = 1 ×2×1×2 + 3×1×1= 7

Tính tương tự:

0,5

0,5

Trang 5

+ Thể ba ở cặp NST mang cặp gen B,b = 7

+ Thể ba ở cặp NST mang cặp gen D, d = 7

 Số loại kiểu gen tối đa của đột biến thể ba = 7 × 3 = 21

 Số loại kiểu gen tối đa của loài = 6 + 21 = 27

Cách 2: - Số loại KG tối đa của loài này

= 2 × 1 × 1 × + 1 ×2×1×2 + 3×1×1 × = 27

(HS giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5 0,5

6

(2,5

điểm)

a Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen B.

- Tổng số nu của gen B: N = (5100 × 2)/3,4 = 3000  2A + 2G = 3000

Và G = 20% × 3000 = 600 = X  A = T = 900

b Tính tỉ lệ (A + X)/(T + G) trên mạch 2 của gen B.

- Có T1 = 200  A1 = 900 – 200 = 700

X1 = 15% × 1500 = 225  G1 = 600 – 225 = 375

 A2 = T1 = 200, X2 = G1 = 375, T2 = A1 = 700, G2 = X1 = 225

Trên mạch 2 có tỉ lệ (A + X)/(T + G) = (200 + 375)/(700 + 225) =23/37

(0,622)

c Dạng đột biến đã xảy ra với gen B.

(22 - 1) × (900 + Ab) = 5397 và (22 - 1) × (900 + Gb) = 3600

 Ab = 899, Gb = 600

 Đột biến đã xảy ra với gen B: mất 1 cặp A – T

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5

7

(3,0

điểm)

a Tính tần số hoán vị gen ở P

- Có aa,bb dd = 0,04  aa,bb = 0,04/0,25 = 0,16 = 0,4 ab × 0,4 ab  f =

20%

b Tính tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen ở F 1

- Aa,Bb Dd = 0,42 × 0,12 × 2 × 0,5 = 17%

c Lấy ngẫu nhiên một cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng ở F 1

Tính xác suất để cây này có kiểu gen dị hợp về một cặp gen.

- (AB//aB DD + AB//Ab DD + AB//AB Dd)/A- B- D-

= (0,4×0,1×2×0,25 × 2 + 0,4×0,4×0,5)/(0,5 + 0,16) × 0,75 = 8/33 (0,242)

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

1,0 1,0

1,0

8

(2,0

điểm)

a Kiểu gen của người số 1, 7, 9, 14

- Người số 1 có kiểu gen Aa vì có con số 6 lông mi ngắn (aa)

- Người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa vì bố mẹ số 1, 2 đều có kiểu gen

Aa

- Người số 9 có kiểu gen aa

- Người số14 có kiểu gen AA hoặc Aa vì bố mẹ số 10, 11 đều có kiểu

gen Aa

b Xác suất sinh con gái có lông mi dài của cặp vợ chồng số 13 – 14

là bao nhiêu?

- Người số 14 bình thường có tỉ lệ kiểu gen: 1/3 AA + 2/3 Aa

- Tỉ lệ kiểu gen của người số 13:

+ Bố mẹ của người 13 là 7 và 8 đều có tỉ lệ kiểu gen là 1/3 AA + 2/3 Aa

 Tỉ lệ kiểu gen của người số 13 là 1/2 AA + 1/2 Aa

 Xác suất sinh con gái có lông mi dài của cặp vợ chồng số 13 – 14 là:

(1 - 1/2 × 2/3 × 1/4) × 1/2 = 11/24 (0,4583)

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

1,0

0,25 0,25 0,5

Trang 6

(2,5

điểm)

a Tính tần số alen a, B, b của P

Gọi tần số alen A, a, B, b lần lượt là pA, qa, pB, qb

- qa = 1 – 0,6 = 0,4

- Quả dài (aabb) = 0,0144  tỉ lệ KG bb = 0,0144/0,42 = 0,09  qb = 0,3

 pB = 0,7

b Cho các cây quả dẹt ở P tự thụ phấn thu được F 1 Hãy cho biết tỉ

lệ kiểu hình quả dài ở F 1

- Tỉ lệ quả dẹt có kiểu gen AaBb ở P là: 2 × 0,6 × 0,4 × 2 ×0,7 × 0,3 =

0,2016

- Tỉ lệ quả dẹt ở P: A-B- = (1 - aa) × (1 - bb) = (1 – 0,42) × (1 – 0,32) =

0,7644

 Trong các cây quả dẹt, tỉ lệ cây có kiểu gen AaBb = 0,2016/0,7644 =

24/91

 Quả dẹt P tự thụ  tỉ lệ kiểu hình quả dài ở F1 = 24/91 × 1/16 = 3/182

(0,0165)

(HS trình bày cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0,25 0,5 0,25

0,25 0,25 0,5 0,5

Ngày đăng: 16/04/2023, 12:14

w