1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

bài giảng phân bón đối với cây cà phê

31 909 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Phân bón đối với cây cà phê
Trường học Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà phê
Thể loại Bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các số liệu hiện có cho thấy, ngoài đất Bazan, cây cà phê ở Tây nguyên còn được trồng trên những vùng đất xám, đất den, các loại đất này thường có kết cấu, độ phì và tầng canh tác kh

Trang 1

BÀI GIẢNG

PHÂN BÓN ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ

Trang 2

VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN

• Phân bón là một trong những yếu

tố hết sức quan trọng đối với cây

cà phê

• Trồng cà phê nếu không đảm bảo

đầy đủ lượng phân hữu cơ cũng

như vô cơ cây cà phê bị suy kiệt,

năng suất thấp, chu kỳ kinh doanh

bị rút ngắn, hiệu quả kinh tế thấp

• Bón đúng lúc, đúng cách, đủ

lượng cần thiết sẽ tránh được

lãng phí do rửa trôi, bốc hơi…

• Cây cà phê được cấu tạo từ ít

nhất 72 nguyên tố hóa học khác

nhau, trong đó, một số nguyên tố

cây có nhu cầu với lượng khá lớn

(N, P, K, C, H, O), số khác chỉ

chiếm tỷ lệ vừa hoặc ít (Ca, Mg,

S, Zn, B, Cu )

Trang 3

Vai trò của Nitơ (đạm)

• Nitơ thúc đẩy quá trình quang hợp, khả năng phân cành

và phát triển hệ rễ, hoa quả sau này, để đưa lại năng

• Cây thiếu nitơ thường ra hoa sớm, nhưng hoa thưa thớt

và hay bị thui chột, ít hình thành được quả, hoặc quả bé, kém phẩm chất

• Thừa nitơ thì chồi non phát triển mạnh, cành vươn dài , nhỏ, yếu, đốt thưa, lá rậm và có màu xanh tối, lá to

Trang 4

Vai trò của lân

• Lân cần cho các quá trình sinh lý

cuả cây

• Thiếu lân thì quá trình sinh lý trong

cơ thể bị rối loạn, sự tổng hợp

diệp lục bị ảnh hưởng Mặt khác,

lân còn làm tăng khả năng chống

chịu cuả cơ thể với những điều

kiện ngoại cảnh bất lợi

• Đối với cây cà phê, lân là yếu tố

rất cần thiết cho việc phân hóa

mầm hoa, nở hoa, và đậu quả

• Nếu thiếu lân, quá trình phân hóa

mầm hoa bị ngừng trệ, số hoa ít,

tỷ lệ đậu quả thấp, năng suất và

chất lượng cà phê đều thấp

• Thiếu lân cây cà phê phát triển

kém, ít phân cành, lá cứng, không

mềm mại, phiến lá bé đi, bộ rễ

kém phát triển

Vai trò của ka li

• Kali là một nguyên tố rất linh động

và tồn tại trong cây dưới dạng ion Kali có vai trò tăng cường tính chống chịu của cây.

• Đối với cây cà phê, Kali giúp tăng

tỷ lệ đậu quả, làm tăng sự cứng cáp của cây, tăng sức đề kháng sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi như hạn hán kéo dài, rét đậm, rét hại

• Thiếu kali làm lá mỏng, khô mép

lá, lá già rụng sớm, đặc biệt là rụng hàng loạt khi gặp gió mạnh Thiếu kali sự vận chuyển các sản phẩm quang hợp về quả, hạt bị giảm thiểu, nguyên nhân làm hoa

và quả non rụng nhiều, tỷ lệ quả 1 nhân cao do vậy năng suất và chất lượng thấp.

Trang 5

Vai trò của Canci (Ca):

chuyển đổi từ trạng thái

non sang già của cây

chắc chắn có liên quan

đến sự thay đổi tỷ lệ Ca.

• Đối với cây cà phê Ca rất

cần thiết để thúc đẩy quá

trình nở hoa, tăng tỷ lệ

đậu quả, mang lại năng

Vai trò của Magie (Mg):

• Mg là một trong những thành phần cấu tạo của diệp lục, do vậy ảnh

hưỏng đến quá trình quang hợp của cây

• Mg có vai trò làm tăng tính trương nước của tế bào giúp cây chống đỡ với hạn hán

• Đối với cây cà phê, Mg đóng vai trò khá quan trọng giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt

Trang 6

Cơ sở khoa học cho việc bón

phân đối với cà phê

Dựa vào lượng dinh dưỡng cây lấy

đi từ sản phẩm thu hoạch

• Theo nhiều tài liệu trong nước và

nước ngoài cho thấy trong 1000

kg quả tươi có chứa 15kg N (33

kg urê) ; 2,5 kg P2O5 (17 kg lân

Văn Điển) ; và 24 kg K2O (40 kg

KCl).

• Theo kết quả phân tích và nghiên

cứu nhiều năm về nhu cầu dinh

dưỡng cho cà phê vối trồng trên

đất đỏ Bazan của Trung tâm

nghiên cứu đất, phân bón và môi

trường Tây nguyên thì trong 5 tấn

cà phê quả khô (ẩm độ 13%) có

chứa 120kg N, 20kg P2O5 và

130kg K2O

Trang 7

Dựa vào độ phì đất

• Đất vùng Tây Nguyên rất đa dạng về chủng loại và không đồng đều về độ phì nhiêu

• Các số liệu hiện có cho thấy, ngoài đất Bazan, cây cà phê

ở Tây nguyên còn được trồng trên những vùng đất xám, đất den, các loại đất này thường có kết cấu, độ phì và

tầng canh tác khác với đất Bazan và cũng đòi hỏi có

phương thức quản lý phân bón khác nhau

• Qua quá trình nghiên cứu đánh giá độ phì đất cho thấy: không thể bón cùng liều lượng phân bón cho tất cả các vườn cây có độ phì đất khác nhau Do vậy, cần dựa vào tình trạng độ phì của đất mà có

• hướng dẫn bón phân cụ thể Các chuyên gia nghiên cứu

cà phê cho rằng nên lấy mẫu đất trong vườn cà phê ở độ sâu 0-30cm phân tích độ phì để có hướng dẫn bón phân.

Trang 8

Căn cứ vào tình trạng dinh

dưỡng của cây trồng

• Thiếu đạm (N): lá vàng,

ra lá cành rất chậm thậm

chí một số cành bị chết.

• Thiếu lân (P): các lá già

chuyển từ màu xanh bình

thường sang màu vàng

sáng, sau đó phần ở đỉnh

lá chuyển sang màu đỏ

sẫm và một thời gian sau

phát triển ra cả lá

Trang 9

Thiếu kali (K2O):

• Thường xuất hiện ở những lá

đã thành thục Rìa và đuôi của

những lá đã trưởng thành có

những vệt màu vàng sau đó

chuyển thành màu nâu sẫm,

phiến lá có nhiều vết loang lổ,

mép lá cong queo Sau đó vết

cháy này lan thành vệt dài dọc

hai bên gân chính

• Các triệu chứng này ít thấy ở

lá non Thiếu kali trầm trọng

quả bị rụng nhiều, cành yếu và

dễ bị khô

Trang 10

Thiếu canxi (Ca):

• Thường xuất hiện trên tất

cả các loại lá của cây cà

chóp lá cong không đều

vào phía trong

Trang 11

Tác dụng của phân chuồng đối với

cà phê

Tác dụng của phân chuồng

• Phân chuồng vẫn là nguồn phân

quý, không những có tác dụng

tăng năng suất cây trồng, mà còn

có khả năng làm tăng hiệu lực của

phân hóa học, cải tạo đất.

• Phân chuồng là nguồn phân hữu

cơ chính được dùng phổ biến ở

các nước trồng lúa như: Trung

quốc, Nhật bản, Triều tiên, Ấn độ,

Việt nam, Inđônêxia

• Phân chuồng là loại phân chứa đủ

ba chất dinh dưỡng cơ bản đạm,

lân và kali, cần thiết cho tất cả các

loại cây trồng.

Trang 12

Ưu điểm của phân chuồng

• Phân chuồng có các chất căn bản

như N, P, K đến những chất vi

lượng như B, Cu, Mo, Mn, những

chất kích thích như auxin,

heteroauxin, các loại vitamin như

vitamin B12, vitamin C đều có

trong phân chuồng.

• Những chất dinh dưỡng có trong

phân chuồng đều là những chất

tương đối dễ tiêu

• Phân chuồng có thể sản xuất tại

chỗ dễ dàng, kết hợp với chăn

nuôi gia súc, gia cầm không tốn

nhiều chi phí vận chuyển từ nơi

sản xuất đến nơi tiêu dùng, như

phân hóa học.

• Đất được bón phân chuồng liên

tục nhiều năm, độ phì tăng lên, đất

xốp, dễ cày, khả năng hấp thu trao

đổi các chất khoáng, tỷ lệ chất keo

trong đất được tăng cường.

Nhược điểm của phân chuồng

• Hàm lượng chất dinh dưỡng tương đối thấp, do

đó, tốn công chuyên chở

• Tác dụng chậm hơn phân hóa học

• Phân chuồng có thành phần không ổn định, phẩm chất phân chuồng phụ thuộc rất nhiều loại gia súc, sức khỏe, tuổi của gia súc, thức ăn, và cách chăn nuôi

• Phẩm chất phân chuồng cũng phụ thuộc nhiều vào cách bảo quản, chế

biến

Trang 13

Tác dụng của cây phân xanh

trong sản xuất cà phê

• Cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất,

tăng cường và tích luỹ chất dinh dưỡng

trong đất

• Bộ rễ của cây họ đậu tiết ra nhiều axit hữu

cơ có khả năng trung hòa tan được lân khó

tiêu của đất

• Bón phân xanh làm tăng chất hữu cơ trong

đất, chất hũu cơ có tác dụng lớn đối với

việc cải tạo tính chất vật lý đất

• Bón phân xanh liên tục nhiều năm làm cho

đất trồng trọt ngày càng tơi, lớp đất canh

tác sâu thêm và phì nhiêu thêm.

• Nhiều cây phân xanh có sức sống rất mạnh,

nảy mầm nhanh, chịu hạn, chịu chua, sinh

trưởng được trên đất xấu Các cây phân

xanh phần nhiều có cành lá xum xuê, bò lan

phủ đất, có tác dụng bảo vệ đất

• Ngoài tác dụng che phủ chống xói mòn, cây

phân xanh có tác dụng chống cỏ dại, lân át

cỏ dại giữ ẩm, giữ nước trong đất ở những

vùng thường hay bị mất nước hay vùng bị

khô hạn.

Trang 14

Một số cây phân xanh ở Tây Nguyên

• Cây cỏ lào: Cỏ lào dễ mọc,

sinh trưởng nhanh, phạm vi

lây lan rất rộng và nhanh, vì

hoa nhẹ và có lông, gió thổi

bay đi tương đối xa

• Cây muồng lạc: Cây sống 1

năm, dễ trồng, mọc nhanh, có

năng suất chất xanh cao, ít bị

sâu bệnh

• Cây cốt khí: Cây to khỏe, sản

lượng chất xanh cao Khoảng

40 - 50 ngày sau gieo cây phát

triển chậm, yếu sau đó phát

triển nhanh, nhanh nhất là sau

mọc 90 ngày Đầu mùa khô

(tháng 12) lá già rụng nhiều

Trang 15

Một số cây phân xanh ở Tây Nguyên

• Đậu mèo Thái lan: Có thể

gieo giữa hai hàng cao su,

hoặc trên đất trống đồi trọc để

phủ đất và cắt làm phân xanh

Với khí hậu Tây nguyên thì

đậu mèo Thái lan hầu như bị

tàn lụi và chết trong mùa khô

hạn (tháng 12 đến tháng 4)

• Muồng vàng hạt lớn: Năng

suất chất xanh cao Có thể

gieo thuần phủ đất, gieo

băng chắn gió chống xói

mòn, gieo xen giữa hai hàng

cao su, cà phê cắt thân lá ép

xanh rất tốt.

Trang 16

Nguyên lý sử dụng phân khoáng

Nguyên lý sử dụng phân đạm

• Do hầu hết các nhóm đất ở Tây Nguyên đều có phản ứng chua nên ngòai những cây ưa chua, còn lại cần ưu tiên dùng các dạng phân đạm kiềm hay trung tính như Urê

• Để giảm tối đa lượng phân đạm mất do xói mòn, rửa trôi nên áp dụng phương thức bón ít nhưng nhiều lần trong mùa mưa Kỹ thuật vùi hoặc lấp phân đạm vào đất sau khi bón cũng cần được khuyến cáo nhằm hạn chế sự mất

đạm do bay hơi

• Trong mùa khô, nếu chủ động được khâu tưới nước

(chẳng hạn như tưới cho cà phê) thì nên kết hợp bón

thêm phân đạm để ổn định lượng đạm trong đất, tăng

cường sức phát triển cho cây trồng.

Trang 17

Nguyên lý sử dụng phân lân

• Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân lân rất có hiệu lực đối với cây trồng tại Tây Nguyên, hiệu suất 1 kg lân nguyên chất đạt 1,0-1,6 kg

cà phê nhân, 12-15 kg thóc, 4,2-5,3 kg lạc vỏ khô

• Để nâng cao hiệu quả sử dụng phân lân, cần bón lân cho cây trồng trong điều kiện đất đủ ẩm và trên nền có lượng hữu cơ thích đáng Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên nền 10 tấn phân chuồng/ha, hệ

số sử dụng phân lân đạt 15-20%, song vớiất không được bón hữu

cơ, hệ số sử dụng lân chỉ ở khỏang 7-12%

• Phân lân là yếu tố chậm tan, ít bị mất theo con đường rửa trôi hoặc bay hơi, vì vậy nó có thể được dùng để bón lót hay bón thúc đều được

• Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỹ thuật bón lân đạt hiệu quả cao là: bón lót theo rãnh gieo cây ngắn ngày hoặc vãi trên mặt bồn cây lâu năm vào 2-3 lần trong mùa mưa

Trang 18

Nguyên lý sử dụng phân kali

• Cũng như các nguyên tố kiềm và kiềm thổ khác, kali là yếu tố bị rửa trôi rất nhanh vì vậy vấn đề thiếu kali đối với cây trồng tại Tây

Nguyên rất trầm trọng Hàng lọat các nghiên cứu về hiệu lực của phân kali tại vùng này đều cho thấy: kali là yếu tố có hiệu lực rất

cao đối với hầu hết các lọai cây trồng trong vùng như: cà phê, hồ tiêu, lúa, ngô, bông

• Với 2 dạng KCl và K2SO4, chưa có nghiên cứu nào so sánh hiệu lực của chúng đối với các loại cây trồng tại Tây Nguyên

• Để hạn chế rửa trôi, việc bón kali theo phương thức chia nhỏ, nhiều lần đem lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật rõ rệt Cùng mức 300 kg K2O/ha, nếu bón cho cà phê làm 4 lần vào thời điểm các tháng 5,

7, 8, 9 sẽ làm tăng năng suất nhân 8.7% so với việc bón làm 2 lần vào các tháng 5 và 9

Trang 19

Phân bón qua lá

• Để đáp ứng nhu cầu phân bón cho sản xuất nông nghiêp, các nhà khoa học nông hóa đã nghiên cứu và cho sản xuất ra các loại sản phẩm phân bón qua lá

• Loại phân này có khá đầy đủ các thành phần dinh dưỡng đáp ứng cho nhu cầu của cây trồng như: đạm, lân, kali, canxi, magiê và một

số vi lượng khác và có công dụng tác động trực tiếp lên lá làm tăng quá trình sinh trưởng và phát triển cho cây trồng

• Hạn chế tác hại của sâu bệnh và tăng khả năng chống chịu hạn Hiện nay trên thị trường các tỉnh Tây nguyên đã có một số sản

phẩm như: Phân bón lá A2, A4

• Sử dụng phân bón qua lá trong canh tác cà phê là một tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón cũng góp phần tiết kiệm được lượng phân hoá học bón vào đất, hạn chế ô nhiễm môi trường nên được xem là một trong những giải pháp kỹ thuật đảm bảo cho sản xuất cà phê theo hướng bền vững, do vậy cần được khuyến cáo rộng rãi cho nông dân và các đơn vị sản xuất

Trang 20

Tác dụng của phân bón qua lá

• Phun định kỳ vào các giai đoạn tăng

trưởng quả.

• Phun ở các giai đoạn sốc sinh lý do điều kiện ngoại cảnh.

• Phun vào giai đoạn tiểu hạn để bổ sung

dinh dưỡng và tăng sự chống chịu

• Tùy theo hàm lượng của các chất dinh

dưỡng được khuyến cáo cụ thể cho từng loại sản phẩm mà áp dụng đúng

Trang 21

Bón phân hợp lý cho cà phê

Trang 22

Phương pháp bón

• Đối với cà phê năm thứ 1

– Phân lân và phân hữu cơ được bón lót toàn

bộ lúc trồng.

– Phân đạm và kali có thể trộn chung và bón ngay, khi bón phải rạch rãnh rộng 20-30cm sâu 5-7 cm quanh tán cây cà phê sau đó cho phân vào lấp đất lại Tránh sự thất thóat phân

do rửa trôi và bay hơi khi gặp phải thời tiết

không thuận lợi như năng nóng hay mưa

nhiều.

Trang 23

Đối với cà phê năm thứ 2 trở đi

Phân lân có thể được vãi đều trên

mặt đất trong bồn cà phê khi đất có đủ

độ ẩm

Phân đạm và kali có thể trộn chung

và bón ngay vào các thời điểm trong mùa mưa, khi đất đủ ẩm Nếu thời tiết nắng thì phải rạch rãnh rộng 20-30cm, sâu 5-10cm quanh tán cây cà phê sau

đó cho phân vào lấp lại

Trang 24

• Toàn bộ phân hữu cơ được bón khi vào đầu mùa mưa kết hợp

cùng với việc đào bồn.

Trang 26

Kỷ thuật làm phân hửu cơ vi

• Vôi bột: 18 – 20kg vôi nông nghiệp

• Phân lân văn điển: 50kg

• Phân urea: 8 – 10kg

• Men ủ vi sinh vật: 2 – 3kg

Trang 27

Kỹ thuật ủ phân:

Giai đoạn 1: Phối trộn nguyên

liệu

• Trộn đều vỏ quả cà phê, phân

chuồng, phân lân, phân urea

theo tỷ lệ trên, kết hợp tưới

nước cho đến khi đống ủ

nguyên liệu có ẩm độ từ 50 –

60% (dùng tay bốc lên nắm

chặt thấy có nước rỉ ra là

được) Sau đó đánh luống

nguyên liệu cao khoảng 1,5-

2m, đống nguyên liệu có hình

nón hoặc hình thang Dùng bạt

hoặc các vật liệu khác che đậy

đống ủ tránh mưa, nắng

Trang 28

Giai đoạn 2

• Hoạt hoá men.

• Sau 5 ngày ủ, hoà 2 –

Trang 29

Giai đoạn 3

Tưới men

• Sau khi đã hoạt hoá

men xong tiến hành tưới

toàn bộ nước men (kể cả

phần cặn không tan) lên

Trang 30

Giai đoạn 4:

Đảo đống nguyên liệu

• Sau khi ủ được 20 – 30 ngày

tiến hành đảo trộn lại đống ủ,

nếu thiếu ẩm cần bổ sung

thêm nước để đạt được ẩm độ

phân hữu cơ vi sinh khác đã

được khuyến cáo

Trang 31

CÁM ƠN QUÝ VỊ

Ngày đăng: 26/05/2014, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w