3 Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong đổi mới PPDH, KT,ĐG - Nhận thức về sự cần thiết của sự đổi mới… ý thức thực hiện chưa cao - Lí luận về PPDH, KT,ĐG chưa được nghiên cứu và vận
Trang 1Tập huấn
ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Huế, 11/2014
Trang 2NHỮNG NỘI DUNG
CHÍNH
PHẦN I ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ PPDH, KT,
ĐG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
II/ ĐỔI MỚI CÁC YẾU TỐ
CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG
Trang 3II PHƯƠNG
PHÁP VÀ HÌNH THỨC
TỔ CHỨC DẠY HỌC
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHẦN III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
I ĐỊNH HƯỚNG
VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
II HƯỚNG DẪN
BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP K.TRA, ĐG
THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
Trang 4PHẦN I
ĐỔI MỚI ĐỒNG BỘ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC,
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Trang 5I/ Vài nét về thực trạng DH, KT,ĐG ở trường THPT
1) Những vấn đề đạt được trong việc đổi mới PPDH, KT, ĐG:
* Đối với công tác quản lý:
Đã triển khai nhiều cuộc hội thảo, nhiều lớp tập huấn, cuộc thi…
về đổi mới PPDH, đổi mới SHCM …như:
+ Đổi mới SHCM dựa trên nghiên cứu bài học; Sử dụng di sản trong dạy học (Hd số 73 ngày 16/1/2013; DH tích hợp, liên môn + Đổi mới hình thức và PP tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá theo ma trận đề thi (CV số 8773 ngày 30/12/2010)…
* Đối với đội ngũ giáo viên:
- Đa số có nhận thức đúng đắn về đổi mới PPDH, thấy rõ sự cần thiết phải đổi mới và đổi mới đồng bộ PPDH và KT, ĐG
- Nhiều GV đã vận dụng được các PPDH, KT, ĐG tích cực; kĩ năng sử dụng TBDH và ứng CNTT trong tổ chức hoạt động DH được nâng cao
Trang 62) Một số hạn chế trong đổi mới PPDH, KT,ĐG
- Hoạt đông đổi mới PPDH đạt hiệu quả chưa cao:
+ Cơ bản vẫn còn truyền thụ 1 chiều
+ Nặng về lý thuyết, việc hình thành và rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng tri thức tổng hợp chưa được quan tâm đúng mức.
- Hoạt động KT,ĐG nhiều lúc chưa thật sự chính xác và hiệu quả do:
+ GV chưa chú trong việc đánh giá thường xuyên và chưa sử dụng nhiều hình thức, PP đánh giá mà chỉ chú trọng đảm bảo cột điểm theo qui định.
+ Chủ yếu chú ý tái hiện kiến thức và ĐG qua điểm số, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc duy trì PPDH “đọc chép” + Có GV, có nhiều lúc xây dựng ma trận chỉ mang tính hình thức, vẫn còn mang tính chủ quan của người dạy
Trang 73) Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong đổi mới PPDH, KT,ĐG
- Nhận thức về sự cần thiết của sự đổi mới… ý thức
thực hiện chưa cao
- Lí luận về PPDH, KT,ĐG chưa được nghiên cứu và vận dụng một cách có hệ thống
- Chỉ chú trọng ĐG cuối kì mà chưa chú trọng đánh giá thường xuyên
- Năng lực quản lí, chỉ đạo đổi mới PPDH,KT,ĐG các cấp còn hạn chế; cơ chế, chính sách quản lí chưa khuyến khích được sự tích cực đổi mới PPDH,KT,ĐG của GV
- Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới PPDH,KT, ĐG vừa
thiếu vừa chưa đồng bộ
Cần phải đổi mới đồng bộ PPDH, KT, ĐG nhằm tạo ra sự chuyển biến căn bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng GD….
Trang 82.1 Chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực
2.1.1 Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học
Chương trình “định hướng nội dung” hay “định hướng đầu vào” với đặc điểm cơ bản là chú trọng vào việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được qui định Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Ưu điểm: Truyền thụ hệ thống tri thức khoa học có hệ thống.
- Hạn chế:
+ Chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức khoa học trong những tình huống thực tiễn
+ Mục tiêu đưa ra một cách chung chung nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt được chất lượng giáo dục
Chương trình này không còn phù hợp
II/ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Trang 9Chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không hướng vào việc vận dụng tri thức trong thực tiễn
Sản phẩm giáo dục là những con người mang tính thụ động, khả năng sáng tạo, năng động bị hạn chế
Trang 10II/ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
2.1.2 Chương trình giáo dục định hướng năng lực
Chương trình GD định hướng năng lực hay dạy học định hướng kết quả đầu ra có đặc điểm là:
- Nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc DH, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong cuộc sống
- Tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra Việc quản lí chất lượng DH chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển
“đầu ra” – tức kết quả học tập của HS
- Chương trình GD không qui định nội dung DH chi tiết mà qui định kết quả đầu ra mong muốn của quá trình GD, trên cơ sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, PP, tổ chức và đánh giá kết quả DH nhằm đạt mục tiêu DH.
- Ưu điểm là tạo điều kiện quản lí chất lượng đầu ra đã qui định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh
- Hạn chế: Nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú trọng đầy
đủ đến nội dung DH thì dễ dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức
Trang 11Việc lựa chọn N.dung dựa vào k/học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được qui định chi tiết
trong chương trình
Nội dung
Giáo dục
K.Quả học tập cần đạt được mô
tả chi tiết và có thể quan sát, ĐG được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục
C.Tr định hướng N.dung
Nội dung
Mục tiêu dạy học được mô
tả không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được
Lựa chọn những ND nhằm đạt được kết quả đầu ra đã qui định, gắn với các tình huống thực
tiễn Ch trình chỉ qui định những nội dung chính chứ không qui định chi tiết
Mục tiêu
Giáo dục
II/ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG CH.TRÌNH GD PHỔ THÔNG
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản
Trang 12-GV chủ yếu là người tổ chức,
hỗ trợ HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức; chú trọng khả năng giải quyết vấn đề,
khả năng giao tiếp…
-Chú trọng sử dụng các quan
điểm, PP và kĩ thuật DH tích cực, PPDH thông qua thí nghiệm,
Trang 13Tiêu chí ĐG được XD chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung
đã học
ĐG k.quả
HT của HS
Tổ chức hình thức h.tập đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo, NCK; đẩy mạnh ứng dung CNTT và
truyền thông trong DH
C.Tr định hướng N.dung
Nội dung
Chủ yếu DH lí thuyết trên lớp
Tiêu chí ĐG dựa vào năng lực đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trình h.tập, chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn
Hình thức
dạy học
II/ NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI TRONG CH.TRÌNH GD PHỔ THÔNG
Bảng so sánh một số đặc trưng cơ bản
Trang 14Lựa chọn hình thức DH phù hợp với PP( cá nhân, nhóm, học trong lớp, tại thực địa…) Cần có sự Chuẩn bị tốt đối với các giờ thực hành, học tại thực địa để đảm bảo y.cầu rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho HS
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị DH ; tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trang 15IV ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Đánh giá thường xuyên, định
kì sau từng chủ đề, từng chương nhằm mục đích phản hồi điều chỉnh quá trình DH
Chủ yếu đánh giá k thức,
kĩ năng (ghi nhớ, hiểu)
Đ.giá năng lực của người học (năng lực vận dụng, giải quyết)
Đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học
Đánh giá tích hợp vào q.trình
DH (Đ/giá như là một PPDH)
Tăng cường sử dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá
Trang 16Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học;
yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái
độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của HS
Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đ/giá định
kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, Giữa đ/giá của nhà trường và đ/giá của gia đình, cộng đồng
Kết hợp giữa đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan
Trang 17- Xác định việc đạt chuẩn KT,
KN theo mục tiêu của chương trình giáo dục- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với nhau
Ngữ cảnh
đánh giá
Gắn với ngữ cảnh học tập
Và thực tiễn cuộc sống của học sinh
-Những KT,KN, TĐ ở một
môn học- Qui chuẩn theo việc người học có đạt được hay không nội dung đã học
Nội dung
đánh giá
- Những KT,KN,TĐ ở nhiều
môn học, nhiều hoạt động
DG và trải nghiệm của HS
- Quy chuẩn theo mức độ phát
triển năng lực của người học
MỘT SỐ DẤU HIỆU KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ ĐÁNH
GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA NGƯỜI HỌC
Trang 18Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực
ĐG năng lực
Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, nhất là trước và sau khi dạy
Thời điểm
đánh giá
Đánh giá ở mọi thời điểm trong quá trình dạy học, chú trọng đánh giá trong khi học
Kết quả
đánh giá
- Năng lực của người học phụ
thuộc vào độ khó của nhiệm
vụ hoặc bài tập
- Thực hiện được N vụ càng
khó, càng phức tạp thì được xem là năng lực càng cao
MỘT SỐ DẤU HIỆU KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ ĐÁNH
GIÁ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA NGƯỜI HỌC
Trang 19PHẦN II
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 20Phẩm chất Học sinh THPT
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA VỀ PHẨM CHẤT CỦA
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
vô tư
Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tôn trọng, chấp hành kỉ luật,
pháp luật
Tự lực, tự tin,
tự chủ và có tinh thần vượt khó
Có tr.nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước,
nhân loại và môi
trường tự nhiên
Trang 21KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của việc học tập và cuộc sống
NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
Là những năng lực được hình thành và phát triển trên
cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc
tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những
hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn
của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Lịch sử…
Trang 22NĂNG LỰC CHUNG
ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN ĐẦU RA VỀ NĂNG LỰC CỦA
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực giao tiếp
Năng lực
tự quản lí
Năng lực tính toán
Trang 23Năng lực
chung
Đặc thù của môn Lịch sử
Chương trình giáo dục môn Lịch
sử
+
Năng lực chuyên biệt của môn Lịch sử
Trang 24NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN LỊCH SỬ CẦN HÌNH THÀNH CHO HS
Tái hiện sự kiện,
hiện tượng, nhân
vật lịch sử
1 Tái hiện lại các sự kiện, hiện tượng, nhân
vật Ls tiêu biểu có ảnh hưởng đến lịch sử thế giới và dân tộc
đó lí giải được mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
Trang 25NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT MÔN LỊCH SỬ CẦN HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH
từ đó thấy được tác động, ảnh hưởng của
nó đối với sự phát triển của lịch sử
hướng khác nhau…rút ra bài học lịch
sử từ những sự kiện, hiện tượng, nhân vật, vấn đề lịch sử.
Trang 26PHẦN III
KIỂM TR, ĐÁNH GIÁ
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Trang 271 Các khái niệm cơ bản về kiểm tra, đánh giá
Trang 28Các bài thi trên giấy được
thựchiện vào cuối một chủ
đề, chương, học kì
1 Nhiều bài kiểm tra đa dạng trong suốt
quá trình học tập
Đánh giá tiếp cận nội dung
Nhấn mạnh sự cạnh tranh
Quan tâm đến mục tiêu cuối
cùng của việc dạy học
3
Quan tâm đến PP học tập, PP rèn luyện của HS
Chú trọng vào điểm số
Chú trọng quá trình tạo ra sản phẩm, đến ý tưởng sáng tạo…
4
Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung
và đánh giá tiếp cận năng lực
Trang 29Tập trung vào k.thức hàn lâm
6
Tập trung vào năng lực thực tế và s tạo
Đánh giá tiếp cận nội dung
chấp hành nội qui, tham gia
phong trào thi đua…
8
ĐG đạo đức HS toàn diện, chú trọng năng lực cá nhân, khuyến khích HS thể hiện cá tính và năng lực bản thân
ĐG chú trọng đến kiến thức ĐG kĩ năng và năng lực
9
Một số điểm khác biệt giữa đánh giá tiếp cận nội dung và
đánh giá tiếp cận năng lực
ĐG dựa theo chuẩn tương đối, mềm dẻo
Đánh giá dựa theo chuẩn
tuyệt đối, cứng nhắc
5
Trang 303 Các loại hình/ phương pháp đánh giá
* Các phương pháp đánh giá truyền thống:
Kiểm tra tự luận, trắc nghiệm, vấn đáp, thực hành (tập trung vào Đg nhận thức và kĩ năng cứng của người được ĐG)
* Các phương pháp đánh giá hiện đại:
Ngoài những PP ĐG truyền thống trên, quan điểm
ĐG hiện đại còn sử dụng các PPĐG như: quan sát, trao đổi, hồ sơ ĐG; ĐG sản phẩm dự án; ĐG qua các tình huống thực tế (tập trung vào việc vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ của người được
ĐG vào những tình huống cụ thể hoặc những tình huống gắn với thực tiễn)
Trang 31- Thay đổi dần cách kiểm tra theo hướng “đóng” (chỉ quan tâm đến kiến thức trong SGK, đòi hỏi HS phải học thuộc lòng kiến thức giáo viên cung cấp) sang cách thức ra đề kiểm tra, ĐG theo hướng “mở” (chú ý nhiều hơn đến ĐG năng lực HS), cụ thể:
+ Việc kiểm tra biết (“đóng”) vẫn phải có: biết hiểu vận dụng Nhưng hạn chế việc kiểm tra ghi nhớ máy móc quá nhiều sự kiện mà chỉ tâp trung vào những nội dung trọng tâm
+ Kiểm tra hiểu: Yêu cầu HS hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng, trên cơ sở đó biết khái quát, xâu chuỗi các sự kiện LS,
lí giải được mối quan hệ giữa các sự kiện Ls
+ Tăng cường kiểm tra phẩm chất và năng lực HS theo hướng mở, tích hợp, liên môn, gắn với các vấn đề thực tiễn.
- Chú ý năng lực thực hành bộ môn lịch sử.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LỊCH SỬ
Trang 32Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 1 Có thể nêu nhận định, đánh giá về sự kiện, nội dung hoặc nhân vật lịch sử và yêu cầu HS bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình về vấn đề đó.
1 Nhận định về Cách mạng tháng Tám 1945 có ý kiến cho rằng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là kết quả của
sự ăn may” Bằng kiến thức đã học, em hãy trình bày ý kiến của mình trước nhận định trên.
Ví dụ:
2 Em có ý kiến gì về nhận định: Quan hệ hợp tác giữa các nước Đông Nam Á từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX đến nay năm trong xu thế phát triển chung của quan hệ quốc tế thời kì sau Chiến tranh lạnh.
Trang 33Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 2:
Cho phép HS được lựa chọn sự kiện, nhân vật lịch sử yêu thích nhất trong một giai đoạn lịch sử, một chuỗi các sự kiện được học để trả lời, nhưng phải lý giải tại sao lại chọn sự kiện, nhân vật lịch sử đó.
VD: 1 Trong các nhân vật lịch sử sau đây trong lịch sử
thế giới cận đại, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? a) Crômoen b) Oasingtơn c) Robexpie d) Garibandi
2 Trong các sự kiện lịch sử sau đây của lịch sử Việt Nam
thời kì cận đại, em thích sự kiện nào nhất?Vì sao
a) Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc (1920)
b) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)
c) Phong trào dân chủ 1936 -1939
d) Cách mạng tháng Tám 1945
Trang 34Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Dạng 3.
Yêu cầu rút ra quy luật, bài học lịch sử và yêu cầu HS giải thích, bình luận, đánh giá.
VD1: Từ thực tế diễn biến của cuộc Cách mạng tháng
Tám 1945, em hãy rút ra qui luật về phương thức giành chính quyền? Vì sao Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra theo qui luật này?
VD2: Từ thực tiễn phong trào dân chủ 1936-1939, em hãy rút ra bài học về xác định mục tiêu đấu tranh? Từ đó, hãy đánh gía bài học này có tác dụng như thế nào đối cách mạng Việt Nam lúc này?
Trang 35Dạng 4 . Các câu hỏi yêu cầu HS phải huy động kiến thức tổng hợp của cả một giai đoạn – thời kì lịch sử để trả lời
Các dạng câu hỏi mở Lịch sử
Tại sao nói Chiến thắng điện Biên Phủ 1954 là đỉnh cao về mặt quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
Trang 36QUI TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ / BÀI TẬP MÔN LỊCH SỬ THEO ĐỊNH HƯỚNG
NĂNG LỰC CỦA CHỦ ĐỀ
Trang 37Chọn chủ đề để mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực được hình thành Chủ đề được thể hiện ở trong chương trình GDPT Trong SGK, nội dung của chủ đề được thể hiện là một chương, có thể một số bài, hoặc có thể là một bài.
* Khi lựa chọn chủ đề cần lưu ý chủ đề đó có vai trò quan trọng trong CT Lịch sử và ở lớp học: Có thời lượng nhất định, có những chuẩn KT,KN quan trọng làm cơ sở để hiểu những chuẩn của các chủ đề trước
và các chủ đề sau
Bước 1
Xác định chủ đề