1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI

22 365 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. CHẤT GIỮ ẨM: Chất giữ ẩm CH là một loại polymer có trọng lượng phân tử cao, có khả năng trương nở khi gặp nước nên có thể giữ được lượng nước lớn, không độc hại và dễ bị phân hủy sinh học. Vì vậy, chất giữ ẩm được dùng trong nông nghiệp để giữ ẩm cho những vùng đất khô hạn, đất cát hoặc trên đồi núi, nơi nước dễ trôi đi, cung cấp dần nước cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển, giúp cây không bị thiếu nước trong điều kiện khô hạn, giảm lượng nước tưới tiêu. Ngoài ra, chất giữ ẩm còn có khả năng hút các chất dinh dưỡng khi bón phân và nhả dần ra cho cây trồng hấp thu, hạn chế thất thoát chất dinh dưỡng khi trời mưa, giúp tiết kiệm phân bón, làm tăng năng suất, giảm được ảnh hưởng tới môi trường. Năm 2004, Viện Công nghệ Hóa học đã nghiên cứu thành công chất giữ ẩm CH được điều chế dựa trên nền tảng ghép cellulose với acid acrylic. Chất giữ ẩm CH có khả năng thay thế các chất giữ ẩm ngoại nhập do giá thành rẻ (nguyên liệu sử dụng là cellulose từ các phế thải nông nghiệp như bã mía, mùn cưa…), thời gian sử dụng dài (từ 23 năm), có độ hấp phụ nước cao. Vì vậy, CH có khả năng ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước cho cây trồng trong mùa khô hạn ở nước ta. Chất giữ ẩm CH copolymer celluluoseacrylic đã được triển khai ứng dụng tại vùng đất bazan ở Tây Nguyên trên cây Cà phê, Bông, Bắp (Công ty cà phê Chư Păh, công ty cà phê Gia Lai, Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng – Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai). Khi sử dụng chất giữ ẩm, lượng nước tưới tiết kiệm từ 3060% và năng suất cây trồng tăng từ 515%, trong đó tại vùng đất khô hạn thiếu nước tại Công ty cà phê Chư Păh năng suất tăng lên đến 2.5 lần. Viện Công nghệ Hóa học đang thực hiện đề tài “Ứng dụng quy trình thử nghiệm chất giữ ẩm CH cho cây trồng cạn trên địa bàn huyện Định Quán” nhằm tăng năng suất sản xuất nông nghiệp, tiết kiệm nước tưới, giảm áp lực nước cho các trạm bơm trên địa bàn huyện Định Quán, Đồng Nai khi mùa khô và hạn hán ngày càng kéo dài. Trong chuyên đề này, chúng tôi trình bày về kết quả thử nghiệm, thu hoạch và đánh giá khả năng ứng dụng của chất giữ ẩm CH đối với cây Cà phê tại huyện Định Quán, Đồng Nai. 2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI ĐỊNH QUÁN: 2.1 Giới thiệu về Định Quán: Định Quán là huyện miền núi cách xa trung tâm thành phố Biên Hoà 80 Km nằm ở phía Bắc của tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích đất tự nhiên là: 97.109 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là: 39.201 ha chiếm 40,37% tổng diện tích. Đây là vùng đất có địa hình phức tạp và có nhiều loại đất, có độ dốc cao. Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu với các loại cây trồng được xem là thế mạnh như cây thuốc lá, cà phê, mía, điều, các loại đỗ, cây hoa màu và trồng rừng. Định Quán có 4 nhóm đất chính: đất đá bọt núi lửa (0.5%), đất đỏ (13.4%), đất đen (23.4%) và đất xám (chiếm 44%).

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA CHẤT GIỮ ẨM CH ĐỐIVỚI CÂY CÀ PHÊ TẠI HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI.

1 CHẤT GIỮ ẨM:

Chất giữ ẩm CH là một loại polymer có trọng lượng phân tử cao, có khả năngtrương nở khi gặp nước nên có thể giữ được lượng nước lớn, không độc hại và dễ bị phânhủy sinh học Vì vậy, chất giữ ẩm được dùng trong nông nghiệp để giữ ẩm cho nhữngvùng đất khô hạn, đất cát hoặc trên đồi núi, nơi nước dễ trôi đi, cung cấp dần nước chocây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển, giúp cây không bị thiếu nước trongđiều kiện khô hạn, giảm lượng nước tưới tiêu Ngoài ra, chất giữ ẩm còn có khả năng hútcác chất dinh dưỡng khi bón phân và nhả dần ra cho cây trồng hấp thu, hạn chế thất thoátchất dinh dưỡng khi trời mưa, giúp tiết kiệm phân bón, làm tăng năng suất, giảm đượcảnh hưởng tới môi trường

Năm 2004, Viện Công nghệ Hóa học đã nghiên cứu thành công chất giữ ẩm CHđược điều chế dựa trên nền tảng ghép cellulose với acid acrylic Chất giữ ẩm CH có khảnăng thay thế các chất giữ ẩm ngoại nhập do giá thành rẻ (nguyên liệu sử dụng làcellulose từ các phế thải nông nghiệp như bã mía, mùn cưa…), thời gian sử dụng dài (từ2-3 năm), có độ hấp phụ nước cao Vì vậy, CH có khả năng ứng dụng trong sản xuấtnông nghiệp, cung cấp nước cho cây trồng trong mùa khô hạn ở nước ta Chất giữ ẩm CHcopolymer celluluose/acrylic đã được triển khai ứng dụng tại vùng đất bazan ở TâyNguyên trên cây Cà phê, Bông, Bắp (Công ty cà phê Chư Păh, công ty cà phê Gia Lai,Trung tâm nghiên cứu giống cây trồng – Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh GiaLai) Khi sử dụng chất giữ ẩm, lượng nước tưới tiết kiệm từ 30-60% và năng suất câytrồng tăng từ 5-15%, trong đó tại vùng đất khô hạn thiếu nước tại Công ty cà phê ChưPăh năng suất tăng lên đến 2.5 lần

Viện Công nghệ Hóa học đang thực hiện đề tài “Ứng dụng quy trình thử nghiệmchất giữ ẩm CH cho cây trồng cạn trên địa bàn huyện Định Quán” nhằm tăng năng suấtsản xuất nông nghiệp, tiết kiệm nước tưới, giảm áp lực nước cho các trạm bơm trên địabàn huyện Định Quán, Đồng Nai khi mùa khô và hạn hán ngày càng kéo dài Trong

Trang 2

chuyên đề này, chúng tôi trình bày về kết quả thử nghiệm, thu hoạch và đánh giá khảnăng ứng dụng của chất giữ ẩm CH đối với cây Cà phê tại huyện Định Quán, Đồng Nai.

2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÀ PHÊ TẠI ĐỊNH QUÁN:

2.1 ớ Gi i thi ệ u v ề Đ ị nh Quán:

Định Quán là huyện miền núi cách xa trung tâm thành phố Biên Hoà 80 Km nằm

ở phía Bắc của tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích đất tự nhiên là: 97.109 ha, trong đó đấtsản xuất nông nghiệp là: 39.201 ha chiếm 40,37% tổng diện tích Đây là vùng đất có địahình phức tạp và có nhiều loại đất, có độ dốc cao Sản xuất nông nghiệp là chủ yếu vớicác loại cây trồng được xem là thế mạnh như cây thuốc lá, cà phê, mía, điều, các loại đỗ,cây hoa màu và trồng rừng Định Quán có 4 nhóm đất chính: đất đá bọt núi lửa (0.5%),đất đỏ (13.4%), đất đen (23.4%) và đất xám (chiếm 44%)

Huyện Định Quán có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Điều kiện khí hậu trong mùa khô khá khắc nghiệt,nhiệt độ trung bình 25 – 26oC, có những ngày nắng nóng đến 35 – 37 oC, có nhiều xã chủyếu là đất đá lộ đầu (Phú Vinh, Phú Tân, Phú Lợi, Phú Hòa, Ngọc Định), có những vùngđất khi có mưa thì nhão nhưng khi không có mưa thì đất rất cứng

Trong những năm gần đây, Định Quán thường xảy ra hạn hán và mùa khô kéo dàinên hệ thống thủy lợi tại huyện với 3 trạm bơm (Trạm bơm Hòa Thành, xã Ngọc Định cócông suất tưới được cho 240 ha, Trạm bơm ấp 1 – 2 xã Thanh Sơn có công suất tưới đượccho 190 ha, Trạm bơm ấp 6 – 8 xã Thanh Sơn có công suất tưới được cho 265 ha) khôngđáp ứng đủ nhu cầu về nước tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

2.2 Tình hình sản xuất cây cà phê tại Định Quán:

Cà phê là tên một chi thực vật thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae), chi cà phê bao

gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau, trong đó có hai loài cà phê có ý nghĩa kinh tế: cà

phê chè (Coffea arabica), chiếm khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới và cà phê vối (Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê

Ở Việt Nam, cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ,vùng cao Miền Bắc (Sơn La, Tuyên Quang, Lai Châu, Bắc Cạn, Thái Nguyên, LạngSơn…) Việt Nam hiện đứng đầu thế giới về sản xuất cà phê vối (robusta) và cà phê là

Trang 3

mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị lớn đứng thứ hai sau gạo (năm 2000 diện tích càphê cả nước đã lên đến 520.000 ha với sản lượng 900.000 tấn).

Diện tích trồng cà phê tại huyện Định Quán năm 2006 là 2.015 ha trong đó, 123 hatrồng mới và 1.892 ha cho sản phẩm với năng suất bình quân 13,5 tạ/ha, sản lượng 2.554tấn Doanh thu đạt 29.700.000đ/ha, lợi nhuận bình quân 15.000.000đ/ha Diện tích giảmmạnh từ 3.914 ha năm 2000 xuống còn 2.015 ha, năng suất cũng giảm từ 17,2 tạ/haxuống 13,5 tạ/ha Trong những năm qua giá cà phê xuống thấp, nông dân sản xuất gặpnhiều khó khăn, do đó nhiều hộ đã chặt bỏ chuyển sang trồng cây khác hoặc trồng xencây ăn trái và không đầu tư thâm canh nên năng suất đạt thấp Hiện nay giá cà phê đangtăng và dự báo còn tiếp tục duy trì trong thời gian tới Do đó nông dân đầu tư thâm canh

số diện tích sẵn có nhằm tăng năng suất, sản lượng.

Bảng 1: Tình hình sản xuất cà phê trên địa bàn huyện Định Quán

(Nguồn Phòng nông nghiệp huyện Định Quán)

Trang 4

2.3 Kỹ thuật chăm sóc cây cà phê tại huyện Định Quán:

Cây cà phê thường được trồng vào giai đoạn đầu mùa mưa (từ tháng 4 – tháng 6trong năm) trong các hố có kích thước khoảng 60cm x 60cm x 60cm Đất trong hố trồngcần đảo trộn đều với phân chuồng đã hoai mục, sau đó đặt cây vào giữa hố, điều chỉnhcây đứng thẳng, nén chặt đất, lấp đất ngang mặt bầu

Sau khi trồng cần làm bồn thành hình tròn xung quanh hố tạo điều kiện tưới nước

và bón phân ở các giai đoạn chăm sóc sau này Khi làm bồn xong, dùng rơm, rạ, cỏ ủquanh gốc với độ dầy từ 10 - 20cm và cách xa gốc khoảng 5 - 10cm để tránh mối làm hạicây Thường xuyên làm cỏ dại nhằm mục đích tiết kiệm lượng phân bón và để triệt nguồnsâu bệnh

Cà phê là loại cây có nhu cầu dinh dưỡng cao Khi mới trồng dùng 0,5kg super lântrộn với phân hữu cơ ủ trong hố trước trồng, đến khi cây đã bén rễ bón thêm mỗi gốc 25 -30gr urê Chất hữu cơ rất quan trọng với cây cà phê, cần bón mỗi năm 10 – 15 kg phânchuồng hoai/cây, bón vào thời kỳ sau thu hoạch Lượng phân hóa học bón cho 1 ha càphê:

Số

thứ

CÀ PHÊDiện tích cho

sản phẩm ( ha)

Năng suất( tạ/ha )

Sản lượng( tấn )

Trang 5

Bảng 2: Lượng phân hóa học bón cho cây cà phê

Năm bón Urê (kg) Super lân (kg) Clorua kali (kg)

Thời gian bón chất giữ ẩm: giai đoạn phục hồi cây sau thu hoạch (17/01/2008)

Kỹ thuật bón: chất giữ ẩm CH được bón vào hốc cây

Số thử nghiệm: 5 ô

Mật độ cây: 3 x 3 m

Trang 6

Mô hình 2:

Địa điểm: ấp 6, xã Phú Lợi, huyện Định Quán

Chủ hộ: Lê Văn Ban

Giống trồng: giống cà phê vối

Đất trồng: đất nâu bazan

Diện tích thử nghiệm: 1.3 ha

Năm trồng cà phê: 2000

Thời gian bón chất giữ ẩm: giai đoạn phục hồi cây sau thu hoạch (19/01/2008)

Kỹ thuật bón: chất giữ ẩm CH được bón vào hốc cây

Số thử nghiệm: 13 ô

Số cây trong một nghiệm thức: 110 cây

Mật độ cây: 3 x 3 m

3.2 Bố trí thử nghiệm:

Mô hình 1: gồm 5 ô nghiệm thức, các nghiệm thức có diện tích bằng nhau.

1 Ô đối chứng 0g/1m đường kính tán lá cây: Tưới nước theo chu kỳ, theo nhu cầu

nước tưới của cây trồng

2 Ô thử nghiệm 10(g)/1m đường kính tán lá (30g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 1 T 1

3 Ô thử nghiệm 20(g)/1m đường kính tán lá (60g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 2 T 1

4 Ô thử nghiệm 30(g)/1m đường kính tán lá (90g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 3 T 1

5 Ô thử nghiệm 40(g)/1m đường kính tán lá (120g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 4 T 1

Mô hình 2: gồm 13 ô nghiệm thức, các nghiệm thức có diện tích bằng nhau

Trang 7

1 Ô đối chứng 0g/1m đường kính tán lá cây: Tưới nước theo chu kỳ, theo nhu cầu

nước tưới của cây trồng

2 Ô thử nghiệm 10(g)/1m đường kính tán lá (30g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 1 T 1

3 Ô thử nghiệm 20(g)/1m đường kính tán lá (60g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 2 T 1

4 Ô thử nghiệm 30(g)/1m đường kính tán lá (90g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 3 T 1

5 Ô thử nghiệm 40(g)/1m đường kính tán lá (120g/cây):Tưới nước theo chu kỳ tưới bình thường L 4 T 1

6 Ô thử nghiệm 10(g)/1m đường kính tán lá (30g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới

bình thường Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình thường

L 1 T 2

7 Ô thử nghiệm 20(g)/1m đường kính tán lá (60g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới

bình thường Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình thường

L 2 T 2

8 Ô thử nghiệm 30(g)/1m đường kính tán lá (90g/cây): Tưới nước theo chu kỳ tưới

bình thường Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình thường

L 3 T 2

9 Ô thử nghiệm 40(g)/1m đường kính tán lá (120g/cây):Tưới nước theo chu kỳ tưới

bình thường Lượng nước tưới cho mỗi lần tưới bằng ½ lượng nước bình thường

L 4 T 2

10 Ô thử nghiệm 10(g)/1m đường kính tán lá (30g/cây): Lượng nước tưới bằng với

lượng nước tưới ở ô đối chứng Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối

chứng L 1 T 3

11 Ô thử nghiệm 20(g)/1m đường kính tán lá (60g/cây): Lượng nước tưới bằng với

lượng nước tưới ở ô đối chứng Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối

chứng L 2 T 3

12 Ô thử nghiệm 30(g)/1m đường kính tán lá (90g/cây): Lượng nước tưới bằng với

lượng nước tưới ở ô đối chứng Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối

chứng L 3 T 3

Trang 8

13 Ô thử nghiệm 40(g)/1m đường kính tán lá (120g/cây):Lượng nước tưới bằng với

lượng nước tưới ở ô đối chứng Thời gian tưới lập lại bằng 1,3 thời gian ô đối

chứng L 4 T 3

Trang 9

L1T1 L2T1 L3T1 L4T1ĐỐI CHỨNG

L1T2 L2T2 L3T2 L4T2 L1T3 L2T3 L3T3 L4T3 L1T4 L2T4 L3T4 L4T4

NHÀ

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THỬ NGHIỆM CÀ PHÊ HỘ GIA ĐÌNH ANH LÊ VĂN BAN ẤP 6

XĂ PHÚ LỢI HUYỆN ĐỊNH QUÁN

Trang 10

3.3 Kỹ thuật bón chất giữ ẩm:

- Tạo rãnh xung quanh gốc, cách gốc 2/3 bán kính tán lá với chiều sâu từ 15 -20

cm, chiều ngang từ 20 – 25 cm

- Trộn chất giữ ẩm với đất và phân ngay thời điểm bón

- Bón chất giữ ẩm xung quanh tán lá cây theo rãnh, lấp đất kín nhằm đảm bảochất giữ ẩm không bị trồi lên lại trên mặt đất

- Tưới cho vật liệu hút no nước nhằm đảm bảo khả năng hút và nhả nước ởnhững lần tiếp theo sau

- Liều lượng chất giữ ẩm bón cho cây tùy thuộc độ tuổi của cây và đường kínhtán lá cây, liều lượng sử dụng trung bình và mang lại hiệu quả cao cho cây cà phê là 30 –40g/m đường kính tán lá cây

Đối với điều kiện khô hạn bình thường trên vùng đất đỏ bazan thời gian giữa 2 lầntưới kéo dài thêm từ 4 – 6 ngày, vùng đất pha sỏi cơm kéo dài thêm từ 2 – 4 ngày, lượngnước tưới theo phương pháp tưới chảy tràn (có tạo bồn), lượng nước tưới trung bìnhtrong mỗi bồn từ lượng nước tưới bình thường 400 – 500 (lít/1 lần tưới) giảm xuống còn

từ 250 – 350 (lít/1 lần) để cây phát triển bình thường

Một số vấn đề cần lưu ý trong thao tác bón chất giữ ẩm cho cây trồng:

- Tránh cuốc rãnh quá sâu làm đứt rễ hoặc tổn thương đến bộ rễ của cây, tốt nhất

 Bón phân và tưới nước tại các ô thực nghiệm:

Bón phân (kg/ha/năm):

DAP 100 kg, Lân super 200 kg, Urea 400 kg, SA 300 kg, KCl 200 kg

Trang 11

Khơng xịt thuốc.

Tưới tiêu:

Chu kỳ tưới: 10 ngày/lần

Phương pháp tưới: chảy tràn

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi:

3.4.1 Các chỉ tiêu về đất:

 Khả năng giữ ẩm của đất: Phương pháp Katrinski

 Độ ẩm héo cây: Phương pháp Katrinski

 Độ chua của đất: phương pháp điện cực chọn lọc hydro trên máy đo pH của

Viện CN Hố học Tp HCM

 Nguyên lý của phương pháp: Ion H+ được chiết rút ra bằng chất chiết rútthích hợp (nước cất hoặc muối trung tính), dùng 1 điện cực chỉ thị và 1 điệncực so sánh để xác định hiệu thế của dung dịch từ đĩ tính được pH củadung dịch

 Hàm lượng sắt, nhơm: đo trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS Avanta

GBC, Viện Cơng nghệ Hĩa học

 Hàm lượng Nitơ tổng: Phương pháp Kjeldahl

 Nguyên tắc của phương pháp: dùng axit H2SO4 đậm đặc để đưa nitơ trongđất về dạng (NH4)2SO4, sau đĩ cất NH3 từ dung dịch kiềm và được hấp phụvào một lượng H3BO3 Chuẩn độ NH3 bằng dung dịch chuẩn HCl với sự chỉthị màu tashiro Từ lượng HCl chuẩn độ, tính được hàm lượng N tổng

 Thực hiện: Cân 1g mẫu đất cho vào bình Kjeldahl khơ Cho vào 10gK2SO4, 0,5g CuSO4 và 1g FeSO4 Thêm 25ml H2SO4 đặc, lắc nhẹ để mẫuthấm đều Đậy bình bằng một chiếc phễu nhỏ rồi đặt lên bếp đun, đun nhẹ

15 phút sau đĩ đun mạnh đến sơi Khi dung dịch cĩ màu xanh nhạt trongsuốt thì đun tiếp 15 phút nữa rồi chuyển tồn bộ dung dịch vào bình đựngmức 100 ml, dùng nước cất tráng bình và lên thể tích đến vạch định mức

 Chuyển tồn bộ dung dịch đã vơ cơ hĩa và nước tráng bình vào bình erlen

500 ml chịu nhiệt Thêm vào 3 giọt phenolphthalein, vài viên đá bọt, 20 mldung dịch NaOH 40% (NaOH đủ khi dung dịch cĩ màu hồng) và nước cất

để tổng thể tích dung dịch khoảng 300 ml Lắp hệ thống cất đạm, bình hấp

Trang 12

thụ NH3 là erlen 250 ml chứa dung dịch acid boric 6% và chỉ thị màutashiro Khi có NH3 giải phóng ra, dung dịch ở bình hấp phụ chuyển dần từmàu hồng sang màu xanh Tiếp tục cất đến khi thu được khoảng 200 mldung dịch ở bình hấp thụ (có thể kiểm tra NH3 đã hết chưa bằng giấy quỳtím ở đầu ống sinh hàn) Ngừng đun, tháo ống sinh hàn, dùng bình tia trángrửa ống sinh hàn, thu nước rửa vào bình hấp thụ.

 Chuẩn độ: Dùng dung dịch HCl 0,1N chuẩn để chuẩn độ dung dịch trongbình hấp thụ NH3 đến khi màu dung dịch chuyển từ màu xanh sang màuhồng nhạt bền trong 30 giây

- N: nồng độ đương lượng của HCl

- W: khối lượng (g) mẫu lấy phân tích

 Hàm lượng Photpho dễ tiêu: Phương pháp Oniani

 Nguyên lý: Sử dụng H2SO4 0.1N làm chất chiết rút phosphorus dễ tiêutrong đất Sau đó dùng phương pháp hiện màu xanh molybdenium để địnhlượng P trên máy so màu DR 2000

 Tiến hành: Cân 5g đất như trên lắc với 100ml H2SO4 0.1N trong erlen250ml trong 1 phút rồi lọc qua giấy lọc Đuổi bớt nước còn khoảng 15mlcho vào bình định mức 25ml Thêm vào 2ml (NH4)6Mo7O24 2.5% và 3 giọtSnCl2 2.5% rồi định mức đủ 25ml So màu trên máy so màu Kết quả tínhhàm lượng phosphorus được dựa trên đường chuẩn của dung dịch chuẩnP2O5

 Cân 0.1917g KH2PO4 tinh khiết đã được sấy khô ở 1050C trong 2h, chínhxác đến 0.0002g, hòa tan bằng nước cất rồi định mức đến 1 lít Dung dịch

có 0.1mg P2O5 trong 1ml Lấy dung dịch này pha loãng 10 lần ta được dungdịch chuẩn (chứa 0.01mg P2O5/ml):

* V V N

%

1000

100140

1

Trang 13

Đường chuẩn P

y = 0.0686x - 0.0008

R 2 = 0.9981

-0.02 0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12

a’: khối lượng P2O5 suy ra từ đường chuẩn

a: khối lượng mẫu đất

 Hàm lượng Kali dễ tiêu: đo trên máy quang phổ hấp thu nguyên tử AAS Avanta

GBC, Viện Công nghệ Hóa học

 Tổng vi sinh vật trong đất: phương pháp đếm tế bào vi sinh vật trực tiếp dưới

kính hiển vi

 Dùng thìa nhỏ đã vô trùng lấy 1g đất vào chén sứ đã khử trùng, sau đónghiền đất bằng chày cao su vô trùng Chuẩn bị 2 bình tam giác, một bìnhđựng 99 ml nước cất vô trùng và 1 bình không đã vô trùng Lấy nước ởbình 1 đổ vào chén sứ để chuyển toàn bộ đất đã nghiền nát vào bình 2 rồiđậy bằng nút bông, lắc đều trong 10 phút Sau đó lấy ra để yên 1 phút cholắng các hạt lớn và pha loãng dịch huyền phù

 Dùng micropipet cho 1 giọt dịch lên phần chia của buồng đếm Lấy 1 lákính mỏng đậy từ từ lên mặt phần ô đếm Phần dịch thừa tràn ra theo 2 rãnhbên có thể dùng Vandolin để cố định lá kính Sau đó quan sát dưới kínhhiển vi (ở khoảng 2 tiêu cự lớn), nếu dịch cấy hay dịch huyền phù quá đậmđặc thì phải pha loãng Đếm số lượng tế bào trong các ô theo đường chéohoặc theo các góc trung tâm, khi đếm nếu có tế bào nằm ở ranh giới 2 ô thì

Ngày đăng: 15/04/2015, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Lượng phân hóa học bón cho cây cà phê - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
Bảng 2 Lượng phân hóa học bón cho cây cà phê (Trang 5)
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ THỬ NGHIỆM CÀ PHÊ  HỘ GIA ĐÌNH ANH LÊ VĂN BAN ẤP 6 - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
6 (Trang 9)
Bảng 3: Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm tại - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
Bảng 3 Kết quả phân tích đất trước và sau thử nghiệm tại (Trang 15)
Hình 4: Ô thử nghiệm (08/01/2009)Hình 3: ô đối chứng (08/01/2009) - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
Hình 4 Ô thử nghiệm (08/01/2009)Hình 3: ô đối chứng (08/01/2009) (Trang 21)
Hình 5: ô đối chứng (21/04/2009) Hình 6: ô thử nghiệm (21/04/2009) - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
Hình 5 ô đối chứng (21/04/2009) Hình 6: ô thử nghiệm (21/04/2009) (Trang 21)
Hình 8: ô thử nghiệm (21/04/2009)Hình 7: ô đối chứng (21/04/2009) - CHUYÊN đề   ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG của CHẤT GIỮ ẩm CH đối với cây cà PHÊ tại HUYỆN ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI
Hình 8 ô thử nghiệm (21/04/2009)Hình 7: ô đối chứng (21/04/2009) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w