Biết xếp nhóm nguyên nhân khó thở dựa vào tần số thở và dấu gắng sức để nhanh chóng khu trú nguyên nhân.. Lý do : Khu trú được nguyên nhân khó thở giúp ta tiết kiệm được thời
Trang 1“HƯỚNG DẨN
CHẨN ĐOÁN
KHÓ THỞ ” P.1
BSCK2 Lê thiện Thuyết Bộ Môn Nhi - ĐHYD Huế
CD hướng dẩn lâm sàng
Trang 2Phương tiện
nghe nhìn mà
chúng ta đang xử dụng để học tập là do cty
NESTLÉ tài trợ
Trang 33 VẤN ĐỀ
CẦN NẮM VỮNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẨN ĐOÁN KHÓ THỞ
Trang 4Vấn đề 1 Làm sao chẩn đoán nhanh chóng là trẻ có khó thở và đánh giá được ngay mức độ khó thở để sơ cứu nếu cần ?
( Lý do : 1/ Thiếu oxy não >3 phút là có tổn thương não bất phục hồi
2/ Tùy mức độ nặng của khó thở mà ta cần có thái độ sơ cứu thích hợp.
Trang 5Vấn đề 2 Biết xếp nhóm nguyên nhân khó thở dựa vào tần số thở
và dấu gắng sức để nhanh chóng khu trú nguyên nhân.
( Lý do : Khu trú được nguyên nhân khó thở giúp ta tiết kiệm được thời gian xác định nguyên nhân & sớm có biện pháp điều trị thích hợp)
Trang 6Vấn đề 3 Từ nhóm nguyên nhân, biết đặt giả thuyết về bệnh lý nguyên nhân để kiểm chứng lại dựa vào bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng và xét nghiệm.
Trang 7LÀM SAO NHẬN
RA NGAY TRẺ CÓ KHÓ THỞ &
ĐÁNH GIÁ
ĐƯỢC NGAY
MỨC ĐỘ KHÓ
THỞ
Trang 8Bốn biện pháp để chẩn đoán nhanh chóng là trẻ có khó thở và đánh giá được ngay mức độ khó thở là :
1/ Nhìn : Mặt, Cổ, Ngực, Bụng
2/ Nghe bằng tai trần các âm thanh bất thường
3/ Đếm bằng mắt
4/ Sờ & đếm bằng tay
Trang 91.1 Nhìn ở MẶT
4 Mục đích cần đánh giá
1 Có tình trạng giãm oxy máu hay
Trang 101.1 Nhìn ở MẶT
Trang 111.1 Nhìn ở MẶT
4 Mục đích cần đánh giá Dấu hiệu cần tìm ở MẶT
2 Có tăng CO2 máu ? 3.Dấu vã mồ hôi.
3 Có gắng sức thở vào 4.Cánh mủi phập
phồng.
4.Có tắc nghẽn mủi/ hầu 5 Há miệng thở
Hoặc Sùi bọt cua
Trang 12 Tóm lại : Cần nhìn ở MẶT để tìm 5 dấu hiệu
1.Rối loạn ý-thức
2.Tím tái quanh môi & dưới lưởi
3.Dấu vã mồ hôi trán (kèm dấu rlyt)
4.Cánh mủi phập phồng
5 Há miệng thở Hoặc Sùi bọt cua
Trang 13Thực hành chẩn đoán khó thở 1
Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 3 dấu
chứng ghi
nhận được ở
mặt
Trang 14Đáp án chẩn đoán khó thở 1
1 Trẻ hôn mê
2 Tím nặng toàn mặt
Trang 16Thực hành chẩn đoán khó thở 2
Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 5 dấu
chứng ghi
nhận được ở
mặt
Trang 17Đáp án chẩn đoán khó thở 2
1 Trẻ li bì
2 Da mặt xanh tái nhiễm trùng
3 Đầu gật gù
4 Thở nhanh # 90 l/ph
5 Thở không đều
5 dấu chứng ghi nhận được ở mặt :
Trang 19Thực hành chẩn đoán khó thở 3
Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 5 dấu
chứng ghi
nhận được ở
mặt
Trang 20Đáp án chẩn đoán khó thở 3
1 Trẻ li bì
2 Mắt phải không mở
3 Cánh mũi phập phồng
4 Miệng “sùi bọt cua”
5 (Nghe) tiếng thở rên
5 dấu chứng ghi nhận được ở mặt :
Trang 23Đáp án chẩn đoán khó thở 4
1 Trẻ lừ đừ (li bì)
2 Mũi phập phồng
3 Đầu gật gù
4 Thở nhanh > 60 l/ph
5 Thở miệng
5 dấu chứng ghi nhận được ở mặt :
Trang 25Thực hành chẩn đoán khó thở 5
Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 4 dấu
chứng ghi
nhận được ở
mặt
Trang 261 Trẻ li bì.
2 Há miệng để thở
3 (Nghe) tiếng thở rít
4 (Nghe) tiếng ho hơi
khàn
Đáp án chẩn đoán khó thở 5
Stridor Baby in Upright Position - Age 7.avi
4 dấu chứng ghi nhận được khi nhìn mặt :
Trang 281.2 Nhìn ở CỔ
3 Mục đích cần đánh giá khi nhìn ở cổ
1.Trẻ có gắng sức thở vào ?
2 Trẻ có gắng sức thở ra ?
3 Trẻ có suy tim ?
Trang 291.2 Nhìn ở CỔ
3 Mục đích cần
đánh giá Dấu hiệu cần tìm ở CỔ
1.Trẻ có
gắng
sức thở vào ?
1.Cổ gật gù
2.Co kéo cơ ức đòn chủm 3.Rút lõm hõm ức
4.Rút lõm hố thượng đòn
Trang 301.2 Nhìn ở CỔ
3 Mục đích cần đánh giá Dấu hiệu cần tìm ở CỔ
tim ? 6.Tĩnh mach cổ nổi cả 2 thì ở tư thế thân hình
ngồi nghiêng 45 độ.
Trang 31 Tóm lại : Cần nhìn ở CỔ để tìm 6 dấu hiệu :
1.Dấu cổ gật gù
2.Co kéo cơ ức đòn chủm
3.Rút lõm hõm ức
4.Rút lõm hố thượng đòn
5.Hõm ức lồi lên kỳ thở ra
6.Dấu tĩnh mạch cổ nổi 2 thì
Trang 33Đáp án chẩn đoán khó thở 6
1.Cổ gật gù.
2.Co kéo cơ ức đòn chủm.
3.Rút lõm hõm ức.
4.Rút lõm hố thượng đòn.
6 dấu chứng ghi nhận được ở cổ :
5.Hõm ức không lồi lên kỳ thở ra.
6.Tĩnh mạch cổ nổi cả 2 thì.
Trang 36Đáp án chẩn đoán khó thở 7
1 Co kéo cơ ức đòn chủm
2 Rút lõm hõm ức
3 Rút lõm hố thượng đòn
4 Tĩnh mạch cổ chỉ nổi khi
trẻ ho
4 dấu chứng ghi nhận được ở cổ :
Trang 39Đáp án chẩn đoán khó thở 8
Các dấu chứng ghi nhận được ở cổ :
1 Cổ gật gù
2 Co kéo cơ ức đòn chủm
3 Rút lõm hõm ức không rõ
4 Không đánh giá được tĩnh mạch cổ
ở góc quay này
Trang 42Đáp án chẩn đoán khó thở 9
1.Cổ gật gù
2.Co kéo cơ ức đòn chủm
3.Rút lõm hõm ức
4 Rút lõm hố thượng đòn
nhẹ
5.Tĩnh mạch cổ không nổi.
Trang 45Đáp án chẩn đoán khó thở 10
1 Co kéo cơ ức đòn
chủm
2 Rút lõm hõm ức
4 Rút lõm hố thượng
đòn nhẹ
5.Tĩnh mạch cổ không nổi
Trang 471 3 Nhìn ở NGỰC
5 Mục đích cần đánh giá khi nhìn ở ngực :
1 Lồng ngực có bị biến dạng ? Nếu có thì
biến dạng đó có cân xứng hay khg?
2 Trẻ có gắng sức thở vào ?
3 Tần số thở ?
4 Biên độ thở ?
5 Nhịp thở ?
Trang 491 3 Nhìn ở NGỰC
5 Mục đích cần
đánh giá 8 dấu hiệu cần tìm ở NGỰC
Trang 504 Biên độ thở ? 7 Thở nông/sâu?
5 Nhịp thở ? 8 Thở đều/không đều/có
chu kỳ
Trang 511 L.n biến dạng 2.L.n.mất cân xứng
3 Dấu rút lõm phần dưới lồng ngực
4 Rút lõm khoang liên sườn
5 Rút lõm toàn bộ xương ức
6 Tần số thở : Nhanh, chậm
7 Biên độ thở : Nông, sâu
8 Nhịp thở : Đều, không đều
T.lại: Cần nhìn ở NGỰC để tìm 8 dấu hiệu
Trang 52Vì : Lồng ngực biến dạng gợi ý :
1.Có bệnh tim bẩm sinh ?
2.Có tràn dịch/khí hay ứ khí hoặc xẹp
phổi ?
3.Có di chứng của còi xương ?
4.Có dị dạng xương lồng ngực bẩm sinh
Vì sao cần chú ý xem lồng ngực có biến dạng
& biến dạng có cân xứng không?
Trang 53• Nhìn lồng
ngực trẻ
này, bạn
nghĩ đến khả năng nào ?
Trang 54• Nhìn lồng ngực trẻ này, bạn
nghĩ đến khả
năng nào ?
Trang 55• Nhìn lồng ngực trẻ này, bạn nghĩ đến khả năng nào ?
Trang 56Vì : 1 Các trường hợp khó thở do bệnh lý phổi-màng phổi hay do
tim thì bao giờ cũng thở nông
Còn khó thở sâu là do nguyên
nhân chuyển hóa hay thần kinh.
Vì sao cần chú ý đánh giá biên độ thở ?
Trang 572 Các trường hợp thở rất
nhanh và rất nông thì thông khí phế nang rất kém, nên cân nhắc đặt NKQ ngay.
Vì sao cần chú ý đánh giá biên độ thở ?
Trang 62Vì sao cần chú ý đánh giá nhịp thở ?
• Ta biết rằng, nhip
thở của chúng ta
đều đặn là nhờ hoạt
động của trung tâm
hô hấp nằm ở
GIAN NÃO & ở
HÀNH TỦY.
Trang 63 Vì sao cần chú ý đánh giá nhịp thở ?
• Do đó , nếu trẻ bị rối loạn nhịp
thở nghĩa là trẻ đang bị 1 bệnh lý thần kinh hay chuyển hóa đã có
tác động lên trung tâm hô hấp.
• Tùy theo vị trí bị tác động, mà trẻ
có những kiểu thở đặc thù
Trang 64 Vì sao cần chú ý đánh giá nhịp thở ?
Giá trị
chẩn
đoán của
nhịp thở
Trang 66Trẻ này thở không
đều Gợi ý tình
trạng bệnh rất nặng,
đã ảnh hưởng đến
gian não,có thể sẽ
Đáp án chẩn đoán khó thở 13
ngừng thở, phải chuẩn bị đặt NKQ
Trang 68• Trẻ này có kiểu thở Kussmaul
• Gợi ý trẻ bị nhiễm toan chuyển
hóa Cần nghi nghờ trẻ bị đái
đường hoặc suy thận hoặc ngộ
độc các sản phẩm acid.
Đáp án chẩn đoán khó thở 14
Trang 7111”
Trang 745”
Trang 75Các bạn hãy
xem video
clip sau và
cho biết trẻ
Trang 78Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 5 dấu
Trang 79Đáp án chẩn đoán khó thở 18
1 Trẻ gầy, các x.sườn lộ rõ.
2 Có dấu rút lõm các khoảng
liên sườn rất rõ.
Trang 8021”
Trang 82Đáp án chẩn đoán khó thở 19
Các dấu chứng ghi nhận được ở ngực
1 Lồng ngực không biến dạng.
2 Có dấu rút lõm lồng ngực rất rõ.
3 Có dấu rút lõm các khoảng liên sườn.
4 Tần số thở # 66l/phút.
5 Biên độ thở bình thường.
6 Nhịp thở đều
8”
Trang 838”
Trang 84Các bạn hãy
xem
video-clip sau và
liệt kê 6 dấu
Trang 85Đáp án chẩn đoán khó thở 20
Các dấu chứng ghi nhận được ở ngực
1 Lồng ngực hơi căng đều 2 bên.
2 Có dấu rút lõm lồng ngực rất rõ.
4 Tần số thở # 60l/phút.
5 Biên độ thở hơi nông.
6 Nhịp thở đều (trừ khi khóc).
19”
Trang 861.4 Nhìn ở BỤNG
4 Mục đích cần đánh giá :
Trang 871.4 Nhìn ở BỤNG
Mục đích cần
đánh giá : Dấu hiệu cần tìm ở BỤNG
1 Có gắng
sức thở vào ?
1 Rút lõm vùng thượng vị
2 Rút lõm dưới mạng sườn
2 Có gắng
sức thở ra?
3 Gồng bụng khi thở ra
Trang 881.4 Nhìn ở BỤNG
Mục đích cần đánh giá Dấu hiệu cần tìm ở BỤNG
3 Có liệt
hoành ?
4.Thành bụng (sát rốn) đi vào khi trẻ hít vào?
Trang 891.4 Nhìn ở BỤNG
4 Mục đích cần
đánh giá : Dấu hiệu cần tìm ở BỤNG
Trang 901 Dấu rút lõm thượng vị.
2 Dấu rút lõm dưới mạng sườn
3 Dấu gồng bụng kỳ thở ra
4 Dấu liệt hoành : Thành bụng cạnh
rốn đi vào khi trẻ hít vào
5 Dấu chứơng bụng
T.lại : Cần nhìn ở BỤNG để tìm 5 dấu hiệu :
Trang 923 Không liệt hoành.
4 Bụng chướng nhẹ
4 dấu hiệu nhận thấy được ở bụng
Trang 95Đáp án chẩn đoán khó thở 22
Các dấu hiệu nhận thấy được ở bụng :
1 Rút lõm thượng vị
2 Rút lõm dưới mạng sườn
3 Dấu gồng cơ thẳng bụng
4 Không có dấu liệt hoành
5 Bụng chỉ chướng nhẹ
Trang 98Đáp án chẩn đoán khó thở 23
1 Rút lõm thượng vị
2 Rút lõm dưới mạng
sườn
3 Dấu gồng cơ thẳng bụng
4 Không liệt hoành
5 Bụng chướng nhẹ
Các dấu hiệu nhận thấy được ở bụng :
Trang 101Đáp án chẩn đoán khó thở 24
1 Rút lõm thượng vị
2 Dấu gồng cơ thẳng
bụng
3 Không liệt hoành
4 Bụng chướng nhẹ
Các dấu hiệu nhận thấy được ở bụng :
Trang 104Đáp án chẩn đoán khó thở 25
Các dấu hiệu nhận thấy được ở bụng :
1 Rút lõm thượng vị.
2 Rút lõm dưới mạng sườn.
3 Có dấu liệt hoành : Khi
trẻ hít vào thì thành bụng
(nhìn ở bên cạnh rốn) đi vào.
4 Bụng không chướng.
Trang 105Dấu hiệu liệt cơ hoành : Trẻ phải gắng sức thở bằng cơ ức đòn chủm & thành bụng lõm vào trong kỳ thở vào.
Trang 106Sau điều trị trẻ hết dấu hiệu liệt cơ hoành : Trẻ hết phải gắng sức thở bằng cơ ức đòn chủm & Thành bụng đi lên trong kỳ thở vào.
Trang 109Đáp án chẩn đoán khó thở 26
2 dấu hiệu cần ghi nhận ở bụng :
1 Có dấu liệt hoành : Khi
trẻ hít vào thì thành bụng
(nhìn ở bên cạnh rốn) đi vào.
Ngược lại, khi trẻ thở ra thì
bụng lồi lên Đây gọi là kiểu thở nghịch ly.́
2 Bụng không chướng.
Trang 112Dấu khó thở vào : 1.R.lõm thượng vị 2.R.lõm dưới
mạng
sườn
Trang 113Dấu khó thở ra :
Bụng gồng khi thở ra
Trang 114Dấu liệt hoành :
Thành bụng đi xuống
khi trẻ thở vào
Trang 115Trong lúc mắt
nhìn trẻ
thì tay ta
SỜ MẠCH
Trang 116TẠI SAO CẦN SỜ MẠCH
KHI NHÌN TA ĐÃ BIẾT TRẺ CÓ KHÓ THỞ ?
1 Trẻ bị suy tuần hoàn, nhất là suy tuần hoàn do suy tim, thì cũng khó thở
2 Mạch chịu sự chi phối của hệ giao
cảm, mà nồng độ oxy máu lại chi phối hoạt động giao cảm; nên ta cần đg tần
số mạch để phân mức độ khó thở
Trang 117Bình thường PaO2 = 85-95mm
Hg
50 mmHg < PaO2 < 70mm Hg Tăng kích thích trực giao cảm : Mạch
nhanh, bứt rứt, vã mồ hôi
30 mmHg < PaO2 < 50mm Hg Tăng kích thích phó giao cảm : Mạch
chậm, hạ HA
PaO2 < 30mm Hg
Rung thất, trụy mạch.
Trang 118KHI BẮT MẠCH, TA CẦN GHI NHẬN NHỮNG THÔNG TIN GÌ ?
Ta cần ghi nhận 4 thông
Trang 119Trong lúc nhìn và sờ như trên, thì tai trần có thể
NGHE được những âm
thanh bất thường gợi ý ngay
chẩn đoán nguyên nhân.
Trang 1201.Tiếng khò khè do ứ đọng chất tiết ở hầu họng và khí quản.
2.Tiếng khóc khàn, tiếng ho ông ổng, tiếng rít thở vào gợi ý có tổn thương thanh quản.
NHỮNG ÂM THANH NGHE ĐƯỢC
Trang 1213.Tiếng thở cò cử của hẹp đường thở dưới.
4.Tiếng rên thở ra của khó thở ra
5 Tiếng ho thành cơn rũ rượi
kèm tiếng rít sau ho gợi ý ho gà
NHỮNG ÂM THANH NGHE ĐƯỢC
Trang 130Tiếng thở rít điển hình của kt thanh quản
Trang 136Tiếng
thở cò cử điển hình
của tắc nghẽn phế
quản
nhỏ
Trang 1382 Gợi ý trẻ bị ho
gà hoặc dị vật khí
quản
Trang 142Lồng ngực biến dạng? Cân xứng
3 Dấu rút lõm ? Tần số thở?
Biên độ thở? Nhịp thở ?
Rút lõm
dưới mạng sườn
/t.vị ? Gồng cơ
bụng? Dấu liệt
[[ Cổ gật gù? Co kéo
cơ ư.đ.c? Rút lõm h.ư?
Rút lõm h.t.đ? Lồi hõm
ức ? T.m.cổ nổi?
Trang 143CHẨN
ĐOÁN
MỨC ĐỘ KHÓ THỞ
Trang 144Tại sao cần chẩn đoán
mức độ khó thở
Cần nhận định ngay mức độ khó thở để quyết định thái độ sơ cứu cấp cứu thích hợp và quyết định tuyến điều trị.
Trang 145Tại sao cần chẩn đoán
mức độ khó thở
- Trẻ khó thở độ 4 thì cần đặt NKQ và hô hấp nhân tạo ngay.
- Trẻ khó thở độ 2-3, bắt buộc phải nhập viện và nằm ở Phòng hồi
sức
Trang 146CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ KHÓ THỞ
1.Trẻ có dấu gắng sức /có biến đổi về tần số, biên độ hay nhịp thở mà còn tương đối tỉnh táo, mạch không nhanh KHÓ
THỞ độ 1
Trang 149CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ KHÓ THỞ
2.Trẻ vật vã, kích thích, dỗ không nín và mạch nhanh
KHÓ THỞ độ 2.
Trang 152CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ KHÓ THỞ
3 Bn lơ mơ li bì hoặc hôn mê ; mạch rất nhanh (và thường đã
có dấu tăng CO2: vã mồ hôi )
KHÓ THỞ độ 3
Trang 155CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ KHÓ THỞ
4 Bn đã có rối loạn nhịp thở nặng, thở nấc, có cơn ngừng thở dài đang được thở máy
KHÓ THỞ độ 4
Trang 158Xin cám ơn quý đồng nghiệp
đã chú ý lắng nghe