1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1 thuyet minh bptc mb09

83 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Kỹ Thuật Mức Độ Đáp Ứng Yêu Cầu Về Vật Tư
Trường học Trường Đại học Xây dựng Thanh Hóa
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Báo cáo kỹ thuật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ chặt đầm nén Kyc , ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333 06+ Việc lấy mẫu cấp phối đá dăm thành phẩm tại bãi chứa hoặc tại hiệntrường để phục vụ cho công tác kiểm tra thành phần cấp phối hạt sau khi c

Trang 1

Chương II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1 MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ VẬT TƯ.

Tất cả các loại vật liệu, vật tư, thiết bị, (cát, gạch, đá, xi măng, vật tưđiện, bê tông nhựa, nhựa đường… để thi công công trình, Nhà thầu cam kếtđảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu của Hồ sơ mời thầu và các Tiêuchuẩn quy phạm hiện hành của Nhà nước Nhà thầu sẽ cung cấp mẫu, kết quảkiểm nghiệm của vật tư cho chủ đầu tư trước khi tập kết đến công trường đểkiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vàocông trình phải được cán bộ TVGS hiện trường và đại diện Chủ đầu tư chấpthuận;

Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm xác định rằng vật liệu, vật tư, thiết bị,nguồn cung cấp được chọn sẽ đáp ứng về số lượng và các yêu cầu chất lượng,yêu cầu của kỹ thuật Nhà thầu chịu trách nhiệm về việc có được nguồn cungcấp vật liệu;

Nếu các kết quả thí nghiệm cho thấy vật liệu không đáp ứng các yêu cầuchất lượng thì Nhà thầu không được phép đưa vật liệu đó vào công trình, Nhàthầu chịu mọi phí tổn liên quan đến việc vứt bỏ vật liệu này và lựa chọn, đề xuấtcung cấp các nguồn vật liệu khác

Vật liệu, vật tư, thiết bị, đều có hợp đồng nguyên tắc cung cấp với các

đơn vị cung cấp có đủ năng lực thực hiện.

a Các loại vật liệu, vật tư, thiết bị chính:

1.1 Xi măng:

+ Xi măng dùng cho công trình chúng tôi dự kiến đặt mua là Xi măngPCB30, PCB40 sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có chứng chỉ chứng nhậnchất lượng từng lô Xi măng phải thoả mãn điều kiện của TCVN 6260-2009theo quy định sau:

- Cường độ nén sau 28 ngày ± 8h không nhỏ hơn 30MPa với xi măng PC30; 40MPa với xi măng PC40;

- Thời gian đông kết (min):

+ Bắt đầu không sớm hơn 45 phút

+ Kết thúc không muộn hơn 420 phút

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có :

+ Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn TCVN 6260-2009;

+ Tên cơ sở sản xuất;

+ Khối lượng tịnh của bao;

+ Tháng, năm sản xuất;

+ Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

Trang 2

+ Số hiệu lô sản xuất;

+ Viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 6260-2009

- Các bao xi măng phải kín không rách, thủng;

- Khi sử dụng xi măng vào xây dựng gói thầu nhà thầu sẽ trình lên Chủ đầu tư chứng chỉ chất lượng xi măng do nhà sản xuất cung cấp

- Ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu ximăng phải được ghi rõ ràng trêncác bao hoặc có giấy chứng nhận của nhà máy sản xuất Nhà thầu sẽ căn cứ vào

số hiệu ximăng để sử dụng cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của công trình

- Xi măng được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chống mưa và ẩm ướt

- Bảo quản xi măng trong các kho chứa xi măng đảm bảo khô, sạch,nền cao, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập

dễ dàn Các bao xi măng không được xếp cao quá 10 bao, phải cách tường

ít nhất 20cm và được để riêng theo từng lô để tránh nhầm lẫn trong quátrình nhập và xuất kho

- Nhà thầu sẽ có kế hoạch sử dụng ximăng theo lô, khi cần thiết cóthể dự trữ, Xi măng được bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể

từ ngày sản xuất

1.2 Cát dùng trong bê tông:

Cát chúng tôi dự kiến mua tại các mỏ cát được cấp phép khai tháchợp pháp Cát sử dụng trong công trình phải là những hỗn hợp thiên nhiêncủa các nham thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch ) tan vụn ra.Cát dùng cho công trình phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 vàyêu cầu của thiết kế Đồng thời cát phải thoả mãn yêu cầu sau:

+ Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm chính:

- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến

3,3; - Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0

Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm

trong phạm vi quy định trong Bảng 1

+ Cát thô có thành phần hạt như quy định trong Bảng 1 được sử dụng

để chế tạo bê tông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa

Trang 3

- Cát có môđun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể

được sử dụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25;

+ Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cát được quy định trong Bảng 2

Bảng 2 - Hàm lượng các tạp chất trong cát

Hàm lượng tạp chất, % khối lượng,

không lớn hơn

bằng B30

− Sét cục và các tạp chất Không được có 0,25 0,50dạng cục

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo tiêu chuẩn từTCVN 7572-1:2006 đến TCVN 7572-15:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa-Phương pháp thử

- Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt, theo mức độ sạch bẩn để tiện sử dụng cần có biện pháp chống gió bay, mưa trôi và lẫn tạp chất

- Cát dùng cho lớp trát lót có kích cỡ hạt không quá 2,5mm, dùng cho lớptrát mặt kích cỡ hạt không quá 1,5mm

Trong trường hợp khi cát có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ bẩn cho phép thì Nhà thầu sẽ rửa để cát có tỷ lệ bẩn thích hợp trước khi dùng

1.3 Cốt liệu thô (Đá dăm, sỏi các loại) dùng trong công tác đổ bê tông:

Đá các loại mua tại chân công trình được lấy tại mỏ đá núi Vức thành phố Thanh Hoá

Cốt liệu bê tông công trình thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơthiết kế kỹ thuật và tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570-2006 đồng thời tuân theocác quy định sau:

Trang 4

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng Đá dăm, sỏi được tiến hành theo tiêuchuẩn từ TCVN 7572-1:2006 đến TCVN 7572-15:2006: Cốt liệu cho bê tông

và vữa-Phương pháp thử

- Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặccác cỡ hạt riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sóttích luỹ trên các sàng, được quy định trong Bảng 4

Bảng 3 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn Kích Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng,

thước ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất,

- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông

không vượt quá giá trị quy định trong Bảng 4

Bảng 4 - Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn

% khối lượng, không lớn hơn

Mác đá dăm xác định theo giá trị độ nén dập trong xi lanh được quy định

trong Bảng 5.

Trang 5

Bảng 5 - Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên theo độ nén dập

Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hoà nước,

Đá phún xuất xâm

phun trào chất

100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13

80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15

- Sỏi và sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông các cấp phải có độ nén dập trong xi lanh phù hợp với yêu cầu trong Bảng 6

Bảng 6 - Yêu cầu về độ nén dập đối với sỏi và sỏi dăm

Độ nén dập ở trạng thái bão hoà nước,% khối

- Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không thẫm hơn màu chuẩn

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớn, không vượt quá0,01 %

Trang 6

Trong trường hợp khi đá dăm sỏi có nhiều chất bẩn hơn tỷ lệ cho phép thì Nhà thầu phải rửa để dăm sỏi có tỷ lệ bẩn thích hợp trước khi dùng.

Trước khi đưa vào công trình nhà thầu sẽ thí nghiệm về cấp phối, cườngđộ nếu đạt tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 mới đưa vào sử dụng

Cốt thép được tập kết tại công trường được bảo quản trong kho trên nềnkhô ráo tránh mưa, nắng

Cốt thép tập kết phải có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng, trước khi đưa vào

sử dụng tại hiện trường phải được đơn vị thí nghiệm lấy mẫu thí nghiệm đạt yêucầu theo hồ sơ thiết kế thì đơn vị thi công chúng tôi mới tiến hành cho triển khaithi công

Cốt thép được sử dụng trong kết cấu bê tông cốt thép nhất thiết phải đúngyêu cầu về kỹ thuật trong bản vẽ kỹ thuật thi công bao gồm: Loại thép, số hiệu,kích thước Và phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1651:2008- Thép cốt bêtông

- Sự chuẩn bị trước cốt thép trước khi đổ bê tông phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Bề mặt phải sạch không dính bụi, đất, dầu mỡ, sơn, không được han gỉ,sần sùi

+ Các vùng giảm yếu tiết diện không được vượt quá 5% của tổng tiếtdiện hoặc không quá 2% đối với đường kính dù sự giảm yếu này có là kết quảcủa sự biến dạng hình học do cắt uốn hoặc làm vệ sinh thép hay là các nguyênnhân khác

+ Trước khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình lắp dựng

+ Cốt thép không được dùng vữa xi măng để sơn chống gỉ cho thép ởnhững nơi cốt thép được để ngoài trời, phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi sửdụng

+ Cốt thép có đường kính từ 6-18mm chỉ được phép thay đổi là 2mm; cốtthép có đường kính lớn hơn 16mm được phép thay đổi 4mm nhưng diện tíchtổng mặt cắt ngang của thép thay thế không nhỏ hơn 1% và không lớn hơn 3%

Trang 7

diện tích mặt cắt ngang của thép đã thiết kế Những thay đổi ngoài qui định trênphải được sự đồng ý của đơn vị thiết kế và chủ đầu tư.

- Thép sử dụng cho công trình là thép Thái Nguyên hoặc các nhà sản xuấttrong nước đảm bảo yêu cầu loại:

< fi 12 dùng CT3 nhóm AI

≥ fi 12 dùng CT5 nhóm AII

1.5 Nước dùng cho bê tông và vữa xây:

- Nước thi công Nhà thầu dự kiến lấy ngay tại khu vực đang thi công,qua xử lý để có được một chất lượng đảm bảo yêu cầu phục vụ công tác thicông bê tông, nước phục vụ sinh hoạt đảm bảo sức khoẻ của cán bộ và anh emcông nhân trên công trường được lấy từ giếng khoan Nước trước khi đưa vào

sử dụng sẽ được phải được đơn vị thí nghiệm lấy mẫu thí nghiệm đạt yêu cầuthì Nhà thầu mới tiến hành đưa vào sử dụng

+ Nước dùng cho bê tông và vữa đồng thời dùng trong công tác bảodưỡng và công tác rửa đá, cát, sỏi phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4506 –

2012 đồng thời phải theo các quy định sau :

- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ

- Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L

- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5

- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí

- Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat,lượng ion clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trongBảng 7 (đối với nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 8 (đối với nước dùng đểrửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông)

+ Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:

- Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các giá trị quy định trong Bảng 3

- Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn1.000 mg/L khi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm -silic

Bảng 7 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Hàm lượng tối đa cho phép Mục đích sử dụng Muối sunfat Ion Ion clo không Cặn

1 Nước trộn bê tông và nước trộn

Trang 8

vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết 2 000 600 350 200cấu bê tông cốt thép ứng lực trước.

2 Nước trộn bê tông và nước trộn

vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê 5 000 2 000 1 000 200tông cốt thép

3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu

bê tông không cốt thép Nước trộn 10 000 2 700 3 500 300vữa xây dựng và trát

Bảng 8 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông

Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)

Hàm lượng tối đa cho phép

1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết

cấu có yêu cầu trang trí bề mặt Nước 5 000 2 700 1 200 500rửa, tưới ưít và sàng ưít cốt liệu

2 Nước bảo dưỡng bê tông các kết

cấu không có yêu cầu trang trí bề mặt 30 000 2 700 20 000 500(trừ công trình xả nước)

3 Nước tưới ưít mạch ngừng trước

khi đổ tiếp bê tông tưới ưít các bề

mặt bê tông trước khi chèn khe nối

Nước bảo dưỡng bê tông trong các 1 000 500 350 500công trình xả nước và làm nguội bê

tông trong các ống xả nhiệt của khối

lớn

1.6 Đất đắp:

- Đất đắp được mua tại mỏ đất Mỏ đất Hợp Thắng, huyện Triệu Sơn, cự

ly vận chuyển TB 30,1Km, đất đắp tại mỏ phải được thí nghiệm kiểm trathành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý theo quy định dưới sự chứng kiến của Kỹ

sư Tư vấn giám sát

- Đất được sử dụng cho đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu K 0,95, (theo 22 TCN 333-06 phương pháp I) và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

Trang 9

+ Chỉ số dẻo IP 17%

- CBR (ngâm nước 4 ngày ) 5 % (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương phápđầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoànước 4 ngày đêm)

- Các thí nghiệm mỏ vật liệu đắp đã được Kỹ sư TVGS chấp thuận, đối với cùng 1 mỏ mật độ thí nghiệm là 1000-2000m3/1mẫu

- Không sử dụng các loại đất: Đất muối, đất chứa nhiều muối và thạch cao (tỷ lệ>5%), đất bùn, mùn để đắp

1.7 Ván khuôn Cốp pha (dùng trong công tác đổ bê tông mũ mố; bó vỉa; móng cột điện…)

- Ván khuôn dùng trong công trình là ván khuôn thép định hình, đảm bảo yêu cầu:

+ Chế tạo đúng theo kích thước của các bộ phận kết cấu công trình

+ Bền, cứng, ổn định Đảm bảo chống được biến dạng trong quá trình đúc

bê tông

+ Gọn, nhẹ, tiện dụng và dễ tháo lắp

+ Luân chuyển được nhiều lần, do đó khi dùng xong được cạo tẩy sạch sẽ + Ván khuôn dùng để đổ bê tông tấm lục lăng lát mái đê phải được chế tạotoàn bộ bằng tôn

+ Ván khuôn phải đảm bảo kín khít không bị rò rỉ nước của hỗn hợp bê tông trong quá trình đổ bê tông

+ Ván khuôn được nghiệm thu ngay trước lúc đổ bê tông

- Gỗ để dùng làm đà giáo, và cầu công tác và một số vị trí chêm, chèn vánkhuôn thép cũng như các vị trí không thể thi công bằng ván khuôn thépđượcquy định như sau:

+ Để làm ván mặt chỉ được dùng gỗ nhóm 5 và nhóm 6

+ Gỗ làm cột chống đỡ ván và các cầu công tác nếu cao <30m dùnggỗ nhóm

IV và V; cao >30m dùng gỗ nhóm IV, đảm bảo gỗ không được cong vênh

+ Gỗ dùng để làm ván khuôn có độ ẩm thích hợp vào khoảng 18-23% Gỗ làm ván khuôn ở dưới nước có độ ẩm thích hợp vào khoảng 28-30%

+ Gỗ dùng làm đà giáo chống đỡ phải là gỗ tốt, những cây gỗ nào bị cong nhiều (có u sẹo) thi loại bỏ

1.8 Cấp phối đá dăm loại 1, loại 2:

+ Cấp phối đá dăm Loại 1, loại 2 được nhà thầu chúng tôi mua về tạichân công trình được lấy từ mỏ đá núi được cấp phép khi thác và tuân thủ theoyêu cầu theo TCVN 8859-2011

+ Cấp phối đá dăm loại 1, loại 2 được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏicuội, trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không

Trang 10

nghiền nhưng khối lượng không vượt quá 50 % khối lượng CPĐD Khi CPĐDđược nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75 % số hạt trên sàng 9,5 mm phải có từ haimặt vỡ trở lên.

+ Yêu cầu về thành phần hạt được quy định tại bảng sau:

Thành phần hạt của cấp phối đá dăm Kích cỡ mắt Tỷ lệ lọt sàng, % theo khối lượng

Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles ≤ 35 ≤ 40 TCVN 7572-12 :

2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại ≥ 100 - 22TCN 332 06

Trang 11

7 Độ chặt đầm nén (Kyc ), ≥ 98 ≥ 98 22 TCN 333 06

+ Việc lấy mẫu cấp phối đá dăm thành phẩm tại bãi chứa hoặc tại hiệntrường để phục vụ cho công tác kiểm tra thành phần cấp phối hạt sau khi chếtạo, cần thực hiện như sau:

- Yêu cầu lấy mẫu tại các đống đá CPĐD đã được nghiền sàng và pha trộn thành phẩm;

- Khối lượng lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng vật liệu được quy định tại Bảng sau:

Khối lượng mẫu

Cỡ hạt lớn nhất danh định, mm Khối lượng lấy mẫu vật liệu, kg

- San gạt lớp bề mặt, tiến hành dùng xẻng để lấy mẫu ở độ sâu tối

thiểu 0,20 m so với bề mặt ban đầu;

- Tiến hành đồng thời lấy mẫu đá tại 4 vị trí khác nhau trên một đống đáCPĐD, sau đó trộn lại thành một mẻ đá có khối lượng yêu cầu đem đóng vàothùng hoặc túi để bảo quản, đưa về phòng thí nghiệm

- Bãi chứa vật liệu cấp phối đá dăm loaị sẽ được nhà thầu chúng tôi gia

cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của các phương tiện vận chuyển,thi công và không để bị ngập nước, không để bùn đất hoặc vật liệu khác lẫnvào Đảm bảo những điều kiện tốt nhất để phục vụ thi công

1.9 Nhựa đường tưới thấm bám:

- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 tưới ở nhiệt độ 45 C ± 10 C (TCVN 8818-1:2011);

- Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70 C ± 10 C (TCVN 8818-1:2011);

1.10 Bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19):

Trang 12

a Các yêu cầu về chỉ tiết cơ lý của bê tông nhựa:

Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng là Bê tông nhựa chặt 19 (BTNC 19) theoTCVN 8819:2011 Chiều dầy của các lớp bê tông nhựa sau khi đã lèn ép là7cm

Bảng 1: Cấp phối hỗn hợp cốt liệu bê tông nhựa chặt (BTNC)

Trang 13

8860-rỗng dư 4%), % 10:2011

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 9,5

≥15mm

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 12,5

≥14mm

- Cỡ hạt danh định lớn nhất 19

≥13mm

Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN

- Đá mác ma, biến ≥ 80 ≥60 ≥60 (Căn cứ chứng chỉ

dăm sử dụng chocông trình)

2 Độ hao mòn khi va

TCVN

12:2006Angeles, %

Trang 14

7 Hàm lượng chung bụi,

(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tạibảng 1 để xác định hàm lượng thoi dẹt

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa

có độ dính bám với nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét cácgiải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia làm tăng khả năng dính bám (xi măng,vôi, phụ gia hoá học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn khác đảm bảo độ dínhbám Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ đầu tưquyết định

- Cát:

+ Cát dùng trong việc chế tạo bê tông nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay

+ Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than )

+ Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của

đá dùng để sản xuất ra đá dăm

Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng sau:

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

Hệ số đương lượng cát (ES), %

Trang 15

3 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét,% ≤3 TCVN 7572-8:2006

lò luyện kim hoặc là xi măng,

+ Đá cácbonat dùng sản xuất bột khoáng phải sạch với, không lẫn các tạpchất hữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%,

+ Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn)

+ Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định tại Bảng sau:

Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng

+ Nhựa đường:

Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc60/70, gốc dầu mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị 13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việctăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trongxây dựng công trình giao thông

Trang 16

Các chỉ tiêu chất lượng của bitum

01)8.Khối lượng riêng, g/cm3 cấpđộ 1,00 1,05 TCVN 7501:2005(ASTM D 70-03)

Trang 17

11 Độ bám dính với đá Pa.s − Cấp 3 TCVN 7504:2005Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011.

- Phụ gia: Khi được Tư vấn giám sát yêu cầu, Chủ đầu tư chấp thuận thì

Nhà thầu có thể bổ sung vào vật liệu nhựa đường một loại chất phụ gia đặc biệt

để tăng độ kết dính và tăng khả năng chống bong cho nhựa Chất phụ gia sửdụng phải là loại được Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận và phải được trộn

kỹ với nhựa trong một khoảng thời gian nhất định, theo tỷ lệ % mà nhà sảnxuất hướng dẫn để tạo ra một hỗn hợp đồng nhất

c Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:

- Trạm trộn phải là loại trộn theo từng mẻ (nếu dùng loại trạm trộn liên tụcthì phải được sự đồng ý của Tư vấn giám sát) và phải có công suất đủ cho việccung cấp hỗn hợp bê tông nhựa một cách liên tục, công suất trạm trộn tối thiểu

là 80 tấn/giờ

- Trạm trộn phải được thiết kế, điều phối và vận hành để sản xuất được hỗnhợp bê tông nhựa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật Trạm trộn phải là loại đượcđiều khiển bằng máy tính hoặc tự động in ra các số liệu về từng mẻ trộn Các sốliệu này phải được lưu trữ phục vụ cho công tác kiểm định, kiểm tra sau này

- Trạm trộn phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phù hợp với cácđiều khoản của Hợp đồng về “Kiểm soát và bảo vệ Môi trường”, đảm bảo khảnăng sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa ổn định về chất lượng với dung sai chophép

- Toàn bộ khu vực trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo

- Khu vực chứa đá, cát trước hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa Bột khoáng phải được cất giữ trong kho kín, được chống ẩm tốt

- Khu vực đun, chứa nhựa phải có mái che

- Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:

+ Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và đảm bảo độ chính xác yêu cầu

+ Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuân theo đúng bản hướng dẫn kỹ thuật của mỗi loại máy trộn bê tông nhựa

+ Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trongtrạm trộn phải tuân theo đúng bản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đưa đithí nghiệm

+ Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế yêu cầu

Trang 18

+ Nhựa đặc được nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80-1000C để bơm đến thiết

bị nấu nhựa

+ Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển lên thùng đong của máy trộn được chọntương ứng với độ nhít của nhựa đường khoảng 0,2 Pa.s Tùy thuộc vào mác nhựađường, nhiệt độ này thường nằm trong khoảng nhiệt độ quy định khi trộn hỗnhợp trong thùng trộn

+ Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h Muốn giữ nhựa nóng lâu quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30-400C.+ Thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy 75-80% thể tích thùng trong khi nấu.+ Phải cân lường sơ bộ đá dăm và cát trước khi đưa vào trống sấy với dung sai cho phép là 5%

+ Nhiệt độ của cốt liệu khi ra khỏi trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá 15oC Độ ẩm của đá dăm, cát khi ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5%.+ Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lường, được trực tiếp cho vào thùngtrộn

+ Thời gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn phải tuân theođúng quy định kỹ thuật của loại trạm trộn sử dụng và với loại hỗn hợp bê tôngnhựa sản xuất, thường từ lớn hơn 30s đến không quá 60s Thời gian trộn đượcđiều chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử

+ Tại mỗi trạm chế tạo bê tông nhựa phải có trang bị đầy đủ thiết bị thínghiệm cần thiết theo quy định để kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình côngnghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theo đúngcác điều khoản đã quy định cho 1 phòng thí nghiệm tại trạm trộn bê tông nhựa

1.11 Đất hữu cơ:

- Đất màu được sử dụng trồng cây không có lẫn rác rưởi hay chứa cácchất gây hại cho sự tăng trưởng của cây Lớp đất màu được rải trong hố trồngcây và rải phân cách giữa

- Đất màu được khai thác và vận chuyển đến công trường, sẽ được tập kếtmột khu riêng biệt, tách biệt khu dân cư, thoát nước tốt

- Trước khi lấy đất màu Nhà thầu sẽ thông báo bằng văn bản địa điểm, vị trí lấy đất màu và phải được tư vấn giám sát chấp thuận

- Trong quá trình vận chuyển đất màu, chúng tôi sẽ tính toán khối lượngcần thiết sẽ được sử dụng để tránh gây thừa thải Bất cứ khối lượng đất màuthừa sẽ được hót gọn và vận chuyển đổ đi

1.12 Cây xanh:

- Cây xanh đưa vào trồng đảm bảo kích thước, chủng loại theo hồ sơ thiết

kế đã được duyệt, cụ thể:

Trang 19

+ Trên các trục đường bố trí cây xanh với cự ly trồng là (8-10)m/cây vào khoảng giữa vỉa hè

+ Chọn chủng loại cây là cây đô thị có chiều cao >3m, đường kính gốc

>= 4cm

- Hố trồng cây hình vuông xây bằng gạch không nung

- Nguồn cây giống được lựa chọn tại vườn ươm có sự kiểm tra, giám sátcủa cán bộ giám sát, quản lý chất lượng, đánh giá chất lượng cây giống theođúng tiêu chuẩn thiết kế của hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt

- Trong quá trình bàn giao vật liệu có biên bản nghiệm thu bàn giao rõ ràng giữa các bên

1.13 Thiết bị điện: Nhà thầu cam kết các vật tư, thiết bị điện đưa vào công

trình đảm bảo theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu

tư Trước khi đưa vào sử dụng sẽ trình tư vấn giám sát toàn bộ chứng chỉ chấtlượng, phiếu kiểm định, biên bản thí nghiệm các thiết bị điện Công việc lắp đặtchỉ được tiến hành khi được sự đồng ý của tư vấn giám sát

b Biện pháp đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị cho công trình:

Nhà thầu sẽ thực hiện các công tác kiểm tra vật liệu tại hiện trường theođúng quy phạm và yêu cầu của hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công Đệ trình mẫuvật liệu để Chủ đầu tư, TVGS phê duyệt Quy trình quản lý chất lượng vật tư,vật liệu, thiết bị của nhà thầu như sau:

-Đề nghị nhà cung cấp (theo hợp đồng nguyên tắc đã đệ trình trong hồ sơ đềxuất) cung cấp chứng chỉ chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị đối chiếu với tiêuchuẩn kỹ thuật của thiết kế nếu phù hợp thì mới tiến hành kí hợp đồng mua vật

tư, vật liệu thiết bị

- Mua vật tư, vật liệu, thiết bị vận chuyển đến công trình trong quá trình vậnchuyển bốc xếp vật tư, vật liệu, thiết bị không làm giảm chất lượng vật tư, vậtliệu, thiết bị

- Nhập vật tư, vật liệu, thiết bị về kho công trường Trước khi nhập kho tiếnhành nghiệm thu vật tư, vật liệu, thiết bị về chủng loại, quy cách, số lượng, chấtlượng Lập phiếu nhập vật tư, vật liệu, thiết bị, ghi rõ chủng loại, số lượng, chấtlượng

- Bảo quản vật tư, vật liệu, thiết bị kho tại công trường Bảo quản theo chỉdẫn của nhà sản xuất Sắp xếp theo từng chủng loại để thuận tiện cho việc quản

lý và sử dụng Tuỳ theo từng loại vật tư, vật liệu, thiết bị không giảm chất lượngtrong quá trình đảm bảo quản Theo định kỳ tiến hành kiểm kê vật tư, vật liệu,thiết bị để có kế hoạch xuất nhập phục vụ thi công công trình

- Lấy mẫu làm thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật tư, vật liệu dưới sự giám sátcủa Tư vấn giám sát Trình tư vấn kết quả thí nghiệm, nếu được Tư vấn giám

Trang 20

sát chấp thuận thì mới đưa vật tư, vật liệu vào công trình.

- Xuất vật tư, vật liệu, thiết bị để thi công công trình Khi xuất vật tư, vậtliệu để thi công công trình, lập phiếu kho ghi rõ số lượng, chủng loại, chất lượngphiếu xuất kho có chữ kí của cán bộ phụ trách kỹ thuật phụ trách

- Trong quá trình gia công chế tạo, lắp dựng Không làm giảm chất lượng vật tư, vật liệu thiết bị

- Làm thủ tục xin cấp phép thi công với các cơ quan có thẩm quyền

- Xây dựng kho tập kết vật liệu: Chủ yếu là các vật liệu như sắt thép,ximăng, xăng dầu Ngoài kho chứa ra Nhà thầu thầu bố trí thêm các bãi chứavật liệu đá, cát

- Điều tra các nguồn vật liệu: Thí nghiệm vật liệu có đủ và đạt tiêu chuẩn để

đệ trình Chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng Đồng thời lập các thiết kế mẫunhư mẫu BTXM, vữa xây

- Tập kết xe máy và nhân lực, ổn định nơi ăn ở để triển khai thi công

b Bố trí mặt bằng:

- Dựa trên hiện trạng mặt bằng thực tế của tuyến thi công, nếu như đượcChủ đầu tư cho phép, để tiện việc giao dịch và quản lý Nhà thầu dự kiến bố trímặt bằng thi công chính tại địa phương khu vực có vị trí giao thông thuận lợinhất đến công trường cũng như thuận tiện cho việc tập kết vật liệu Qua khảo sátthực tế hiện trường gói thầu và căn cứ vào năng lực của Nhà thầu chúng tôi.Chúng tôi bố trí Văn phòng điều hành dự án tại công trường để dễ dàng điềuhành

- Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xácvấn đề không gian trong khu vực xây dựng Bố trí mặt bằng công trường cóđược hợp lý, chính xác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành côngtrình, tốc độ thi công và mức độ an toàn trong thi công

c Việc bố trí tổng mặt bằng tuân thủ nguyên tắc sau:

Các công trình tạm đều được bố trí sao cho không làm cản trở đến việc thicông và ảnh hưởng tới việc sử dụng công trình chính, tạo điều kiện thuận lợicho thi công

Trang 21

Các công trình phụ phục vụ thi công được bố trí để đảm bảo sự gắn kếtvới nhau về quá trình công nghệ cũng như về quản lý, khai thác đồng thời đểthuận tiện cho việc chỉ huy, điều hành và quản lý, qua đó giảm bớt sự phân chiakhông cần thiết đồng thời giảm diện tích và thời gian chiếm dụng đất.

Cố gắng giảm bớt phí tổn vận chuyển, đảm bảo vận chuyển được thuậntiện thông qua việc bố trí hợp lý các kho bãi, máy móc thiết bị và đường thicông

Đảm bảo được an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường

và trật tự an ninh trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành công trình

Bố trí nhà tạm phải chú ý đến hướng gió tránh khói bụi, khí thải và chú ýđến đường nước thải sao cho không ảnh hưởng tới sức khoẻ của cán bộ và côngnhân cũng như dân cư

d Kho tàng, lán trại, BCH công trường:

- Nhà làm việc, nhà ở và sinh hoạt:

Nhà thầu sử dụng các kết cấu tháo lắp dễ dàng để đảm bảo tính cơ độngtrong thi công như: Làm nhà thường trực bảo vệ công trường, nhà chỉ huy côngtrường, nhà ở cán bộ và công nhân… bằng kết cấu khung thép định hình lắpghép

- Kho kín: Dùng để tập kết và lưu trữ xi măng, thiết bị, phụ kiện và dụng

cụ thi công quan trọng Nhà thầu dùng các kết cấu khung thép định hình lắpghép và nhà bạt lưu động để thuận lợi và phù hợp với điều kiện thời tiết và thờigian thi công, phù hợp với đặc tính kỹ thuật của vật tư, vật liệu cần lưu trữ

- Bãi tập kết vật liệu (Kho hở):

Nhà thầu tận dụng các bãi trống, đầm lèn, san phẳng làm bờ rào bao

quanh để tránh người và súc vật qua lại để chứa cát đá, cốt pha, tời tó, chạc, móng néo, tiếp địa, sắt thép và cột điện các loại

- Bãi đúc các cấu kiện bê tông: Dọc theo tuyến theo các vị trí đã được phê

- Rào chắn, biển báo thi công:

Khu vực giáp dân cư hoặc giáp đường giao thông nhà thầu phải vây quanhbằng hàng rào và bố trí bảo vệ 24/24 giờ, phía cổng ra vào có lắp đặt bảng hiệucông trình có ghi thông tin về dự án, kích thước và nội dung của biển báo theoquy định và phải được bên mời thầu và giám sát thi công đồng ý

- Phòng thí nghiệm:

Trang 22

Để hỗ trợ cho công tác kiểm tra hiện trường, thực hiện tốt các quy địnhđánh giá chất lượng công trình, Nhà thầu bố trí một phòng thí nghiệm nội bộ đểlưuvà bảo quản các mẫu bê tông, thép và các vật tư khác; điều động một cán bộ

có trình độ chuyên môn về xây dựng được đào tạo bồi dưỡng về công tác thínghiệm làm công tác phụ trách, quản lý công việc thí nghiệm tại hiện trường

- Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng vật tư vật liệu xây lắp cũng như kiểmđịnh chất lượng sản phẩm xây dựng hoàn thành theo quy định của Nhà nước vàHSMT của Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ xem xét, đệ trình chủ đầu tư chấp thuận lựachọn đơn vị thí nghiệm đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ xây dựng (Nhàthầu sẽ đệ trình năng lực phòng thí nghiệm chuyên ngành của phòng LAS đạttiêu chuẩn) đã đóng kèm theo HSDT

- Nhà thầu sẽ liên hệ với các phòng thí nghiệm có đầy đủ chức năng trình Chủ đầu tư để kiểm tra vật liệu theo yêu cầu của Chủ đâu tư

2.1.3 Cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông liên lạc trong quá trình thi công

Điện: Nhà thầu liên hệ với Công ty Điện lực Thanh Hóa - Điện lực TP.

Thanh Hóa để làm hợp đồng cấp điện phục vụ thi công Trong trường hợpnguồn điện không bảo đảm ổn định phục vụ công trường, nhà thầu phải dùngcác máy phát điện để đảm bảo thi công liên tục

Tại khu vực thi công có bố trí các hép cầu dao có nắp che chắn bảo vệ và

hệ thống đường dây treo trên cột dẫn tới các điểm dùng điện, có tiếp đất an toàntheo đúng tiêu chuẩn an toàn về điện hiện hành

Nước sinh hoạt và phục vụ thi công:Nhà thầu liên hệ với Công ty cấp nước

để đảm bảo có nước sạch hoặc Lấy khoan giếng khai thác nguồn nước ngầm để sửdụng Yêu cầu nguồn nước đạt tiêu chuẩn TCVN-4506-2012 với một số chỉ tiêu sau:

+ Nước không có váng dầu, váng mỡ;

+ Nước có hàm lượng chất hữu cơ < 15mg/lít;

+ Nước có độ PH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5;

+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí;

+ Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định;+ Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa: Thời gian đông kết, tổng lượng kiềm quy đổi,…

Nếu nước tại chỗ không đảm bảo tiêu chuẩn trên phải có biện pháp xử lý(phải là nước trong có thể dùng cho ăn uống sinh hoạt được), dùng gánh hoặc

xe cải tiến để vận chuyển Tại vị trí thi công phải có thùng, bể chứa dự trữ

Thoát nước: Trên mặt bằng thi công, Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống thoát

nước tạm bằng mương hoặc ống thích hợp, các hạng mục đào móng sâu phải có

hệ thống mương thu nước móng dồn về hố thu, dùng bơm thoát nước bơm từ hốthu vào hệ thống thoát nước tạm

Trang 23

Thông tin liên lạc: Trên công trình, Nhà thầu sẽ bố trí 02 máy điện thoại

cố định tại công trường cùng với hệ thống máy tính kết nối mạng Internet đểđảm bảo liên lạc với các bên liên quan liên tục 24/24 giờ

Hệ thống cứu hoả: Để đề phòng và xử lý cháy nổ trên công trường phải

đặt một số bình cứu hoả tại các điểm cần thiết có khả năng dễ xảy ra hoả hoạn.Hàng ngày có cán bộ kiểm tra thường xuyên việc phòng cháy

Kiểm soát chất thải công trường: Các vật liệu đắp sau khi thu dọn được

vận chuyển đổ vào những khu vực quy định được sự đồng ý của kỹ sư tư vấn,hoặc có thể tái sử dụng, không được đổ bừa bãi Dầu phế thải, hoá chất, sơn vàcác vật liệu phế thải khác đã qua sử dụng hoặc đổ thải có quản lý để không gây

ra thiệt hại hoặc ô nhiễm môi trường Chất thải được chứa và tập kết trong cáckhu vực quy định, được quây quanh để tránh tổn thất rò rỉ và ô nhiễm kéo theo

Giao thông: Nhà thầu tận dụng hệ thống đường giao thông có sẵn để

chuyên chở vật liệu đến công trường Trong quá trình khai thác sử dụng Nhàthầu luôn luôn cử 2 công nhân thường xuyên túc trực trên đường nhất là nhữngngày xe chở vật liệu chạy qua lại nhiều để bù phụ, san phẳng, đánh rãnh thoátnước mặt những ổ gà để vừa đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện cho nhân dânsổng xung quanh cũng như đảm bảo tiến độ cung cấp vật liệu vào công trường

Trường hợp cần thiết, nhà thầu sẽ làm đường tạm để phục vụ thi côngđược thuận tiện, các trục đường phục vụ cho công tác vận chuyển vật liệukhối lượng lớn phải gia cố bảo đảm vận chuyển vật liệu được trong mùamưa, không làm ảnh hưởng đến tiến độ, không làm ảnh hưởng đến khu vựcdân cư lân cận và đảm bảo an toàn giao thông

2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC

2.2.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức của nhà thầu tại công trường

Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng:

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN

BAN CHỈ HUY TRƯỞNG

QUẢN LÍ HÀNH

CÔNG TRỰC LƯỢNG (KCS) CHÍNH, TỔ CHỨC, NGHIỆM + ĐO AN TOÀN,

THIẾT BỊ MÁY MÓC

CÁC TỔ THI CÔNG (TỔ 1, TỔ 2, TỔ 3,…)

Trang 24

- Các kỹ sư giao thông, điện nước, xây dựng có trình độ chuyên môn và kinhnghiêm thi công nhiều năm trong công tác thi công các công trình đê điều, cầucống, hạ tầng kỹ thuật, là những người giúp việc cho Chỉ huy trưởng, phụ trách

kỹ thuật thi công: Nghiên cứu bản vẽ, lập biện pháp thi công từng phần việc cụthể, giám sát trực tiếp thi công ngoài hiện trường, phối hợp cùng tư vấn giám sát

và Chủ đầu tư để nghiệm thu từng phần công việc xây lắp, ghi chép nhật ký thicông

- Cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về An toàn lao động và vệ sinh môi trường, trắcđạc, thí nghiệm phụ trách toàn bộ các công tác an toàn lao động và vệ sinh môitrường, công tác trắc đạc và thí nghiệm vật tư vật liệu cho Công trường

- Nhân viên kế toán thống kê công trường có trình độ chuyên môn và kinhnghiệm giúp Chỉ huy trưởng công trường theo dõi sổ sách tài chính kế toán theoquy định của nhà nước và quy chế của Nhà thầu

- Nhà thầu biên chế lực lượng tham gia sản xuất trực tiếp tại hiện trường là các

tổ thi công với đầy đủ các cán bộ quản lý kỹ thuật (Độ trưởng, đội phó, cán bộ

kỹ thuật ), công nhân kỹ thuật có tay nghề cao (từ bậc 3÷7) và kinh nghiệm thicông các công trình, công việc tương tự Lực lượng công nhân chuyên nghiệpđều là công nhân thuộc nhà thầu trực tiếp quản lý, sử dụng Mỗi đội được phânchia thành nhiều tổ sản xuất tương ứng với các công việc đòi hỏi tính chuyênmôn trên công trường Toàn bộ công tác thi công được phối hợp nhịp nhàng vàtuân theo sự chỉ đạo cao nhất từ Chỉ huy trưởng công trường

Trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ tùy từng giai đoạn, Chỉ huy trưởngcông trường sẽ điều động cán bộ nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật để phù hợpvới từng hạng mục thi công thực tế của công trường Căn cứ vào đặc điểm côngtrình khối lượng các hạng mục công việc, tiến độ thi công và năng lực thì công.Trường hợp cần thêm nhân lực, Ban chỉ huy công trường sẽ huy động thêmnhân sự

Trang 25

Các bộ phận thi công theo phương pháp cuốn chiếu đan xen lẫn nhau giữacác hạng mục thi công trong cùng một lúc Thi công đến đâu thực hiện hoànthiện đến đó nếu điều kiện cho phép có thể.

2.2.3 Mối quan hệ giữa trụ sở chính và Ban điều hành công trường

Hàng tuần, hàng tháng Chỉ huy trưởng công trường báo cáo về trụ sở chính của Nhà thầu các vấn đề sau:

- Thực hiện tiến độ thi công của công trường đã vạch ra

- Chất lượng thi công của công trình

- Kế hoạch tiến độ và vật tư

- Nhân lực phục vụ thi công

- Máy móc thiết bị và các công việc có liên quan khác

Từ những báo cáo trên, Nhà thầu có kế hoạch cân đối vật tư thiết bị vànhân lực phục vụ thi công Cử cán bộ của Nhà thầu thực hiện thường xuyênkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chất lượng kỹ thuật, tiến độ thi công công trình,biện pháp an toàn lao động vệ sinh môi trường trên toàn bộ công trường

Tùy theo tính chất của từng công việc, hạng mục thi công, hàng thánghoặc hàng tuần Nhà thầu sẽ tổ chức họp giao ban với Chủ đầu tư, tư vấn giámsátcùng Ban chỉ huy công trường để cùng nhau trao đổi việc thực hiện chấtlượng kỹ thuật, tiến độ cùng các công việc khác xảỵ ra ở công trường đồng thờikhắc phục những tồn tại trước đó, đề xuất những phương án mới cho thời gianthi công tiếp theo

2.2.4 Bộ phận giám sát chất lượng công trình của Nhà thầu (KCS)

Bộ phận KCS có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng công trình trong suốt quátrình thi công để công trình đảm bảo chất lượng, kỹ thuật thi công đúng theo hồ

sơ thiết kế được duyệt và các quy trình thi công hiện hành

Bộ phận KCS có quyền dừng thi công, lập biên bản và yêu cầu phá bỏlàm lại những hạng mục hoặc phần việc thi công không đảm bảo chất lượng kỹthuật theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế, Hồ sơ mời thầu và quy trình, tiêu chuẩnhiện hành

Bộ phận KCS có nhật ký theo dõi và ghi chép riêng về toàn bộ quá trìnhthi công công trình

2.2.5 Thiết bị xe máy thi công

Nhà thầu tập kết những xe máy, thiết bị cần thiết như sau: Máy đào, máy

đầm, máy ủi, Máy san, Máy rải, máy tưới nhựa đường, tô tự đổ, máy bơm nước,

máy trộn bê tông, trộn vữa, máy vận thăng mắy đầm bê tông (dầm dùi, đầmbàn), máy đầm cóc, máy phát diện, máy nén khí thổi bụi, xe tưới nước, vánkhuôn các loại

Các loại vật tư xe máy, thiết bị trên sẽ được Nhà thầu điều động kịp thờiđến công trường để phục vụ thi công cho phù hợp với chất lượng và tiến độ củatừng hạng mục công việc thi công Trong quá trình thi công Ban Chỉ huy sẽ bố

Trang 26

trí điều động các loại xe máy thiết bị để phù hợp với từng hạng mục thi côngthực tế tại hiện trường nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

2.2.6 Thiết bị dụng cụ thí nghiệm

Nhà thầu tự chuẩn bị các loại thiết bị cần thiết như: Máỵ kinh vĩ, máythuỷ bình, các loại thước đo độ phẳng, thước đo độ dài các loại, các loại khuônlấy mẫu bê tông, mẫu vữa, phễu đo độ sụt, các loại dụng cụ, thiết bị thí nghiệm

mà Nhà thầu không thực hiện được, Nhà thầu sẽ yêu cầu đơn vị thí nghiệm cungcấp và thực hiện theo đúng quy trình yêu cầu của Chủ đầu tư cũng như TVGS.(Thông tin năng lực của đơn vị thí nghiệm được đệ trình kèm theo Hồ sơ dựthầu của nhà thầu)

3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

3.1 Chuẩn bị khởi công

Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ tiến hành ngaycác công tác chuẩn bị khởi công công trình, bao gồm các thủ tục pháp lý để tiếnhành thương thảo ký kết hợp đồng với chủ đầu tư cũng như các phương án bố tríđiều động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, chuẩn bị nguồn tài chính… đểtriển khai thi công công trình theo đúng kế hoạch tiến độ đề ra cũng như yêu cầulệnh khởi công của Chủ đầu tư

Nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan (TVGS nếu có,

Tư vấn thiết kế công trình) để tiến hành nhận bàn giao mặt bằng thi công Xácđịnh lại mốc cao độ, cọc mốc tuyến, dấu gửi cọc thuận lợi cho việc lên ga chocác mặt cắt để thi công

Nhà thầu tiến hành xác định vị trí xây dựng nhà làm việc, nhà ở cho cán

bộ công nhân viên công trường; bố trí hệ thống điện phục vụ sản xuất và sinhhoạt, hệ thống cấp thoát nước, an toàn vệ sinh môi trường và phòng chống cháynổ…

Việc tập kết vật tư thiết bị và nhân lực đến công trường, nhà thầu sẽ trìnhbáo với chính quyền địa phương đảm bảo các quy định về khai báo tạm vắngtạm trú, an ninh khu vực trên địa bàn nơi thực hiện công trình

Về vật tư, vật liệu cung cấp cho công trình, nhà thầu tiến hành khảo sát lạinguồn cung cấp vật tư vật liệu đã đề xuất khi dự thầu, đồng thời khảo sát cácnguồn cung cấp mới tại thời điểm khởi công nếu có; phân tích, lựa chọn và đệtrình Chủ đầu tư chấp thuận để tiến hành công việc cung ứng vật tư vật liệu thicông công trình

Trên đây là một số công việc nhà thầu phải triển khai ngay sau khi nhậnđược thông báo trúng thầu nhằm đảm bảo kế hoạch khởi công công trình đúngyêu cầu của Chủ đầu tư Chi tiết từng nội dung thực hiện sẽ được nhà thầu nêu

cụ thể trong các phần sau của Giải pháp, Biện pháp kỹ thuật thi công công trình

3.2 Giải pháp kỹ thuật, công tác thi công các hạng mục công trình:

Trang 27

Đây là dự án với nhiều hạng mục công trình khác nhau có tính chất kỹ thuậtphức tạp Để có thể thi công đảm bảo chất lượng công trình Nhà thầu xin đề xuấtgiải pháp kỹ thuật thi công chủ yếu cho các công tác chính như sau:

* Công tác chuẩn bị

- Nhận bàn giao mặt bằng từ chủ đầu tư

- Chuẩn bị lực lượng, máy móc thi công, huy động nhân lực máy móctheo đúng hồ sơ dự thầu và tiến độ yêu cầu của dự án

- Chuẩn bị hiện trường thi công

+ Nhận bàn giao hệ thống lưới khống chế mặt bằng

+ Chuẩn bị đưa máy, thiết bị thi công vào

* Trình tự Thi công các hạng mục chính công trình

Căn cứ vào các hạng mục công trình Công tác thi công từng hạng mục chính công trình theo trình tự:

- Giải phóng mặt bằng, dọn vệ sinh: Thu gom phế thải, cỏ rác, tát nước, vận chuyển và đổ ra nơi quy định

- Định vị lưới trục các hạng mục công trình

* Thi công San nền

+ Đào bùn, vét hữu cơ

+ Chuẩn bị chở vật liệu để đắp

+ Chọn thiết bị đầm lèn

+ San ủi thành từng lớp với chiều dày theo theo quy trình thi côngnghiệm thu, tiến hành lu lèn đạt độ chặt quy định.Tiếp tục đắp đến cao độ thiếtkế

* Thi công đường giao thông

+ Xác định chính xác phạm vi, cao độ của móng mặt đường

+ Đào bùn, vét hữu cơ ; Đào khuôn đường theo thiết kế, lu lèn đủ độ chặt.+ Vận chuyển và đổ vật liệu xây dựng mặt đường

+ Thi công kết cấu mặt đường

* Thi công hệ thống cấp, thoát nước

+ Định vị tim trục đường ống, rãnh thoát nước;

+ Công tác thi công hố móng, Đổ BT và xây lắp rãnh hố ga ;

+ Công tác lắp đặt đường ống nước và thiết bị;

+ Công tác đắp đất hoàn thiện;

* Thi công bó vỉa Vỉa hè, cây xanh:

+ Thi công bó vỉa, vỉa hè 2 bên đường

+ Thi công hố trồng cây, trồng cây xanh

* Thi công hệ thống điện sinh hoạt, điện chiếu sáng

+ Định vị tim trục đường dây

+ Công tác thi công Đào rãnh cáp, móng cột, lắp dựng cột

+ Công tác kéo cáp

+ Công tác xây dựng tram Kios, tủ điện

+ Công tác lắp đặt thiết bị; hoàn thiện

Trang 28

Biện pháp thi công:

- Công tác định vị trí thi công trên thực địa được thực hiện bằng máy thủybình kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống nền hiệntrạng để đánh dấu các vị trí Trước khi triển khai thi công nhà thầu đo đạc mặtbằng hiện trạng theo lưới ô vuông với các bước lưới như trong thiết kế

- Sử dụng máy đào đắp bờ tại các vị trí mương thoát nước chính sau đó dùng máy bơm, bơm nước ra khỏi công trường trước khi đổ đất đắp nền

- Đất đá thải đắp được vận chuyển đổ thành đống bằng ô tô tự đổ, đất đáthải được vận chuyển vào phạm vi đắp thông qua hệ thống đường giao thông vàđường tạm phục vụ thi công đất được đổ trực tiếp lên nền tự nhiên đã dọn sạch

từ phạm vi gần đường giao thông và đường công vụ rồi lấn dần dần ra phạm vicần san nền khác

- San gạt lớp đất đá thải bằng máy ủi (trong qua trình san cần chú ý đến độ dốc ngang, dốc dọc của khu vực san nền

- Tiến hành lu đầm lớp đất đá thải đắp đạt độ chặt K = 0,90 và hànhnghiệm thu Theo tiêu chuẩn 4447-2012 (Cao độ, khích thước hình học, độchặt) Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm đất đắp không đạt yêu cầu cần sử dụng

xe tưới nước để tưới ẩm cát đảm bảo độ ẩm tối ưu Quá trình trên được tiếnhành lặp đi lặp lại và được thi công đến cao độ thiết kế

3.3 2 Thi công nền đường:

- Đào nền đường:

+ Bố trí thi công bằng máy là chủ yếu theo phương pháp cuốn chiếu từng đoạn 300 m một để đảm bảo giao thông;

+ Bố trí hệ thống phụ trợ thi công chống sạt lở hố đào

+ Ở những đoạn đào nền cao máy không có chỗ đứng, không với tới bố tríthủ công để đào; còn lại dùng máy xúc để đào, xúc lên ôtô 10 tấn vận chuyển đổđến nơi đổ quy định (nhà thầu thoả thuận và được sự đồng ý của địa phương vềcác vị trí đổ đất thải);

- Đắp nền đường:

- Bố trí thi công bằng máy là chủ yếu theo phương pháp cuốn chiếu từng đoạn 300 m một; bố trí thi công hai phân đoạn có nghĩa thi công đoạn này trong lúc chờ kiểm tra thí nghiệm độ chặt thì thi công đoạn kế tiếp, cứ như vậy đến khi đạt cao độ yêu cầu;

- Tại những vị trí nền đắp máy không đầm nén được thì dùng đầm cóc cầm tay đầm

- Thi công đắp nền đường đến đâu kết hợp thi công vuốt nối đường giao đến đó;

- Bố trí công nghệ thi công: Vật liệu đắp được vận chuyển bằng ô tô đếnchân công trường, san vật liệu dùng máy san, máy ủi, lu lèn dùng ủi san đầm sơ

bộ sau đó dùng từ lu nhẹ đến lu nặng, ôtô tưới nước nếu độ ẩm chưa đạt yêucầu

Trang 29

3.3.3 Thi công móng đường CPĐD:

- Trước khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trướcđoạn thí nghiệm Vật liệu dùng thi công thử là loại vật liệu Nhà thầu sẽ dùngcho các lớp móng mặt Mục đích của công tác thi công thử là để xác định đầy đủthiết bị thi công, đo chiều xốp trước khi lu cần thiết để đạt được chiều dày đầmnén chỉ định, độ ẩm ở hiện trường và mối quan hệ giữa số lần đầm nén và độchặt tương ứng của vật liệu

Sau khi thi công đoạn thử nghiêm đạt yêu cầu thì tiến hành thi công trên toàn tuyến

- Vật liệu được sản xuất tại mỏ đá như đã nêu ở trên đảm bảo yêu cầu vềchất lượng và được tư vấn chấp thuận, thi công đến đâu được vận chuyển racông trường đến đó;

- Bố trí thi công theo phương pháp cuốn chiếu trên 1/2 bề rộng móng đường theo từng đoạn 300 m một;

- Theo thiết kế lớp móng đá dăm loại I dày 15cm; Lớp cấp phối đá dăm loại II dày 18cm

- Việc rải các lớp móng được nhà thầu rải bằng máy rải, thi công đến đâuvuốt nối móng đường giao đến đó, tại những chỗ hẹp máy không rải được thì bốtrí rải thủ công, trước khi rải móng phải tạo khuôn móng đường và bố trí hệthống thoát nước phòng khi trời mưa;

- Công nghệ thi công: Vận chuyển cấp phối đá dăm bằng ôtô, rải móngbằng máy rải, lu nèn bằng lu nhẹ đến lu nặng rung, tại những vị trí máy khônghoạt động được thì bố trí đầm cóc cầm tay để đầm;

3.3.4 Thi công mặt đường bê tông nhựa:

- Các loại vật liệu dùng để sản xuất bê tông nhựa đều được thí nghiệm trước khi đưa vào sản xuất và được Tư vấn giám sát chấp thuận;

- Bố trí thi công theo phương pháp cuốn chiếu trên 1/2 bề rộng mặt đường theo từng đoạn 300 - 500 m một,

- Theo thiết kế mặt đường bê tông nhựa dầy 5cm do vậy Nhà thầu bố trí thi công 01 lớp;

- Việc rải mặt bê tông nhựa được nhà thầu rải bằng máy rải có bộ senser tựđộng ở hai bên, thi công đến đâu vuốt nối mặt đường giao đến đó (nếu đườnggiao đó là bê tông nhựa), trước khi rải mặt Nhà thầu định vị vệt rải bằng vánkhuôn thép hình;

- Công nghệ thi công: Sản xuất bê tông nhựa bằng trạm trộn DONG SUNGPLANT công suất 80 tấn/giờ; thổi bụi bằng máy nén khí, tưới nhựa thấm vàdính bám bằng ôtô tưới nhựa chuyên dùng; vận chuyển bê tông nhựa bằng ôtô

15 tấn, rải mặt bằng hai máy rải công suất mỗi máy 100 tấn /giờ, lu nèn bằng lunhẹ bánh thép đến lu nặng bánh lốp, xóa vết bằng lu 3 bánh thép

3.3.5 Giải pháp thi công điện:

Trang 30

A Giải pháp xây dựng đường cáp ngầm trung thế

- Đoạn cáp ngầm tiến hành thi công đào rãnh cáp đảm bảo yêu cầu thiết kế

- Rải cát và lắp đặt đường ống bảo vệ

- Xếp gạch chỉ, lấp đất, rải lưới nilon báo hiệu

- Đoạn cáp đi dưới lòng đường giao thông, cáp được đặt trong ống thép mạØ150 dày 3mm đặt trong rãnh cáp chôn sau từ 0,8-1,1m, phía trên có băng báo hiệu tuyến cáp

- Đoạn cáp đi trên vỉa hè cáp được được đặt trong rãnh cáp trên nền đấtđắp vỉa hè ở độ sâu 0,8-1,1m, đường cáp luồn trong ống bảo vệ bằng nhựa siêubền HDPE Ø160/125 phía trên rải gạch chỉ và có băng báo hiệu tuyến cáp

- Đoạn cáp lên cột đường dây trên không được luồn trong ống thép Ф150

để bảo vệ ở độ cao >3m, phải có bệ xi măng bảo vệ chân cáp lên cột

- Tại chỗ đặt hép nối cáp khoảng cách giữa thân hép đến cáp gần nhất ≥0,25m, mỗi bên hép nối dự phòng 2m, hai đầu hép nối đặt mốc báo cáp, điểmnối giữa pha đặt so le và cách nhau 1,5m

- Tại các đầu ống bảo vệ cáp phải dùng sợi gai nhào trộn với bitum để chènkín với chiều sâu vào ống ít nhất là 300mm để đất, nước không vào được

- Khi lắp đặt cáp không được lắp đặt cáp theo hình chữ “S” và có các đoạnuốn, bán kính cong của cáp tại các đoạn uốn nằm trong giới hạn và quy địnhtrong thông số kỹ thuật của cáp

B Giải pháp xây dựng trạm kios hợp bộ.

Chọn giải pháp xây dựng các trạm biến áp phụ tải 10(22)/0,4kV kiểu dạngtrạm biến áp khép kín KIOS có các yêu cầu sau: Vỏ trạm KIOS bằng tôn dày tốithiểu 2,0mm dập gân tạo độ cứng và được sơn tĩnh điện mầu ghi sáng có cấpbảo vệ IP 44 Khung được chế tạo từ thép định hình cũng được sơn tĩnh điệnbảo vệ Trạm gồm có có 3 khoang: (có quạt làm mát được điều khiển qua bộcảm biến nhiệt độ, mỗi khoang còn có đèn chiếu sáng cùng các công tắc, ổ cắmđiện)

+ Khoang thiết bị trung thế 22kV: Lắp đặt 01 ngăn tủ trung thế 24kV gồm các cầu dao phụ tải kèm cầu chì 24kV: 3x630A-20kA/1s để đóng cắt

RMU-và bảo vệ máy biến áp được chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 60298

+ Ngăn đặt máy biến áp: lắp đặt được 01 máy biến áp dầu công suất

320kVA- 10(22)/0,4kV

+ Ngăn 0,4kV: Lắp đặt 01 tủ 0,4kV theo các gam công suất máy

+ Thanh cái 22kV: đi từ ngăn tủ 22kV đến máy biến áp dùng cáp XLPE/PVC/PVC- 1x70mm2 –24kV Đầu cáp nối với ngăn tủ 22kV dùng loạiđầu cáp T-Plug IN-24kV Đầu cáp nối với ti sứ 22kV máy biến áp bằng EBOW-24kV, đặc chủng 24kV để đảm bảo an toàn

Cu-Toàn bộ trạm biến áp được đặt trên bệ móng có kết cấu cụ thể như sau:

Trang 31

Đổ bê tông lót đáy móng đá 4x6-M100, móng xây gạch không nung vữaXM75 Bê tông cốt thép giằng bệ tủ đá 1x2-M200, trát tường gạch trong, ngoàivữa XM75, láng nền vữa XM-M75.

+ Thi công hệ thống tiếp địa trạm biến áp: Cọc tiếp địa L63x63x6, thanh tiếp địa đường trục 40x4,

+ Thi công lưới thép trong khoang chứa dầu: Lưới thép B40, thép góc L50x50x5,

+ Biển báo an toàn, biển phản quang, bình chữa cháy

C Các giải pháp xây dựng đường cáp ngầm 0,4kV.

- Thi công phần rãnh cáp ngầm 0,4kV tương tự như thi công rãnh cáp trung thế

- Thi công phần móng bệ tủ công tơ bao gồm: Đào đất móng, bê tôngmóng, lắp dựng khung, bu long và các ống chờ cũng tiến hành tương tự như thicông móng trạm biến áp

*/ Phương án đi dây:

Để đảm bảo tính đồng bộ với quy hoạch khu dân cư và đảm bảo mỹ quankhu vực Đường dây 0,4kV được thiết kế đi cáp ngầm cấp điện từ TBA đến cácđiểm đấu nối (tủ công tơ) và từ tủ công tơ sẽ lắp đặt cáp ngầm cấp điện về các

hộ sử dụng

*/ Chọn tiết diện dây dẫn:

- Căn cứ vào tính chất của phụ tải sử dụng điện 0,4kV

- Căn cứ vào mật độ dòng điện kinh tế, tổn thất điện áp và điện năng chophép

- Căn cứ vào điều kiện khí hậu khu vực

- Chọn dây dẫn loại cáp Cu-XLPE/PVC/DSTA/PVC-0,6/1kV có tiết diện phù hợp với mức độ chuyên tải điện sinh hoạt

1 Tủ công tơ:

Tủ công tơ được bố trí trên vỉa hè, vị trí lắp đặt tại ranh giới giữa hai lô đất,khoảng cách từ tủ đến bó vỉa là 2m đối với vỉa hè thuộc khu nhà liền kề, cáchmốc chỉ giới xây dựng nhà dân 1m đối với vỉa hè khu biệt thự Chọn loại tủngoài trời, vật liệu Composite mỗi tủ lắp tối đa 8 hoặc 6 công tơ 1pha, bảo vệcông tơ và quá dòng cáp sau công tơ bằng áptômát 1 pha 250A, 200A, 150A,125A, 100A, 75A, 50A

2 Đường cáp cấp điện từ tủ điện về các hộ:

- Lắp đặt ống HDPE Ø40/30 từ tủ công tơ về các lô để chờ

- Khi các hộ sử dụng điện đơn vị quản lý điện (Điện lực địa phương) và hộ

sử dụng điện sẽ luồn dây vào ống HDPE này để cấp điện về hộ dân

3 Phương thức đặt cáp.

- Cáp được trong ống nhựa HDPE Ø85/65, chôn trực tiếp trong đất, trên hèphố và ở độ sâu h = 0,7-0,75m Rãnh cáp được đào theo kiểu hình thang, cáp

Trang 32

được đặt dưới đáy rãnh và lấp bằng đất san nền, đất lấp được dầm chặt (k=0,9),

từ mặt đất tự nhiên xuống 0,1÷0,2m và rải lớp lưới báo hiệu cáp ngầm

- Cáp có khoảng cách ngang tới các công trình xây dựng 1m

- Cáp qua đường được luồn trong ống thép D100

- Tim rãnh cáp có khoảng cách ngang tới mép bó vỉa là 3,0m, cách mép chỉgiới đường đỏ 2,0m

Tại mỗi chỗ cáp rẽ ngoặt 900 hoặc mỗi đoạn dài 20m trên mặt đất có đặt mốc chỉ dẫn tuyến cáp

4 Thi công tiếp địa tủ điện:

- Thi công tương tự tiếp địa trạm: Đào rãnh tiếp địa, đóng cọc tiếp địa, đi dây tiếp địa dây đồng M10,…

D Giải pháp xây dựng chiếu sáng.

- Công tác thi công rãnh cáp chiếu sáng, móng cột đèn, tiếp địa cột đèn giảipháp thi công tương tự như các phần trên

*/ Trụ đèn chiếu sáng giao thông.

Xây dựng 20 vị trí cột chiếu sáng đường phố cột dùng cột thép bát giác7m+ cần đơn 2m vươn 1,5m, sử dụng đèn cao áp có công suất 250W, ánh sáng

bố trí theo mặt cắt đường

- Cột thép được chế tạo từ thép liền tấm, cao 7m cần đèn cao 2m Thép đểchế tạo thân trụ là loại thép tấm SM4905A mạ kẽm nhúng nóng, có chiều dày4,0mm

- Đế trụ cột thép hình bát giác liền cần có mặt bích hình vuông 400mm,dày 12mm Mặt bích liền kềt với thân trụ thép bằng phương pháp hàn với cácgân tăng cứng nhằm tăng khả năng chịu lực

*/ Móng cột đèn 7 m:

Kết cấu móng cột đèn bát giác 7m: Khung móng M14x240x240x525, bêtông móng đá 2x4-M150, đặt sẵn khung thép có 4 bulông M24x750 để bắt vàomặt bích trụ

*/.Móng tủ chiếu sáng:

Kết cấu móng tủ chiếu sáng: Khung móng M14x240x240x525 Bê tôngmóng đá 2x4-M150, đặt sẵn khung thép có 4 bulông M16x650 để bắt vào tủđiều kiển chiếu sáng, trát cổ móng vữa XM 100

*/ Biện pháp thi công chiếu sáng

Biện pháp thi công chủ yếu được đề nghị với nhà thầu xây lắp như sau: Khikhởi công nhà thầu xây lắp phải phối hợp điện lực khu vực để lắp đặt

điện kế chiếu sáng, xin phép cắt điện để thi công

Đảm bảo an toàn lao động và an toàn điện (đặc biệt chú ý lưới trung, caothế)

Đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường khu vực thi công

Trang 33

Lập bảng báo công trình và rào chắn cẩn thận theo qui định.

Tuân thủ thiết kế, các yêu cầu kỹ thuật vật tư chuyên ngành Khi thay đổiphải theo thủ tục xây dựng cơ bản

Có tiến độ & biện pháp thi công rõ ràng

Có trang thiết bị thi công, nhân sự thích hợp

3.3.6 Giải pháp thi công cấp thoát nước:

A- Giải pháp thi công hệ thống thoát nước mặt đường( nước mưa).

Kiểu hệ thống thoát nước được thiết kế đi chung

Nước mưa được thu trực tiếp vào hệ thống rãnh thông qua các hố thăm,thu được bố trí trên hè đường với khoảng cách 30 - 40m hố

Hệ thống thoát nước bao gồm:

1./ Rãnh thoát nước mưa B=40cm Rãnh vỉa hè

Hệ thống rãnh thoát nước dọc có nắp đậy được bố trí ngay sau phần bóvỉa hè trên suốt chiều dài các tuyến đường Kích thước thông thuỷ rộngB=40cm, kêt cấu rãnh xây gạch vữa xi măng mác 75 dày 22cm thành rãnh trátvữa xi măng mác 75 Rãnh có nắp đậy bằng tấm đan BTCT M250 dày 10 cm.Rãnh được xây trên lớp BT mác 200 dày 10cm lớp dưới là đá dăm đệm dày10cm

2./ Rãnh chịu lực lòng đường B=60cm.

Rãnh thoát nước mưa B=60cm được bố trí dưới lòng đường xe chạy được thiết

kế rãnh chịu lực tải trọng H30 Kết cấu bê tông rãnh M200 đá 2x4 dày 30cmtrên lớp đá dăm đệm móng dày 10cm, tấm đan chịu lực KT 100x90x18cmM250 Bê tông phủ mặt tấm đan BT M300 đá 1x2 dày 6cm

3./ Hố ga thu nước mặt đường (Ga loại 1+2 và loại 3).

Móng BT mác 200 đá 1x2 dày 15 cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Thân ga xây gạch không nung VXM M75 thành dày 22cm trát vữa lòng trongM75 dày 2cm, tường mũ BT M200 đá 1x2 dày 24cm, tấm đan hố gaKT(100x63x10cm) BTCT M250 đá 1x2 dày 12cm ,SL 02 tấm/hố

4./Hố ga đấu nối (Hố ga chịu lực loại 4)

Kết cấu BT đá 1x2 mác 200 thành ga dày 20cm, đáy ga dày 20cm đổ trựctiếp đặt trên lớp bê tông đá 4x6 dày 10cm, cao độ đáy ga thấp hơn cao độ đáyrãnh 30cm, tấm đan hố ga (KT 60x120x10cm) BTCT M250 đá 1x2 dày 10cm

a Nguồn nước: Đấu nguồn nước từ đường ống D110 trên đường Trần

hưng Đạo theo văn bản số: 272/TTN-KT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của công

Trang 34

ty cổ phần cấp nươc Thanh Hóa về việc thỏa thuận điểm đấu nối cấp nước cho

dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Bắc cầu Sâng, phường Nam Ngạn, thànhphố Thanh Hóa;

b Mạng lưới cấp nước:

*) Giải pháp mạng lưới đường ống:

- Giải pháp mạng lưới được chọn là mạng vòng kết hợp với mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hoả và mọi nhu cầu khác

- Chủng loại ống: Sử dụng ống nhựa HDPE

- Mạng lưới đường ống phân phối trong khu quy hoạc có đường kínhΦ63

- Đường ống đấu nguồn D110

- Đường ống được đặt dưới vỉa hè:

+ Đối với ống Φ63 đặt sâu 0,5m cách chỉ giới đường đỏ 0,5m, nhữngđoạn qua đường, tuỳ thuộc vào chiều sâu sẽ được đặt trong ống lồng bảo vệ.Đường kính ống lồng lớn hơn các ống tương ứng hai cấp tùy trường hợp thực tế

c Giải pháp cứu hoả:

Trên các tuyến ống chính đặt các họng cứu hoả D100mm và D150mm cóbán kính phục vụ tối đa 150m Bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường để thuận tiệnlấy nước khi có sự cố

3.3.7 Phần bó vỉa, lát hè, cây xanh

Kết hợp thi công tuần tự theo đúng tiến độ đảm bảo các công tác thựchiện một cách khoa học, không chồng lấn Các thông số chủ yếu:

1 Kết cấu bó vỉa:

Sử dụng bó vỉa bê tông xi măng mác 200, đoạn thẳng kích thước 230 x

260 x 100mm, đoạn vào cong kích thước 230 x 260 x 400mm

2 Lát hè:

+ Lát gạch Terrazzo KT (400x400) mm

3 Đan rãnh, cửa thu:

- Đan rãnh đổ trực tiếp bằng bê tông xi măng mác 200, kích thước 300 x

50 mm

- Tại các hố ga bố trí bó vỉa cửa thu chiều dài 1m bằng bê tông cốt thép mác 200 đá 1x2

4 Hố trồng cây, cây xanh, khóa hè:

- Trên các trục đường bố trí cây xanh với cự ly trồng là (8-10) m/cây vàokhoảng giữa vỉa hè

- Tiêu chuẩn cây: chọn cây được ươm từ vườn có chiều cao >3m đường kính gốc >= 4cm

- Hố trồng cây hình vuông, kết cấu xây bằng gạch không nung M75 dày11cm lòng trong (1000x1000) mm, phần thành hố phía trên mặt hè đường trátvữa M75 dày 2cm Hố trồng cây được xây trên lớp móng bê tông đệm mác 100

đá 4x6 dày 10cm

- Chăm sóc bón phân cho cây, tưới cây trong vòng 90 ngày

- Khóa hè được xây bằng gạch không nung 11cm chiều cao 30cm vữa ximăng mác 75 đệm móng bê tông mác 100 dày 10cm Trát trên bằng VXM mác

75 dày 2cm

Trang 35

3.3.8 Phần mua sắm và lắp đặt thiết bị

Phần mua sắm thiết bị:

- Thiết bị đường dây trung áp, trạm kiots, đường dây hạ thế

Tiến hành mua sắm thiết bị đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo yêucầu HSMT

1 Công tác trắc đặc trong quá trình thi công.

Công tác trắc đạc trong xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúpcho việc thi công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình họccủa công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trítim trục của các công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường ống,loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuânthủ theo TCVN 9398-2012

Dụng cụ:

Máy thủy bình, máy toàn đạc, mia, thước dây

Trong quá trình thi công thường xuyên sử dụng hệ thống máy thủy bình đểkiểm tra cao độ và máy toàn đạc để định vị tim, trục của các bộ phận công trìnhtrên cơ sở tim mốc, cao trình chuẩn

Mốc thi công:

Nếu trúng thầu, ngay khi được bàn giao cộc mốc, Nhà thầu sẽ bố trí:

- Bảo vệ mốc chuẩn do bên mời thầu bàn giao bằng các biện pháp thích hợp như đổ bê tông, đánh dấu hoặc gửi vào các vật kiến trúc xung quanh

Định vị công trình:

Sự liên quan giữa các cấu kiện các bộ phận rất chặt chẽ nên công tác trắcđạc cực kỳ quan trọng Công tác trắc đạc giúp việc thi công được chính xác vềmặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kếtcấu, xác định đúng vị trí cấu kiện, hệ thống kỹ thuật nó loại trừ đến mức tốithiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công

Trước khi khởi công xây dựng công trình, Nhà thầu nhận các cọc mốc vàcọc tim chính của từng công trình cụ thể, bố trí thêm các cọc mốc phụ cần thiết

cho việc thi công tại các vị trí cố định (không thay đổi trong quá trình thi công).

Các mốc bổ sung được làm bằng các cọc bê tông đánh dấu sơn chôn cố địnhxuống đất đảm bảo ổn định và chuẩn xác trong suet quá trình thi công

Tất cả các cọc mốc được dẫn ra ngoài phạm vi ảnh hưởng của xe máy thicông, cố định thích hợp và được bảo vệ chu đáo để có thể nhanh chóng khôiphục lại các cọc mốc chính đúng vị trí Thiết kế khi cần để kiểm tra thi công.Trong khi thực hiện công tác định vị công trình Nhà thầu đảm bảo xác địnhđúng và chính xác các vị trí như tim, trục công trình mà cơ quan Thiết kế đã bàngiao

Trang 36

- Định vị vị trí và cốt cao 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổngmặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ

sở tác giả thiết kế chịu trách nhiệm về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao 0,000.Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế

- Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từnggiai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịpthời có giải pháp giải quyết

4 Công tác hoàn thiện:

- Đối với các hạng mục bố trí hoàn thiện được bằng máy thì làm bằng máy,hạng mục nào không bố trí máy được thì hoàn thiện bằng thủ công;

- Nhà thầu thực hiện công tác này một cách nghiêm ngặt đúng quy trìnhnếu trong quá trình thi công những công việc nào thực hiện chưa đạt yêu cầu thì

sẽ được thi công cho đạt;

- Việc hoàn thiện này nhằm đảm bảo là công trình của nhà thầu thi côngxong phải đảm bảo theo đúng thiết kế, đảm bảo về cảnh quan môi trường sinhthái và mỹ thuật của công trình, trả lại hiện trạng ban đầu cho công trình kếtthúc là bàn giao được công trình vào khai thác đúng yêu cầu và tiến độ

Trang 37

Chương III: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Do công trình xây dựng nằm ở khu vực có dân sinh sống xen kẽ nên vị trí

đổ đất thừa phải đảm bảo đúng vị trí quy định và không ảnh hưởng tới xungquanh

Nhà thầu chúng tôi sẽ có biện pháp tổ chức giao thông trong quá trình thicông (tuỳ vào từng thời điểm và vị trí thi công) nhằm đảm bảo an toàn giaothông trong nội bộ công trường và trong khu vực

Phải có các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhưchống ô nhiếm nguồn nước, không khí, chống ồn, chống bụi, chống lún và pháhoại các công trình lân cận hiện có

Phương pháp tổ chức thi công chung: Tổ chức thi công theo phương phápphân đoạn trong đó từng hạng mục công việc sẽ được tổ chức thi công theo yêucầu và đặc thù từng công việc:

- Công tác chuẩn bị

- Thi công nền đường: Theo phương pháp phân đoạn

- Thi công móng đường, mặt đường: Theo phương pháp dây chuyền khi điều kiện thuận lợi hoặc phương pháp phân đoạn

- Các công trình cầu cống, hệ thống thoát nước ngang, ưu tiên thi công trước

I CÔNG TÁC SAN NỀN :

Phạm vi công việc

Bao gồm toàn bộ các phần việc thi công nền đắp

- Chuẩn bị mặt bằng để đắp

- San ủi đầm nén đất đạt độ chặt quy định

- Hoàn thiện nền gọt sửa mặt nền đắp cho bằng phẳng, đúng độ dốc, độ cao và chiều dài, chiều rộng thiết kế,

- Tất cả các loại vật liệu không phù hợp trong phạm vi nền mặt bằng và dưới nền đều phải đào bỏ và đắp lại

Vật liệu và giải pháp đắp:

- Lô đất san nền bằng đất đồi

- Trước khi tiến hành san lấp, phải tiến hành làm sạch mặt bằng bề mặtnền xây dựng

- Độ chặt nền đắp các trục đường giao thông với hệ số đầm chặt K=0,95

- Độ chặt nền đắp khu vực còn lại phải đảm bảo đạt hệ số đầm chặt

K=0,90 để ổn định nền không gây lún sụt làm ảnh hưởng đến công trình

Yêu cầu đối với thi công

Trang 38

- Phải đắp theo từng lớp từ dưới lên trên toàn bộ mặt nền với độ dốcngang theo quy định, chiều dày lớp đắp tuỳ theo phương pháp và thiết bị nhưngkhông dày quá 30cm để đảm bảo độ chặt đồng đều từ trên mặt đến đáy lớp đắp,mỗi lớp đắp chỉ được dùng một loại đất.

- Phải tiến hành băm, bừa đất cho nhỏ sau khi đổ đất sau thành lớp, tiếnhành đầm lèn đồng đều trên suốt bề rộng nền theo từng lượt dầm cho đến khi đạt

độ chặt yêu cầu

- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp bằng độ ẩm tốt nhất Wo <=1% xác định trong thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, thông thường đất mới đào ra

có độ ẩm trong phạm vi thích hợp nên phải tiến hành đầm lèn ngay không nênkéo dài thời gian từ khi đào đất đến khi đầm lèn xong

- Nếu đất có độ ẩm không phù hợp thì phải sử lý, điều chỉnh sử lý độ ẩm ngay tại chỗ lấy đất hoặc trong quá trình san rải

- Xong mỗi lớp đất phải tiến hành kiểm tra, độ chặt, độ dốc, bề rộng, bề dày nghiệm thu nếu được sự đồng ý của TVGS mới tiến hành đắp lớp tiếp theo

- Nhà thầu phải bố trí đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết cho dây chuyềnthi công như san, rải, cày sới đầm lèn và điều chỉnh độ ẩm của vật liệu khi cầnthiết

- Nhà thầu chịu trách nhiệm làm lại toàn bộ hoặc một phần công việc mà

kỹ sư TVGS cho là không đạt yêu cầu hoặc có sai sót do nhà thầu gây ra bằngkinh phí của mình, kỹ sư TVGS có đầy đủ quyền hạn ra lệnh ngừng một số phầnviệc mà những sai sót trước đó chưa được khắc phục một cách triệt để, do vậtliệu không đúng quy định hoặc phần công việc trước chưa được kiểm tra,nghiệm thu

- Nhà thầu phải tuân thủ ý kiến của kỹ sư TVGS về điểm phải dừng đắptại chỗ tiếp giáp với kết cấu công trình khác cho đến khi công trình được hoànthành Không gây trở ngại

hoặc hư hỏng kết cấu công trình

- Mặt trên của nền mặt bằng phải làm bằng phẳng đúng cao độ và độ dốc quy định trong bản vẽ thiết kế

Công việc chỉ được coi là xong khi được chấp nhận việc kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu của TVGS

2 Thi công nền đường:

a Đào Bùn, đất hữu cơ.

Phạm vi công việc:

- Lên ga, cắm cọc chi tiết

- Bóc lớp đất hữu cơ đến chân ta luy nền đắp đúng với quy định mới tiến hànhđắp đất

Yêu cầu đối với thi công:

- Nhà thầu phải xác định số giới hạn khu vực cần phải dọn dẹp, đánh gốccây trên thực địa, không được làm hư hỏng, biến dạng các công trình bênngoài phạm vi quy định

- Tất cả các thứ trên bề mặt, toàn bộ cây cối, gốc cây, rễ cây và các vậtkhác gây cản trở cho thi công hoặc ảnh hưởng đến chất lượng công trình đềuphải dọn sạch (trừ khi được yêu cầu để lại)

Bóc bỏ lớp vỏ đất hữu cơ trên nền thiên nhiên đến chân ta luy nền đắp Những đoạn nền yếu phải đào bỏ thay đất khác

b Đào đất nền đường.

Phạm vi công việc:

- Đào đất lấy vật liệu bao gồm các công việc đào, xúc để lấy vật liệu từ các địa điểm

Trang 39

quy định ngoài phạm vi công trình.

- Đào đất tại nền đường mái ta luy theo đúng cắt ngang thiết kế ở nhữngđoạn nền đào, vật liệu đào ra có thể được tận dụng để đắp nếu đủ yêu cầu chấtlượng kỹ thuật hoặc đổ đúng nơi quy định

- Đào rãnh thoát nước dọc, ngang và rãnh thoát nước tạm

* Đào đất lấy vật liệu tại những nơi quy định

- Trước khi đào đất lấy vật liệu phải dọn sạch sẽ san bằng phẳng trongphạm vi khai thác và bãi chứa vật liệu tạm thời, bóc bỏ lớp mùn hữu cơ cây cối

và các chất khác không đúng tiêu chuẩn vật liệu quy định, di chuyển các chướngngại vật và các công trình khác (nhà cửa, mồ mả ) ra khỏi phạm vi khai tháctheo sự chỉ dẫn

- Dùng máy (hoặc nhân công) đào xúc vật liệu đổ lên ô tô chở đến nơi sửdụng, phải làm đúng nguyên tắc đảm bảo an toàn tuyệt đối trên cớ sở tiết kiệmtránh lãng phí vật liệu

và tài sản của dân

- Trong quá trình thi công luôn giữ cho có hình dạng thiết kế, có phương

án thoát nước tốt trong mọi lúc, rãnh thoát nước hai bên phải làm sao cho nềnđường không bị sói lở và luôn luôn khô ráo cả trong và sau khi thi công

c Đắp nền đường.

Phạm vi công việc

Bao gồm toàn bộ các phần việc thi công nền đường đắp

- Chuẩn bị mặt bằng để đắp

- San ủi đầm nén đất đạt độ chặt quy định

- Hoàn thiện nền đường gọt sửa mặt nền đắp cho bằng phẳng, đúng độ dốc, độ cao và bề rộng thiết kế, vỗ mái ta luy, trồng cỏ theo yêu cầu quy định

- Tất cả các loại vật liệu không phù hợp trong phạm vi thân nền đường và dưới nền đều phải đào bỏ và đắp lại

Vật liệu đất đắp

- Nhà thầu phải thí nghiệm vật liệu chỉ những vật liệu đạt yêu cầu thiết kế

và phải được TVGS chấp thuận mới được dùng để đắp nền đường

- Các loại đất chưa được phê duyệt hoặc có lẫn mùn chất hữu cơ gốc rễ cây đều không được dùng để đắp nền đường

- Các thí nghiệm yêu cầu: Thí nghiệm xác định thành phần hạt và các chỉtiêu cơ lý của đất dùng để đắp nền;; trên mỗi lớp đất phải có các thí nghiệmkiểm tra độ chặt, độ ẩm Độ chặt yêu cầu của nền đường K = 0,95 và lớp K =0,98

Yêu cầu đối với thi công

- Phải đắp theo từng lớp từ dưới lên trên toàn bộ cắt ngang nền đường với

độ dốc ngang về 2 phía 2 - 3%, chiều dày lớp đắp tuỳ theo phương pháp và thiết

bị nhưng không dày quá 30cm để đảm bảo độ chặt đồng đều từ trên mặt đến đáylớp đắp, mỗi lớp đắp chỉ được dùng một loại đất

- Thiết bị để thi công nền đường là đào, máy ủi, Ô tô, lu rung hoặc Máy đầm9-16T

Trang 40

- Phải tiến hành băm, bừa đất cho nhỏ sau khi đổ đất sau thành lớp, tiếnhành đầm lèn đồng đều trên suốt bề rộng nền đường theo từng lượt dầm cho đếnkhi đạt độ chặt yêu cầu.

- Đất dùng để đắp phải có độ ẩm thích hợp bằng độ ẩm tốt nhất Wo 1%xác định trong thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn, thông thường đất mới đào ra có

độ ẩm trong phạm vi thích hợp nên phải tiến hành đầm lèn ngay không nên kéodài thời gian từ khi đào đất đến khi đầm lèn xong

- Nếu đất có độ ẩm không phù hợp thì phải sử lý, điều chỉnh sử lý độ ẩm ngay tại chỗ lấy đất hoặc trong quá trình san rải

- Xong mỗi lớp đất phải tiến hành kiểm tra, độ chặt, độ dốc, bề rộng, bề dày nghiệm thu nếu được sự đồng ý của TVGS mới tiến hành đắp lớp tiếp theo

- Nhà thầu phải bố trí đầy đủ máy móc thiết bị cần thiết cho dây chuyềnthi công như san, rải, cày sới đầm lèn và điều chỉnh độ ẩm của vật liệu khi cầnthiết

- Nhà thầu chịu trách nhiệm làm lại toàn bộ hoặc một phần công việc mà

kỹ sư TVGS cho là không đạt yêu cầu hoặc có sai sót do nhà thầu gây ra bằngkinh phí của mình, kỹ sư TVGS có đầy đủ quyền hạn ra lệnh ngừng một số phầnviệc mà những sai sót trước đó chưa được khắc phục một cách triệt để, do vậtliệu không đúng quy định hoặc phần công việc trước chưa được kiểm tra,nghiệm thu

- Nhà thầu phải tuân thủ ý kiến của kỹ sư TVGS về điểm phải dừng đắptại chỗ tiếp giáp với kết cấu công trình khác cho đến khi công trình được hoànthành Không gây trở ngại hoặc hư hỏng kết cấu công trình

- Mặt trên của nền đường phải làm bằng phẳng đúng cao độ và độ dốc quy định trong bản vẽ thiết kế

Công việc chỉ được coi là xong khi được chấp nhận việc kiểm tra, nghiệmthu đạt yêu cầu của TVGS

Kiểm tra nghiệm thu

- Công tác nghiệm thu được thực hiện nghiêm túc đầy đủ, cụ thể:

+ Kiểm tra các chứng chỉ thí nghiệm

+ Kiểm tra hồ sơ hoàn công hạng mục

+ Kiểm tra kích thuớc hình học, cao độ tại hiện trường

+ Kiểm tra các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp

- Các sai số về kích thước, và vị trí nằm trong phạm vi cho phép

- Nền đường chỉ được nghiệm thu khi đầy đủ các chứng chỉ, đủ hồ sơ hoàn công, trả lại hệ thống cọc và đạt các yêu cầu trên

3 Thi công mặt đường:

* Theo thiết kế được duyệt:

- Đối với tuyến đường giao thông:

+ Kết cấu áo đường đối với các đoạn làm mới: Mặt đường BTN C19 dày7cm, tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn nhựa 1 kg/m2, móng trên bằng cấp phối đádăm (CPĐD) loại I dày 15cm, móng dưới bằng CPĐD loại II dày 18 cm

- Độ đốc ngang mặt đường của các tuyến đường imặt = 2%;

Trên cơ sở thiết kế được duyệt và cứ vào tiêu chuẩn hiện hành Nhà thầu đề xuất giải pháp kỹ thuật và và biện pháp thi công như sau:

Thi công thử CPDD:

- Trước khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trước

Ngày đăng: 08/03/2023, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w