PHẦN IV: BIỆN PHÁP AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC
II. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
3. Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn
a) Gia công cốt thép, ván khuôn cho các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép.
Yêu cầu chung:
- Cốt thép dùng trong cấu kiện BTCT được gia công lắp, đặt đúng bản vẽ thiết kế, phù hợp với bản vẽ tổ chức thi công được duyệt.
- Cốt thép sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và phải có chứng chỉ kỹ thuật của cơ sở sản xuất kèm theo.
- Tất cả các loại cốt thép đưa vào sử dụng cho thi công công trình phải được lấy mẫu để kiểm tra theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Thép các loại: Sử dụng thép tính chất cơ lý đảm bảo theo đúng TCVN đảm bảo cường độ và các chỉ tiêu kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế của chủ đầu tư, trước khi đem sử dụng vào công trình được thí nghiệm các chỉ tiêu đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn của thiết kế đề ra:
- Thép cán có gờ và tròn trơn
- Cường độ theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Cốt thép sử dụng trong công trình đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép.
- Trước khi đưa vào sử dụng thép được kiểm tra tại các cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu của chủ đầu tư chỉ khi đạt yêu cầu về cường độ cốt thép mới được đưa vào sử dụng.
- Nhà thầu sử dụng cốt thép theo đúng yêu cầu về nhóm, số hiệu và đường kính thép quy định trong bản vẽ thi công công trình.
- Trong trường hợp cần thiết, việc thay đổi cốt thép (đường kính, chủng loại)
nhất thiết phải được sự đồng ý của Tư vấn Thiết kế.
- Nếu phải sử dụng cốt thép xử lý nguội thay cốt thép cán nóng nhất thiết phải có sự đồng ý của Tư vấn thiết kế và Chủ đầu tư. Khi dùng cốt thép có đường kính lớn thay thế cốt thép đường kính nhỏ phải kiểm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép, đồng thời kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện.
- Cốt thép được gia công theo nguyên tắc tạo thành các bộ phận chắc chắn, vận chuyển và lắp dựng dễ dàng.
- Việc nối buộc cốt thép chỉ dùng khi khối lượng cốt thép không lớn hoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn.
- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông phải đảm bảo:
+ Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ.
+ Cốt thép cần được kéo, uốn, nắn thẳng.
- Không được quét nước xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trước khi đổ bê tông.
Những đoạn thép chờ để thừa ra ngoài khối bê tông đổ lần trước phải làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng dính bám từ trước.
- Việc bảo quản cốt thép cần theo từng nhóm riêng và có biện pháp chống ăn mòn, chống rỉ.
Cắt uốn cốt thép:
- Việc cắt uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng các phương pháp cơ học phù hợp với hình dáng, kích thước thiết kế.
- Sai lệch cho phép với đối với cốt thép đã gia công:
- Về kích thước chiều dài của cốt thép chịu lực:
+ Mỗi mét dài: 5mm
+ Toàn bộ chiều dài: 20mm - Sai lệch về vị trí điểm uốn: 20mm - Sai lệch về góc uốn cốt thép: 30
- Sai lêch về kích thước móc uốn: +a (a là chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép)
Hàn cốt thép:
- Việc hàn cốt thép tuỳ theo điều kiện, vị trí cụ thể của công trình mà chúng tôi có thể chọn phương pháp và công nghệ hàn khác nhau, nhưng luôn phải đảm bảo chất lượng các mối hàn theo tiêu chuẩn.
- Hàn hồ quang được dùng khi hàn các thanh thép cán nóng có d>8mm, hàn nối các chi tiết đặt sẵn, các mối nối trong lắp ghép.
- Các mối hàn phải đảm bảo:
+ Bề mặt nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt.
+ Có chiều dài và chiều cao đường hàn theo quy định của hồ sơ thiết kế.
Nối buộc thép:
- Không nối buộc ở các vị trí chịu lực lớn, chỗ uốn cong. Trong một mặt cắt ngang tiết diện kết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực.
- Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới cốt thép không nhỏ hơn 250mm đối với cốt thép chịu kéo và không nhỏ hơn 30d đối với cốt thép có mối nối đặt trong vùng chịu nén.
- Dây buộc dùng loại dây thép mềm đường kính 1mm.
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu).
- Trong mọi trường hợp các góc của đai thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính 100%.
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép:
- Khi vận chuyển cốt thép đã gia công từ nơi chế tạo tới nơi lắp dựng phải áp dụng các biện pháp thích hợp để không làm hư hỏng và biến dạng thành phẩm.
- Nếu cần thiết phải phân nhỏ các thành phẩm đã gia công để vận chuyển cẩu lắp phải phù hợp với quy định thiết kế và có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát.
- Các điểm đặt móc cẩu, treo buộc và các vị trí gối tựa khi vận chuyển phải phù hợp với bản vẽ biện pháp thi công và đảm bảo không gây hiện tượng biến dạng dư trong cốt thép.
- Khi lắp dựng cốt thép cần có biện pháp giữ ổn định cốt thép không để làm biến dạng khi đổ bê tông và đảm bảo đúng vị trí thiết kế.
- Trường hợp ván khuôn đã lắp dựng trước, chỉ cho phép lắp dựng cốt thép sau khi đã kiểm tra nghiệm thu xong ván khuôn.
- Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, phải đặt các đệm định vị bằng xi măng cát giữa cốt thép và ván khuôn. Không cho phép dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ, đá hoặc các vật liệu khác có thể gây ăn mòn cốt thép phá huỷ bê tông.
- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày đến 15mm, và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm.
Kiểm tra:
- Để đảm bảo chất lượng công trình, Nhà thầu chúng tôi thường xuyên tổ chức kiểm tra giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công. Các yêu cầu trong quá trình thi công phải đạt được là:
- Sự phù hợp của chất lượng, cỡ loại cốt thép đưa vào sử dụng phải đúng với
thiết kế.
- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt uốn và làm sạch bề mặt cốt thép khi gia công phải đảm bảo. Các trị số cho phép đối với cốt thép đã gia công phải đáp ứng đúng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Công tác hàn, nối: Xem xét và áp dụng một cách đúng đắn và kiểm tra chặt chẽ công nghệ hàn, loại que hàn, chất lượng mối hàn, vị trí hàn và trị số sai lệch cho phép.
- Đảm bảo sự phù hợp của phương tiện vận chuyển, cẩu lắp sản phẩm cốt thép đã gia công.
- Chủng loại, vị trí kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng phải đúng với hồ sơ thiết kế, đảm bảo trị số sai lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép.
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế.
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật độ của các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế.
Lắp dựng ván khuôn:
- Ván khuôn phải đủ cường độ, ổn định và kín, lắp ghép ván khuôn và cốt thép theo đúng bản vẽ kỹ thuật, định vị ván khuôn chắc chắn.
b) Đúc các cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép: bó vỉa M200# đá (1x2)cm, đan rãnh M200# đá (1x2)cm, tấm đan M250# đá (1x2), tấm đan M200# đá (1x2)
… theo đúng bản vẽ thiết kế được phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Thiết kế thành phần cấp phối bê tông:
- Căn cứ vào các mác bê tông yêu cầu đối với từng loại kết cấu, các vật liệu đã được tiến hành thí nghiệm và đạt yêu cầu kỹ thuật được TVGS chấp thuận. Nhà thầu tiến hành thiết kế thành phần cấp phối bê tông (Mác: M150#, M200#, M250#) và vữa xi măng (M75#, M100#) trong phòng thí nghiệm;
- Mục đích của việc thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn một tỷ lệ hợp lý giữa các vật liệu tạo thành hỗn hợp bê tông nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật do thiết kế, thi công đề ra và giảm giá thành xây dựng công trình.
- Sau khi các thiết kế đã hoàn thành được Kỹ sư TVGS chấp thuận, Nhà thầu sẽ tính toán trọng lượng của từng loại vật liệu cho 1 mẻ trộn. Trước khi trộn ở hiện trường Nhà thầu sẽ thí nghiệm để xác định độ ẩm cụ thể của từng loại vật liệu để tính toán lượng nước cần dùng cho từng mẻ.
Công tác đổ bê tông các cấu kiện đúc sẵn:
Bố trí máy trộn bê tông loại ≥250 lít và một tổ sản xuất chuyên môn hóa vận hành máy trộn và đong đo cấp phối vật liệu đảm bảo đúng tỷ lệ cho từng cấp phối bê
tông. Các hộc đong đo vật liệu được tính toán dự định trước và đánh dấu rõ ràng để dễ nhận dạng khi dùng.
+ Trước khi đổ bê tông phải vệ sinh sạch sẽ cốt thép, ván khuôn phải được quét lớp chống dính.
+ Đổ bê tông ngay khi cốt thép và ván khuôn được nghiệm thu. Các lớp bê tông được đổ dày từ 15-20 cm và dùng đầm dùi để đầm các lớp bê tông để đảm bảo khối bê tông đặc không bị rỗ hoặc rộp khí.
+ Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chất lượng cũng như đúng định hình cấu kiện.
- Bảo dưỡng: Để đảm bảo quy trình đông kết của bê tông công tác bảo dưỡng được nhà thầu đặc biệt quan tâm liên tục giữ độ ẩm trong vòng 7 ngày sau khi đổ bằng cách rải lên bề mặt bê tông một lớp bao tải và tưới nước thường xuyên.
- Các cấu kiện bê tông đúc sẵn sau khi đạt cường độ sau 28 ngày sẽ được xe bốc xếp lên xe vận chuyển đến công trình để lắp đặt.