Thi công hệ thống thoát nước: thoát nước thải, thoát nước mưa

Một phần của tài liệu 9 1 thuyết minh bptc kim hòa (Trang 40 - 49)

PHẦN IV: BIỆN PHÁP AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC

II. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

3. Thi công hệ thống thoát nước: thoát nước thải, thoát nước mưa

* Đào đất móng cống, rãnh xây, hố ga, hố thu hệ thống thoát nước mưa, nước thải;

- Các cống tròn nên đặt trong hố móng đào trong nền đã đắp sẵn từ trước.

- Hố móng phải đào thẳng, đúng hướng và cao độ ghi trong hồ sơ thiết kế.

- Mọi hố móng phải được đào đủ rộng để chống vách hố móng được tốt và phải đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt ống cống, làm các mối nối, đổ bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh. Nếu trong hồ sơ thiết kế không quy định khác, hố móng phải có chiều rộng không vượt quá đường kính ngoài của ống cống cộng thêm mỗi bên 300mm để dễ dàng việc lấp móng.

- Nhà thầu phải đặt lại bất kỳ ống cống nào bị hư hại do thiết bị đầm nền đường đắp hai bên ống cống đã đặt trước khi đắp nền bằng kinh phí của mình.

* Làm lớp đá đệm móng cống;

- Loại vật liệu để lót móng đã chỉ ra trong hồ sơ thiết kế thi công và phải có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát có thể yêu cầu Nhà thầu thay đổi lớp lót móng theo loại đất gặp ở đáy móng.

- Hình dáng, kích thước và yêu cầu thi công lớp lót móng các loại phải phù hợp, hợp lý với hồ sơ thiết kế.

- Bề mặt mà lớp đá dăm đệm rải lên trên đó phải đảm bảo thoát nước tốt, đảm bảo độ vững chắc, đồng đều.

- Trình tự thi công và yêu cầu chất lượng đá phải đảm bảo đúng như chỉ dẫn kỹ

thuật.

* Lắp đặt đế cống D300, D400, D600; ống cống D300, D400, D600 và làm mối nối cống hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa;

- Gối cống, ông cống phải được đặt cẩn thận đúng hướng, đúng độ dốc và cao độ đã chỉ ra trong các bản vẽ thiết kế chi tiết. Các ống cống nối với nhau bằng mối nối.

Hàng ống cống đặt sao cho tim ống cống phải trùng nhau, thẳng, ngang bằng hợp lý.

- Mọi ống cống không thẳng hàng hoặc bị lún quá mức sau khi đặt sẽ phải lấy lên và đặt lại bằng kinh phí của Nhà thầu. Cần phải đặt ống cống có độ vồng thích đáng đối với các cống dưới nền đắp không dùng móng cọc ngay cả khi không được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế để khắc phục độ lún khi có tải trọng đất lấp bên trên. Độ vồng của cống phụ thuộc vào điều kiện địa chất dưới đáy móng, chiều cao đất đắp và độ lún dự kiến của nền đường tại vị trí đặt cống.

- Làm mối nối: mọi mối nối phải được thi công đúng như thiết kế và phải được TVGS nghiệm thu trước khi tiến hành lấp hố móng

Bảo quản và vận chuyển gối cống, ống cống:

- Trong qúa trình xếp và dỡ gối cống, ống cống lên xuống ôtô phải thao tác bằng hệ ròng rọc nâng được chập thuận. Không được phép dỡ gối công, ống cống bằng cách đặt tấm ván lăn ống cống hoặc bất kỳ mặt nghiêng nào khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Tư vấn giám sát.

- Thiết bị nâng phải có đầy đủ diện tích tiếp xúc ống cống để đề phòng hư hại do lực tập trung.

- Nhà thầu phải chịu mọi sự rủi ro, nguy hiểm do hoạt động của thiết bị thi công bên trên cống. Gối cống, ông cống nào bị hư hại đều phải được sửa chữa lại hoặc phải xây dựng lại bằng kinh phí của Nhà thầu.

b) Rãnh xây B400 thoát nước thải

* Làm lớp đá đệm móng rãnh (công tác thi công như thi công làm lớp đệm móng cống đã trình bày ở trên).

* Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đáy rãnh

- Bề mặt lớp lót đá dăm phải đảm bảo phẳng, nhẵn. Trình tự thi công và yêu cầu chất lượng lớp bê tông phải đảm bảo đúng như chỉ dẫn kỹ thuật.

- Bê tông được trộn bằng máy trộn 250 lít theo đúng thiết kế cấp phối bê tông được chấp thuận.

- Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Chuẩn bị các ván gỗ để thi công.

- Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m - 2m để tránh phân tầng bê tông.

- Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy.

- Dùng đầm bàn cho bê tông mặt đường.

- Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo tiêu chuẩn hiện hành

- Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.

- Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông.

- Đầm bê tông là nhằm làm cho hỗn hợp bê tông được đặc chắc, bên trong không bị các lỗ rỗng, bên mặt ngoài không bị rỗ, và làm cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian, nếu chưa đầm đủ thời gian thì bê tông không được lèn chặt, không bị rỗng, lỗ. Ngược lại, nếu đầm quá lâu, bê tông sẽ nhão ra, đá sỏi to sẽ lắng xuống, vữa ximăng sẽ nổi lên trên, bê tông sẽ không được đồng nhất.

- Đối với nền bê tông thì dùng đầm bàn để đầm, khi đầm mặt phải kéo từ từ, các dải chồng lên nhau 5-10cm. Thời gian đầm ở 1 chỗ khoảng 30-50s.

* Xây rãnh bằng gạch XMCL;

Công việc chuẩn bị:

- Gạch được đưa đến công trường theo tiến độ sử dụng, không dự trữ quá nhiều gây chật chội.

- Gạch sử dụng đúng chủng loại chất lượng theo quy định của thiết kế và các TCVN nêu trên.

- Vữa xây được trộn bằng máy trộn tại công trường.

Kỹ thuật thi công xây gạch:

- Kỹ thuật trộn vữa xây:

+ Trước khi trộn vữa, đơn vị thi công gửi mẫu vật liệu đến phòng thí nghiệm để thiết kế thành phần cấp phối vữa.

+ Quá trình thi công, pha trộn vữa theo đúng tỉ lệ ghi trên phiếu thí nghiệm, thời gian trộn vữa không nhỏ hơn 2 phút.

+ Vữa đã trộn xong có màu sắc đồng đều, dẻo nhuyễn, trộn ra tới đâu dùng hết tới đó, không để lâu quá 2 tiếng.

+ Chất lượng vữa được xác định bằng phương pháp mẫu tại công trường.

- Kỹ thuật đặt gạch:

+ Gạch được tưới ẩm trước khi xây. Khi đặt gạch viên gạch theo đúng dấu kích thước vẽ trên mặt sàn (đối với hàng gạch đầu tiên) và theo hai dây cũ (đối với những hàng gạch tiếp theo).

+ Không dùng gạch vỡ để xây.

+ Mạch vữa trong khối xây không nhỏ quá 8mm và không lớn quá 15mm.

Tuyệt đối không bố trí các mạch đứng trùng nhau.

- Kiểm tra và nghiệm thu khối xây:

+ Trong quá trình thi công, luôn dùng thước góc, quả dọi, thước tầm kiểm tra độ thẳng đứng của mặt khối xây: cứ 0,5m độ cao tường thì kiểm tra 1 lần, khi phát hiện sai lệch (có độ nghiêng) thì tiến hành sửa ngay.

+ Độ ngang bằng của các hàng gạch được kiểm tra bằng nivô, ống nước, và thực hiện thường xuyên cho từng hàng gạch ngay trong quá trình thi công.

+ Khi một khối tường đã xây xong, tiến hành kiểm tra các yếu tố kỹ thuật như:

Độ thẳng đứng của khối xây, độ bằng phẳng của mặt tường, độ vuông góc của góc giao giữa các khối xây, mạch vữa ... Yêu cầu khối xây đặc chắc, ngang bằng, thẳng đứng, phẳng phiu, không trùng mạch... các sai số không vượt quá, trị số của bảng 4 của TCVN 4085 - 2011: Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu.

* Trát tường trong và láng đáy rãnh;

Chuẩn bị vữa trát:

- Vữa trát được chuẩn bị tại trạm trộn ở công trường máy trộn vữa dùng loại có dung tích 80lít.

- Trước khi pha trộn vữa, đơn vị thi công có trách nhiệm gửi mẫu vật liệu đến phòng thí nghiệm để thiết kế thành phần vữa. Quá trình pha trộn vữa dùng thùng tôn định lượng để đong đếm vật liệu và pha trộn vữa theo đúng tỷ lệ ghi trên phiếu thí nghiệm. Độ lưu động của vữa lấy bằng (70 - 80) mm cho lớp trát mặt và từ (50 - 70) mm cho lớp trát áo.

- Trình tự thao tác khi trộn vữa : cho nước vào máy trộn sau đó đổ cốt liệu và chất kết dính vào. Khi thấy vữa trở thành hỗn hợp đồng mầu sắc và dẻo nhuyễn thì mới ngừng trộn, nhưng thời gian trộn vữa trong máy không nhỏ hơn 2 phút, vữa trộn ra đến đâu dùng hết đến đó, không sử dụng vữa để quá 2 tiếng.

- Lọc vữa: vữa trát lớp lót được lọc qua sàng 3x3mm, vữa trát mặt lọc qua sàng mắt 1,5x1,5mm.

Chuẩn bị mặt phẳng:

- Trước khi trát, làm sạch bụi bẩn, ren, vữa bám trên bề mặt kết cấu. Nếu mặt tường mà lồi lõm thi sau làm phẳng và làm sạch bề mặt thì phun nước cho ẩm mặt kết cấu.

- Làm mốc chuẩn : trước khi trát, kiểm tra mặt phẳng kết cấu rồi làm theo các mốc chuẩn. Mốc chuẩn được làm bằng cách ghim các đinh nhỏ vào kết cấu hoặc đắp bằng vữa xi măng lên bề mặt kết cấu.

- Cự ly các mốc chuẩn là 1m theo cả hai phương.

Kỹ thuật trát vữa thường:

- Lớp lót: Độ dày lớp lót lấy bằng 7 đến 10mm, khi trát lớp lót không cần xoa nhẵn.

- Vào vữa khi vào vữa, ấn mạnh tay để cho vữa bám chắc vào bề mặt kết cấu, quá trình trát, liên tục dùng thước tầm dài 3m áp sát mặt trát để kiểm tra độ phẳng.

- Mỗi lớp trát cần đảm bảo độ phẳng theo các chỉ số kỹ thuật nêu ở mục

“Nghiệm thu công tác trát”

- Khi lớp lót đã se mới được trát lớp áo. Trường hợp lớp trát lót để lâu đã khô thì tiến hành phun ẩm trước khi trát lớp áo.

- Để ngăn ngừa sự hoan ố và rạn nứt lớp vữa trát cần vệ sinh sạch sẽ và phun ẩm cho chỗ tiếp giáp giữa phần trát trước khi tiến hành trát phần tiếp theo.

- Loại vữa trát: Theo đúng qui định của thiết kế.

- Chọn vật liệu cho vữa:

- Cát cần dùng loại có Môđul độ lớn thích hợp đến 1,5 xi măng dùng xi măng poolang có mác lớn hơn 300.

- Thao tác trát vữa : Vữa chống thấm được trát nhiều lớp. Các lớp lót được khía hình quả trám không xoa nhẵn. Lớp áo được xoa nhẵn bằng bàn xoa và sau đó được đánh màu là từ 30 đến 40 phút kể từ khi trát xong.

- Các góc cạnh không làm sắc mép mà vê tròn và tạo đường lượn chuyển tiếp giữa các mặt trát để tăng khả năng chống thấm của lớp trát.

- Bảo dưỡng lớp trát : sau 4 giờ kể từ khi đánh màu xong, dùng bao tải gai (đã làm ẩm) phủ lên mặt lớp trát, sau đó tưới nước dưỡng ẩm cho vữa, không dùng nước xối trực tiếp để không làm hư hại lớp đánh màu cũng như lớp trát. Sau một ngày thì ngầm nước xi măng cho đến khi không thấy có hiện tượng rỉ nước, thời gian nước dài hơn 7 ngày đêm liên tục.

Nghiệm thu công tác trát: Lớp vữa trát cần có độ bám dính chắc chắn vào kết cấu, không bị bong rộp. Kiểm tra bằng cách gõ lên mặt trát không được có vết gồ ghề, lồi lõm cụa bộ cũng như các khuyết tật khác như vữa bị cháy, ố màu, vết rạn chân chim, vết hàn của dụng cụ trát.

* Lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông mũ mố rãnh;

- Yêu cầu với vật liệu: Yêu cầu đối với vật liệu xi măng, cát, đá, nước, ván khuôn, thép dùng cho bê tông đã được nêu ở các mục trên

- Biện pháp cung cấp bê tông: Bê tông được trộn bằng máy trộn 250 lít theo đúng thiết kế cấp phối bê tông được chấp thuận.

- Biện pháp thi công mũ mố bằng BTCT M200# đá (1x2)cm

+ Trước khi đổ bê tông: kiểm tra lại hình dáng, kích thước, khe hở của ván khuôn. Chuẩn bị các ván gỗ để thi công.

+ Chiều cao rơi tự do của bê tông không quá 1,5m - 2m để tránh phân tầng bê tông.

+ Khi đổ bê tông phải đổ theo trình tự đã định, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, xong lớp nào đầm lớp ấy.

+ Chiều dày lớp đổ bê tông tuân theo tiêu chuẩn hiện hành

+ Bê tông phải đổ liên tục không ngừng tuỳ tiện, trong mỗi kết cấu mạch ngừng phải bố trí ở những vị trí có lực cắt và mô men uốn nhỏ.

+ Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông.

- Đầm bê tông: Đầm bê tông là nhằm làm cho hỗn hợp bê tông được đặc chắc, bên trong không bị các lỗ rỗng, bên mặt ngoài không bị rỗ, và làm cho bê tông bám chặt vào cốt thép. Yêu cầu của đầm là phải đầm kỹ, không bỏ sót và đảm bảo thời gian, nếu chưa đầm đủ thời gian thì bê tông không được lèn chặt, không bị rỗng, lỗ.

Ngược lại, nếu đầm quá lâu, bê tông sẽ nhão ra, đá sỏi to sẽ lắng xuống, vữa ximăng sẽ nổi lên trên, bê tông sẽ không được đồng nhất.

- Bảo dưỡng bê tông: Bảo dưỡng bê tông tức là thực hiện việc cung cấp nước đầy đủ cho quá trình thuỷ hoá của xi măng-quá trình đông kết và hoá cứng của bê tông. Trong điều kiện bình thường. Ngay sau khi đổ 4 giờ nếu trời nắng ta phải tiến hành che phủ bề mặt bằng để tránh hiện tượng ‘trắng bề mặt’ bê tông rất ảnh hưởng đến cường độ nhiệt độ 15oC trở lên thì 7 ngày đầu phải tưới nước thường xuyên để giữ ẩm, khoảng 3 giờ tưới 1 lần, ban đêm ít nhất 2 lần, những ngày sau mỗi ngày tưới 3 lần. Tưới nước dùng cách phun (phun mưa nhân tạo), không được tưới trực tiếp lên bề mặt bê tông mới đông kết. Nước dùng cho bảo dưỡng, phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật như nước dùng trộn bê tông. Trong suốt quá trình bảo dưỡng, không để bê tông khô trắng mặt.

* Lắp đặt tấm đan rãnh B400 thoát nước thải.

- Sau khi đổ bê tông tấm đan, đạt R28 ngày theo yêu cầu thiết kế (được xác định bằng kết quả thí nghiệm sau khi các nhân viên thi nghiệm lấy mẫu và gửi về phòng thí nghiệm để xác định cường độ nén).

- Hình dạng tấm đan bên ngoài không được sứt mẻ, không được biến dạng, đảm bảo kích thước hình học theo thiết kế.

- Đảm bảo độ chính xác ở các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn , cốt thép chờ, chi tiết định vị, các lỗ cẩu, chất lượng móc cẩu.

- Mặt ngoài của tấm đan không được có vết nứt hoặc rỗ vượt quá giới hạn cho phép.

- Trước khi lắp đặt tấm đan, kiểm tra lại một lần nữa chất lượng của thanh

chống, tấm đan.

- Bốc, xếp tấm đan lên phương tiện vận chuyển đến nơi lắp ghép. Trong quá trình vận chuyển đến nơi lắp ghép phải chú ý không làm cho cấu kiện BTCT đúc sẵn bị biến dạng, sứt mẻ. Khi vận chuyển phải giằng néo thật chắc chắn hoặc vận chuyển trên xe rùa đến nơi lắp đặt thật cẩn thận và an toàn.

- Dùng hai người có sức khỏe tốt, tương đương nhau để đặt tấm đan lên rãnh.

Hoặc dùng máy để lắp dựng tấm đan trước sự hướng dẫn của người hướng dẫn lắp đặt.

Sau khi lắp đặt tấm đan phải giằng các đầu lại để tạo sự liên kết và làm việc đồng nhất.

c) Hố ga, hố thu thóat nước mưa, thoát nước thải.

* Làm lớp đá đệm móng hố ga, hố thu (công tác thi công như thi công đệm móng rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đáy hố ga, hố thu (công tác thi công như thi công lắp đặt ván khuôn, đổ bê tông đát rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Xây tường ga bằng gạch XMCL (công tác thi công như thi công xây gạch XMCL rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Trát tường trong và láng đáy hố ga, hố thu (công tác thi công như thi công trát và láng rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông mũ mố hố ga, hố thu (công tác thi công như thi công lắp đặt cốt thép, ván khuôn đổ bê tông mũ mố rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Lắp đặt tấm đan hố ga thoát nước thải (công tác thi công như thi công lắp đặt tấm đan rãnh xây B400 đã trình bày ở trên).

* Lắp đặt tấm chắn rác, nắp ga Composite hố ga, hố thu thoát nước mưa.

- Dùng hai người có sức khỏe tốt, tương đương nhau để đặt tấm chắn rác và nắp ga vào hố ga, hố thu thoát nước mưa. Sau khi lắp đặt nắp phải giằng các đầu lại để tạo sự liên kết và làm việc đồng nhất.

d) Thi công cửa xả:

* Đào móng cửa xả (thi công tương tự như đào móng hố ga hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải đã trình bày ở trên)

* Đóng cọc tre vào đất dài 2,5m, mật độ 25 cọc/m2

- Dùng gầu máy đào để ép cọc hoặc đầm cóc hoặc đóng thủ công. Thi công đóng cọc tiến hành đóng từ giữa ra. Nếu là dải cọc hoặc hàng cọc thì đóng theo hàng tuần tự.

- Cọc phải được dựng thẳng trước khi đóng, trong quá trình đóng cọc tre phải luôn dữ thẳng cọc và đóng theo hướng thẳng đứng. Không được để cho cọc đi xuống theo hướng nghiêng.

Một phần của tài liệu 9 1 thuyết minh bptc kim hòa (Trang 40 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(98 trang)