Giải đề thi Pháp luật đại cương kèm đáp án chi tiết ...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Tập hợp nhưng câu hỏi sát đề thi kèm lời giải chi tiết môn
Pháp Luật Đại cương qua các năm
I Nhận định sau đây là đúng hay sai? Giải thích?
1 Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ chính là pháp luật bởi
đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội.
Câu này sai Bởi PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước NN và PL là 2 phạm trù luôn luôn tồn tại song hành Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều hòa dẫn tới hình thành NN, để duy trì sự tồn tại của NNthì giai cấp cầm quyền đã ban hành PL, PL trở thành công cụ để duy trì tật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền
2 Nguyên nhân của sự hình thành pháp luật chính là nhu cầu quản lý và phát triển của xã hội.
Câu này giải thích tương tự câu 1 ạ
3 Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước.
PL là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận Nhà nước có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi nhận trong luật thành văn Chẳng hạn như K4 Đ 409 BLDS2005: "Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng"
4 Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
Sai Bởi vì PL là phạm trù thuộc về ý thức, kiến trúc thượng tầng, trong khi đó kiến trúc thượng tầng phải phù hợp với cơ sở hạ tầng Cho nên khi ban hành PL cần thiết phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong xã hội về điều kiện cơ sở vật chất: quan hệ về tư liệu sản xuất, quan hệ sở hữu, về nhu cầu, phương hướng pháttriển của xã hội Điều này sẽ quyết định nội dung, bản chất của PL Tức là vật chất quyết định ý thức, cơ sở
hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng đấy
5 Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người.
6 Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định khi hình thành các quy định pháp luật.
Câu này cháu nghĩ là đúng: Bởi PL là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật PL duy trì trật
tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại bộ phận quần chúng trong xã hội (điểm này thì thể hiện rõ hơn trong các NN XHCN, bởi theo như NN VN là NN của dân, do
dân, vì dân)
7 Pháp luật sẽ quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu và sự phát triển của kinh tế.
Câu này tương tự câu 4 ạ PL phải ban hành phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội (có ăn mới làm luật được), PL phải phản ánh thực trạng xã hội Ví dụ cụ thể như là sự sụp đổ của Liên Xô năm 1991:
Gocbachop chỉ chú trọng tới việc củng cố quyền lực chính trị, chủ trương đa nguyên đa đảng mà không xem xét các điều kiện kinh tế, PL không phù hợp với thực tiễn Hoặc là gần đây nhất là nước ta có những văn bản QPPL không đi vào thực tiễn: xe chính chủ, xe chẵn đi ngày chẵn, xe lẻ ngày lẻ, xử phạt mũ bảo hiểm dỏm
8 Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Điều này là sai Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thực tiễn, dự báo được tình hình phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội
9 Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
Cái này sai Ngoài PL còn rất nhiều những chuẩn mực khác: Đạo đức chẳng hạn
Trang 210 Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
Cái câu này trong phần lí thuyết về đặc điểm, phân loại QPPL có nói tới mà
11 Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
Hình thức chặt chẽ của PL thể hiện ở ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều luật,
12 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.
cái này sai Rất nhiều nước tiến bộ trên thế giới bây giờ trong hệ thống PL của họ chủ yếu là tồn tại dưới dạng không thành văn, thừa nhận rất nhiều Án lệ: những nước trong hệ thống luật Anh- Mĩ
13 Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.
14 Các nhà nước xã hội chủ nghĩa không áp dụng hình thức tập quán pháp và tiền lệ pháp.
15 Nhà nước là một hiện tượng có tính giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
16 Nhà nước mang tính giai cấp vì xét về nguồn gốc Nhà nước, Nhà nước ra đời khi mâu thuẫn giai cấp gay gắt đến mức độ không thể điều hòa được.
Tính giai cấp tức là NN bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp nào?
17 Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
Câu này là đúng Bởi kinh tế đóng vai trò rất quan trọng Ai sở hữu tư liệu sản xuất sẽ có quyền tổ chức, quản lí kinh doanh và phân phối sản phẩm Hơn nữa kinh tế là phạm trù thuộc về vật chất, về cơ sở hạ tầng,sinh ra thì phải có ăn cái đã, không có cái ăn thì chẳng thể làm nổi chính trị Và mâu thuẫn cơ bản giữa các giai cấp trong xã hội chẳng phải cũng xuất phát từ kinh tế đó sao?
18 Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
Câu này sai Chẳng hạn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau Vì là
NN của giai cấp công nhân và nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền; một mặt thể hiện tính xã hội đó là NN với công cụ là Pháp luật phải nhằm phục vụ quần chúng nhân dân, là
NN của dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa tham gia tích cực vào việc quản lí NN cho lắm )
19 Quyền lực tư tưởng chỉ thể hiện vai trò quan trọng trong những nhà nước quân chủ mang nặng tính duy tâm.
Câu này cháu nghĩ là đúng Nhưng chỉ là vai trò quan trọng thôi chứ không phải là quyết định (quyết định vẫn là quyền lực kinh tế) Chẳng hạn trong các NN phương Đông cổ đại chủ yếu là NN quân chủ chuyên chế, vua được xem như là Thiên tử, tư tưởng, tôn giáo có ảnh hưởng rất lớn Quyền lực của Vua được duy trì một phần cũng bởi tâm lí "sợ" các thế lực siêu nhiên của người dân Điều này cũng thể hiện rõ nét trong Nghệ thuật kiến trúc của văn minh phương Đông cổ đại: chủ yếu là các vị thần không có thật, mang sức mạnh siêu nhiên Ví dụ điển hình như truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh của VN vậy
20 Quyền lực chính trị là cơ bản và quan trọng nhất so với quyền lực kinh tế và tư tưởng vì đó là sự bảo đảm cai trị bằng cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị, là phương thức để giành chính quyền về tay giai cấp thống trị.
giải thích tương tự câu 17
21 Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của thị tộc là tù trưởng.
Trang 3Xem lại xã hội thời kì công xã nguyên thủy.
22 Tính xã hội của nhà nước chỉ thể hiện ở những nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu này sai bởi tính giai cấp và tính xã hội luôn cùng thể hiện trong PL của các Nhà nước Chỉ là phụ thuộcvào từng thời kì thì bản chất nào được thể hiện rõ nét, nổi trội hơn thôi Chẳng hạn trong thời kì chiếm hữu
nô lệ thì tính giai cấp thể hiện rất mạnh mẽ, PL công khai bảo vệ quyền lợi cho giai cấp trên, tính xã hội cũng được thể hiện nhưng rất mờ nhạt, nó phản ánh thực trạng xã hội, dù ở mức độ rất ít nhưng cũng có một số quy định bảo vệ quyền lợi cho giai cấp dưới, người phụ nữ và một số giá trị đạo đức trong xã hội: ví
dụ như trong quan hệ hôn nhân gia đình có quy định người vợ được quyền li hôn khi chồng ngoại tình (Bộ luật Hamurabi của Lưỡng Hà)
23 Nhà nước có quyền ban hành pháp luật nên nhà nước không cần phải tuân thủ pháp luật.
Rõ ràng sai nhé Nhà nước là phạm trù thuộc về ý thức, NN chỉ là dạng thức, phương tiện thể hiện sự tồn tạicủa quyền lực (tương tự như cái chai nước: vỏ chai là NN, nước trong chai là quyền lực) NN của dân, dân thực hiện quyền lực thông qua các cơ quan nhà nước, các cá nhân, tổ chức được NN trao quyền Các cơ quan, tổ chức, cá nhân này vẫn phải tuân thủ PL
24 Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
Cái này đúng Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán, tư tưởng của quần chúng nhândân Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn Nó đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thực hiện PL
25 Mọi nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu nhà nước.
Câu này sai: ví dụ điển hình như Việt Nam chẳng hạn, VN không trải qua NN Tư bản chủ nghĩa mà từ phong kiến tiến lên XHCN Trong Cương lĩnh của Nguyễn Ái Quốc 3-2-1930 có đề cập Thực tiến cũng chứng minh như thế: sau CM T8, Nhà Nguyễn sụp đổ chấm dứt sự tồn tại của chế độ PK ở VN, VN xây dựng NN XHCN, bỏ qua giai đoạn Tư bản chủ nghĩa
Nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước & pháp luật 1
1.Tập quán và những tín điều tôn giáo trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ chính là pháp luật bởi đó chính là những quy tắc xử sự hình thành trật tự của xã hội.
>>> Sai Bởi PL chỉ ra đời trong xã hội có Nhà nước NN và PL là 2 phạm trù luôn luôn tồn tại song hành Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều hòa dẫn tới hình thành NN, để duy trì sự tồn tại của NN thì giai cấp cầm quyền đã ban hành PL, PL trở thành công cụ để duy trì tật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền
2 Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước.
>>> Sai vì PL là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận Ngoài việc ban hành Nhà
nướccòn có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi nhận trong luật thành
văn Chẳng hạn như K4 Đ 409 BLDS 2005: “Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng”
3 Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
>>> Sai Hình thức chặt chẽ của PL thể hiện ở ngôn từ pháp lí, cách sắp xếp các điều luật, …
4 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp.
cái này sai Rất nhiều nước tiến bộ trên thế giới bây giờ trong hệ thống PL của họ chủ yếu là tồn tại dưới dạng không thành văn, thừa nhận rất nhiều Án lệ: những nước trong hệ thống luật Anh- Mĩ
5 Tập quán pháp và tiền lệ pháp có cùng điểm chung?
>>> Đúng Vì là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật
6 Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của pháp luật.
>>> Sai Bởi vì PL là phạm trù thuộc về ý thức, kiến trúc thượng tầng, trong khi đó kiến trúc thượng tầng
Trang 4phải phù hợp với cơ sở hạ tầng Cho nên khi ban hành PL cần thiết phải dựa trên nền tảng về quan hệ trong
xã hội về điều kiện cơ sở vật chất: quan hệ về tư liệu sản xuất, quan hệ sở hữu, về nhu cầu, phương hướng phát triển của xã hội… Điều này sẽ quyết định nội dung, bản chất của PL Tức là vật chất quyết định ý thức, cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng đấy
7 Lợi ích giai cấp thống trị luôn là sự ưu tiên và luôn là được lựa chọn có tính quyết định khi hình thành các quy định pháp luật.
>>> Đúng: Bởi PL là ý chí của giai cấp thống trị được nâng lên thành luật PL duy trì trật tự xã hội, bảo vệ cho giai cấp cầm quyền, phù hợp với ý chí, nguyện vọng của đại bộ phận quần chúng trong xã hội (điểm này thì thể hiện rõ hơn trong các NN XHCN, bởi theo như NN VN là NN của dân, do dân, vì dân)
8 Quyền lực kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất so với quyền lực chính trị và tư tưởng bởi nó tạo nên
sự lệ thuộc cơ bản nhất giữa giai cấp bị trị đối với giai cấp thống trị.
>>> Đúng Bởi kinh tế đóng vai trò rất quan trọng Ai sở hữu tư liệu sản xuất sẽ có quyền tổ chức, quản lí kinh doanh và phân phối sản phẩm Hơn nữa kinh tế là phạm trù thuộc về vật chất, về cơ sở hạ tầng, sinh ra thì phải có ăn cái đã, không có cái ăn thì chẳng thể làm nổi chính trị Và mâu thuẫn cơ bản giữa các giai cấptrong xã hội chẳng phải cũng xuất phát từ kinh tế đó sao?
9 Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn với nhau.
>>> Sai Chẳng hạn trong NN XHCN thì tính giai cấp và tính xã hội song hành và hỗ trợ nhau Vì là NN của giai cấp công nhân và nông dân nên một mặt thể hiện tính giai cấp: ý chí của giai cấp cầm quyền; một mặt thể hiện tính xã hội đó là NN với công cụ là Pháp luật phải nhằm phục vụ quần chúng nhân dân, là NN của dân, do dân, vì dân (đôi khi chỉ là trên lí thuyết vì thực tế thì người dân vẫn chưa tham gia tích cực vào việc quản lí NN cho lắm
10 Pháp luật luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
>>> Sai Nếu PL tiến bộ, phản ánh được thực tiễn, dự báo được tình hình phát triển của xã hội thì sẽ thúc đẩy tiến bộ xã hội Ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển xã hội
11 Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi của con người.
>>> Sai Ngoài PL còn rất nhiều những chuẩn mực khác: Đạo đức chẳng hạn
13 Tập quán pháp và tiền lệ pháp có điểm chung là cùng dựa trên cơ sở các quy tắc xử sự đã tồn tại trong cuộc sống để hình thành các quy định pháp luật.
14 Các quy phạm xã hội luôn đóng vai trò hỗ trợ việc thực hiện pháp luật.
>>> Đúng Các QPXH khác như QP đạo đức thể hiện phong tục tập quán, tư tưởng của quần chúng nhân dân Nếu QPPL được ban hành hợp tình, hợp lí thì việc thực hiện trên thực tế sẽ dễ dàng hơn Nó đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ thực hiện PL
15 Mọi nhà nước đều phải trải qua 4 kiểu nhà nước.
>>> Sai: ví dụ điển hình như Việt Nam chẳng hạn, VN không trải qua NN Tư bản chủ nghĩa mà từ phong kiến tiến lên XHCN Trong Cương lĩnh của Nguyễn Ái Quốc 3-2-1930 có đề cập Thực tiến cũng chứng minh như thế: sau CM T8, Nhà Nguyễn sụp đổ chấm dứt sự tồn tại của chế độ PK ở VN, VN xây dựng NN XHCN, bỏ qua giai đoạn Tư bản chủ nghĩa
Nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước & pháp luật 2
a Tương ứng với mỗi hình thái xã hội là một kiểu nhà nước.
>>> Sai Chủ nghĩa xã hội không phải là 1 hình thái kinh tế – xã hội (mà chỉ là 1 bước quá độ để đi lên Chủnghĩa cộng sản Chủ nghĩa cộng sản mới là 1 hình thái kinh tế – xã hội), nhưng Nhà nước xã hội chủ nghĩa
là 1 kiểu nhà nước
Hoặc: Hình thái XH nguyên thuỷ không có nhà nước
b Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp
>>>Sai Thực ra quyền lực đã xuất hiện ở trong xã hội cộng sản nguyên thủy, ví dụ như các tù trưởng, thủ lĩnh…
c Mọi người sinh sống trên lãnh thổ việt nam đều là công dân thường trực của nhà nước việt nam
>>>Sai Ví dụ như người nước ngoài định cư ở Việt Nam không hẳn đã là công dân thường trực của nhà nước Việt Nam nếu họ không nhập quốc tịch
d Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt ko thể điều hòa.
Trang 5>>>Sai Ví dụ như con đường hình thành các nhà nước ở phương Đông Nó do yếu tố trị thủy, chống ngoại xâm hình thành nên chứ ko phải do sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp gay gắt Hay như Nhà nướcGiecmanh, do bộ tộc Giecmanh xâm chiếm 1 quốc gia và áp đặt bộ máy thống trị của mình mà hình thành nên nhà nước, nghĩa là hình thành bằng con đường chiến tranh chứ ko phải con đường phân chia giai cấp.
e.Chính thể nhà nước ta theo hiến pháp năm 92 là chính thể cộng hòa đại nghị
>>>Sai Đúng ra phải nói là chính thể cộng hòa xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên chính thể nước ta khá gần với chính thể cộng hòa đại nghị tư sản
* NHẬN ĐỊNH ĐÚNG, SAI, GIẢI THÍCH: LÍ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 3
Câu 1: Mọi trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi đều có thể thông qua người thứ 3 để thực hiện các quyền cho mình.
Trả lời: Sai Vì trong 1 số trường hợp cá nhân không có năng lực hành vi không thể thông qua người thứ 3
để thực hiện các quyền cho mình như việc kết hôn, hoặc ly hôn
Câu 2: Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do Quốc Hội quy định.
Trả lời: Sai Vì do pháp luật quy định
Câu 3: Hình thức của nhà nước gồm: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị.
Trả lời: Đúng Vì hình thức Nhà nước phải bao gồm 3 yếu tố là hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Câu 4: Sự ra đời của Nhà nước XHCN luôn gắn liền với Cách mạng XHCN.
Trả lời: Sai Vì phải có quyết định của Toà án tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Câu 7: Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu của xã hội cần phải có một bộ máy quản lý xã hội.
Trả lời: Sai Vì còn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Câu 8: Pháp luật là tiêu chuẩn (chuẩn mực) duy nhất đánh giá hành vi con người.
Trả lời: Sai Vì ngoài các quy phạm pháp luật còn có các quy phạm đạo đức, tôn giáo…
Câu 9: Sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị.
Trả lời: Sai Vì sự thay thế kiểu Nhà nước này bằng kiểu Nhà nước khác là một quá trình đấu tranh của giai cấp thống trị với giai cấp bị trị trong xã hội
Câu 10: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự được áp dụng một lần trong đời sống xã hội.
Trả lời: Sai Vì được áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội
Câu 11: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Trả lời: Sai Vì trong một số trường hợp vi phạm pháp luật không truy cứu trách nhiệm pháp lý như: Quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Câu 12: Nhà nước pháp quyền là kiểu Nhà nước tiến bộ nhất.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu Nhà nước
Câu 13: Không hành động cũng có thể vi phạm pháp luật.
Trả lời: Đúng Vì hành vi vi phạm pháp luật có thể là hành vi hành động hoặc là hành vi không hành động
Ví dụ: Hành vi không cứu giúp người đang trong tình trạng nguy hiểm
Câu 14: Năng lực hành vi của cá nhân có từ khi cá nhân đó được sinh ra và mất khi chết.
Trả lởi: Sai Vì khi cá nhân mới sinh ra thì chưa có năng lực hành vi, năng lực hành vi của cá nhân có kể từ khi đạt độ tuổi nhất định và những điều kiện nhất định
Câu 15: Tiền lệ pháp chỉ được hình thành từ cơ quan hành pháp.
Trả lời: Sai Vì tiền lệ pháp: Là hình thức Nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự Vì vậy tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan hành pháp và tư pháp
Câu 16: Để xác định một hệ thống pháp luật hoàn thiện chỉ dựa vào 2 tiêu chí: Tính toàn diện, đồng bộ
và tính thống nhất của hệ thống pháp luật.
Trả lời: Sai Vì ngoài ra còn tính phù hợp, tính khả thi và ngôn ngữ, kỹ thuật xây dựng pháp luật
Trang 6Câu 17: Pháp luật và pháp chế không thể tách rời và không phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân.
Trả lời: Sai Vì pháp luật và pháp chế muốn phát huy hiệu quả cần phải phụ thuộc vào trình độ văn hoá của cán bộ, công chức, công dân
Câu 18: Ý thức của pháp luật được cấu thành từ: Ý thức pháp luật thông thường, ý thức pháp luật có tính lý luận khoa học và ý thức pháp luật nghề nghiệp.
Trả lời: Sai Vì ý thức pháp luật được cấu thành từ hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật
Câu 19: Một quy phạm pháp luật có thể khuyết 3 yếu tố: Giả định, quy định và chế tài.
Trả lời: Sai Vì theo nguyên tắc thì một quy phạm pháp luật sẽ bao gồm đủ 3 yếu tố, tuy nhiên, trong nhữngtrường hợp ngoại lệ thì vẫn có những quy phạm pháp luật khuyết một trong 3 yếu tố
Câu 20: Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời khi các giai cấp bóc lột bị xoá bỏ và quan hệ sản xuất dựa trên sự công hữu về tư liệu sản xuất.
Trả lời: Đúng Vì Nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời dựa trên cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội chủ nghĩa
Câu 21: Tiền lệ pháp không phải là một hình thức pháp luật chính yếu ở Việt Nam.
Trả lời: Đúng Vì ở Việt Nam hình thức pháp luật chính là văn bản quy phạm pháp luật
Câu 22: Trong lịch sử loài người chỉ có văn bản quy phạm pháp luật mới được coi là hình thức của pháp luật.
Trả lời: Sai Vì ngoài văn bản quy phạm pháp luật còn có tập quán pháp và tiền lệ pháp
Câu 23: Tiền lệ pháp được hình thành từ cơ quan lập pháp.
Trả lời: Sai Vì được thành lập từ cơ quan tư pháp, hành pháp
Câu 24: Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực pháp lý.
Trả lời: Sai Vì nếu đủ 18 tuổi mà mắc các bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất năng lực trách nhiệmhành vi thì sẽ không có năng lực pháp lý
Câu 25: Tương ứng với mổi hình thái kinh tế xã hội là một kiểu nhà nước.
Trả lời: Sai Vì hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thuỷ không có Nhà nước
Câu 26: Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam không áp dụng học thuyết tam quyền phân lập.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước Việt Nam đã áp dụng hạt nhân cơ bản của học thuyết tam quyền phân lập khi chiacác cơ quan Nhà nước thành cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
Câu 27: Pháp luật chỉ do Nhà nước ban hành để điều chỉnh tất cả các quan hệ diễn ra trong xã hội.
Trả lời: Sai Vì chỉ điều chỉnh những quan hệ phổ biến, quan trọng chứ không điều chỉnh tất cả các quan hệ
xã hội
Câu 28: Việt Nam đã trải qua 3 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu Nhà nước.
Trả lời: Sai Vì Việt Nam chỉ trải qua 2 hình thái kinh tế xã hội và 2 kiểu nhà nước
Câu 29: Nhà nước ra đời và tồn tại bất biến, vĩnh cửu.
Trả lời: Sai Vì Nhà nước có nguyên nhân ra đời có thời kỳ phát triển và thời điểm tiêu vong khi mà những điều kiện cho sự tồn tại của Nhà nước không còn nữa Do vậy Nhà nước không thể nào là vĩnh cửu bất biếnđược
Câu 30: Người sống với nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Trả lời: Sai Vì nếu như người sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật vẫn công nhận họ là vợ chồng
Câu 31: Tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng.
Trả lời: Sai Vì nếu như trong thời ký hôn nhâ vợ, chồng được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng thì tài sản
đó là tài sản riêng của vợ, chồng
Đề mẫu 1
Câu I: (4 điểm) Những nhận định sau đúng hay sai, tại sao?
1 Pháp luật chỉ mang tính giai cấp.
Đáp án: sai, bởi vì pháp luật còn mang tính xã hội
2 Hệ thống cơ quan xét xử gồm: Tòa án và Viện kiểm sát.
Đáp án: sai, bởi vì hệ thống cơ quan xét xử là Tòa án
3 Người đứng đầu Nhà nước trong hình thức chính thể cộng hòa luôn là tổng thống.
Đáp án: sai, bởi vì hình thức chính thể cộng hòa đại nghị thì người đứng đầu đất nước luôn là Thủ tướng
Trang 74 Chỉ có hành vi hợp pháp của con người mới trở thành sự kiện pháp lý.
Đáp án: sai, bởi vì ngoài ra còn sự biến pháp lý không do hành vi của con người
5 Người bị phạt tù là người hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Đáp án: sai, bởi vì người bị phạt tù không phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
6 Việc ly hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài được tiến hành tại UBND cấp tỉnh.
Đáp án: sai, bởi vì việc ly hôn chỉ được giải quyết tại Tòa án
7 Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 15 tuổi.
Đáp án: sai, bởi vì tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là đủ 6 tuổi
8 Theo quy định của Luật hình sự Việt Nam, án treo là hình phạt nhẹ nhất trong hệ thống hình phạt.
Đáp án: sai, bởi vì án treo không phải là hình phạt
Câu II: (3 điểm)
Cho một ví dụ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và phân tích cấu thành vi phạm pháp luật trong ví dụ đó.
Đáp án: Sinh viên phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Một ví dụ cụ thể về một hành vi vi phạm pháp luật cụ thể (ví dụ là vi phạm pháp luật giao thông đường bộ)
- Phân tích cấu thành vi phạm pháp luật trong ví dụ đã cho thì phải làm rõ những nội dung sau :
+ Về chủ thể của vi phạm pháp luật
+ Về khách thể của vi phạm pháp luật
+ Về chủ quan của vi phạm pháp luật
+ Về khách quan của vi phạm pháp luật
Câu III: (3 điểm) Giải quyết tình huống sau:
Năm 1989, Ông A và bà B kết hôn với nhau Họ có hai người con là C (1990) và D (1996) Tài sản của chung của A và B gồm có: 1 căn nhà mang tên 2 vợ chồng (có giá 1,2 tỉ đồng) và một mảnh đất do bố ông
A cho ông A năm 1987 (mảnh đất này do ông A đứng tên có giá trị là 900 triệu đồng), một sổ tiết kiệm mang tên ông A được mở năm 2009, trong tài khoản có 300 triệu đồng.
a Năm 2012, ông A bị tòa án tuyên bố đã chết và không để lại di chúc Hãy chia di sản của ông A.
b Giả sử trước đó ông A để lại di chúc cho toàn bộ tài sản của mình cho cháu nội là K D cho rằng mình
là con dù không có tên vẫn được hưởng thừa kế Bố mẹ K thì bảo ông A cho ai thì người đó hưởng Hãy giải quyết tranh chấp trên.
Đáp án:
a Chia di sản thừa kế của A:
Thời điểm mở thừa kế của A: năm 2012
Di sản thừa kế của A:
Xác định di sản thừa kế của A là:
Theo đề bài thì tài sản chung của A và B bao gồm: căn nhà 1,2 tỷ, mảnh đất 900 triệu, sổ tiết kiệm 300 triệu Đây là tài sản chung của A và B do vậy để xác định di sản thừa kế của A thì trong trường hợp trên ta phải chia đôi khối tài sản chung đó (phần này sinh viên xác định không đúng phần di sản thì vẫn cho điểm nếu việc chia di sản thừa kế thực hiện đúng, nhưng không đạt điểm tuyệt đối)
Do vậy di sản thừa kế của A là: (1,2 tỷ + 900 triệu + 300 triệu)/2 = 1,2 tỷ đồng
Trong trường hợp A không để lại di chúc thì di sản thừa kế của A được chia theo pháp luật như sau:
Trang 8Con của A là D được hưởng như sau: 2/3 x 400 triệu = 266,7 triệu đồng
Còn lại chia theo di chúc cho K là: 1,2 tỷ đồng – (266,7 triệu + 266,7 triệu) = 666,6 triệu đồng./
Đề mẫu 2
1/ Quyết định của Chủ tịch nước về bổ nhiệm Phó Thủ Tướng, Bộ Trưởng và các thành viên khác của chính phủ là văn bản QPPL.
2/ Mọi chủ thể là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi đều được công nhận có đủ năng lực pháp luật.
3/ Nhà nước là chủ thể của mọi mối quan hệ pháp luật.
4/Tất cả các cá nhân thực hiện hành vi trái pháp luật, nguy hiểm cho xã hội đều bị truy cứu trách nhiệm pháp lý.
5/chủ thể của pháp luật là chủ thể của quan hệ pháp luật
6/ Mọi vi phạm pháp luật đều do người có năng lực trách nhiệm
Đáp án:
1 Sai Vì sai thẩm quyền ban hành, theo khoản 2 điều 114 Hiến Pháp (Quyết định bổ nhiệm Phó thủ tướng
là loại văn bản áp dụng pháp luật vì nó quy định áp dụng trực tiếp đối với 1 người và chỉ được sử dụng 1 lần duy nhất.)
2 Sai vì năng lực pháp luật do pháp luật quy định
3.Sai Hôn nhân gia đình thì chủ thể không phải là nhà nước
4 Sai hành vi gây ra do người chưa đủ yếu tố về độ tuổi, thể chất…thì không bị truy cứu trách nhiệm pháp lí
5 Sai vì hai khái niệm pháp luật và quan hệ pháp luật khác nhau
6 Sai tương tự câu 4
CHỦ ĐỀ 1.
MỘT SỐ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Câu hỏi 1 Năng lực pháp luật của cá nhân được hiểu như thế nào?
Trả lời:
Cá nhân là một trong các chủ thể của quan hệ dân sự Để tham gia vào các quan hệ dân sự, cá nhânphải có tư cách chủ thể hay năng lực chủ thể, được tạo thành bởi năng lực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được quy định tại Điều 14 Bộ luật dân sự năm 2005:
“Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có được từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết”.
Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật
dân sự quy định cho cá nhân Các quyền và nghĩa vụ dân sự của cá nhân được ghi nhận ở Hiến pháp 1992(sửa đổi bổ sung năm 2001), Bộ luật dân sự năm 2005 và nhiều văn bản pháp luật khác nhau
Theo quy định của pháp luật dân sự cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:
- Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản;
- Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;
- Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp do pháp luật quy định(Điều 16 Bộ luật dân sự năm 2005)
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng, là tiền đề, là thành phần không thể thiếu đượccủa cá nhân với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, là một mặt của năng lực chủ thể
Câu hỏi 2 Năng lực hành vi dân sự là gì? Phân biệt năng lực hành vi dân sự của người chưa thành niên với năng lực hành vi dân sự của người thành niên?
Trả lời
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 17 Bộ luật dân sự năm 2005).
Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, là quyền dân sự của mỗi chủ thể thì năng lực hành vi dân
sự là khả năng hành động của chính chủ thể để thực hiện quyền và nghĩa vụ của họ Ngoài ra, năng lựchành vi dân sự còn bao hàm cả năng lực tự chịu trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự
Trang 9Năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự là hai thuộc tính tạo thành tư cách chủ thể độc lậpcủa cá nhân trong các quan hệ dân sự.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không giống nhau mà phụ thuộc vào lứa tuổi, thể chất của mỗi
cá nhân vì những cá nhân khác nhau, có nhận thức khác nhau về hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thựchiện Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định cụ thể về năng lực hành vi dân sự của người thành niên và nănglực hành vi dân sự của người chưa thành niên như sau:
- Đối với người thành niên:
Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên Theo quy định của pháp luật dân sự: Người
thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng
lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
Mất năng lực hành vi dân sự là trường hợp người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà khôngthể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, nếu có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà
án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định
Hạn chế năng lực hành vi dân sự là trường hợp người nghiện ma túy hoặc = các chất kích thích khácdẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì có thể bị Tòa án ra quyết định tuyên bố là người hạn chế năng lựchành vi dân sự theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan, tổ chức hữu quan
- Đối với người chưa thành niên:
+ Người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười tám tuổikhi xác lập, thực hiện giao dịch
dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàngngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật có quy định khác
+ Trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ýcủa người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
+ Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự.
Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thựchiện
Tình huống 3 Sau giờ học, Huyền và Ngọc - hai em học sinh lớp 6 trao đổi với nhau về các quy định của pháp luật dân sự Huyền cho rằng mình có quyền thực hiện các giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi của mình Còn Ngọc chưa hiểu rõ lắm các quy định đó.
Em muốn hỏi ý kiến của Huyền có chính xác không?
Trả lời
ý kiến của Huyền là chính xác
Theo quy định của pháp luật dân sự (Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2005) người chưa thànhniên từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được xác lập, thực hiện các giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạthàng ngày phù hợp với lứa tuổi
Giao dịch này thường là các giao dịch có giá trị nhỏ, mục đích là để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, họctập, vui chơi hàng ngày trong cuộc sống, được người đại diện của họ cho phép thực hiện mà không cần sựđồng ý trực tiếp của người đại diện Ví dụ như: mua đồ dùng học tập, sách vở, đồ chơi
Câu hỏi 4 Quyền nhân thân là gì? Theo quy định của Bộ luật Dân sự, cá nhân có những quyền nhân thân nào?
Trả lời
“Quyền nhân thân” là thuật ngữ pháp lý để chỉ những quyền dân sự gắn với bản thân mỗi con
người và đời sống riêng tư của họ mà không thể chuyển giao cho người khác,
Điều 24 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong pháp luật Việt Nam, các quyền nhân thân được ghi nhận trong pháp luật dân sự và chủ yếutập trung trong Bộ luật dân sự
Quyền nhân thân của cá nhân là một trong những quyền dân sự cơ bản của con người được phápluật bảo hộ Việc tôn trọng quyền nhân thân của người khác là nghĩa vụ của mọi người và cũng là nghĩa vụcủa chính người đó Khi thực hiện quyền nhân thân của mình về nguyên tắc không được xâm phạm đếnquyền, lợi ích hợp pháp của người khác Bộ luật dân sự quy định 26 quyền nhân thân của cá nhân từ Điều
26 đến Điều 51, bao gồm:
- Quyền đối với họ, tên (Điều 26)
Trang 10- Quyền thay đổi họ, tên (Điều 27)
- Quyền xác định dân tộc (Điều 28)
- Quyền được khai sinh (Điều 29)
- Quyền được khai tử (Điều 30)
- Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 31)
- Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể (Điều 32)
- Quyền hiến bộ phận cơ thể (Điều 33)
- Quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết (Điều 34)
- Quyền nhận bộ phận cơ thể người (Điều 35)
- Quyền xác định lại giới tính (Điều 36)
- Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 37)
- Quyền bí mật đời tư (Điều 38)
- Quyền kết hôn (Điều 39)
- Quyền bình đẳng vợ chồng (Điều 40)
- Quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình (Điều 41)
- Quyền ly hôn (Điều 42)
- Quyền nhận, không nhận cha, mẹ (Điều 43)
- Quyền được nhận làm con nuôi (Điều 44)
- Quyền đối với quốc tịch (Điều 45)
- Quyền được bảo đảm an toàn về chỗ ở (Điều 46)
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 47)
- Quyền tự do đi lại, cư trú (Điều 48)
- Quyền lao động (Điều 49)
- Quyền tự do kinh doanh (Điều 50)
- Quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo (Điều 51)
Câu hỏi 5 Các phương thức bảo vệ quyền nhân thân được Bộ luật dân sự 2005 quy định như
họ của em từ họ của mẹ sang họ của bố và đổi tên khác dễ nghe hơn cho con gái Xin hỏi em có được thay đổi họ, tên không? Pháp luật dân sự quy định về vấn đề này như thế nào?
Trả lời
Hận có quyền được thay đổi họ, tên Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005, cá nhân
có quyền thay đổi họ, tên của mình trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tìnhcảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôithôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;
- Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;
- Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
- Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;
- Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó
Trang 11Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xáclập theo họ, tên cũ.
Câu hỏi 7 Xin cho biết các quy định về quyền được khai sinh của cá nhân?
Trả lời
Theo quy định tại Điều 29 Bộ luật dân sự năm 2005 thì cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh.Quyền được khai sinh là một trong những quyền quan trọng của mỗi cá nhân để khẳng định sự tồntại của cá nhân đó trong một Nhà nước và được nhà nước công nhận là một công dân của Nhà nước đó.Quyền được khai sinh là cơ sở pháp lý quan trọng để cá nhân thực hiện các quyền khác như quyền có họtên, có quốc tịch và các quyền dân sự khác
Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dungghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ,con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó
Để thực hiện quyền được khai sinh đối với trẻ em pháp luật về quản lý và đăng ký hộ tịch quy địnhtrong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹkhông thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em
Thẩm quyền đăng ký khai sinh:
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếukhông xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thựchiện việc đăng ký khai sinh
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dâncấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh
Trường hợp không thực hiện việc đăng ký khai sinh trong thời hạn quy định thì phải đăng ký theothủ tục đăng ký quá hạn
Thẩm quyền đăng ký khai sinh quá hạn quy định như sau :
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh thực hiện việc đăng ký khai sinh quáhạn
Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì có thể đăng ký tại
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh theo quy định hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp
xã, nơi người đó cư trú
Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứngminh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã
có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch, quê quán, thì đăng ký đúngtheo nội dung đó Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trongcác hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên.Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện lại
Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng kýkhai sinh quá hạn
Tình huống 8 Để kỷ niệm năm học cuối cùng ở Trung học cơ sở, Quyên và các bạn rủ nhau đi chụp ảnh trong công viên Trong lúc nhóm bạn đang vui đùa chụp ảnh thì có một cô phóng viên đến xin được chụp ảnh cả nhóm để đưa lên báo Nghe thế cả nhóm bạn của Quyên rất vui Trong lúc nói chuyện, Quyên nghe cô phóng viên nói mỗi người đều có quyền đối với hình ảnh của mình, nên Quyên muốn được biết về nội dung của quyền này?
- Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình
- Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý, trong trường hợp người đó đã chết,mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ 15 tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặcngười đại diện của người đó đồng ý
Để bảo vệ quyền của cá nhận đối với hình ảnh của mình, Pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng hìnhảnh của người khác mà xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh