Về mở cửa thị trường ngân hàng: Là một thành viên kết nạp sau của Tổ chức thương mạithế giới WTO, Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính tương đối cao so với các nước c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Bài tập nhóm MÔN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Giảng viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Văn Hậu
1 Môi trường vĩ mô
Yếu tố 1: Kinh tế Việt Nam hồi phục vào năm 2021
GDP 9 tháng năm 2020 tăng 2,12%, trong đó quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39% và quý III tăng 2,62% mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020
nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm
2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới
Lạm phát
năm 2020 chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch bệnh.Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019
Trang 2Giảm mạnh trong nữa đầu 2020 giảm kỷ lục tới 1,54% vào tháng 4 CPI tháng 6/2020 đột ngột tăng cao 0,66% do giai đoạn cách ly xã hội chấm dứt và thị trường bắt đầu có dấu hiệu phục hồi CPI tháng 12/2020 chỉ tăng 0,19% so với cùng kỳ năm 2019 chứng tỏ mặt bằng lạm phát năm 2020 hầu như không có biến động nào đáng kể
Các biến động trên thị trường chứng khoáng
Trên thị trường chứng khoán, Chỉ số VN Index và HNX Index đạt lần lượt 1.103,87 và 203,12 tương ứng tăng 14,9% và 98,1% so với cuối năm 2019 Đi cùng với đó, thanh khoản bình quân phiên trên cả ba sàn tăng mạnh và đạt 7.394,87 tỷ đồng, tăng 58,9% so với năm 2019
với mức giá 99.900đ/cổ phiếu và 97.800đ/cổ phiếu, cổ phiếu VCB của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã vượt qua các cổ phiếu từng thống trị vốn hóa trên thị trường để trở thành cổ phiếu có mức vốn hóa đứng đầu toàn thị trường chứng khoán Việt Nam, với giá trị vốn hóa là 370.516,86 tỉ đồng
Yếu tố 2: Thị trường tiền tệ ổn định dẫn đến ngành ngân hàng ổn định (thuế suất).
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với các công ty được quy định trong Luật thuế TNDN Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam là từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự án Thuế suất thuế TNDN đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác một số tài nguyên quý hiếm là 40% hoặc 50% tùy theo từng địa bàn
Yếu tố 3: lãi suất huy động cũng như cho vay đều giảm mạnh (đặc biệt là dành cho các doanh nghiệp) tăng vay vốn
trung bình lãi suất huy động 6 tháng giảm 0,03%/năm xuống 4,71% và 12 tháng giảm 0,002%/năm còn 5,561% vào cuối tháng 9 Riêng nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn (vốn trên 5.000 tỷ đồng) điều chỉnh giảm lãi suất đối với cả 2 loại kỳ hạn trên.Nếu so sánh với mặt bằng lãi suất trước thời điểm xảy ra dịch Covid-19
Từ năm 2020 đến nay, Vietcombank đã liên tục triển khai 08 đợt giảm lãi suất để hỗ trợdoanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID -19 và thiên tai Theo đó,Vietcombank đã hỗ trợ giảm lãi cho khách hàng với tổng giá trị hơn 5.400 tỷ đồng tính đếnhết tháng 6 năm 2021
Hiện tại, Vietcombank đang triển khai chính sách giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng bị ảnhhưởng bởi dịch COVID-19 trên phạm vi toàn quốc từ ngày 15/07/2021 đến 31/12/2021 vớimức giảm từ 0,5% - 1%/năm tuỳ đối tượng khách hàng với quy mô hỗ trợ lên tới 1.800 tỷVND
Trước tình hình dịch COVID-19 diễn biến rất phức tạp, nhằm hỗ trợ khách hàng,Vietcombank quyết định tiếp tục giảm lãi suất tiền vay trong thời gian từ 18/8/2021 đến hết31/12/2021đối với tất cả doanh nghiệp và cá nhân ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19
tại 19 tỉnh, thành phố phía Nam hiện đang áp dụng giãn cách xã hội theo Chỉ thị
Trang 316/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19.
Yếu tố 4: Chính trị ngoại giao Việt Nam mở rộng thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam phát triển và đầu tư của nước ngoài.
Hội nhập ngành Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và đưa quan hệ của
ta với các nước đối tác phát triển theo chiều sâu, tạo lợi thế đan xen và đạt được nhiều kếtquả tích cực, khá toàn diện Tiến trình hội nhập kinh tế và lĩnh vực ngân hàng đã tạo nềntảng quan trọng giúp Việt Nam thu hút một dòng vốn nước ngoài lớn vào nền kinh tế nóichung và ngành dịch vụ tài chính nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ thống ngân hàngnâng cao tính thanh khoản và tiếp cận các nguồn vốn có chi phí thấp trên thế giới, việc giatăng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài gia nhập thị trường tài chính ngân hàng ViệtNam
Hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và các nước ASEAN, ASEAN+3, APEC, triển khai cácHiệp định thương mại tự do như: Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc(VKFTA), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Hiệp định Thương mại
Tự do giữa Việt Nam và Khối Thương mại tự do châu Âu (EFTA), Hiệp định RCEP, Hiệpđịnh Thương mại Tự do Việt Nam - Israel (VIFTA), Hiệp định thương mại dịch vụASEAN (ATISA), tham gia các FTA thế hệ mới
Về mở cửa thị trường ngân hàng: Là một thành viên kết nạp sau của Tổ chức thương mạithế giới (WTO), Việt Nam đã mở cửa lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, tài chính tương đối cao
so với các nước có trình độ phát triển chung trong khu vực và thế giới Tới nay, các ngânhàng nước ngoài được phép hiện diện tại Việt Nam dưới nhiều hình thức khác nhau, baogồm: văn phòng đại diện, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh với sốvốn góp nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ, công ty cho thuê tài chính liêndoanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công
ty tài chính 100% vốn nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Yếu tố 5: Cơ hội_ Tạo dựng được lòng tin khách hàng, có cơ sở pháp lý (về môi trường giao dịch số trong thời công nghiệp 4.0 an toàn và bảo vệ người tiêu dùng).
Hệ thống pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng không ngừng được hoàn thiện, đổimới theo hướng thực thi đầy đủ các nghĩa vụ cam kết quốc tế về mở cửa thị trường, đối xửcông bằng giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, đối xử tối huệ quốc và các nghĩa vụbảo hộ đầu tư cơ bản khác Chính phủ và ngành Ngân hàng đã và đang cam kết mạnh mẽ
Trang 4trong việc xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và công bằng cho cả cácnhà đầu tư trong nước và nước ngoài.
Ông Phạm Tiến Dũng, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành ngân hàng,cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách, khung khổ pháp lý trong hoạt động ngân hàngthích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, tạo thuận lợi và thúc đẩy các mô hìnhkinh doanh, quản trị điều hành trong lĩnh vực ngân hàng theo hướng bứt phá, đổi mới, sángtạo nhưng vẫn chú trọng tới công tác đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ quyền lợi người tiêudùng nhằm hạn chế những rủi ro, thách thức Sớm xây dựng hành lang pháp lý về bảo vệ
dữ liệu, bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu người dùng, hoàn thành Nghị định về định danh vàxác thực điện tử
=> nhằm tạo dựng môi trường giao dịch số an ninh, an toàn, bảo vệ người tiêu dùng, thúcđẩy lòng tin của công chúng đối với thực hiện giao dịch số, sử dụng dịch vụ số
Yếu tố : Dân số ngày một tăng cao đối với độ tuổi 30-40 ngày càng nhiều cho thấy dấu hiệu tích cực cho dịch vụ cung cấp của ngân hàng.
Dân số Việt Nam tăng ở độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi) Theo quy định về độ tuổi của ngânhàng: Khách hàng vay vốn phải trên 18 tuổi trở lên và không quá 65 tuổi đối với nam, vàkhông quá 60 tuổi đối với nữ Về cơ cấu độ tuổi, xét riêng vay tín dụng tại các tổ chức tàichính, độ tuổi đi vay nhiều nhất là nhóm từ 31-40 tuổi Đây cũng là nhóm tuổi vay nhiềunhất qua các ngân hàng thương mại Trong khi đó, tại kênh cho vay tín dụng tiêu dùng quacông ty tài chính, nhóm người đi vay có độ tuổi từ 18-30 tuổi lại chiếm tới 60%, còn nhóm31-40 chỉ chiếm gần 30% số khách hàng
Yếu tố 7: Tình hình dịch bệnh covid 19 thúc đẩy việc không thanh toán bằng tiền mặt qua ngân hàng rất cao
Bên cạnh đó, Sở Công Thương Hà Nội cũng tích cực thực hiện và phối hợp với các
cơ quan truyền thông, đơn vị cung ứng dịch vụ hàng hóa như các trung tâm tâm thươngmại, siêu thị trên địa bàn Thành phố thông qua các chuỗi hoạt động của Sự kiện để tuyêntruyền, quảng bá về thanh toán qua POS, thanh toán điện tử, dịch vụ trung gian thanh toándưới nhiều hình thức phong phú, hiệu quả (như tờ rơi tuyên truyền, banner quảng cáo )góp phần quan trọng trong việc thay đổi nhận thức, thói quen của người dân trong thanhtoán, giúp công chúng hiểu được lợi ích của TTKDTM; triển khai nhiều chương trìnhkhuyến mại, ưu đãi hấp dẫn đối với khách hàng sử dụng dịch vụ; tuyên truyền, quảng bá,giới thiệu về các chính sách, giải pháp thúc đẩy TTKDTM nhằm giúp người dân hiểu rõ vềcác loại phí, mục đích thu phí dịch vụ thanh toán, về các chương trình miễn, giảm phí dịch
vụ thanh toán (đặc biệt các lần miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán, phí chuyển tiền nhằm hỗtrợ người dân, doanh nghiệp do ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong năm 2020)
Qua kỳ tổ chức đầu tiên, Ngày không dùng tiền mặt năm 2020 đã góp phần quan trọng:thúc đẩy sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, kích cầu tiêu dùng trong những thángcuối năm, từng bước thay đổi thói quen, hành vi mua sắm của người tiêu dùng theo hướngvăn minh, hiện đại, đẩy nhanh tiến trình không sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế đểhướng đến một xã hội không dùng tiền mặt; góp phần bình ổn giá cả, chống thất thu thuế,
Trang 5kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa Thành phố Hà Nội.
Năm 2021, trước những khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19, việc mở rộngTTKDTM là một trong những giải pháp hữu hiệu để đạt “mục tiêu kép”, vừa phòng, chốngdịch bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, vừa thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn chosản xuất kinh doanh, phục hồi và phát triển kinh tế, xã hội trong “trạng thái bình thườngmới”; UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo Sở Công Thương Hà Nội phối hợp cùng CụcThương mại điện tử và Kinh tế số (TMĐT và KTS) - Bộ Công Thương, Ngân hàng nhànước - Chi nhánh thành phố Hà Nội cùng các doanh nghiệp tổ chức: “Sự kiện Ngày khôngdùng tiền mặt năm 2021”
Sự kiện với chủ đề: “Một chạm thông minh - Kích cầu mua sắm” nhằm tuyêntruyền về lợi ích của thanh toán không dùng mặt (TTKDTM) đẩy mạnh thương mại điện tử(TMĐT) đặc biệt là đối tượng khách hàng tham gia thanh toán, mua sắm tại các trung tâmthương mại, siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi, các kênh TMĐT, các lĩnh vực khác (thanhtoán tiền điện, nước, viễn thông, y tế…) trên địa bàn Thành phố Hà Nội
yếu tố 8: Công nghệ hiện đại giúp các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, giảm chi phí giao dịch, tăng tính bảo mật, giao dịch minh bạch và an toàn với công nghệ mới như (Internet Banking, liên kết ví điện tử )
Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, những thành tựucông nghệ nổi bật của CMCN 4.0 đem lại cơ hội lớn cho ngành Ngân hàng Cụ thể:
Tăng cường khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cấp chất lượng, tính năng, tiện ích…
Gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế của Vietcombank
Mở ra cơ hội cho Vietcombank tiếp cận và phục vụ số lượng lớn khách hàng, đặc biệt là khách hàng tại vùng sâu, vùng xa
Đầu tiên, khách hàng có xu hướng chuyển dần từ tương tác trực tiếp với ngân hàng sang tương tác qua thiết bị điện tử, các ứng dụng, nền tảng số từ xa: Blockchain, sinh trắc học trong thanh toán, sử dụng dấu vân tay, thay thế cho thẻ thanh toán…
=> Công nghệ hiện đại không chỉ giúp các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, giảm chi phí giao dịch mà còn tăng tính bảo mật, giao dịch minh bạch và an toàn hơn với những công nghệ mới như: Blockchain, sinh trắc học trong thanh toán, sử dụng dấu vân tay, thay thế cho thẻ thanh toán… Đồng thời, việc xây dựng một xã hội không dùng tiền mặt đang là cơ hội lớn để các ngân hàng đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Nhu cầu thanh toán trực tuyến tăng lên khi hoạt động thương mại điện tử phát triển, công nghệ vạn vật kết nối internet thông dụng hơn
Yếu tố 9: Chính phủ khuyến khích việc sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Mục tiêu tổng quát của Đề án nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về thanh toán không dùngtiền mặt trong nền kinh tế với mức tăng trưởng cao, đưa việc sử dụng các phương tiện
Trang 6thanh toán không dùng tiền mặt trong xã hội thành thói quen của người dân ở khu vực đôthị và từng bước phát triển ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; giảm chi phí xã hộiliên quan đến tiền mặt.
Đồng thời, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của CMCN lần thứ 4 để nâng cấp, phát triển cơ
sở hạ tầng thanh toán, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh toánmột cách thuận tiện, hiệu quả của tổ chức, cá nhân
Đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; nângcao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý, giám sát của các cơquan quản lý Nhà nước, minh bạch hoá các giao dịch thanh toán trong nền kinh tế, gópphần vào công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tội phạm kinh tế, phòng, chống rửatiền, tài trợ khủng bố
Mục tiêu cụ thể đến cuối năm 2025 giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 25 lầnGDP; thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử đạt 50%; từ 80% ngườidân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phépkhác; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ thanh toán của người dân; tăng số lượng điểmchấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt lên trên 450.000 điểm
Đề án cũng đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng bình quân về số lượng và giá trị giao dịchthanh toán không dùng tiền mặt đạt 20-25%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân về sốlượng giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt 50-80%/năm và giá trị giao dịch đạt 80-100%/năm; tốc độ tăng trưởng bình quân số lượng và giá trị giao dịch qua kênh Internetđạt 35-40%/năm; tỉ lệ cá nhân, tổ chức sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt qua các kênh thanh toán điện tử đạt 40%
Mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ công: Từ 90-100% cơ sở giáodục trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán học phí bằng phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt; từ 90 - 100% các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn đô thị triển khaithanh toán học phí trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; 60% các cơ sở khám,chữa bệnh trên địa bàn đô thị chấp nhận thanh toán dịch vụ y tế bằng phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt; 60% số người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợcấp thất nghiệp trên địa bàn đô thị được chi trả thông qua các phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt
Để đạt được các mục tiêu trên, Đề án sẽ triển khai giải pháp như: Hoàn thiện hành langpháp lý và cơ chế, chính sách; nâng cấp, phát triển hạ tầng thanh toán hiện đại, hoạt động
an toàn, hiệu quả và có khả năng kết nối, tích hợp với các hệ thống khác; phát triển cácdịch vụ thanh toán hiện đại, ứng dụng thành tựu của CMCN lần thứ 4
Đẩy mạnh thanh toán điện tử trong khu vực chính phủ, dịch vụ hành chính công; tăngcường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đảm bảo an ninh, an toàn và áp dụng các tiêu chuẩnquốc tế trong hoạt động thanh toán; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo,
Trang 7hướng dẫn và bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt; tăng cường cơchế phối hợp thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.
Yếu tố 19: Yêu cầu về các tiêu chuẩn pháp luật trong tài chính khắt khe, các ngân hàng mới thành lập khó trong việc gia nhập vào ngành.
Các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, hơn nữa các Ngân hàng thương mại còn chịu sự chi phối chặt chẽ của Ngân hàng Nhà Nước Một số cơ chế chính sách về lãi suất mà NHNN đã đưa ra như: 9 Cơ chế thức thi chính sách lãi suất cố định (1989-5.1992 9 Cơ chế điều hành khung lãi suất
(6.1992-1995) 9 Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996-7.2000) 9 Cơ chế điều hành lãi suất
cơ bản kèm birn độ (8.2000-5.2002) 9 Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6.2002 - 2006) Việt Namđang dần hoàn thiện Bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các chính sách kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành Ngân hàng được hướng dẫn cụ thể và có điều kiện kinh doanh minh bạch
Yếu tố 10:
Môi trường vĩ mô:
Yếu tố 1: Cạnh tranh giữa các ngân hàng về lãi suất ngày càng nhiều và tăng nhanh
Bên cạnh đó do tình hình bởi dịch Covid-19 đã khiến cho doanh nghiệp rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trong mọi phương diện ảnh hưởng không ít cho doanh nghiệp về vốn cũng như về mặt chính trị
-Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngân hàng tại Việt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành Ngân hàng tăng lên tạo điều kiện thúc đẩy các ngân hàngphát triển nhiều hơn Năm 2021 chứng kiến sự tăng vốn của nhiều ngân hàng Từ đầu năm đến nay, NHNN đã chấp thuận cho 19 ngân hàng tăng vốn điều lệ, bao gồm các ngân hàng
có vốn nhà nước như Vietcombank, VietinBank, BIDV; các ngân hàng thuộc khối tư nhân gồm SHB, VP Bank, TP Bank, OCB
Năm 2019, cuộc đua cạnh tranh lãi suất làm nóng thị trường ngân hàng diễn ra khá gay gắt trong suốt quý III Thời điểm này, để cạnh tranh thu hút tiền gửi kỳ hạn dài, các ngân hàng liên tục đẩy lãi suất huy động kỳ hạn dài lên cao thông qua công cụ tiền gửi thông thường
và phát hành sản phẩm chứng chỉ tiền gửi dài hạn
Trước diễn biến của cuộc đua lãi suất trên thị trường ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có các quyết định về việc điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi tối đa bằng đồng Việt Nam (VND) của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng), lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của tổ chức tín dụng đối với các lĩnh vực, ngành kinh tế Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các
tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các giải pháp để ổn định lãi suất, ổn định vĩ mô; yêucầu các tổ chức tín dụng thực hiện tốt các giải pháp về lãi suất, tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng Ngân hàng Nhà nước khẳng định, theo dõi sát tình hình triển khai giải pháp về lãi suất, tín dụng của các tổ chức
Trang 8tín dụng và có biện pháp nhằm xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
Nhờ đó, đến giữa tháng 11/2019, cuộc đua cạnh tranh lãi suất đã hạ nhiệt và nhanh chóng đảo chiều khi các ngân hàng thương mại bất ngờ tuyên bố giảm lãi suất cả huy động và cho vay (mặc dù dịp cuối năm luôn là thời điểm lãi suất ngân hàng “neo” ở mức cao và theo xu hướng tăng so với các thời điểm khác) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành 2 quyết định có hiệu lực từ ngày 19/11/2019 về việc giảm lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng từ 1,0%/năm xuống 0,8%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ
5,5%/năm xuống 5,0%/năm Cùng với đó, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DN nhỏ và vừa,
DN ứng dụng công nghệ cao cũng giảm từ 6,5%/năm xuống 6,0%/năm
Trước khi Ngân hàng Nhà nước có quyết định điều chỉnh, một số ngân hàng thương mại đãtiên phong giảm lãi suất cho vay như: Vietcombank, Vietinbank và BIDV Vietcombank là ngân hàng đầu tiên trong nhóm bốn ngân hàng thương mại nhà nước điều chỉnh giảm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với tất cả các DN Đáng chú ý, dù quyết định điều chỉnh giảm lãi suất cho vay có hiệu lực từ ngày 18/11/2019, song tất cả DN đã ký hợp đồng vay vốn tại Vietcombank kể từ ngày 1/11/2019 cũng được hưởng chính sách lãi suất hấp dẫn này
Trong năm 2020, chất lượng tín dụng được cải thiện Hệ thống ngân hàng đã cơ bản đápứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống cho người dân, doanh nghiệp,góp phần tích cực hạn chế người dân tìm đến các nguồn “tín dụng đen”
Yếu tố 2: Nhiều người còn sử dụng tiền mặt
Có thể thấy văn hóa tiêu dùng, vay mượn của người dân ngày càng thay đổi Những năm gần đây (không kể năm 2020 do ảnh hưởng bởi dịch COVID-19), nền kinh tế tăng trưởng cao, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, tầng lớp trung lưu nhiều hơn nên nhu cầu tiêu dùng, mua sắm gia tăng, khiến nhu cầu tín dụng, tài chính tiêu dùng gia tăng Hơn nữa, quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ tạo ra nhiều cơ hội cho thịtrường tài chính tiêu dùng phát triển theo hướng hiện đại, đang dạng hóa sản phẩm, tăng trải nghiệm khách hàng, tiết giảm chi phí và tăng khả năng tiếp cận cho khách hàng’ Nhận định về tiềm năng phát triển tài chính tiêu dùng, TS Cấn Văn Lực cho biết thị trường tài chính tiêu dùng đang có tiềm năng lớn nhờ triển vọng phục hồi, tăng trưởng kinh tế (6,5 - 7% giai đoạn 2021 - 2030), tăng thu nhập của người dân (khoảng 6%/năm đến năm 2030) là tương đối khả quan trong khi quy mô tài chính tiêu dùng còn khiêm tố
Yếu tố 3: Bảo mật giao dịch ngân hàng ngân hàng điện tử và các dịch vụ nhiều rủi ro
Trang 9Ngày nay, cùng với sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử, của internet, mobile, mạng xã hội…, các kênh ngân hàng hiện đại như internet banking, mobile banking, sms banking đang dần được đông đảo khách hàng Việt Nam biết đến và ngày càng yêu thích sửdụng như các kênh thanh toán, giao dịch tiện lợi, mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Tuy nhiên, với mặt bằng dân trí chưa đồng đều, vẫn nhiều khách hàng do hạn chế nắm bắtthông tin và sử dụng dịch vụ không đúng cách nên đã bị kẻ gian lợi dụng lừa đảo, chiếmđoạt tiền Dù các rủi ro, tổn thất này mới được ghi nhận ở qui mô và phạm vi nhỏ lẻ nhưngđang phần nào khiến cho một số bộ phận khách hàng có tâm lý hoang mang, lo sợ khi sửdụng dịch vụ Do đó, việc sử dụng dịch vụ đúng cách, thực hiện đúng các nguyên tắc về
an toàn bảo mật và hiểu biết, nắm rõ các chiêu thức lừa đảo của kẻ gian sẽ giúp khách hàngphòng tránh hiệu quả các rủi ro để an tâm tận hưởng các tiện ích tuyệt vời của các kênh
giao dịch ngân hàng điện tử
Giả mạo ngân hàng: Chiêu thức không mới
Thủ đoạn lừa đảo được kẻ gian thực hiện bằng cách đánh cắp thông tin truy cập dịch vụcủa khách hàng: tên đăng nhập, mật khẩu truy cập dịch vụ internet banking, mật khẩu truycập email cá nhân, mã xác nhận giao dịch một lần (OTP)… sau đó thực hiện việc giao dịchlấy cắp tiền của khách hàng dưới nhiều hình thức
Việc lừa lấy thông tin thường được kẻ gian thực hiện bằng cách thông báo về việc kháchhàng đã trúng thưởng, được Ngân hàng hoàn tiền và khách hàng cần xác nhận để nhận lạitiền hoặc giả danh người thân/bạn bè trên mạng xã hội để nhờ khách hàng chuyển tiền/nạptiền điện tử trên các kênh Ngân hàng điện tử vào tài khoản hay số điện thoại của kẻ gian đểlấy cắp tiền
Yếu tố 4: Các sản phẩm thay thế dịch vụ ngân hàng ngày đa dạng được mở rộng ( BITCOIN tiền tệ mật mã, ETHEREUM tiền mã hóa, RIPPLE tiền kỹ thuật số , VÀNG,…)
Nếu để lãi suất tiền gửi xuống thấp, người dân sẽ mua vàng, ngoại tệ, chứng khoán, bất động sản, thậm chí cho nhau vay với một kỳ vọng sẽ đạt lợi nhuận cao hơn Vì thế, cũng không nên gây sức ép để giảm thêm lãi suất tiết kiệm, mà cố gắng duy trì hoặc có thể tăng thêm chút ít, nhất là với các lãi suất có kỳ hạn dài
Yếu tố 5: Thị trường tài chính, ngân hàng chịu tác động bởi hệ lụy từ đại dịch
Covid-19, lũ lụt thiên tai
Trang 10Theo báo cáo của NHNN, tại thời điểm 21/12/2020, tín dụng toàn hệ thống tăng 10,14%,trong khi huy động vốn tăng hơn nhiều: 12,87% Đến cuối năm 2020, tín dụng tăng12,13%, NHNN chưa công bố con số tăng trưởng huy động vốn, song theo báo cáo củanhiều tổ chức nghiên cứu, huy động vốn toàn hệ thống năm 2020 vẫn tăng trưởng cao hơntốc độ tăng trưởng tín dụng Năm 2020, NHNN tiếp tục chỉ đạo hệ thống ngân hàng thựchiện Đề án tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu… Qua tái cơ cấu, năng lực tài chính của cácngân hàng được củng cố, chất lượng quản trị điều hành từng bước được nâng cao, tiệm cậnvới thông lệ quốc tế và tính minh bạch trong hoạt động tín dụng của ngân hàng từng bướcđược cải thiện Đến ngày 31/10/2020, tổng tài sản của toàn hệ thống đạt 13.175.947 tỷđồng, tăng 4,75% so với thời điểm cuối năm 2019; vốn điều lệ của toàn hệ thống đạt643.196 tỷ đồng, tăng 5,05% so với cuối năm 2019 Đến nay, hầu hết các tổ chức tín dụng
đã áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN Thậm chí, hàng loạtngân hàng công bố hoàn thành 3 trụ cột của Basel 2, như: VIB, Vietcombank, SeABank,VPBank, TPBank, MSB, VietCapitalBank, Shinhan Bank, LienVietPostBank
Yếu tố 6: Dịch vụ ngân hàng ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn ngày càng gắt gao hơn
Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước năm 2020, 70% người trưởng thành ở Việt Nam
có tài khoản ngân hàng Thực tế cho thấy, giao dịch không dùng tiền mặt ở Việt Nam đã tăng 75,2% trong 9 tháng đầu năm 2020 so với cùng kì năm trước Mua sắm trực tuyến ở Việt Nam tăng trưởng theo cấp số nhân, đứng thứ 3 ở Đông Nam Á về số lượng truy cập vào các ứng dụng trực tuyến trong quý 2/2020
Bảng 1.1 : Các yếu tố bên ngoài môi trường vĩ mô , môi trường vi mô
2 Thị trường tiền tệ ổn định dẫn đến ngành ngân hàng ổn định. 2 Nhu cầu sử dụng tiền mặt trong thanh toán càng nhiều.
3 Lãi suất huy động cũng như cho vay đều giảm mạnh (đặc biệt là dành cho các
doanh nghiệp) :tăng vay vốn 3
Tình trạng tội phạm an ninh mạng đang diễn biến phức tạp
4 Chính trị ngoại giao Việt Nam mở rộng
thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam phát
triển và đầu tư của nước ngoài
4 Các sản phẩm thay thế dịch vụ ngân hàng ngày đa dạng được mở rộng ( BITCOIN tiền tệ mật mã, RIPPLE tiền kỹ thuật số, VÀNG,
…)
Trang 115 Ngành ngân hàng tạo dựng được lòng tin khách hàng khi sử dụng dịch vụ an toàn 5 Thiên tai, lũ lụt làm cho khoản nợ xấu của khách hàng ngày càng gia
tăng
6 Việt Nam có dân số đông, tỷ lệ có tài khoản cá nhân thấp tạo cơ hội phát triển
các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
6 Người tiêu dùng lựa chọn dịch vụ ngày càng gắt gao hơn
7 Dịch covid thúc đẩy thanh toán tiền mặt
8
Các sản phẩm công nghệ phát triển nhanh
chóng như (Internet Banking, liên kết ví
Yêu cầu về các tiêu chuẩn pháp luật trong
tài chính khắt khe, các ngân hàng mới
thành lập khó trong việc gia nhập vào
ngành
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE của Ngân hàng VIECOMBANK
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Mức độ quan trọng
Hệ số phân loại
Số điểm quan trọng
Cơ hội
Thị trường tiền tệ ổn định dẫn đến ngành ngân hàng ổn định 0.068 3.4 0.231Lãi suất huy động cũng như cho vay đều giảm mạnh (đặc biệt là
dành cho các doanh nghiệp) :tăng vay vốn 0.066 3.5 0.231Chính trị ngoại giao Việt Nam mở rộng thuận lợi cho doanh
nghiệp Việt Nam phát triển và đầu tư của nước ngoài 0.068 3.0 0.204Ngành ngân hàng tạo dựng được lòng tin khách hàng khi sử dụng
Việt Nam có dân số đông, tỷ lệ có tài khoản cá nhân thấp tạo cơ 0.062 2.9 0.180
Trang 12hội phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
Các sản phẩm công nghệ phát triển nhanh chóng như (Internet
Chính phủ khuyến khích việc sử dụng các phương tiện
Yêu cầu về các tiêu chuẩn pháp luật trong tài chính khắt khe, các
ngân hàng mới thành lập khó trong việc gia nhập vào ngành 0.056 2.6 0.146
rộng ( BITCOIN tiền tệ mật mã, RIPPLE tiền kỹ thuật số,
Nhóm yếu tố có mức độ quan trọng thứ hai (nhóm có mức độ quan trọng – 0.071) gồm 2 yếu tố(1) Ngành ngân hàng tạo dựng được lòng tin khách hàng khi sử dụng dịch vụ an toàn (2)Người tiêu dùng lựa chọn dịch vụ ngày càng gắt gao hơn, tổng điểm quan trọng của các yếu
tố này là 0.142, nghĩa là quyết định 14,2% sự thành công của các công ty trong ngành tài chínhngân hàng
Trang 13Tám yếu tố còn lại trong ma trận quyết định được 70.8% (=100% - 15% - 14.2%) sự thành côngcủa các công ty trong ngành tài chính ngân hàng Xét về mức độ phân loại, đây là tiêu chí đánh giáxem chiến lược thời gian vừa qua Ngân hàng Vietcombank đã tận dụng các cơ hội và khắc chế cácnguy cơ trong ma trận này ở mức nào Có 10/16 yếu tố công ty phản ứng từ 3.0 điểm trở lên, kếtquả cho thấy chiến lược phản ứng với các yếu tố này khá tốt 4/16 yếu tố còn lại trên mức trungbình 2.5, 2/16 phản ứng dưới trung bình cần đầu tư và cải tiến yếu tố
Các sản phẩm thay thế dịch vụ ngân hàng ngày đa dạng được mở rộng ( BITCOIN tiền
tệ mật mã, RIPPLE tiền kỹ thuật số, VÀNG,…)
Thiên tai, lũ lụt làm cho khoản nợ xấu của khách hàng ngày càng gia tăng
Công ty nên thay đổi chiến lược mới để khắc phục nhưng kết quả này phần nào nêu ra những nhucầu cần thay đổi trong chiến lược để có kết quả tốt hơn của công ty
1 Phân tích môi trường bên trong
(RTOM) nhằm chuyển đổi toàn diện hoạt động của bán lẻ, với định hướng xuyên suốt lấy khách hàng là trung tâm, hướng tới trải nghiệm số và gắn kết khách hàng Trên cơ sở đó, Vietcombank đã thực hiện sắp xếp lại các phòng ban và bố trí lại nhân sự của Khối Bán lẻ theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chức năng các phòng ban nghiệp vụ Trong năm 2020, nhiều sản phẩm dịch vụ bán lẻ mới đã được Vietcombank giới thiệu tới khách hàng.
Phát triển sản phẩm tín dụng thế thân, tín dụng SME đáp ứng nhu cầu của thị
trường; linh hoạt điều chỉnh lãi xuất cho vay để mở rộng tín dụng bán lẻ.
Dự án chuyển đổi mô hình hoạt động bán lẻ (RTOM), với định hướng xuyên suốt lấy khách hàng làm trung tâm, hướng tới trải nghiệm số và gắn kết khách hàng Và nhận được c huỗi 03 Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”; “Thẻ tín dụng tốt nhất Việt Nam” cho sản phẩm thẻ Vietcombank Visa Signature và “Ứng dụng Ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ Giải thưởng Tài chính Bán lẻ năm 2020 do Tổ chức quốc tế The Asian Banker trao tặng.
Yếu tố 2: Ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt nhất với tỉ lệ nợ xấu gần như thấp nhất thị trường
Quản trị rủi ro tốt đã giúp Vietcombank ghi dấu ấn với tỷ lệ nợ xấu thấp trong nhiều năm qua Kết thúc năm 2020, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank chỉ còn ở mức 0,62%
Trang 14Kết quả này tiếp tục ghi nhận Vietcombank là tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất, chất lượng tài sản tốt nhất trong số các tổ chức tín dụng tại Việt Nam Đồng thời, Vietcombank cũng là ngân hàng có tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu cao nhất trong các tổ chức tín dụng với tỷ lệ gần 380%, tức là với 100 đồng nợ xấu thì
Vietcombank đã trích lập dự phòng được 380 đồng Đảm bảo được sự an toàn, chắc chắn và hoạt động ổn định cho hệ thống trước những rủi ro, bất trắc của thị trường.
Giảm còn 0.62% Kiểm soát ở mức
1,54%
Kiểm soát còn0.86%
Giảm còn 1.64%
Bảng: Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng năm cuối năm 2020
Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng Vietcombank cuối năm 2020
Yếu tố 3 Hoạt động ngoại hối và dịch vụ thẻ mạnh nhất Việt Nam.
Thể hiện ở chỗ : sản phẩm thẻ của Vietcombank rất đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của khách hàng.Một mạng lưới rộng khắp các đơn vị chập nhận thẻ luôn
có những chương trình ưu đãi cho khách hàng sử dụng thẻ của Vietcombank như thẻ tín dụng quốc tế mang thương hiệu Visa, MasterCard, American Express và Vietcombank Vietnamairlines American Express mang lại cho khách hàng lợi ích sử dụng hạn mức tín dụng để chi tiêu tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới, thanh toán trên internet; thẻ ghi nợ quốc tế bao gồm thẻ Vietcombank conect 24, thẻ Vietcombank SG24, thẻ Vietcombank MTV, thẻ Vietcombank conect 24 Visa Debit, chủ thẻ có thể thực hiện thanh toán tại hàng triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới mang thương hiệu Visa, MasterCard.
Tính đến cuối năm 2011, Vietcombank đã có gần 6,5 triệu thẻ các loại, chiếm hơn 15% tổng số lượng thẻ của toàn thị trường, trong đó có hơn 5,6 triệu thẻ nội địa và gần 1 triệu thẻ quốc tế.
Trang 15Từ ngày 20/12/2012, Vietcombank chính thức ra mắt thị trường Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động VCB-Mobile B@nking Với sự đầu tư kỹ lưỡng về mặt công nghệ, VCB-Mobile B@nking có khả năng tương thích với hầu hết các dòng điện thoại, từ các dòng điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành iOS (iPhone),
Android, BlackBerrry OS đến các dòng điện thoại phổ thông có hỗ trợ Java và có kết nối Internet thông qua GPRS, 3G, hoặc Wifi.
Với VCB-Mobile B@nking, khách hàng có thể dễ dàng thực hiện được các giao dịch:
Nạp tiền điện thoại trả trước (topup) cho các thuê bao di động của các nhà mạng Mobifone, Vinaphone và Viettel;
Chuyển tiền trong hệ thống Vietcombank;
Thanh toán hóa đơn (billing) cho dịch vụ điện thoại di động trả sau của Viettel, Mobifone, homephone và ADSL của Viettel Telecom, dịch vụ điện thoại của Trung tâm Điện thoại Nam Sài Gòn (SST);
Truy vấn thông tin và lịch sử giao dịch của tài khoản thanh toán mở tại
mô lợi nhuận, chất lượng tài sản
Kết quả hoạt động ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc, đạt những kết quả ấn tượng trên hầuhết mọi lĩnh vực hoạt động Cụ thể, tổng tài sản đến 31/12/2020 đạt 1.326.230 tỷ đồng,tăng 8,5% so với năm 2019, đạt 101,3% kế hoạch năm 2020 do ĐHĐCĐ giao; Dư nợ tíndụng đạt 845.128 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2019, nằm trong mức trần định hướngtăng trưởng tín dụng của NHNN gia; Tổng huy động vốn đạt 1.053.128 tỷ đồng, tăng10,9% so với 2019, đạt 103,9% kế hoạch năm 2020 do ĐHĐCĐ giao
Vietcombank tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và đẩy mạnh công tác xử lý
nợ xấu Đặc biệt, lợi nhuận trước thuế của Vietcombank năm 2020 đạt 23.050 tỷ đồng,tương đương năm 2019, đạt 116,3% kế hoạch năm 2020 do ĐHĐCĐ giao
Trang 16Bảng: Lợi nhuận trước thuế 9 tháng đầu năm
1.326.230 tỷ VNĐ 1.516.686 tỷ VNĐ 444.530 tỷ VNĐ 492.516 tỷ VNĐ
Bảng: Tổng tài sản của các ngân hàng năm cuối năm 2020 Bảng:
Tổng tài sản của các ngân hàng năm cuối năm 2020
=> Thuận lợi cho Vietcombank tập trung nguồn lực, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu màĐHĐCĐ giao, đưa Vietcombank phát triển hơn nữa với mục tiêu chiến lược là ngân hàng
số 1 tại Việt Nam
Vietcombank BIDV ACB Sacombank
- 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000
Trang 17Yếu tố 5: Thương hiệu mạnh có độ uy tín và độ tín nhiệm cao
Tháng 9/2020, Vietnam Report phối hợp cùng báo Vietnamnet chính thức công bố Top 10Công ty uy tín các ngành trọng điểm trong đó có ngành ngân hàng Năm 2020 là năm thứ 3liên tiếp Vietcombank vinh dự dẫn đầu bảng xếp hạng Top 10 Ngân hàng thương mại ViệtNam uy tín Vietcombank đồng thời là đơn vị duy nhất đại diện ngành tài chính ngân hàng
có mặt trong Bảng xếp hạng Top 10 Doanh nghiệp niêm yết uy tín năm 2020 Nhữngdoanh nghiệp được vinh danh trong Top 10 Công ty uy tín các ngành năm 2020 đều lànhững đại diện doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả, có vị thế trong ngành, có đóng góptích cực cho sự phát triển chung của nền kinh tế và thương hiệu được nhiều người tintưởng trên thị trường Việt Nam trong thời gian qua
Tháng 6/2020, với những kết quả vượt trội trong hoạt động ngân hàng bán lẻ, Vietcombank
đã xuất sắc nhận 03 giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam”, “Thẻ tín dụng tốtnhất Việt Nam” cho sản phẩm thẻ Vietcombank Visa Signature và “Ứng dụng Ngân hàng
di động tốt nhất Việt Nam” trong khuôn khổ Giải thưởng Tài chính Bán lẻ năm 2020 doTạp chí quốc tế The Asian Banker trao tặng Đây là lần đầu tiên một NHTM tại Việt Namđược vinh dự nhận đồng thời cả 3 giải thưởng quan trọng nhất năm về lĩnh vực ngân hàngbán lẻ của The Asian Banker - tổ chức đánh giá và xếp hạng uy tín hàng đầu trong lĩnh vựctài chính của châu Á và thế giới Vietcombank nhận giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ tốtnhất Việt Nam” năm 2020 dựa trên kết quả kinh doanh vượt trội của lĩnh vực ngân hàngbán lẻ Doanh thu từ lĩnh vực ngân hàng bán lẻ cũng mang lại cho Vietcombank 19.300 tỷVNĐ, mức doanh thu bán lẻ cao nhất mà các ngân hàng Việt Nam đạt được tới thời điểmhiện tại Năm 2019, Vietcombank ra mắt thẻ tín dụng quốc tế Visa Signature dành choKhách hàng ưu tiên Vietcombank Priority, giúp tăng cường sự kết nối với các khách hàngcao cấp
The Asian Banker đánh giá cao thẻ Vietcombank Visa Signature ở kết quả ấn tượng trong
cả mảng phát hành và sử dụng thẻ