1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng tìm kiếm địa điểm Place Apps
Tác giả Lê Văn Các
Người hướng dẫn Đỗ Thị Hải Yến
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung - Tìm hiểu tổng quan về hệ điều hành Android và nền tảng Google Maps - Phân tích thiết kế các chức năng của ứng dụng Place Apps - Thử nghiệm ứng dụng trên thiết bị thực.. tiện í

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Nội dung: Ứng dụng tìm kiếm địa điểm Place Apps

Nơi thực tập: Viện CNTT&TT – CDIT

GV hướng dẫn: Đỗ Thị Hải Yến Sinh Viên: Lê Văn Các Lớp: D10CNPM2 MSV: 1021040007

Hà Nội, 07/2014

Trang 2

em trong suốt thời gian thực tập tại Viện Và đặc biệt, trong kỳ thực tập này này, Viện

đã tổ chức cho chúng em được thực tập với các đề tài rất hữu ích đối với sinh viênngành Công nghệ phần mềm cũng như tất cả các sinh viên thuộc các chuyên ngànhkhác Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tâm hướng dẫn em trong suốt quátrình thực tập Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy cô thì em nghĩ bàithu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thànhcảm ơn thầy Bài thu hoạch được thực hiện trong suốt quá trình thực tập Bước đầu đivào thực tế, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránhkhỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng gópquý báu của quý thầy cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8

I Chức năng 8

II Tổ chức 8

III. Các lĩnh vực hoạt động 9

Phần B: NỘI DUNG THỰC TẬP 10

I Phần giới thiệu chung 10

1.1 Tên đề tài 10

1.2 Mục tiêu 10

1.3 Nội dung 10

1.4 Kết quả cần đạt 10

II Đặt vấn đề 10

III. Tổng quan hệ điều hành android và nền tảng google maps 11

3.1 Hệ điều hành Android 11

3.1.1 Sơ lược về Android 11

3.1.2 Ứng dụng 12

3.1.3 Tổ chức mã nguồn mở 13

3.1.4 Dành cho nhà phát triển 14

3.2 Google play service và Google Maps v2 15

3.2.1 Google Play Service 15

3.2.2 Google Maps API v2 16

3.2.3 MYSQL vã dữ liệu JSON 17

IV Phân tích thiết kế ứng dụng place apps 18

4.1 Yêu cầu chức năng và cơ sở dữ liệu 18

4.1.1 Mục đích và yêu cầu 18

Trang 4

4.1.2 Phân tích cơ sở dữ liệu 18

4.2 Phân tích chức năng 19

4.2.1 Tổng quan 19

4.2.2 Xem danh sách địa điểm 20

4.2.3 Xem chi tiết địa điểm 20

4.2.4 Đăng nhập – Đăng ký 21

4.2.5 Quản lý thông tin tài khoản 23

4.3 Thiết kế 26

4.3.1 Thiết kế giao diện 26

4.3.2 Thiết kế Activity 36

V Kết luận 42

5.1 Kết quả đạt được 42

5.2 Hướng phát triển cho tương lai 42

Tài liệu tham khảo 43

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1:Mô hình tổ chức CDIT 9

Hình 2: Cơ sở dữ liệu hệ thống 19

Hình 3: Usecase chức năng đăng nhập/đăng ký 21

Hình 4:Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập – đăng ký 22

Hình 5: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 23

Hình 6: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng ký 23

Hình 7: Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân 24

Hình 8: Biểu đồ trạng thái quản lý thông tin cá nhân 25

Hình 9: Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin cá nhân 26

Hình 10: Giao diện chính 27

Hình 11: Giao diện tìm kiếm 28

Hình 12: Giao diện tìm kiếm theo tên 29

Trang 5

Hình 13: Giao diện tìm kiếm theo khu vực 30

Hình 14: Giao diện hiển thị danh sách địa điểm 31

Hình 15: Giao diện chi tiết địa điểm 32

Hình 16: Giao diện đăng nhập 33

Hình 17: Giao diện đăng ký 34

Hình 18: Giao diện bình luận 35

Hình 19: Biểu đồ lớp Activity chính 36

Hình 20: Biểu đồ lớp Đăng nhập/Đăng ký 38

Hình 21: Biểu đồ lớp Activity quản lý thông tin 39

Hình 22: Biểu đồ lớp Activity chi tiết địa điểm 40

Hình 23: Biểu đồ lớp Activity hướng dẫn lộ trình 41

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1- Mô tả các đối tượng trong Activity chính 37

Bảng 2 - Mô tả các đối tượng trong Activity đăng nhập – đăng ký 38

Bảng 3 - Mô tả các đối tượng trong Activity quản lý thông tin 39

Bảng 4 - Mô tả các đối tượng trong Activity hướng dẫn lộ trình 41

Trang 6

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CDIT

………

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP (Thời gian thực tập: Từ ngày 23/06/2014 đến ngày 01/08/2014) Họ và tên sinh viên: LÊ VĂN CÁC Lớp: D10CNPM2 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: 1 Chấp hành kỷ luật:………

2 Ý thức học tập: ……….

3 Quan hệ, giao tiếp: ………

4 Điểm: ………

Các ý kiến khác (nếu có): ………

………

………

Ngày … tháng … năm 2014 Giáo viên hướng dẫn thực tập (ký và ghi rõ họ tên) Điểm của hội đồng đánh giá thực tập tốt ngiệp CDIT: ………

Điểm trung bình thực tập của sinh viên: ………

Trang 7

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

CDIT

………

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH ĐĂNG KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên : LÊ VĂN CÁC

Lớp: D10CNPM2 Địa chỉ : Số nhà 45B tổ 3 – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội Điện thoại: 01644095972 .E-mail: cacptit@gmail.com

Đơn vị thực tập tốt nghiệp: Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông CDIT

Người hướng dẫn trực tiếp: Chức vụ:

Chủ đề: Ứng dụng tìm kiếm địa điểm Place Apps

4 Từ ngày 26/07 đến

01/08

- Hoàn thiện báo cáo và bộ câu hỏi

Chú thích: Các mốc thời gian có thể dao động nhẹ theo diễn biến dự án

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2014

SINH VIÊN

LÊ VĂN CÁC

Trang 8

Phần A: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP

I Chức năng

Viện công nghệ Thông tin và Truyền thông CDIT là tổ chức đào tạo, nghiên cứutrực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, có nhiệm vụ: đào tạo, nghiêncứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyềnthông

II Tổ chức

Trung tâm Công nghệ Thông tin CDIT được Tổng giám đốc Tổng Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam ký quyết định thành lập số 636/QĐ.TCCB-LĐ ngày 22tháng 3 năm 1999

Cùng với sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin trong xu hướng hội nhậpvới Truyền thông, theo định hướng phát triển của Học viện trong giai đoạn mới, ngày

07 tháng 12 năm 2011 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã có quyết định số1973/QĐ-VNPT-TCCB, đổi tên Trung tâm Công nghệ thông tin thành Viện công nghệThông tin và Truyền thông CDIT từ 01/01/2012 Viện công nghệ Thông tin và Truyềnthông CDIT là tổ chức đào tạo, nghiên cứu trực thuộc Học viện Công nghệ Bưu chínhViễn thông, có nhiệm vụ: đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông

CDIT đã duy trì, phát triển và chiếm lĩnh thị trường trong nước với các sản phẩmđáp ứng tiêu chí: Tiên tiến - Tương thích - Toàn cầu, thay thế sản phẩm nhập khẩu, nỗlực đóng góp cho sự phát triển của mạng lưới bưu chính viễn thông và công nghệthông tin Việt Nam, vươn mình hòa nhập với cộng đồng CNTT trong khu vực và trênthế giới

Trang 9

- Phòng NCPT và DT đa phương tiện

- Phòng DCPT và ĐT an toàn thông tin

- Phòng DCPT ứng dụng ICT( Phòng viễn thông)

- Phòng DCPT hạ tầng ICT( Phòng mạng và hệ thống)

III Các lĩnh vực hoạt động

Hoạt động của CDiT tập trung vào ba lĩnh vực chính bao gồm:

- Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ICT)

- Đa phương tiện (Multimedia)

- An ninh và An toàn thông tin (Information Security)

Trang 10

Phần B: NỘI DUNG THỰC TẬP

I Phần giới thiệu chung

I.1 Tên đề tài

Ứng dụng tìm kiếm địa điểm Place Apps.

I.2 Mục tiêu

- Chỉ ra được tổng quan về hệ điều hành Android và nền tảng Google Maps

- Phân tích và thiết kế, hoàn thành được ứng dụng tìm kiếm địa điểm trên hệđiều hành Android

I.3 Nội dung

- Tìm hiểu tổng quan về hệ điều hành Android và nền tảng Google Maps

- Phân tích thiết kế các chức năng của ứng dụng Place Apps

- Thử nghiệm ứng dụng trên thiết bị thực

I.4 Kết quả cần đạt

- Hiểu về hệ điều hành Android

- Có Sản phẩm demo chạy trên thiết bị thực

nó sẽ đưa ra những thông tin mà chúng ta đang tìm kiếm

Place Apps sẽ cung cấp cho người dùng một trải nghiệm mới về cách tìm kiếmcác địa điểm một cách nhanh chóng, với các hỗ trợ tìm kiếm như: Quán cafe, Ngânhàng, Nhà hàng, Trạm xăng Với cả chế độ tìm kiếm online (nếu máy người dùng cókết nối internet, GPS và đã cài sẵn Google play service) và chế độ offline (nếu máyngười dùng không kết nối internet), Place Apps sẽ mang đến cho người dùng những

Trang 11

tiện ích bỏ túi hấp dẫn…Em chọn xây dựng ứng dụng này trên nền tảng hệ điều hànhAndroid, một hệ điều hành cho thiết bị di động do Google phát triển và hiện đang dẫnđầu về số lượng các thiết bị sử dụng nó Ứng dụng sử dụng hệ thống bản đồ nền củaGoogle Maps thông qua Google Maps API v2 – một tính năng được cung cấp trong góiGoogle Play Service.

Đề tài “Ứng dụng tìm kiếm địa điểm Place Apps” mà em trình bày dưới đây gồm:

- Hệ điều hành Android và nền tảng Google Maps

- Phân tích thiết kế ứng dụng Place Apps

Trong quá trình tìm hiểu đề tài, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở ViệnCông Nghệ Thông Tin & Truyền Thông CdiT đã chỉ dẫn tận tình, định hướng và tạonhiều điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu tốt đề tài này

III Tổng quan hệ điều hành android và nền tảng google maps

III.1 Hệ điều hành Android

III.1.1 Sơ lược về Android

Hệ điều hành Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kếcho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh hay máy tínhbảng Ban đầu Android được phát triển bởi một công ty cùng tên và nhận hỗ trợ tàichính từ Google Sau đó được mua lại bởi chính Google vào năm 2005 Android ra mắt

2 năm sau đó với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở Thiết bị đầu tiênchạy Android được bán trên thị trường vào tháng 10 năm 2008

Android có mã nguồn mở và được Google công bố theo giấy phép Apache Chính

mã nguông cùng giấy phép không có nhiều ràng buộc này đã cho phép các nhà pháttriển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên được thỏa thích điều chỉnh và phânphối Android một cách hoàn toàn miễn phí Ngoài ra Android còn có một lực lượng rấtđông đảo các lập trình viên viết ứng dụng trên nền ngôn ngữ Java có sửa đổi Vàotháng 10 năm 2012 trên chợ ứng dụng chính của Android đã có khoảng 700.000 ứngdụng đi theo đó là khoảng 25 tỉ lượt tải ứng dụng

Những yếu tố này dần đưa Android trở thành hệ điều hành trên nền tảng di độngthông minh phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý IV năm 2010, và được

Trang 12

các cong ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khảnăng tinh chỉnh, chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì bắt tay làm mới một hệđiều hành cho riêng họ Bản chất mở của Android cũng thu hút không ít các lập trìnhviên và những người đam mê mã nguồn mở tạo ra các dự án do chính cộng đồng quảnlý.

Với những tiến bộ vượt bậc, Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minhtrên thế giới vào quý III năm 2012 với khoảng 500 triệu thiết bị đã kích hoạt và 1,3triệu thiết bị mới kích hoạt mỗi ngày

Giao diện của Android dựa trên nguyên lý hoạt động tương tác trực tiếp, sử dụngcác động tác cảm ứng tương tự như ngoài đời sống thực tế như vuốt, kéo, xoay Sự đápứng của thiết bị gần như ngay lập tức khi xảy ra tương tác

Android hoạt động dựa trên nền Linux 2.6, kể từ Android 4.0 với tên gọi IceCream Sandwich trở về sau, là phiên bản Linux 3.0 với middleware, thư viện và APIviết bằng C, còn các phần mềm ứng dụng chạy trên một nền tảng bao gồm các thư việntương thích với Java Android sử dụng máy ảo Dalvik như một trình biên dịch tự động

để chạy mã dex của Dalvik, thường mã này được dịch thành Java bytecode Nền tảngcủa Android là kiền trúc ARM (Acorn RISC Machine) Người ta cũng muốn nó hỗ trợkiến trúc x86 thể hiện ở dự án mang tên Android x86

Nhân Linux dùng cho Android được Google thực hiện nhiều thay đổi về kiến trúc

so với nhân gốc Android không có sẵn X Window System cũng như không hỗ trợ cácthư viện GNU chuẩn Việc chuyển các thư viện có sẵn từ Linux sang Android rất khókhăn Các ứng dụng C đơn giản và SDL cũng được hỗ trợ bằng cách chèn các đoạnshim Java vào và sử dụng tương tự JNI

III.1.2 Ứng dụng

Android đang có một sự tăng trưởng vượt bậc số lượng các ứng dụng của bên thứ

ba, những ứng dụng này được mang tới cho người dùng chủ yếu thông qua một kênh làchợ ứng dụng như Google Play hay Amazon AppStore hoặc người dùng có thể tải vềtập tin cài đặt APK từ trang của một hãng thứ ba nào đó Ứng dụng Play Store chophép người dùng tham khảo, tải về, cập nhật các ứng dụng được phát hành bởi Google

Trang 13

và các hãng thứ ba khác và được cài đặt sẵn trên các thiết bị nếu chúng tương thích vớicác yêu cầu của Google.

Hiện tại trên các chợ ứng dụng này đã có hơn 700.000 ứng dụng với nhiều mặt hỗtrợ khác nhau và số lượt tải ứng dụng đã đạt đến con số 25 tỉ lượt tải

Các ứng dụng viết cho Android được viết bằng ngôn ngữ Java trên một bộ công

cụ hỗ trợ lập trình mang tên Android Software Development Kit (SDK) SDK này chứasẵn các công cụ hỗ trợ lập trình bao gồm debuger, các thư viện phần mềm, bộ giả lậpthiết bị ảo, tài liệu kỹ thuật, mã nguồn mẫu và các bài hướng dẫn Thông thường nó sửdụng một môi trường phát triển tích hợp là Eclipse sử dụng trình cắm AndroidDevelopment Tool (ADT) Ngoài ra cũng tồn tại một số công cụ lập trình khác nhưNative Development Kit (NDK) dùng cho các ứng dụng hay phần mở rộng viết bằng Choặc C++, như Google App Inventor, một môi trường lập trình dành cho các lập trìnhviên mới làm quen và một vài nền tảng kép giữa di động và môi trường ứng dụng web

III.1.3 Tổ chức mã nguồn mở

Android là một hệ điều hành mã nguồn mở cho phép các nhà phát triển và tất cảnhững người quan tâm có thể tham gia phát triển một cách thoải mái các ứng dụng haythay đổi, nâng cấp các phiên bản của hệ điều hành

Các bản cập nhật từ các nhà phát hành này thường mang tới các tính năng mới,hay hoàn thiện một tính năng cũ nào đó Những bản cập nhật này thường đến với ngườidùng nhanh hơn so với từ nhà sản xuất chính, mặc dù chúng không trải qua một côngđoạn kiểm thử hay đảm bảo chất lượng nào Từ đam mê của những nhà phát triển này,các thiết bị cũ có thể chạy được những phiên bản mới nhất của hệ điều hành mà khôngcần tới những bản cập nhật (vốn bị bỏ quên) từ phía nhà cung cấp, hay chạy Androidtrên các thiết bị vốn chạy các hệ điều hành khác, như HTC TouchPad Cộng đồngthường đưa ra những phiên bản đã được root sẵn và điều chỉnh những vấn đề khôngphù hợp cho những người không nắm bắt được công nghệ như khả năng ép xung hayover/undervolt1 của thiết bị CyanogenMod là một firmware được sử dụng nhiều nhất

1 Over/UnderVolt: là một kỹ thuật tăng giảm điện áp của một bộ phận nào đó, thường

là vi xử lý nhằm giảm áp lực xử lý, giải quyết vấn đề tản nhiệt, kỹ thuật thay thế phầnnào cho việc sử dụng hệ thống quạt tản nhiệt trong các thiết bị điện tử

Trang 14

Trước đây các nhà sản xuất và phân phối điện thoại tỏ ra thiếu thiện chí với việc

hỗ trợ các firmware đến từ bên thứ ba Họ còn cho rằng các thiết bị chạy các firmwarenày sẽ hoạt động không tốt và gây tốn kém tiền bạc cho họ nếu họ hỗ trợ chúng Hơnthế các firmware đã trải qua nhiều thay đổi như CyanogenMod đôi khi còn cung cấpnhững tính năng như tethering2 mà người dùng sẽ phải trả phí cho nhà mạng nếu muốn

sử dụng chúng Kết quả là một số thiết bị bắt đầu đặt ra một số hàng rào như khóabootloader để hạn chế quyền truy cập vào boot Tuy nhiên sau những phát triển củacộng đồng này, Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ đã đưa ra một thông cáo cho phép “jailbreak” (kỹ thuật bẻ khóa) các thiết bị di dộng Nhờ vậy các nhà cung cấp và nhà mạngbắt đầu tỏ ra mềm mỏng hơn với các nhà phát triển thứ ba này, trong đó có một vàicông ty lớn như HTC, Motorola, Samsung và Sony cung cấp hỗ trợ và khuyến khíchphát triển Kết quả của nó làm cho các vấn đề về phần cứng ngăn không cho càifirmware ngày càng giảm bớt, số lượng các thiết bị được mở khóa thậm chí mở khóabootloaders sẵn ngày càng gia tăng, như chuỗi sản phẩm điện thoại Nexus của Google.Tuy nhiên nếu làm vậy người dùng có thể phải từ bỏ chế độ bảo hành cho thiết bị củamình Và vấn có một vài nhà mạng ở Mỹ không chấp nhận chuyện này, điện thoại sửdụng mạng của họ bắt buộc không được mở khóa

Việc mở khóa, bẻ khóa đang trở thành nguyên nhân gây căng thẳng giữa cộngđồng với các nhà công nghiệp Cộng đồng người dùng cho rằng nền công nghiệp đápứng quá chậm với nhu cầu cập nhật, nâng cấp của người dùng thậm chí không hỗ trợ

họ đối với những thiết bị cũ, còn các nhà phát triển không chính thức thì làm rất tốtđiều đó

III.1.4 Dành cho nhà phát triển

Hiện tại Android cung cấp một trang tài liệu hỗ trợ các nhà lập trình tại địa chỉhttp://developer.android.com, trang này cung cấp các tài liệu kỹ thuật về các thư viện,cách sử dụng các hàm, lớp trong Android

2Tethering: một kỹ thuật giúp một chiếc điện thoại có thể kết nối không dây với mộtthiết bị khác như PC,… mục đích chủ yếu của kỹ thuật này là chia sẻ, truyền mạngInternet giữa các thiết bị(sử dụng điện thoại như một modem không dây cho PC,laptop)

Trang 15

Ngoài ra còn các trang hỗ trợ không chính thức như trang hỏi đáphttp://stackoverflow.com hay các trang hướng dẫn lập trình, tham khảo mã nguồn, ví

dụ mẫu như http://androidhive.com hay http://www.vogella.com Ở Việt Nam cũng cónhiều cộng đồng Android khá đông đảo tại các diễn đàn như vietandroid.com,android.vn là nơi trao đổi kinh nghiệm, thảo luận các vấn đề về lập trình Android

III.2 Google play service và Google Maps v2

III.2.1 Google Play Service

Google Play Service là một dịch vụ của Google Play, được sử dụng trên các thiết

bị chạy hệ điều hành Android với nhiệm vụ chính là quản lý, kiểm soát và cập nhật cácứng dụng hay nâng cấp hệ điều hành theo nhu cầu của người dùng

Trong năm 2013, Google đưa ra đã công bố nhiều cải tiến cho Android: GoogleHangouts, Google Play games, giao diện mới cho Google Play Music và Google Map,

bộ API mới cho Google Map, tính năng lưu trữ dữ liệu trò chơi trên mạng và một tínhnăng quan trọng khác là Android Device Manager Tất cả các tính năng này đượckhông được tích hợp trong một bản cập nhật nào của Android mà được đóng gói vàomột ứng dụng duy nhất Đó chính là Google Play Service

Tuy nói như vậy, nhưng Google Play Service không thực sự là một ứng dụng Nóđòi hỏi hầu hết các quyền truy cập, sử dụng cơ chế cập nhật ngầm, tự cập nhật thay vìthông qua Play Store, người dùng không thể kiểm soát và cũng không biết khi nào thì

nó thực hiện cập nhật Google Play Service là một nền tảng mới cho Android

Google Play Service có cách hoạt động rất rõ ràng: Nó có thể điều khiển toàn bộ

hệ thống nhưng lại tự động cập nhật, nâng cấp chính mình Là một phần của gói ứngdụng Google, và các bên thứ hai không thể tác động vào nó; hay nói cách khác Googlehoàn toàn kiểm soát Google Play Service

Hầu hết các ứng dụng hiện tại của Google đều cần có Google Play Service để cóthể hoạt động được Hiện tại nó đang điều khiển tất cả các API của Google Maps, chịutrách nhiệm đồng bộ dữ liệu tài khoản Google Plus, quản lý nội dung dữ liệu từ xa, đẩytin nhắn, điều khiển hoạt động nền của Play Games

Trang 16

Để thấy mức độ quan trọng của Google Play Service, hãy cùng nhìn vào nhữngcon số thống kê sau Lượng thiết bị chạy các bản từ Jelly Bean(Android 4.1) chiếm mộtnửa số thiết bị chạy Android với 54.2%, trong đó Android 4.4 Kit Kat ra mắt gần đâyđạt con số 1.1% Trong khi đó Google Play Service được phát hành tới tất cả các thiết

bị chạy Android từ phiên bản 2.2 trở lên có nghĩa là phần lớn các thiết bị phát hànhtrong vòng 3 năm trở lại đây (theo Google thì ở vào khoảng 98% thiết bị chạy Android

sử dụng phiên bản từ 2.2 trở lên) Với con số khổng lồ như vậy nhưng nếu có một thayđổi quan trọng từ các ứng dụng của Google thì chỉ trong vòng 1 tuần hầu hết số thiết bịtrên đều sẽ hoàn tất cập nhật Play Service trở thành sợi dây liên kết giữa Google vàthiết bị của bạn

Dựa vào Play Service, các tính năng trên Android không còn bị gắn chặt vào hệđiều hành nữa, trừ những tính năng cơ bản Thay vì phải mất vài tháng chờ phiên bản

hệ điều hành mới được ra mắt, người dùng có thể chỉ phải chờ một vài tuần là đã có thểtrải nghiệm những thay đổi mới nhất từ Google

III.2.2 Google Maps API v2

III.2.2.1 Google Maps là gì?

Là một hệ thống ứng dụng và công nghệ bản đồ kỹ thuật số do Google cung cấp,nhằm mục đích cung cấp một số dịch vụ liên quan đến bản đồ Nó bao gồm trang webGoogle Maps (http://maps.google.com), Google Rider Finder, Google Transit, và một

hệ thống nhúng bản đồ vào một ứng dụng thứ ba thông qua Google Maps API GoogleMaps đưa ra các chỉ dẫn về đường đi, chỉ đường cho người đi bộ, đi xe hơi và cácphương tiện di chuyển đường bộ khác, các địa điểm, khu vực trên toàn thế giới

III.2.2.2 Google Maps API

Sau thành công trên một vài ứng dụng được nhúng Google Maps nhưchicagocrime.com hay housingmaps.com Google bắt tay vào phát triển và tung ra hệthống thư viện Google Maps API v1 vào tháng 6 năm 2005, cho phép các nhà pháttriển sử dụng hệ thống bản đồ của Google vào trang web của họ Khi đó, nó hoàn toànmiễn phí và không hề có các quảng cáo chèn vào Nhưng Google khẳng định trongtương lai họ có quyền chèn quảng cáo vào trong các bản đồ đó

Trang 17

Bằng cách sử dụng Google Maps, người ta có thể đưa vào sản phẩm của mínhmột hệ thống bản đồ nền, sau đó phủ một lớp dữ liệu tùy chọn lên trên tùy theo cácmục đích khác nhau.

Ban đầu thư viện chỉ là một thư viện Javascript đơn giản, sau đó được mở rộngbao gồm các tính năng như dùng cho ứng dụng sử dụng Adobe flash(hiện tại điều này

đã được lược bỏ), dịch vụ lấy hình ảnh bản đồ tĩnh, các dịch vụ mạng mã hóa dữ liệuđịa lý, tạo độ cao(bản đồ 3 chiều), tạo đường giao thông Hiện tại có khoảng hơn 1triệu trang web sử dụng hệ thư viện này Sau này Google mở rộng hệ thống thư việnnày để nó có thể ứng dụng trên nhiều nền tảng thiết bị khác nhau chứ không riêng gìnền tảng website

III.2.2.3 Ứng dụng bản đồ trên các thiết bị di động

Tháng 10 năm 2005, Google giới thiệu một ứng dụng Java với tên gọi GoogleMaps cho điện thoại di động, chạy trên các thiết bị sử dụng ngôn ngữ Java Đến tháng

4 năm 2010, bản nâng cấp với tên gọi Google Maps Navigation được phát hành nó hỗtrợ các thiết bị chạy Google Android phiên bản 2.0 Eclair như Motorola Droid, với cáctính năng mới như nhận dạng lệnh qua giọng nói, báo cáo giao thông, xem đường đi.Đến nay thì Google Maps đã có mặt ở hầu hết các nền tảng từ Android, iOS đến các hệmáy chơi game như Nintendo DS, Wii U,…

III.2.3 MYSQL vã dữ liệu JSON

III.2.3.1 MYSQL

MySQL hay còn được gọi là My Sequel là một hệ cơ sở dữ liệu mã nguồn mởthông dụng bậc nhất trên thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng sử dụng VìMySQL đáp ứng được các yêu cầu về tốc độ xử lý, tính ổn định và rất dễ sử dụng, cótính khả chuyển và hoạt động tốt trên nhiều nền tảng hệ điều hành và bản thân sở hữumột số lượng lớn các hàm tiện ích rất mạnh MySQL đặc biệt thích hợp cho các ứngdụng sử dụng hệ cơ sở dữ liệu trên nền web MySQL thường được sử dụng để bổ trợcho các ngôn ngữ web như PHP, Perl,…

Trang 18

III.2.3.2 JSON

JSON (viết tắt của Java Script Object Notation) là một chuẩn định dạng mở sửdụng cho việc truyển gửi dữ liệu dạng đối tượng từ máy chủ đến các máy khách, thôngdụng trong các ứng dụng web, có nét tương tự như ngôn ngữ XML Được DouglasCrockford phát triển và chính thức công bố vào năm 2001

IV Phân tích thiết kế ứng dụng place apps

IV.1 Yêu cầu chức năng và cơ sở dữ liệu

IV.1.1 Mục đích và yêu cầu.

IV.1.1.1 Yêu cầu chức năng chính

Là một ứng dụng hỗ trợ cả việc tìm kiếm online và offline nên đầu tiên ứng dụngcần có một cơ sở dữ liệu đủ lớn để cung cấp cho người dùng các thông tin Ứng dụngcũng hỗ trợ một server để chứa các thông tin phản hồi của người dùng: các chấm điểmsao, các bình luận,…

Tiếp đó, ứng dụng cần phải đảm bảo các tính năng cơ bản của một ứng dụng bản

đồ như cung cấp hệ thống bản đồ cùng danh mục địa điểm, thông tin cụ thể của địađiểm đó và có khả năng chỉ dẫn ngươi dùng đến địa điểm đó, tìm kiếm một địa điểmtheo yêu cầu của người dùng Cập nhật vị trí của người dùng khi người dùng di chuyển

IV.1.1.2 Yêu cầu thiết bị

Để sử dụng được ứng dụng mạng địa điểm Ineed, thiết bị cần đạt được những yêucầu sau:

- Hệ điều hành Android mọi phiên bản

- Cài đặt Google Play Service (không bắt buộc)

- Có định vị GPS (không bắt buộc)

- Kết nối Internet (không bắt buộc)

IV.1.2 Phân tích cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu xoay quanh hai đối tượng chính bao gồm: địa điểm và người dùng.Đối tượng địa điểm chứa các thuộc tính như vị trí, địa chỉ, tên, mô tả… Đối tượngngười dùng để mô tả và lưu trữ các thông tin của người dùng sử dụng để đăng nhập hệthống

Trang 19

Với các yêu cầu thiết kế như trên, cơ sở dữ liệu sẽ cần các bảng để quản lý thôngtin về tài khoản, thông tin địa điểm, thông tin về phản hồi của người dùng,…

Như vậy, cơ sở dữ liệu sẽ như sau:

Hình 2: Cơ sở dữ liệu hệ thống

IV.2.Phân tích chức năng

IV.2.1 Tổng quan

Nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trên, ứng dụng cần có các chức năng cơ bản sau:

- Xem danh sách địa điểm: Cung cấp thông tin tổng quan, danh sách các địađiểm dựa theo vị trí của người dùng Người dùng có thể xem chi tiết một địađiểm từ chức năng này

- Xem chi tiết một địa điểm: Cung cấp thông tin chi tiết về một địa điểm đượcngười dùng lựa chọn

- Đăng nhập/Đăng ký: cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống và lấy cácthông tin cá nhân Hoặc đăng ký đối với người mới

- Quản lý thông tin tài khoản: quản lý thông tin cá nhân, thay đỏi một số thôngtin cho phép Yêu cầu đăng nhập

Trang 20

IV.2.2 Xem danh sách địa điểm

IV.2.2.1 Chức năng:

Chức năng này có chức năng hiển thị danh sách các địa điểm để người dùng cóthể lựa chọn xem địa điểm mình muốn tìm kiếm Để hiển thị được danh sách các địađiểm theo nhu cầu, người dùng có ba lựa chọn: Tìm kiếm theo tên (từ khóa), tìm kiếmtheo khu vực hành chính và tìm kiếm theo Google maps

IV.2.2.2 Mô tả quá trình thực thi:

Sau khi ứng dụng được khởi chạy, hệ thống sẽ hiển thị các đối tượng tìm kiếmbao gồm: Quán cafe, Ngân hàng và Trạm xăng Sau khi người dùng chọn một đốitượng tìm kiếm thì sẽ hiển thị form tìm kiếm (đây cũng chính là form sẽ hiển thị danhsách các địa điểm) Như đã nói ở trên, người dùng sẽ có 3 lựa chọn để tìm kiếm Nếungười dùng chọn kiểu tìm kiếm theo tên, thì một dialog sẽ xuất hiện, sau khi nhập từkhóa và nhấn OK, hệ thống sẽ tìm kiếm và trả về cho người dùng một danh sách cácđịa điểm theo từ khóa đó Nếu người dùng chọn kiểu tìm kiếm theo khu vực hànhchính thì một dialog sẽ hiện ra có chưa tên các quận huyện ở Hà Nội, người dùng cóthể lựa chọn một hay nhiều quận huyện, hệ thống sẽ hiển thị danh sách theo các lựachọn Một cách khác, nếu người dùng lựa chọn kiểu tìm kiếm sử dụng google maps thì

hệ thống sẽ yêu cầu bạn kết nối internet và bật GPS, khi đó hệ thống sẽ hiển thị bản đồ

vị trí bạn đang đứng và các địa điểm xung quanh bạn trong vòng bán kính 10km Bạn

sẽ được chỉ đường trong trường hợp này

IV.2.3 Xem chi tiết địa điểm

IV.2.3.1 Chức năng:

Khi một địa điểm được người dùng chọn từ chức năng xem danh sách địa điểm,chức năng xem chi tiết địa điểm được thực thi Nhiệm vụ chính của nó là đưa ra cácthông tin chi tiết về một địa điểm như tên địa điểm, loại hình, vị trí, khoảng cách, mô

tả, thông tin liên lạc Ngoài ra người dùng có thể sử dụng một trong các tính năng mởrộng như xem và thêm phản hồi, chấm điểm cho địa điểm

Trang 21

IV.2.3.2 Mô tả quá trình thực thi:

Sau khi người dùng lựa chọn một địa điểm, thông tin về địa điểm đó sẽ được hiểnthị theo thứ tự: Tên địa điểm, địa chỉ, mô tả, các tuyến bus đi qua Kèm theo đó là cácbình luận và chấm điểm sao cho địa điểm Để có thể gửi bình luận, người dùng cầnphải có một tài khoản để đăng nhập Sau khi bình luận, nội dung sẽ được hiển thị lêntrên địa điểm đó

IV.2.4 Đăng nhập – Đăng ký

IV.2.4.1 Chức năng:

Cho phép người dùng đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên hệ thống, hay đăng

ký cho những người dùng mới Chức năng này được gọi mỗi khi người dùng thực hiệncác hành động cần dữ liệu cá nhân như thêm địa điểm, thay đổi thông tin, đăng ký theodõi địa điểm,… mà chưa thực hiện đăng nhập trước đó

IV.2.4.2 Biểu đồ Use case:

Hình 3: Usecase chức năng đăng nhập/đăng ký

Ngày đăng: 24/06/2023, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4:Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập – đăng ký. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 4 Biểu đồ trạng thái chức năng đăng nhập – đăng ký (Trang 22)
Hình 5: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 5 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (Trang 23)
Hình 7: Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 7 Usecase chức năng quản lý thông tin cá nhân (Trang 24)
Hình 8: Biểu đồ trạng thái quản lý thông tin cá nhân. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 8 Biểu đồ trạng thái quản lý thông tin cá nhân (Trang 25)
Hình 9: Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin cá nhân. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 9 Biểu đồ tuần tự quản lý thông tin cá nhân (Trang 26)
Hình 10: Giao diện chính. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 10 Giao diện chính (Trang 27)
Hình 11: Giao diện tìm kiếm. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 11 Giao diện tìm kiếm (Trang 28)
Hình 12: Giao diện tìm kiếm theo tên. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 12 Giao diện tìm kiếm theo tên (Trang 29)
Hình 14: Giao diện hiển thị danh sách địa điểm. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 14 Giao diện hiển thị danh sách địa điểm (Trang 31)
Hình 16: Giao diện đăng nhập. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 16 Giao diện đăng nhập (Trang 33)
Hình 17: Giao diện đăng ký. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 17 Giao diện đăng ký (Trang 34)
Hình 18: Giao diện bình luận. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 18 Giao diện bình luận (Trang 35)
Hình 19: Biểu đồ lớp Activity chính - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 19 Biểu đồ lớp Activity chính (Trang 36)
Hình 20: Biểu đồ lớp Đăng nhập/Đăng ký Bảng 2 - Mô tả các đối tượng trong Activity đăng nhập – đăng ký - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 20 Biểu đồ lớp Đăng nhập/Đăng ký Bảng 2 - Mô tả các đối tượng trong Activity đăng nhập – đăng ký (Trang 38)
Hình 23: Biểu đồ lớp Activity hướng dẫn lộ trình. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ứng dụng tìm kiếm địa điểm place apps (1)
Hình 23 Biểu đồ lớp Activity hướng dẫn lộ trình (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w