ĐAU VAI GÁY Đại cương là chứng cơ cổ gáy bị co rút làm cho người bệnh không vận động được khớp cổ Nguyên nhân + Bất nội ngoại nhân Khi ngủ, ngồi khoogn đúng tư thế, nằm nghiêng một bên quá lâu, va[.]
Trang 1ĐAU VAI GÁY
Đại cương : là chứng cơ cổ gáy bị co rút làm cho người bệnh không vận
động được khớp cổ
Nguyên nhân :
+ Bất nội ngoại nhân: Khi ngủ, ngồi khoogn đúng tư thế, nằm nghiêng một bên
quá lâu, va chạm một số động tác đột ngột
+ do phong hàn: bị nhiễm lạnh gió lùa…
Tiến triển: nhẹ thì vài ngày là khỏi, nặng thì kéo dài, càng để lâu càng ảnh hưởng đến vấn động cổ
Triệu chứng lân sàng : đau vùng sau cổ gáy, đau lan lên đầu xuống vai
cơ thang hoặc cơ ức đòn chũm Hạn chế vận động khớp cổ, cơ bị co rút,
có những điểm đau ở chỗ bám tận, thân cơ bị co cứng: kiên tỉnh, thiên khu, thiên tông, đốc du, phong trì, phụ phân
Điều trị bằng châm cứu :
- Thể phong hàn :
+ Pháp: khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc
+ Phương: tả, a thị huyệt, phong trì, phong môn, kiên ngung, kiên tỉnh,
thiên tông, khúc trì, hợp cốc
+ Cứu: phong trì, phong môn
- Thể phong hàn thấp :
+ pháp: khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc
+ phương: châm tả: a thị huyệt: phong trì, giáp tích, phong môn, kiên
ngung, kiên tỉnh, thiên tông, khúc trì, hợp cốc
- Can thận hư: bổ can du, tam âm giao Thận dương hư: thận du, mệnh môn
+huyết ứ, khí trệ ở kinh lạc:
pháp: hoạt huyết, thành khí thông kinh hoạt lạc
phương: a thị huyệt: phong trì, phong môn, kiên ngung, kiên tỉnh, khúc trì, hợp cốc, cách du, huyết hải
ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG TO
Đại cương : là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh của các dây thần kinh
ngoại biên trong y văn của YHCT có nói đến bệnh ( tọa cốt phong), ( yêu cước đông thống )…thuộc phạm vi chứng tý, và có triệu chứng lâm sàng như bệnh thần kinh hông to
Trang 2 Nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh :
- Ngoại nhân (đau cấp): thường do phong hàn, thấp thường, lúc tấu lí
sơ hở xâm phạm vào 2 kinh túc thái dương bàng quang và kinh túc thiếu dương đởm hoặc do khí trệ, huyết ứ ở 2 kinh trên làm cản trở sự vận hành của kinh khí mà gây nên đau ( thông bất thống, thống bất thông )
- Nội nhân (đau mạn ): thường do chính khí suy yếu mà dẫn đến rối
loạn chức năng của các tạng nhất là tạng can và thận sự rối loạn công năng của 2 tạng can thận và phủ đởm bàng quang sẽ ảnh hưởng đến tuần hoàn khí huyết, kinh khí trở trệ ở kinh bàng quang và kinh đởm
- Bất nội ngoại nhân: lao động quá sức, mang nặng, bị đánh, ngã làm
khí trệ huyết ứ gây đau
chia làm 3 thể:
- Phong hàn, hàn thấp: đau dây thần kinh hông do lạnh
- Huyết ứ: đau dây thần kinh hông do sang chấn
- Can thận hư: đau thần kinh hông to do mắc bệnh mãn tính ( thoái hóa cột
sống, gai đôi cột sống )
Triệu chứng : đau liên tục hoặc đau từng cươn dọc từ lưng xuống chân,
hạn chế vận động, đau nhiều về đêm; đau tăng lên mỗi khi hắt hơi, ho, khi thay đổi tư thế, vận động đi lại nhiều; có khi ê ẩm ( do thấp ); đau như kim châm, đau như bị dao cắt ( do hàn ngưng, huyết ứ )
- Có thể có rối loạn cảm giác ở mặt sau hay mặt ngoài cẳng chân
- Có thể có teo cơ mông và chi dưới, tê ở mặt ngoài đùi cẳng chân, bàn
chân, gót chân
- Mạch tượng: trường hợp đau cấp do phong hàn mạch thường phù khẩn,
đau do hàn thấp mạch thường trầm hoạt, do can thận hư mạch thường trầm nhược, lượng xích yếu khó bắt
- Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng do hàn, rêu lưỡi vàng dày, có vết nứt ,
vết hằn răng do thấp nhiệt
Đau dây thần kinh hông to do lạnh
- ôn châm các huyệt: đau theo kinh bàng quang: giáp tích L4-L5, S1, thận
du, đại trường du, dương quan, thượng liêu, trật biên, thừa du, ân môn, ủy trung, thừa sơn, côn lôn
- đau theo kinh đởm: giáp tích L4,5 L5 -S1, đại trường du, thận du, thượng
liêu, hoàn khiêu, phong thị, dương lăng tuyền, huyền chung, giải khê Nếu đau ngón chân cái nhiều thì châm thêm: thái xung, hành gian Nếu đau mặt sau đùi châm thêm: thừa phù, ân môn
Trang 3 Phong hàn thấp tí+ can thận hư:
- châm tả các huyệt trên kinh bàng quang Nếu đau mặt sau đùi và cẳng
chân ) hoặc kinh đởm ( nếu đau mặt ngoài cẳng chân)
- châm bổ: can du, thận du, tam âm giao, thái khê Nếu can thận âm hư
- châm bổ: thận du, mệnh môn nếu thận dương hư
Đau dây thần kinh hông to do sang chấn:
- châm tả các huyệt trên kinh bàng quang: nếu đau ở mặt sau đùi và cẳng
chân hoặc kinh đởm ( nếu đau mặt ngoài cẳng chân )
- Châm tả: huyết hải, cách du để hoạt huyết hóa ứ
- Liệu trình: 25- 30p/ngày
ĐAU ĐẦU: Đầu là nơi hội tụ các kinh dương là bể của tủy, cho nên khí huyết
của ngũ tạng lục phủ ngũ tạng đều hội tụ trên đầu
Nguyên nhân
- Do ngoại cảm: phong, hàn, thấp, nhiệt phong kết hợp với
+ Hàn tà: hàn ngưng huyết ứ làm giảm lưu thông khí huyết trong mạch, huyết uất không lưu thông sinh bệnh, nhiệt tà làm phong tà nhiễu lên trên dẫn tới khí huyết nghịch loạn và sinh đau đầu
+ Thấp tà: bao bọc lấy thanh khiếu làm thanh dương bế trở bên trong sinh đau đầu
+ Ngoài ra đau đầu còn do: cảm phải tà khí từ người này sang người khác tạo thành dịch dịch lệ
- Do tình chí, nội thương:
+ do sang chấn tinh thần làm can khí uất, hỏa nhiễu loạn lên trên dẫn đến đau đầu can uất hóa hỏa làm tổn thương đến can âm, dẫn đến can thận
âm hư, can dương vượng cũng dẫn tới đau đầu
+ hoặc lo nghĩ ảnh hưởng tới chức năng tạng tỳ, tỳ hư sinh đàm thấp, đàm thấp có thể bao bọc các thanh khiếu, không thăng thanh, giáng trọc được sinh đau đầu
- Bất nội ngoại nhân: người lao lực quá độ, ăn uống kém, hoặc mắc bệnh
kéo dài, khí huyết không đủ, hoặc do chấn thương vùng đầu, khí huyết ứ trệ phát sinh đau đầu
Triệu chứng :
- đau đầu do ngoại cảm: sốt, sợ rét, đau đầu, chảy nước mũi, mạch phù,
ngạt mũi
- đau đầu do nội thương:
+ Do đờm thấp: đau đầu, váng đầu, buồn nôn, đầy bụng mạch hoạt
Trang 4+ Do can dương, can hỏa bốc: đau cạnh sườn, váng đầu, hoa mắt, mạch huyền
+ Khí hư: đau âm ỉ, lúc đau lúc không, khi suy nghĩ nhiều thì đau tăng, kém ăn, mệt mỏi, mạch hư
+ Huyết hư: đau đầu, hoa mắt, tim hồi hộp, sắc mặt bệnh, lưỡi nhạt, mạch nhỏ
Điều trị: Miết ấn đường ra thái dương hết vùng trán, vòng lên vùng đầu
quay lại phong trì 3 lần vỗ quanh đầu
- Bấm huyệt: bách hội, phong trì, đầu duy, thái dương ( nếu đau gáy thì
thêm) thiên trụ, kiên tỉnh, phong môn Nếu do ngoại cảm: hợp cộc, ngoại quan, phong trì
- Nếu do đờm thấp: túc tam lí, phong long, trung quân
- Nếu do can dương, can hỏa bốc: túc lâm khấp, thái xung, bách hội
- Nếu do khí hư: can du, cách du, túc tam lí
LIỆT VII NGOẠI BIÊN
Đại cương : khẩu nhãn oa tà ( liệt VII ngoại biên ) nguyên nhân: viêm
nhiễm, do lạnh, do sang chấn
Nguyên nhân, cơ chế gây bệnh : do phong hàn, nhiệt dặc biệt do phong
hàn xâm nhập bì phu kinh lạc làm khí huyết không lưu thông cơ không được lưu dưỡng gây nên
Phân loại và triệu chứng:
- Trúng phong hàn ở kinh lạc: sau khi mưa gió lạnh, tự nhiên mắt khoogn
nhắm được, miệng méo cùng một bên với mắt, uống nước trào ra, không huýt sáo được, không thổi lửa được, toàn thân có hiện tượng sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù
- Trúng phong nhiệt ở kinh lạc: liệt mặt kèm theo toàn thân, có sốt, sợ gió,
sợ nóng, rêu lưỡi trắng ban, mạch phù sác
- Ứ huyết ở kinh lạc: liệt mặt sau ngã, bị thương tích sau khi mổ vùng hàm
mặt xương chũm…
Thể phong hàn:
- Pháp điều trị: khu phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc, phương huyệt:
châm tả, ôn châm hoặc cứu: toản trúc, tình minh, ty trúc không, dương bạch, ngư yêu, thừa khấp, đồng tử liêu, nghinh hương, địa thương, giáp
xa, nhân trung, thừa tương, huyền liêu, ế phong, hợp cốc
- Liệu trình: ngày châm 1 lần: 20 -30p/ điều trị 7 – 10 ngày kết hợp thủy
châm
Trang 5- Ý nghĩa: điều hòa kinh khí các kinh ở mặt bị bệnh, hợp cốc bên đối diện,
điều hòa kinh khí của kinh dương minh
Thể phong nhiệt
- Pháp điều trị: khu phong, thanh nhiệt, châm tả, các huyệt như trên thêm
khúc trì, nội đình,
- Liệu trình: như trên
- Ý nghĩa: các huyệt tại chỗ chủ yếu để điều hòa kinh khí các kinh ở mặt bị
bệnh hợp cốc điều hòa kinh khí của kinh dương minh Khúc trì, nội đình
để khu phong thanh nhiệt ở kinh dương minh
Thể huyết ứ:
- Pháp điều trị: hoạt huyết hóa ứ, thông kinh lạc, phương huyệt: châm tả:
toản trúc, tình minh, ty trúc không, dương bạch, ngư yêu, thừa khấp, đồng
tử liêu, nghinh hương, địa thương, giáp xa, nhân trung, thừa tương, huyền liêu, ế phong, hợp cốc châm thêm huyết hải, túc tam lí
- Liệu trình: như trên kết hợp thuốc tiêu huyết ứ
- Ý nghĩa: điều hòa kinh khí các kinh ở mặt bị bệnh, hợp cốc điều hòa khí
của kinh dương minh Huyết hải hoạt huyết hóa ứ, túc tam lý bổ khí giúp hoạt huyết hóa ứ
VIÊM QUANH KHỚP VAI
Đại cương:
- Viêm quanh khớp vai được gọi “ kiên thống, kiên tý, lậu kiên phong “,
thuộc chứng tý Thường do phong hàn thấp kết hợp làm bế tắc kinh lạc vùng vai gây nên
- Diễn biến bệnh
+ lúc mới nhiễm phong hàn, biểu hiện triệu chứng đau là chính ( kiên thống )
+ sau thêm hạn chế vận động ( kiên ngưng )
+ bệnh lâu ngày tà khí làm bế tắc kinh lạc, khí huyết không đủ nuôi dưỡng cân cơ, tấu lý sơ hở, khi gặp gió lạnh dễ gây đau ( lậu kiên phong )
Nguyên nhân: do phong, hàn, thấp cùng xâm nhập vào tổ chức quanh
khớp vai gây nên Tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh mà có những
biểu hiện phong thắng, hàn thắng hay thấp thắng
- Trên lâm sàng: phong hàn thắng thường ở giai đoạn mới bị bệnh Hàn
thấp thắng thường bệnh tiến triển đã lâu
- Chứng đau chủ yếu do kinh lạc bị phong hàn thấp làm tắc theo nguyên
tắc “ không thông tắc thống “
Trang 6- Chứng vận động bị hạn chế là do khí huyết bị ngừng trệ không nuôi
dưỡng được gân cơ khớp gây nên
Thể kiên thống ( VQKV đơn thuần )
- Triệu chứng: đai là dấu hiệu chính, đau dữ dội, cố định một chỗ, trời lạnh
ấm đau tăng, chườm nóng đỡ đau, đau tăng khi vận động, làm hạn chế một số động tác như chải đầu, gãi lưng, khớp vai không sưng, không nóng, đỏ, cơ chưa teo; ngủ kém, mất ngủ vì đau; chất lưỡi hồng, rêu lưỡi trắng; mạch phù khẩn
- Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn thông kinh lạc
Thể kiên ngưng ( VQKV nghẽn tắc )
- Triệu chứng: khớp vai đau ít hoặc hông, hạn chế vận động các động tác
Khớp như bị đông cứng lại, bệnh nhân không làm được các động tác chủ động như chải đầu… Khớp vai đau tăng khi trời lạnh ấm Bệnh lâu ngày,
có thể teo cơ quanh khớp Chất lưỡi hồng, rêu trắng dính nhớt, mạch trầm hoạt
- Pháp điều trị: trừ thấp, tán hàn, khu phong, thư cân hoạt lạc
Thể lậu kiên phong (hội chứng vai gáy )
- Triệu chứng: gồm các triệu chứng viêm quanh khớp vai thể nghẽn tắc và
rối loạn thần kinh vận mạch ở bàn tay Khớp vai đau ít, hạn chế vận động
rõ Bàn tay phù có khi lan lên cảng tay, phù to, cứng, tím lạnh Bàn tay đau nhức suốt ngày đêm, cơ teo, cơ lực giảm, vận động khớp bàn ngón hạn chế, móng tay mỏng giòn, dễ gãy Chất lưỡi tím nhợt, có điểm ứ huyết
- Pháp điều trị: hoạt huyết tiêu ứ, bổ khí huyết
châm cứu:
- do lạnh: châm tả: a thị huyệt, phong trì, phong môn, kiên ngung, kiên
tỉnh, thiên tông, khúc trì, hợp cốc…
- thể phong hàn thấp và can thận hư: châm tả: a thị huyệt, phong trì, giáp
tích cổ, phong môn, kiên ngung, kiên tỉnh, thiên tông, khúc trì, hợp cốc Bổ: can du, tam âm giao hoặc thận du, mệnh môn
- huyết ứ, khí trệ ở kinh lạc: châm tả: a thị, phong trì, phong môn, kiên
ngung, kiên tỉnh, thiên tông, khúc trì, hợp cốc, cách du, huyết hải