ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG THỊ DUYÊN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ THEO DÕI MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA NGỰA BẠCH TỪ 6 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI TẠI CHI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DUYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ THEO DÕI MỘT
SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA NGỰA BẠCH TỪ 6 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y
THÁI NGUYÊN – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ DUYÊN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ THEO DÕI MỘT
SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP CỦA NGỰA BẠCH TỪ 6 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI TẠI CHI NHÁNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN ĐỊA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Chăn nuôi - Thú y
Giảng viên hướng dẫn : TS Đỗ Quốc Tuấn
THÁI NGUYÊN – 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi – thú y, thầy giáo, cô giáo hướng dẫn và sự nhất trí của ban lãnh đạo trại chăn nuôi động vật hoang dã tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương tỉnh,
em đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và theo dõi một số bệnh thường gặp của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa”
Trong quá trình thực tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo trại, Ban lãnh đạo nhà trường, thầy giáo, cô giáo hướng dẫn cùng các bạn đồng nghiệp
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban lãnh đạo trại đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS Đỗ Quốc Tuấn, cùng cán bộ, công nhân tại chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa xã Tức Tranh, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành công việc và công tác thực tập
Một lần nữa, em xin kính chúc toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt, Chúc Trại chăn nuôi ngày càng phát triển, chúc các bạn sinh viên mạnh khỏe học tập tốt, thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, Ngày….tháng…năm2014
Sinh viên
HOÀNG THỊ DUYÊN
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học trong nhà trường, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành”, “ Lý thuyết đi đôi với thực tiễn sản xuất” Giai đoạn thực tập chuyên đề rất quan trọng đối với mỗi sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức đã học, củng cố tay nghề Đồng thời, tạo cho mình sự tự lập, lòng yêu nghề, có phong cách làm việc đúng đắn, năng lực làm việc đáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất Nắm được phương pháp
tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, sáng tạo khi ra trường trở thành một người cán bộ khoa học có chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn cũng như được sự tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành
nghiên cứu chuyên đề” “Đánh giá khả năng sinh trưởng và theo dõi một số bệnh thường gặp của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa”
Trong thời gian thực tập tại trại, được sự giúp đỡ tận tình của anh, chị công nhân trong trại, cô giáo cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiêp
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn thiếu trong thực tiễn sản xuất, kiến thức còn hạn hẹp nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Thị Duyên
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
UBND Ủy ban nhân dân NXB Nhà xuất bản STT Số thứ tự
& Và
TT Thể trọng
VN Vòng ngực DTC Dài thân chéo
CK Cao khum
CV Cao vây
VO Vòng ống RC: Răng cửa RHS: Răng hàm sau RHT: Răng hàm trước RN: Răng nanh
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích đất đâi của xã tức tranh 2
Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 18
Bảng 2.1: Sự phân ly tính trạng màu sắc của ngựa ở đời con 23
Bảng 2.2 Mức Tiêu hóa Protein và chất bột ở các bộ phận tiêu hóa của ngựa 29
Bảng 2.3: Các bệnh đau bụng ở ngựa 39
Bảng 2.4: Tổng hợp màu sắc các bộ phận trên cơ thể ngựa bạch 47
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu sinh lý của ngựa bạch 48
Bảng 2.6: Khối lượng của ngựa bạch qua các tháng tuổi 48
Bảng 2.7: Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 50
Bảng 2.8: Sinh trưởng tương đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 52
Bảng 2.9: Kích thước một số chiều đo chính của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 53
Bảng 2.10: Tình hình nhiễm một số bệnh thường gặp ở ngựa bạch 54
Bảng 2.11: Tình hình ngựa mắc bệnh theo các tháng trong năm 54
Bảng 2.12: Kết quả điều trị một số bệnh ở ngựa bạch 55
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Khối lượng của ngựa bạch qua các tháng tuổi Khối lượng của
ngựa bạch qua các tháng tuổi 49 Hình 2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 51 Hình 2.3 Sinh trưởng tương đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 52
Trang 8MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.1.1 Vị trí địa lý 1
1.1.1.2 Địa hình đất đai 2
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3 Tình hình sản xuất của trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc 7
1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 7 1.1.3.2 Ngành trồng trọt 7
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 7
1.1.3.4 Công tác thú y của trại 8
1.1.4 Đánh giá chung 8
1.1.4.1 Thuận lợi 8
1.1.4.2 Khó khăn 9
1.2 PHỤC VỤ SẢN XUẤT 9
1.2.1 Nội dung 9
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi 9
1.2.1.2 Công tác thú y 9
1.2.2 Biện pháp thực hiện 10
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất 10
1.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 18
1.3.1 Kết luận 18
1.3.2 Đề nghị 19
PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU 20
2.1 MỞ ĐẦU 20
2.1.1 Đặt vấn đề 20
2.1.2 Mục đích nghiên cứu 21
2.1.3 Mục tiêu của đề tài 21
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 21
Trang 92.2.1 Cơ sở khoa học 21
2 2.1.1 Nguồn gốc, phân loại ngựa Bạch 21
2.2.1.2 Đặc điểm ngoại hình của ngựa Bạch 22
2.2.1.3 Quy luật di truyền gen của ngựa Bạch 22
2.2.1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý của ngựa 24
2.2.1.5 Kỹ thuật chọn giống ngựa 30
2.2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và phát dục 31
2.2.1.7 Một số bệnh thường gặp trên đàn ngựa 33
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 42
2.2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước 42
2.2.2.2 Nghiên cứu trong nước 42
2.3 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.3.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu 43
2.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 43
2.3.1.3 Thời gian nghiên cứu 43
2.3.1.4 Các thiệt bị và cơ sở vật chất 43
2.3.2 Nội dung nghiên cứu 43
2.3.2.1 Đặc điểm sinh học của ngựa bạch 43
2.3.2.2 Một số bệnh thường gặp trên đàn ngựa bạch 44
2.3.3.Phương pháp nghiên cứu 44
2.3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi 44
2.3.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 44
2.3.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 45
2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
2.4.1 Một số đặc điểm sinh học của ngựa bạch 46
2.4.2 Khả năng sinh trưởng của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi nuôi tại trại 48
2.4.2.1 Khối lượng của ngựa bạch qua các tháng tuổi 48
2.4.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 50
2.4.2.3 Sinh trưởng tương đối của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi 52
Trang 102.4.2.4 Kích thước một số chiều đo chính của ngựa bạch từ 6 đến 12
tháng tuổi 53
2.4.3 Một số bệnh thường gặp ở ngựa bạch và kết quả điều trị 53
2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 55
2.5.1 Kết luận 55
2.5.2 Tồn tại 56
2.5.3 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
I Tiếng Việt 57
II Tiếng Anh 58
Trang 11PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã tức tranh, huyện Phú Lương Tỉnh Thái Nguyên Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2559,35 ha Vị trí địa lí của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc
- Phía Đông giáp xã Minh Lập và xã Phú Đô
- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ
- Phía Nam giáp xã Vô Tranh
Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng:
- Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh lập, Đập Tràn
- Vùng phía Đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh và Đồng Lòng
- Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến
- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng tâm, Đồng tiến
Trang 121.1.1.2 Địa hình đất đai
Xã Tức Tranh có Tổng diện tích là 2559,35 ha, trong đó diện tích đất
sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ, đó là những vùng đất ven đường, ven sông
Bảng 1.1: Diện tích đất đâi của xã tức tranh
(ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn số liệu: UBND xã tức tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/người
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thủy sản vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông cầu chảy qua 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu
Đất đai của xã chủ yếu đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều cây trồng lâu
Trang 13năm đặc biệt là chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111
ha chè/người
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi
1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Tức Tranh nằm ở vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện bốn mùa Mùa hè kéo dài từ tháng
4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 – 38oC Độ ẩm từ 75 – 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng và vật nuôi Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của
người dân
• Về nguồn nước
Xã Tức Tranh có sông cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chạy qua vành đai của xã Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn
Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 14• Về giao thông
Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên – Phú Lương – Bắc kạn Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6 km chạy qua trung tâm 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, tất cả các con đường nhỏ
đã được bê tông hóa
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng chính quyền nhân dân trong xã quan tâm thực hiện
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ chủ yếu là các hàng hóa phục vụ cho cuộc sống hằng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao
- Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ
Trang 15Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao Tất cả các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2012 – 2013 tổng
số học sinh trong trường mầm non là 503 em, tổng số học sinh tiểu học là 780
em, tổng số học sinh trung học cơ sở 656 em, kết quả học sinh đạt tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96,7%
Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Năm
2012 xã đã đi vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân
- Về trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng
vụ, ứng dụng khoa kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng xuất cao, tăng hiệu quả kinh tế
Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 200 ha Theo báo cáo sơ kết năm 2010 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:
• Cây lương thực và cây hoa màu
Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02 % kế hoạch trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ ha, với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu khác như đỗ, lạc, mía….phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra
• Cây chè
Đây là một loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha Trong đó 6 tháng đầu năm do cây chè vừa trải qua thời kỳ lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít Mặc dù vậy, người dân đang tập
Trang 16trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một số giống chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng với sự đầu tư như vậy, thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn
• Cây lâm nghiệp
Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt năm 2008 dự án 611 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương
• Về chăn nuôi
Trong mấy năm gần đây đã đạt được sự ổn định về cả về số lượng và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có Theo
số liệu điều tra tổng đàn gia sức, gia cầm 6 tháng cuối năm 2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức ăn nên vụ đông trâu bò gầy hơn trước Mục tiêu chăn nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai sind, lai zebu… được người dân chú trọng nuôi
Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo công thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây Trong 6 tháng đầu năm
2013, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá Giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm
Tổng đần gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối thượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn
Trang 171.1.3 Tình hình sản xuất của trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc sự quản lý của chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ phần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
- Diện tích trồng cây ăn quả: 2 ha
- Diện tích trồng cỏ: 2,5 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
- Diện tích dành cho hươu: 0,1 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
- Cung cấp sản phẩm của trại ra thị trường
1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi
Chăn nuôi một số động thực vật như: Ngựa bạch, hươu sao, lợn rừng
- Chăn nuôi hươu sao: Đây là động vật được nuôi sớm nhất ở trại, hiện tại có 10 con hươu Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và lấy nhung
- Chăn nuôi ngựa bạch: Bắt đầu từ tháng 4 năm 2009 trại cho nhập 24 con ngựa bạch về nuôi với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao ngựa bạch cung cấp cho thị trường
Trang 18- Chăn nuôi lợn: Hiện tại lợn có 250 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái, 8 lợn nái hậu bị còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn
ra thị trường
1.1.3.4 Công tác thú y của trại
Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:
- Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động
- Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: Dọn phân ngày/lần, máng ăn được rửa sau khi ăn, cống rãnh được khơi thông
- Thường xuyên phun thuốc sát trùng haniodine 10% tiến hành 1 lần/tuần, khi xung quanh có dịch xẩy ra bệnh xẩy ra thì phun sát trùng haniodine 10%, Navet - iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần
- Trại chăn nuôi đã được thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho đàn lợn trong trại Hằng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu thường vào tháng 2 – 3 và tháng 8 – 9
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình sản xuât đã phòng ngừa tốt, không để xẩy ra những dịch bệnh trong trại đàn gia súc phát triển tốt
1.1.4 Đánh giá chung
1.1.4.1 Thuận lợi
- Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu
- Trại có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 19- Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp
đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân
1.1.4.2 Khó khăn
- Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây nhiều khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất
- Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình
độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn
- Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi chưa được triệt để, vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế
1.2.1.1 Công tác chăn nuôi
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi ở xã và tập quán chăn nuôi, thú y ở xã
và tập quán chăn nuôi của những vùng xung quanh
- Tuyên truyền phổ biến vận động nhân dân đặc biệt người chăn nuôi
áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi
- Áp dụng khoa học kỹ thuật đã học ở trường vào thực tiễn sản xuất Tham gia chăm sóc đàn ngựa
1.2.1.2 Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng cho vật nuôi
Trang 20- Công tác điều trị bệnh: Tham gia chẩn đoán và điều trị kịp thời một số bệnh trên đàn vật nuôi
- Vệ sinh phòng bệnh: Tẩy uế, phun thuốc sát trùng và vệ sinh chuồng trại sạch sẽ…
1.2.2 Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả trong thời gian thực tập và thực hiện tốt những nội dung đã đề ra, bản thân em đưa ra một số biện phát như sau:
- Tuân thủ nội quy của trường, khoa, của trại và giáo viên hướng dẫn
- Thao khảo một số tài liệu thống kê vật nuôi tại địa phương và cơ sở thực tập
- Tích cực tham gia học hỏi kiến thức kinh nghiệm của cán bộ chuyên ngành chăn nuôi thú y cơ sở và ở những người chăn nuôi
- Vận dụng những kiện thức lý thuyết mà bản thân em đã được học ở trường để đưa vào thực tế sản xuất
- Tìm hiểu các phương thức chăn nuôi ngựa và một số bệnh hay gặp ở ngựa nhằm củng cố kiến thức cho bản thân
- Thực hiện đúng kỹ thuật, bám sát địa bàn, đi sâu kiểm tra tìm hiểu nguyện vọng của quần chúng nhân dân về lĩnh vực chăn nuôi thú y, tư vấn các
kỹ thuật chăn nuôi cho người dân giúp cho họ chăn nuôi hiệu quả hơn
- Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên môn mà mình quan tâm
- Sống hòa đồng gắn bó với nhân dân xung quanh cơ sở thực tập
1.2.3 Kết quả phục vụ sản xuất
- Công tác phục vụ chăn nuôi
Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn ngựa của trại bao gồm chăm sóc ngựa đực, ngựa sinh sản, ngựa con Bao gồm các công đoạn như: sản xuất thức ăn, vệ sinh chuồng trại tiêu độc khử trùng tắm trải cho đàn gia súc giúp
Trang 21tăng sức đề kháng, miễn dịch với bệnh tật Do đàn ngựa của trại được nuôi tập trung, với khu vực bãi chăn thả rộng, trong một khuôn viên đảm bảo an toàn, ngựa được thả một buổi/ngày Do ngựa được chăn thả tự do nên thức ăn chủ yếu của ngựa là dựa vào tự nhiên và có bổ xung thêm các loại thức ăn tinh và thô vào trong các bữa ăn Đàn ngựa được tắm trải thường xuyên vào các ngày
- Công tác vệ sinh chuồng trại, môi trường
Thường xuyên dọn vệ sinh chuồng trại khu chăn nuôi, thu gom phân
và rác thải đưa tới nơi tập chung và xử lý Tiến hành ủ phân cho hoai mục rồi đưa ra ngoài bón cho cỏ thí nghiệm, cỏ giống và cỏ thức ăn Hằng ngày vệ sinh máng ăn, máng uống sạch sẽ ko để tồn dư lại thức ăn cũ
Định kỳ kiểm tra và phun thuốc tiêu độc sát trùng chloramin 1 lần/tuần đây là một biện pháp chủ động ngăn ngừa mầm bệnh Phun tổng thể toàn bộ khu vực chăn nuôi và khu vực chứa phân, rác thải tiến hành phun từ ngoài vào trong, phun toàn bộ máng ăn máng uống
Hàng tuần tham gia tổng vệ sinh làm sạch môi trường xung quanh khu vực nhà ở và tham gia dọn vệ sinh đường giao thông cùng bà con nhân dân xung quanh cơ sở thực tập
- Công tác tiêm phòng
Tiêm phòng là biện pháp tốt nhất giúp ngành chăn nuôi đảm bảo an toàn sản xuất và đề phòng dịch bệnh Tiêm phòng là biện pháp phòng bệnh tích cực cho vật nuôi, vì nó giúp cơ thể vật nuôi tự sản sinh ra những kháng thể chống chịu được với các mầm bệnh trong thời gian nhất định
Trong quá trình thực tập tôi tiến hành tiêm phòng đàn gia súc như sau: + Tiêm phòng vaccine dịch tả lợn: Vaccine dùng là vaccine nhược độc chủng C, dạng đông khô, khi dùng vaccine được pha loãng bằng dung dịch nước sinh lý, dung dịch được pha sao cho 1ml dung dịch chứa 1 liều vaccine
Trang 22tiêm cho 1 lợn, tiêm dưới da sau gốc tai 1,5 cm, số lợn được tiêm là 130 con
Độ an toàn 100%
+ Tiêm phòng vaccine tụ dấu cho lợn: Là vaccine nhược độc đa giá phòng bệnh tụ huyêt trùng và đóng dấu lợn, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 2ml/con đối với lợn nhỏ hơn 25 kg; tiêm 3ml/con đối với lợn từ 25 kg trở lên
Số lượng lợn tiêm được trong thời gian thực tập là 120 con Độ an toàn 100%
+ Tiêm tụ huyết trùng cho đàn hươu: Đây là vaccine nhược độc phòng bệnh tụ huyết trùng cho đàn hươu, vaccine dạng dung dịch, liều tiêm 1ml/con tiêm dưới da, số lượng được tiêm là 12 con
+ Tiêm vaccine phòng bệnh ký sinh trùng đường máu cho đàn ngựa: Vaccine Faolid là vaccine phòng bệnh lý sinh trùng đường máu cho ngựa đặc biệt là những ngựa mới vận chuyển về do thay đổi về môi trường sức đề kháng giảm nên ta cần phải chủ động tiêm phòng ngay
Liều lượng: Tiêm 4ml/100kg thể trọng
Số lượng được tiêm là 26 Con
+ Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém
+ Điều trị: Sử dụng một trong phác đồ điều trị như sau:
Trang 23Phác đồ 1: Chlorocid-100: pha vào nước uống hoặc trộn vào thức ăn, dùng liên tục 4 -5 ngày, liều 400 – 500 mg/kg TT
Phác đồ 3: Biotycoson 1ml/10kg TT, 1 lần/ngày, điều trị 3 – 5 ngày Điều trị cho 95 con tỷ kệ khỏi 94,7%
+ Điều trị: Sử dụng 3 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng lá ổi hoặc lá chó đẻ giã nhỏ vắt lấy nước hòa thêm một chút muối và nước sôi để nguội, cho uông 5ml/con/lần, liệu trình 3- 5 ngày
Phác đồ 2: Dùng Nofacoli tiêm 1ml cho 10 – 15 kg thể trọng, dùng liên tục 2 – 3 ngày
Phác đồ 3: Dùng Berberin hydrochloride hòa vào nước sôi để nguội cho, liệu trình 3- 5 ngày Kết hợp tiêm Norfacoli
Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung men tiêu hóa sau khi lợn khỏi Điều trị 6 con khỏi 100%
• Bệnh viêm phổi lợn
+ Nguyên nhân: Do mycoplasma hyopneumoniae thường xảy ra ở thể mãn tính, với đặc điểm gây viêm phế quản, viêm phổi tiến triển chậm tỷ lệ lợn mắc bệnh khá cao, tuy nhiên tỷ lệ chết thường thấp, bệnh gây thiệt hại rất lớn do lọn mắc bệnh chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao và dễ dàng phát bệnh viêm phổi cấp tính nếu bị nhiễm kế phát các loại vi trùng khác
Trang 24+ Triệu chứng: Lợn gầy yếu kém ăn ít vận động sốt nhẹ con vật ho kéo dài, ho nhiều vào buổi sang và buổi tối, khi ho có dịch bài tiết tiết ra, lợn khó thở thở nhanh, bụng thóp lại, lợn hay mắc những đợt ,mưa kéo dài và thay đổi thời tiết đột ngột
+ Điều trị: Lincomycin 10%: 1ml/10kg thể trọng, tiêm bắt
B.complex: 2ml/con, tiêm bắp
Liệu trình: Tiêm 2 lần/ngày, tiêm liên tục trong 5 ngày, những con vẫn còn triệu chứng thì nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục điều trị 3 ngày
+ Hộ lý: Nhốt riêng lợn bị bệnh, không cho lợn ra ngoài khi trời mưa, giữ chuồng trại sạch sẽ, kho ráo, cho lợn ăn uống đầy đủ dinh dưỡng
Kết quả điều trị khỏi bệnh 7/7 con
• Bệnh ghẻ lợn:
+ Nguyên nhân: Thường do ký sinh trùng Sacroptes scabiei suis sống kí sinh trên da gây ra Nhẹ chỉ gây ngứa, nặng thì làm tổn thương da, phổ biến ở hai bên tai lợn
+ Triệu chứng: Con vật bị bệnh thường biểu hiện ngứa nhiều, gãi bằng chân cọ sát vào tường, máng ăn và cả những con đứng cạnh, lông rụng thành những đám tròn, lúc đầu chỉ 2 - 3cm sau ngày càng lan rộng ra xung quanh Những chỗ ngứa đều có mụn nước, con vật gãi cọ sát làm mụn nước vỡ ra để lại những vết sẹo và tạo thành vẩy màu nâu, chỗ rỗ rụng lông tiếp tục lan rộng
và nối liền nhau thành những mảng ngày càng lớn lợn bị bệnh thường có mùi rất hôi
+ Điều trị: Bắt từng con ghẻ tắm xà phòng, đợi khô da thì bôi thuốc sát trùng lên các vùng bị ghẻ (dùng dung dịch Han – iodine 10% pha với nước sạch tye lệ 1:1) Sau đó bôi D.E.P vào những vùng da bị ghẻ (hộp thuốc D.E.P dùng cho người) những con bị nặng thì sau hai ngày lại điều trị như trên
Trang 25+ Hộ lý: Bệnh ghẻ lợn lây nhiễm trực tiếp qua tiếp xúc nên phải nhốt tách lợn ghẻ với lợn khỏe mạnh Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng, tổng vệ sinh chuồng trại, quét nước vôi đặc lên chuồng
Kết quả điều trị được 9/9
• Bệnh tiêu chảy ngựa:
+ Nguyên nhân: Do ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn bị mốc hoặc kém phẩm chất
+ Triệu chứng: Ngựa ban đầu ỉa phân hơi nhão không thành viên, sau
đó chuyển sang ỉa chảy vọt cần câu Ngựa kém ăn, gầy yếu, kếm vận động
+ Điều trị: Hamcoli-S: 1ml/10kg TT Tiêm bắp ngày một lần tiêm liên tục 3 ngày
B.comlex: 5ml/con/lần
+ Hộ lý: Ngựa nhốt riêng cho ăn uống đầy đủ
Kết quả điều trị 8/8
• Bệnh viêm phổi ngựa
+ Nguyên nhân: Do thời tiết thay đổi đột ngột từ nóng sang lạnh hoặc
do thời tiết quá lạnh mà chuồng trại không được che kín
+ Triệu chứng: Ngựa thường ho từng tiếng, thường ho nhiều vào buổi tối và buổi sang sớm, mũi chảy nhiều dịch, ban đầu trong sau chuyển sang tắng hơi đục vàng, dịch khô lại dính trong thành lỗ mũi, mắt đỏ có rử
+ Điều trị: Hangen-Tylo: 15ml/100kg TT/lần Ngày tiêm 2 lần dùng liên tục 4 ngày ( thành phần chính của Hangen-Tylo: Gentamycin, tylosin)
Trang 26- Thức ăn và nước uống của ngựa có chất độc: Thuốc trừ sâu bệnh cho cây trồng, thuốc diệt chuột, các chất thải công nghiệp từ các nhà máy
- Thức ăn và nước uống của ngựa có vi khuẩn thương hàn, có độc lực mạnh gây viêm ruột và manh tràng ngựa
- Ngựa bị nhiễm một Loại giun tròn rất nhỏ ở đường ruột, đặc biệt ở manh tràng, ấu trùng của giun trong quá trình di chuyển gây tổn thương tổ chức ruột, mang tràng và ruột già, tạo ra các u máu lớn dần gây trở ngại cho
di chuyển của thức ăn trong ruột
Các nguyên nhân trên đều có thể gây ra các cơn đau co thắt ruột và manh tràng làm cho phát sinh bệnh đau bụng ngựa
+ Triệu chứng: Khi đau bụng con ngựa thể hiện trạng thái không yên, chân trước cào đất, chân sau đạp bụng, gia súc nằm xuống chân sau duỗi thẳng, ngực sát đất rồi đứng lên một cách thận trọng, cũng có khi con vật đột nhiên nằm lăn ra, lăn lộn, 4 chân co vào duỗi ra, hoặc co giật, có khi nằm chổng bốn vó và giãy giụa Bệnh tiến triển nhanh, ngựa có thể chết sau 1 – 3h
+ Điều trị:
Tiêm Atropin 0,1%: Liều 4ml/100kg TT
Tiêm Novocain 2% vào tĩnh mạch, liều 15 ml/con
Thuốc nhuận tràng – thông mật ( Thành phần: Mangnesium sulfate, sodium sulfate), gói thuốc bột 10g thuốc, pha 15g thuốc/1 lít nước cho uống
B.comlex: 6ml/con/lần
+ Hộ lý: Cố định ngựa lên giống, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng ngựa bệnh theo dõi tình trạng bệnh
Điều trị khỏi bệnh 5/5
•Bệnh chướng hơi dạ cỏ ở hươu
+ Nguyên nhân: Đây là bệnh phổ biến nhất, nhất là những người nuôi thiếu hiểu biết về sinh lý tiêu hóa của hươu
Trang 27Cho ăn quá nhiều thức ăn tinh trong thời gian ngắn, nhất là cho ăn vào buổi sang lúc hươu đang đói
Cũng có thể cho ăn thức ăn (thô, tinh) kém phẩm chất như: Cỏ, lá cây
bị ngâm nước quá lâu ngày, hoặc bị ướt nước, bị dầm sương, bị mốc… thức
ăn tinh bị mốc, thiu chua (lên men)…
Do thay đổi thức ăn một cách đột ngột Từ tươi sang khô hoặc ngược lại, từ loại này sang loại khác cho ăn nhiều một lúc
Do thức ăn có chứa chất độc hoặc nhiễm chất độc hóa chất
Một phần do ảnh hưởng của thời tiết, của sự thay đổi thời tiết một cách đột ngột: Đang nắng chuyển sang mưa, đang nắng nóng chuyển sang lạnh giá
Ở những con còn non, một phần là do khả năng tiêu hóa chưa đáp ứng được các Loại thức ăn mà chúng đang ăn
+ Triệu chứng: Bụng bị chướng hơi to, ngang với hông bên trái, hươu
bỏ ăn không nhai lại, đi đứng chậm chập ít nằm
+ Điều trị: Nguyên tắc điều trị là giúp con vật ợ hơi để tống hơi ra ngoài, đồng thời kìm hãm sự lên men sinh hơi trong dạ cỏ
Tiến hành tăng nhu động dạ cỏ bằng cách xoa dầu nóng vào hai bên bụng Dùng rơm trà sát lên vùng hông trái ức chế lên men bằng cách cho uống thuốc nhuận tràng thông mật (thành phần có MgSO4) Tiêm trợ sức, trọ lực cho hươu bằng B.comlex 4ml/con Trong ngày đầu tiên cho hươu nhịn ăn, các ngày sau cho hươu ăn thức ăn dễ tiêu
Kết quả điều trị khỏi 2/2
Trang 28Bảng 1.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT Nội dung công việc
Số lượng (con)
- Nắm bắt được những kỹ thuật chăn nuôi ngựa nói chúng và đặc biệt
là kỹ thuật chăn nuôi ngựa bạch nói riêng
- Nắm bắt được kỹ thuật nuôi hươu sao, lợn rừng thuần, lợn rừng lai
- Biết cách tiêm phòng, chuẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn vật nuôi
- Biết cách xây dựng, tổ chức quản lý một trang trại chăn nuôi tiên tiến
và hiện đại
- Tự tin hơn trong cuộc sống
Trang 29- Với địa bàn nghiên cứu rộng lớn, dân cư phân bố không đều do đó cần phát huy và ngày càng nâng cao vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở
- Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho bà con nông dân trong địa bàn xã
Trang 30PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Tên đề tài:
“Đánh giá khả năng sinh trưởng và theo dõi một số bệnh thường gặp của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa”
2.1 MỞ ĐẦU
2.1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là nước có khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho thảm thực vật phát triển, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc Đó là điều kiện tốt để phát triển đàn gia súc ăn cỏ, trong đó có con ngựa Ở nước ta, ngựa được nuôi chủ yếu ở các tỉnh miền núi, Tây Nguyên và một số ít ở Đông Nam Bộ Trong tổng đàn ngựa của Việt Nam hiện nay thì ngựa bạch là loài có số lượng rất ít, được phân
bố rải rác ở các tỉnh miền núi như Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái…Trong nhân dân, ngựa bạch được coi là tài sản quý của mỗi gia đình Ngựa bạch chịu đựng kham khổ, ngựa cung cấp sức kéo, sức thồ phục vụ đời sống con người Cung cấp những sản phẩm phụ như phân bón cho ngành trồng trọt và các sản phẩm cho ngành công nghiệp chế biến đồ mỹ nghệ, ngựa còn cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người Ngựa bạch còn được coi là dược liệu quý hiếm đặc biệt huyết thanh của ngựa chửa là nguyên liệu để sản xuất thuốc kích dục
tố phục vụ chăn nuôi sinh sản và sản xuất một số chế phẩm sinh học khác để phòng và chữa bệnh cho người và gia súc Ngoài ra ngựa còn tham gia trong lĩnh vực khác như văn hóa, thể thao góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân Với tầm quan trọng như vậy Đảng và Nhà nước đã sớm có chủ trương phất triển ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng
Trang 31Để đánh giá khả năng sinh trưởng của đàn ngựa ở trại chăn nuôi động
vật bán hoang dã chúng tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá khả năng sinh trưởng và theo dõi một số bệnh thường gặp của ngựa bạch từ 6 đến 12 tháng tuổi tại tại Chi nhánh nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa”
2.1.2 Mục đích nghiên cứu
Từ các kết quả nghiên cứu có thể lấy làm tài liệu tham khảo bổ sung vào công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho đàn ngựa bạch nuôi tại trại
2.1.3 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của đàn ngựa bạch giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi nuôi tại trại
- Đánh giá được hiệu quả điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn ngựa bạch
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Cơ sở khoa học
2 2.1.1 Nguồn gốc, phân loại ngựa Bạch
Ngựa là loài gia súc không sừng, động vật thuộc bộ guốc lẻ, thuộc một trong số tám phân loài còn sinh tồn cho tới ngày nay của họ Equide Có danh pháp khoa học: Equus caballus Ngựa đã trải qua quá trình tiêu hóa 45 – 55 triệu năm để từ một dạng động vật nhỏ với chân nhiều ngón trở thành một dạng động vật lớn với chân một ngón như ngày nay Theo hệ thống phân loại động vật ngựa thuộc:
Giới động vật: Animal
Ngành: Chordata
Ngành phụ có xương sống: Vertebrata
Lớp có vú: Mammalia
Trang 32Bộ guốc lẻ: Perissodactyla
Họ: Equide
Chủng: Equus
Loài: Equus caballus
2.2.1.2 Đặc điểm ngoại hình của ngựa Bạch
Đặc điểm ngoại hình để phân biệt ngựa bạch với các loại ngựa khác đó
là chúng có lông toàn thân màu trắng hồng hoặc trắng mây, da có màu tắng hồng, xung quanh viền mắt màu hồng, con ngươi mắt có màu đỏ hồng (đồng lửa), ban đêm khi lấy đèn pin soi vào mắt có màu đỏ rực, bốn móng chân đều
có màu trắng ngà
2.2.1.3 Quy luật di truyền gen của ngựa Bạch
Theo Trần Đình Miên (2008) [6], thiên nhiên đã tạo ra trên da động vật những tế bào sắc tố Nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nhiều màu sắc theo những phương pháp khác nhau: Tổ chức, hóa học, enzym Theo S.Wright (1917) cho rằng màu sắc thuộc tác động giữa các chromo gene không mầu sắc
có sẵn ở trong tế bào, dưới các tác động của các tổ chức nói trên, màu sắc là do các gen tiếp quang tạo nên sắc tố malanine, và tùy theo từng loài, từng chủng
và mỗi enzym có một màu sắc hay hỗn hợp khác nhau Nói chung ngựa có 4 màu sắc chính là:
- Ngựa đen (ngựa ô) : Đen đậm, đen nhat, đen loang
- Ngựa hồng: Tía, vàng, đậm nâu, nâu nhạt, hạt dẻ, socola
- Ngựa xám: Xám đậm, xám nhạt, xám trắng
- Ngựa bạch: Trắng kim, tắng hồng
Theo kết quả nghiên cứu của cá nhà khoa học Mỹ thì ngựa bạch đã được nghiên cứu từ năm 1953 và đã được khảng định lại vào năm 1969 Các nhà nghiên cứu có kết luận, ngựa bạch có mang gen gây chết và khi gen gây chết
Trang 33gặp nhau sinh ra con sẽ bị chết thai, hoặc chết lưu Có thể những ngựa này được coi là ngựa bạch tạng (lông trắng toàn thân, mắt và da màu hồng)
Những con ngựa còn sống được các nhà khao học kết luận là ngựa bạch, tất cả các đặc điểm về lông da, các lỗ tự nhiên giống ngựa bạch tạng theo đúng nghĩa của nó
Theo Trần Đình Miên (2008) [6], màu trắng tuyền trong hỗn hợp màu sắc là trội nhưng đặc biệt, không tồn tại dưới dạng tổng hợp (Ww) mà chỉ thường xuất hiện dưới dạng dị hợp (WW) Trong thực tế có thể kiểm tra hiện tượng này vì không có ngựa nào trắng hoàn toàn, vì xen lẫn với các lông ở ngựa không những là gen dị hợp (trong đóa W là gen trôi) trong một bộ gen hỗn hợp tác động qua lại mà còn chịu ảnh hưởng của 2 đột biến không có lợi
1 Đột biến gây chết hay nửa gây chết
2 Đột biến gây bạch tạng: Ngựa bạch có màu trắng tuyền ở bẹn, ở bụng thường phơn phớt hồng và con mắt, mí mắt thường đỏ, con vật có vẻ không chịu được ánh sáng gay gắt
Một số thí nghiệm của Castle và King năm 1951 (hội các trại giống ngựa của Mỹ) dưới đây chứng tỏ màu sắc (trắng) của ngựa phân ly theo định luật 2 về phân ly của Mendel:
Bảng 2.1: Sự phân ly tính trạng màu sắc của ngựa ở đời con
Bố - mẹ Tỷ lệ màu
sắc đời con
Đời con Bạch tạng Palomino Nâu
Trang 34Theo bảng này chọn ngựa theo màu trắng thì hai công thức (3) và (4) là
có lợi Công thức (1) cũng cho một tỷ lệ trắng bạch trên 50%
Từ thông báo của phòng thí nghiệm trường đại học califonia, Davis –
Mỹ, ngựa bạch do gen W (trội) quy định, khi đực bạch lai với cái bạch sẽ cho
ra 50% ngựa bạch (Ww) và 25% ngựa màu (ww), 25% sẽ bị chết lưu phôi, hoặc chết thai (WW)
Sơ đồ lai của ngựa bạch
là do nguyên nhân giao phối cận huyết lâu dài của một quần thể ít được chọn lọc
Đặc điểm ngoại hình của ngựa bạch cũng dễ nhầm lẫn với màu sắc của loại ngựa màu xám, trắng Ngựa này chỉ khác ngựa bạch là quanh miệng, mũi mắt có màu đen Ngựa có màu trắng sữa khác với ngựa bạch là chúng có mắt xanh và màu lông, da vẫn tồn tại màu vàng nhạt, màu này dễ nhầm với màu trắng
2.2.1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý của ngựa
* Tần suất hô hấp
Theo Cao Văn, Hoàng Toàn Thắng (2003) [14], hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa môi trường và cơ thể Lấy từ môi trường vào cơ thể khí O2 để cung cấp sự sống cho cơ thể và thải ra môi trường khí CO2 Mộthệ thống sống cần phải được cung cấp năng lượng từ oxy hóa các chất dinh