Chính vì sự cần thiết này, em đã chọn để tài “ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t VILEXIM” làm để tài Báo cáo thực tập.. Do sự hình thành
Trang 1Lời nói đầu
Trong hoàn cảnh Việt Nam chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thơngmại thế giới WTO, các doanh nghiệp trong nớc đang và sẽ phảI đốimặt với sự cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp nớc ngoài cóvốn đầu t lớn, sử dụng công nghệ cao cùng với nhiều kinh nghiệmkinh doanh trên thị trờng Hiện nay, có hàng trăm công ty đứng trên
bờ phá sản do quy mô vốn quá nhỏ, trình độ tổ chức còn non yếu Cácdoanh nghiệp còn lại có quy mô lớn hơn cũng đang tìm cho mình mộtgiảI pháp để tồn tại và phát triển
Xuất nhập khẩu là ngành chứa đựng nhiều rủi ro, cạnh tranh cao.Vì vậy cần có những biện pháp hữu hiệu để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển lâu dài
Chính vì sự cần thiết này, em đã chọn để tài “ Đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t VILEXIM” làm để tài Báo cáo thực tập Bài báo cáo này
Chơng 3: Phơng hớng và biện pháp tăng cờng hoạt
động nhập khẩu hàng hóa của công ty xuất nhập khẩu và HTĐT vilexim.
Em chân thành cám ơn Ts Vũ Thị Kim Oanh đã giúp em hoàn
thành bản Báo cáo này
Em cũng chân thành cám ơn Trởng phòng Dơng Thị Hải
Thanh, cùng toàn thể các anh chị Phòng kinh doanh III đã giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu 1
Mục lục 2
Chơng 1 : Giới thiệu chung về công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu t VILEXIM 4
1.1 Quâ trình hình thành và phát triển của công ty: 4
1.1.1 Sự ra đời và phát triển : 4
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ: 5
1.1.2.1 Chức năng : 5
1.1.2.2 Nhiệm vụ : 6
1.1.3 Cơ cấu tổ chức : 6
1.2 Tình hình tài chính và nhân lực của công ty: 9
1.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và trang thiết bị vật chất : 9
1.2.2 Đội ngũ nhân viên và trình độ chuyên môn : 10
Chơng 2 : Tình hình kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Của công ty trong những năm qua 11
2.1 Tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty trong những năm qua 11
2.1.1 Kết quả kinh doanh : 11
2.1.2 Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu: 13
2.2 Phân tích kết quả kinh doanh nhập khẩu của công ty trong những năm qua: 15
2.2.1 Phân tích kim ngạch nhập khẩu: 15
2.2.2 Phân tích hoạt động nhập khẩu theo thị trờng: 15
2.2.3.Phân tích hoạt động nhập khẩu theo mặt hàng: 19
2.2.4.Phân tích hoạt động nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu: 21
2.3 Đánh giá tình hình nhập khẩu của công ty trong những năm qua: 22
2.3.1 Ưu điểm : 22
2.3.2 Nhợc điểm : 24
Chơng 3: Phơng hớng và biện pháp tăng cờng hoạt động nhập khẩu hàng hóa của công ty xuất nhập khẩu và HTĐT vilexim 27
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 33.1 Mục tiêu và phơng hớng kinh doanh của Công ty VILEXIM trong những
năm tới: 27
3.1.1 Mục tiêu : 27
3.1.2 Phơng án kinh doanh giai đoạn 2005 – A5 K41 KTNT 2010: 28
3.2 Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty : 29
3.2.1 Tăng cờng hoạt động xúc tiến nhập khẩu hàng hoá: 29
3.2.2 Tăng cờng hoạt động nghiên cứu thị trờng và nhu cầu tiêu dùng khách hàng trong nớc về hàng nhập khẩu của Công ty: 29
3.2.3 Biện pháp bảo đảm chất lợng nguồn hàng nhập khẩu: 31
3.2.4 Biện pháp đa dạng hoá thị trờng nhập khẩu: 32
3.2.5 Tạo lập uy tín và nâng cao hình ảnh của công ty: 32
3.2.6 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên : 33
3.2.7 Phòng tránh rủi ro trong quá trình xuất nhập khẩu: 34
Kết luận 36
Danh mục tài liệu tham khảo 37
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 4Chơng 1 : Giới thiệu chung về công ty xuất nhập
khẩu và hợp tác đầu t VILEXIM 1.1Quâ trình hình thành và phát triển của công ty:
1.1.1 Sự ra đời và phát triển :
Công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu t VILEXIM là một doanhnghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng mại Công ty cổ phần XNK và hợptác đầu t VILEXIM tiền thân là Tổng Công ty Biên Giới, đợc thành lậptháng 9 năm 1967, đến năm 1977 đã đổi tên thành Tổng Công ty xuấtnhập khẩu Việt Nam
Năm 1987, Công ty xuất nhập khẩu với Lào đợc chia ra cùng Công
ty xuất nhập khẩu với Campuchia theo quyết định số 82/VNT-TCCBngày 24/02/1987 của Bộ Ngoại thơng (nay là Bộ Thơng mại)
Do tính tất yếu khách quan của việc cổ phần hoá doanh nghiệp,theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2005 củaChính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần vàtheo Quyết định số 1188/QĐ-BTM ngày 23 tháng 8 năm 2004 của BộThơng mại về việc chuyển Công ty cổ phần XNK và Hợp tác đầu tVILEXIM đợc chính thức đi vào hoạt động theo mô hình chơng trình cổphần từ tháng 01/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
01300633 cấp ngày 07/01/2005
Tên Công ty: Công ty cổ phần XNK và Hợp tác đầu t VILEXIM
Tên giao dịch (Tiếng Anh): VILEXIM Import - Export
Co-Operation Investment joint stock company.
Tên viết tắt: VILEXIM
Hình thức: Công ty cổ phần
Trụ sở chính: 170 Đờng Giải phóng - Thanh Xuân - Hà Nội
Các chi nhánh, văn phòng đại diện, liên doanh
- Chi nhánh tại TPHCM: VILEXIM Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 36/22 đờng D2 - phờng 25 quận Bình Thạnh - TP HCM
- Chi nhánh tại Hải Phòng: VILEXIM Hải Phòng
Địa chỉ: 138 Lê Lai - quận Ngô Quyền - TP Hải Phòng
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 5- Chi nhánh tại Hà Tây
Địa chỉ: 570 Quang Trung - thị xã Hà Đông - Hà Tây
- Trung tâm xuất khẩu lao động
Địa chỉ: 139 Lò Đúc - Hai Bà Trng - Hà Nội
- Văn phòng đại diện và Công ty liên doanh thép Vilasteel tạiViêng Chăn - nớc CHDCND Lào
Địa chỉ: 215 đờng Noong Bon - Bản Na Xay - Viêng Chăn - nớcCHDCND Lào
Do sự hình thành và phát triển không ngừng của Công ty cổ phầnXNK và HTĐT VILEXIM trong suốt thời gian hơn 30 năm qua, Công tykhông chỉ quan hệ hợp tác buôn bán với Lào và Campuchia mà còn thiếtlập quan hệ với hàng trăm bạn hàng và hàng chục đối tác nớc ngoài trongkhu vực và trên thế giới nh: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, SA, UAE với các mặt hàng ngày càng phong phú và đa dạng
- Xuất khẩu lao động đi nớc ngoài, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục
định hớng và nghề nghiệp cho lao động đi làm việc ở nớc ngoài
- Kinh doanh vật t, nguyên liệu phục vụ sản xuất cho các ngànhcông, nông, lâm nghiệp, kinh doanh thuỷ hải sản, lơng thực, thực phẩm,phơng tiện vận tải, vận tải cảnh, dịch vụ và hàng tiêu dùng
1.1.2.2 Nhiệm vụ :
- Thông qua hoạt động kinh doanh XNK để đẩy mạnh và phát triểnquan hệ thơng mại, hợp tác đầu t và các hoạt động kinh tế đối ngoại vớicác tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài, đặc biệt là với Lào
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 6- Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản
lý kinh tế tài chính, quản lý XNK và trong giao dịch đối ngoại thực hiệntốt các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty đã ký
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiệntốt các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chấtlợng hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ
- Góp phần tăng thu ngoại tệ
1.1.3 Cơ cấu tổ chức :
Công ty cổ phần XNK và HTĐT VILEXIM là đơn vị hoạt động cóquy mô lớn, tiến hành tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức vừa tậptrung vừa phân tán
* Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Vilexim gồm có:
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc quyền của Đại hội đồng
cổ đông
- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,
thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, thờng xuyên thôngbáo với Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợcgiao
- Giám đốc: Là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty
và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ đợc giao
- Phó Giám đốc: Là ngời trợ giúp trực tiếp cho Giám đốc, chịu
trách nhiệm trớc Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty,
đ-ợc ủy quyền của giám đốc để ký kết các hợp đồng XNK uỷ thác với các
đối tợng trong nớc và ngoài nớc
- Các phòng quản lý:
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 7+ Phòng tổng hợp - Marketing: Là cơ quan tham mu tổng hợp
cho Giám đốc Công ty, trong đó trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác kếhoạch hoá, báo cáo thống kê và phục vụ công tác quản lý, kinh doanhXNK, dịch vụ trong Công ty
+ Phòng Tài chính - kế toán: Là đơn vị tham mu cho Giám đốc
Công ty trong công tác tài chính kế toán, các hoạt động về kinh tế, tàichính của các đơn vị trong Công ty
+ Phòng tổ chức - hành chính: Là cơ quan tham mu tổng hợp cho
Giám đốc về mọi mặt, trong đó chịu trách nhiệm trực tiếp về công tácquản lý nhân sự nh: Tổ chức bộ máy quản lý, lao động - tiền lơng, cácchính sách đối với ngời lao động đồng thời, thực hiện công tác quản lýnói chung và phục vụ hành chính nói riêng
+ Phòng dự án và thiết kế: Nghiên cứu lập kế hoạch các dự án, đề
án và mở rộng kinh doanh, hợp tác đầu t phát triển Công ty, đồng thờithực hiện chức năng xây dựng để phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Phòng kinh doanh XNK (bao gồm XNK 1,2,3,4,5, phòng XNK
và dịch vụ) là đơn vị thực hiện chức năng kinh doanh XNK và dịch vụ, cóvai trò chính, trực tiếp, quan trọng trong việc lợi nhuận và thu nhậpchung trong Công ty
- Kho hàng: Cung cấp dịch vụ, cất giữ, bảo quản hàng hoá phục
vụ công tác kinh doanh XNK, dịch vụ của Công ty Đồng thời, tận dụngtối đa diện tích hiện có kinh doanh dịch vụ kho bãi tạo thu nhập bổ xungcho
Công ty
- Chi nhánh: Là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực XNK và dịch vụ
trực thuộc, có con dấu riêng để giao dịch thực hiện hạch toán phụ thuộc,
có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mở tại một số ngân hàng tại địaphơng
- Trung tâm xuất khẩu lao động: là đơn vị kinh doanh trên lĩnh
vực xuất khẩu lao động và dịch vụ Là đơn vị kinh tế trực thuộc, có condấu riêng để giao dịch, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mở tại khobạc Nhà nớc, chịu sự quản lý của Công ty về mọi hoạt động
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 8- Đại diện tại Vientiane - CHDCND Lào: Thay mặt Công ty giao
đại diện, có con dấu riêng để giao dịch
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 9Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác
đầu t VILEXIM.
1.2 Tình hình tài chính và nhân lực của công ty:
1.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và trang thiết bị vật chất :
- Về vốn: vốn của Công ty đợc hình thành từ việc phát hành cổ phiếu và
vay vốn ngân hàng
- Về cơ sở vật chất: nhà cửa, đất đai và các tài sản sử dụng để thực hiện
các mục tiêu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập đợc xác
Ban kiểm soát Phó Giám đốc Giám đốc
Phòng XNK 3
Phòng XNK 4
Phòng XNK 5
Phòng
dự án và kiến thiết
Phòng tổng hợp và market ting
Phòng tài chính
và kế toán
Phòno tổ chức hành chính
Hà Tây
Chi nhánh Hải Phòng
Đại diện tại Lào
Trung tâm xuất khẩu lao
động
Kho Cổ Loa Kho Tứ Kỳ
Đội xe
Trang 101.2.2 Đội ngũ nhân viên và trình độ chuyên môn :
VILEXIM có một đội ngũ đông đảo cán bộ giỏi về ngoại ngữ
( Anh, Trung, Nhật, Pháp, Nga… ) tinh thông về nghiệp vụ ngoại th ) tinh thông về nghiệp vụ ngoại thơng,
am hiểu về luật pháp và nhiệt tình trong công việc, luôn sẵn sàng đáp ứngnhanh và thật tố mọi yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc Tỷ lệlao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm gần 90% Khoảng 40% lànữ, 60% là nam
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 11Chơng 2 : Tình hình kinh doanh nhập khẩu hàng
hóa Của công ty trong những năm qua.
2.1 Tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty trong những năm qua
2.1.1 Kết quả kinh doanh :
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian
qua không ngừng phát triển Hoạt động kinh doanh chính của công ty là
hoạt động xuất nhập khẩu vì thế doanh thu của công ty từ hoạt động này
là chủ yếu Bên cạnh đó công ty còn có các khoản doanh thu khác nh:
doanh thu từ xuất khẩu lao động, doanh thu cho thuê kho, bãi và doanh
thu từ liên doanh liên kết với các đơn vị khác Trong những năm qua lợi
nhuận của công ty đạt mức tơng đối cao và có xu hớng tăng dần qua các
năm Trong năm 2005, công ty đã cổ phần hoá doanh nghiệp và nhanh
chóng kiện toàn cơ cấu tổ chức, tuyển dụng mới lao động có trình độ đại
học, năng động, nhiệt huyết nhằm trẻ hoá đội ngũ cán bộ Do đó những
năm qua lợi nhuận của công ty đã đạt mức khá cao so với kế hoạch bộ
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty VILEXIM.
Trong 4 năm gần đây, kim ngạch nhập khẩu của công ty tăng trởng
khá ổn định Do tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng và kim ngạch nhập
khẩu tăng dẫn đến doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân cũng tăng
lên Điều này giúp cho công ty có những bớc phát triển ổn định, nâng cao
đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của công ty, góp
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 12phần xây dựng và phát triển đất nớc Với những thành tích đạt đợc là sự
nỗ lực, phấn đấu không ngại vất vả của tập thể cán bộ công nhân viên
trong công ty và chủ trơng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo côn
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty VILEXIM
Trong hai năm 2004 và 2005 chỉ tiêu tổng mức doanh thu của công
ty tăng lên điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty ngày
càng mở rộng và phát triển sau cổ phần hoá Mức độ tăng của các chỉ
tiêu doanh thu, lợi nhuận và thu nhập bình quân của công ty đợc thể hiện
trên bảng 1
Năm 2004, doanh thu của công ty đạt 906,73 tỷ đồng, tỷ lệ tăng so
với kế hoạch Bộ giao là 46,24 % và tăng so với năm 2004 là 185,61 tỷ
đồng tơng ứng với tăng 25,74 % Lợi nhuận năm 2004 đạt 3,191 tỷ đồng
đến năm 2005 lợi nhuận đạt 3,760 tỷ đồng, tỷ lệ tăng so với kế hoạch Bộ
giao là 260,84 % và tỷ lệ tăng so với năm 2004 là 17,83 % Thu nhập
bình quân năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0.8 triệu đồng trên đầu ngời
tăng tơng ứng với 36,36 % Ngoài ra trong hai năm qua công ty còn đào
tạo ngoại ngữ, giáo dục định hớng và nghề nghiệp cho ngời lao động, đa
khoảng 800-1000 lao động đi làm việc tại nớc ngoài với công việc ổn
định có thu nhập cao
2.1.2 Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu:
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 13Sau khi đã hoàn tất các công đoạn của nhập khẩu, hàng đợc đa vềkho và xởng của công ty, công ty bắt đầu tiến hành kinh doanh nhữngmặt hàng nhập khẩu đó nhằm thu đợc lợi nhuận tối đa cho công ty Bằngnhững cố gắng và sự nỗ lực của các cán bộ công nhân viên trong công ty,trong những năm qua công ty đã đạt đợc những kết quả khá cao từ hoạt
động kinh doanh hàng nhập khẩu
Bảng 3 Kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty
Đơn vị: Triệu đồngNăm
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty VILEXIM
Nh vậy, tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu của công tyVILEXIM đã tăng dần qua các năm Năm 2003, tổng doanh thu hàngnhập khẩu đạt 363.385 triệu đồng, năm 2004 đạt 544625 triệu đồng vànăm 2005 đạt 624990 triệu đồng, tăng 80365 triệu đồng tức là tăng 14,75
% so với năm 2004 Nhìn chung tổng doanh thu tăng lên hàng năm
Tổng giá vốn hàng nhập khẩu bao gồm: giá mua, thuế và các loạichi phí khác Năm 2003, tổng giá vốn hàng nhập khẩu là 362769 triệu
đồng tơng đơng 99,83 % so với tổng doanh thu, các năm tiếp theo tổnggiá vốn hàng nhập khẩu cũng dao động trong khoảng 99,8 % hàng năm so vớitổng doanh thu
Về lợi nhuận, năm 2003 lợi nhuận từ kinh doanh hàng nhập khẩu
đạt 616 triệu đồng, năm 2004 lợi nhuận đạt 950 triệu đồng tăng 54,22 %
So với năm 2003 Đến năm 2005 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàngnhập khẩu đạt 1200 triệu đồng tơng đơng 126,32 % so với năm 2004
Điều này chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong hoạt
động nhập khẩu hàng hoá Nh vậy, công ty nên tiếp tục tiến hành hoạt
động kinh doanh hàng nhập khẩu và tìm ra các biện pháp nhằm phát huy tốthơn những lợi thế so sánh của mình
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 14ngạch nhập khẩu là 15,862 triệu USD chiếm 60,48 % trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu Năm 2003, 2004 và 2005 giá trị kim ngạch nhập
khẩu đều tăng nhng giá trị kim ngạch nhập khẩu năm 2005 đã giảm tơng
đối so với năm 2004 Nguyên nhân là do công ty đã tăng hoạt động xuất
khẩu của công ty Nhìn chung hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty có sự phát triển tốt cả về chiều rộng và chiều sâu
2.2.2 Phân tích hoạt động nhập khẩu theo thị trờng:
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, hoạt động
nhập khẩu đã mở rộng quan hệ kinh doanh với nhiều nớc, nhiều thị trờng
hơn so với hoạt động xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu cũng lớn hơn rất
nhiều so với kim ngạch xuất khẩu Trong những năm gần đây công ty đã
không ngừng mở rộng và phát triển quan hệ kinh doanh với nhiều quốc
gia và thị trờng trong khu vực và thế giới Hiện nay, công ty đã có quan
hệ kinh doanh với 23 nớc, chủ yếu là các nớc Đông Nam á và châu Âu
Trong đó các thị trờng nhập khẩu lớn có: Nhật Bản, Hàn Quốc,
Singapore, Trung Quốc
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT
Trang 15Nguån: B¸o c¸o nhËp khÈu cña c«ng ty VILEXIM
B¶ng 6 So s¸nh gi¸ trÞ nhËp khÈu theo thÞ trêng gi÷a c¸c n¨m
§¬n vÞ: 1000 USD
ThÞ trêng
So s¸nh2003/2002
So s¸nh2004/2003
So s¸nh2005/2004TuyÖt
Trang 16Nguồn: Báo cáo nhập khẩu của công ty VILEXIM
Qua hai bảng trên ta thấy, các thị trờng nhập khẩu chủ yếu củacông ty là Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan Kim ngạchnhập khẩu từ các thị trờng này tơng đối lớn qua các năm Thị trờng NhậtBản là thị trờng nhập khẩu ổn định và có xu hớng tăng của công ty Năm
2002, kim ngạch nhập khẩu từ thị trờng Nhật Bản là 2,129 triệu USDchiếm 13,4 % tỷ trọng.Năm 2003 kim ngạch nhập khẩu là 3,110 triệuUSD, chiếm 12,4 %, tỷ trọng tăng tuyệt đối so với năm 2002 là 981nghìn USD và tăng tơng đối là 146 % Năm 2004 kim ngạch nhập khẩu
là 3,826 triệu USD chiếm 10,2 % tỷ trọng, tăng tuyệt đối so với năm
2003 là 716 nghìn USD và tăng tơng đối là 123 % Nhng tỷ trọng nhậpkhẩu của năm 2003, 2004 giảm xuốt đến năm 2005 Thị trờng này đãtăng cả tỷ trọng về mặt tuyệt đối và tơng đối, kim nghạch nhập khẩu đạt7,198 triệu USD, chiếm 17 % tỷ trọng và tăng tuyệt đối 3372 nghìnUSD , tơng đối 188 % so với năm 2004 Nhìn chung thị trờng Nhật Bản
là thị trờng nhập khẩu có xu hớng tăng Sở dĩ nh vậy là vì thị trờng này làthị trờng truyền thống, hàng hoá có chất lợng cao và hiện đại phù hợp với
sự phát triển kinh tế trong thời đại hiện nay
Thị trờng Đài Loan, Hàn Quốc cũng là hai thị trờng có kim ngạchnhập khẩu lớn, ổn định của công ty Năm 2002, kim ngạch nhập khẩu từthị trờng Đài Loan là 1,665 triệu USD chiếm 10,5 % tỷ trọng từ thị trờngHàn Quốc là 2,480 triệu USD chiếm 15,6% Đến năm 2005 kim ngạchnhập khẩu từ thị trờng Đài Loan đạt 3,687 triệu USD chiếm 8,7 % tỷtrọng, còn kim ngạch nhập khẩu năm 2005 từ thị trờng Hàn Quốc là3,215 triệu USD chiếm 7,5 % tỷ trọng Nhng riêng năm 2004, kim ngạchnhập khẩu từ thị trờng Hàn Quốc đạt 5,697 triệu USD, chiếm 15,3 %
Lê Thị Bích Hảo – A5 K41 KTNT A5 K41 KTNT