Một trong những hoạt động quan trọng đó là phân tích tài chính vàđánh giá hiệu quả tài chính, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quảtài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xu
Lý thuyết chung về phân tích tài chính
Một số vấn đề chung
Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các phương pháp và công cụ để xử lý thông tin kế toán và quản lý, nhằm đánh giá tình hình tài chính, rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó bao gồm việc thu thập và phân tích thông tin để đánh giá thực trạng, xu hướng tài chính và khả năng tiềm lực của doanh nghiệp, với mục tiêu đảm bảo an toàn vốn tín dụng Yêu cầu của phân tích tài chính là xác định điểm mạnh và điểm yếu trong tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra đánh giá tổng quát về hoạt động của doanh nghiệp và dự báo những bất ổn có thể xảy ra.
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích cần thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin, bao gồm thông tin nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp, cũng như thông tin số lượng và giá trị Những thông tin này giúp đưa ra nhận xét và kết luận chính xác Đặc biệt, thông tin kế toán nội bộ doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá tình hình tài chính cơ bản, với các thông tin này được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo tài chính kế toán.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính ( chưa phổ biến )
Tuy nhiên, theo chế độ hiện hành ngày nay, các doanh nghiệp thuộc hoạt
Bảng công khai báo cáo tài chính cung cấp thông tin quan trọng về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua bảng này, các nhà phân tích có thể thực hiện việc phân tích và đánh giá để đưa ra nhận định chính xác về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.1.1 Bảng cân đối kế toán ( Bảng cân đối tài sản ):
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính quan trọng, thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể Báo cáo này có ý nghĩa thiết yếu đối với các bên liên quan như chủ sở hữu, đối tác kinh doanh và quản lý Thông thường, bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng, trong đó một bên ghi nhận tài sản và bên kia ghi nhận nguồn vốn của doanh nghiệp.
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo, được chia thành hai loại chính: tài sản cố định và tài sản lưu động.
Nguồn vốn thể hiện tổng số vốn cần thiết để hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền – tính thanh khoản – giảm dần từ trên xuống.
Về kinh tế, bên tài sản thể hiện quy mô và cấu trúc của các loại tài sản, trong khi bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cấu trúc vốn và khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về loại hình, quy mô và mức độ tự chủ của doanh nghiệp Đây là tài liệu quan trọng giúp các nhà phân tích đánh giá khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh ( Báo cáo thu nhập ):
Báo cáo kết quả kinh doanh là tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính, cho thấy sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh và dự đoán khả năng hoạt động tương lai của doanh nghiệp Nó giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ từ bán hàng hoá, dịch vụ và tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Dựa vào doanh thu và chi phí, có thể xác định kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời kỳ nhất định Báo cáo này phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin tổng hợp về kết quả sử dụng vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh, với các khoản mục chủ yếu như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và các chi phí tương ứng.
1.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Báo cáo ngân quỹ ): Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp, bao gồm:
Để xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ, cần phân tích các nguồn thu nhập chính, bao gồm dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư tài chính và dòng tiền từ các hoạt động bất thường.
Xác định và dự báo dòng tiền thực xuất quỹ là rất quan trọng, bao gồm dòng tiền xuất quỹ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền cho các hoạt động đầu tư và tài chính, cũng như dòng tiền cho các hoạt động bất thường.
Nhà phân tích căn cứ vào dòng tiền nhập và xuất quỹ để cân đối ngân quỹ, xác định số dư cuối kỳ Điều này giúp thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp, đảm bảo khả năng chi trả.
1.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:
Thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp thông tin chi tiết cho các nhà quản lý về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Tuy nhiên, việc áp dụng thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa phổ biến, đặc biệt là ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.5 Bảng công khai báo cáo tài chính:
Theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 của Luật kế toán, các doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính năm trong vòng 20 ngày kể từ khi kết thúc kỳ kế toán Báo cáo tài chính này bao gồm thông tin về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình trích lập và sử dụng quỹ, cũng như thu nhập của người lao động Việc công khai báo cáo tài chính có thể được thực hiện qua nhiều hình thức như phát hành ấn phẩm, thông báo bằng văn bản, niêm yết và các hình thức khác theo quy định pháp luật.
Phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính:
Xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp qua sự thay đổi tổng tài sản và nguồn vốn trong các chu kỳ kinh doanh, thường là 1 năm, giúp phản ánh quy mô tài chính Tuy nhiên, sự thay đổi này chỉ thể hiện số lượng mà chưa đánh giá hiệu quả hay chất lượng tài chính Cần xác định tổng tài sản tăng lên chủ yếu ở hạng mục nào, như tài sản cố định hay tài sản lưu động, và nguồn hình thành từ đâu, như nợ hay vốn chủ sở hữu Để hiểu sâu sắc về tình hình tài chính, các nhà phân tích cần sử dụng các chỉ số tài chính để thực hiện phân tích doanh nghiệp.
1.2.2 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: a, Hệ số nợ hoặc hệ số vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ: được đo bằng tỷ số giữa tổng số nợ phải trả với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn của DN:
Hệ số nợ = Tổng số nợ phải trả
Tổng nguồn vốn của DN
Hệ số vốn chủ sở hữu, hay còn gọi là hệ số tự tài trợ, là chỉ tiêu quan trọng dùng để đo lường mức độ góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên công thức cụ thể.
Hệ số vốn chủ sở hữu Nguồn vốn CSH
= 1- hệ số nợ Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ thấp và hệ số vốn chủ sở hữu cao cho thấy doanh nghiệp ít phụ thuộc vào người cho vay, từ đó đảm bảo món nợ của người cho vay và tăng tính an toàn trong việc cho vay Ngược lại, hệ số nợ cao sẽ làm giảm tính an toàn trong hoạt động cho vay.
Không tồn tại một tỷ số nợ lý tưởng chung cho tất cả các doanh nghiệp trong mọi ngành Mức độ hợp lý của hệ số nợ sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
- Thái độ của ban lãnh đạo DN đối với rủi ro.
- Cơ cấu tài sản của DN.
- Thâm niên hoạt động của DN.
- Thái độ của người cho vay đối với ngành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chính sách về lợi nhuận để lại và chính sách cổ tức của DN.
Khi đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số nợ, rõ ràng là không thể xác định một hệ số nợ chung phù hợp cho tất cả doanh nghiệp Các ngân hàng cần hiểu rõ mức độ vay vốn phù hợp với từng doanh nghiệp và duy trì sự ổn định trong mức độ đó Cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp sẽ quyết định cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp.
Chỉ tiêu vốn CSH thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ; chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng lớn Mức độ cao hay thấp của chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng ngành hoạt động Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét.
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng NV CSH Chỉ tiêu này được xác định:
Tỷ suất tự tài trợ TS dài hạn Vốn CSH
TS dài hạn d, Hệ số khả năng thanh toán tiền lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán tiền lãi vay LN KT trước thuế + Chi phí lãi vay
Hệ số này cho biết doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lần so với lãi suất phải trả cho khoản vay Hệ số càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi vay càng thấp, và ngược lại Thông thường, các chủ nợ chấp nhận hệ số này ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2.
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = TSCĐ x 100 Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp Khi chỉ tiêu này lớn và có xu hướng tăng, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và phát triển kinh doanh bền vững, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn: a, Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TS ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để hoàn trả nợ Hệ số cao cho thấy sự an toàn trong việc bù đắp giảm giá trị tài sản ngắn hạn, thể hiện tiềm năng thanh toán tốt Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao, có thể doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn mà không mang lại hiệu quả.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đánh giá khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thông qua việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không bao gồm hàng tồn kho.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( tương đối ) = (Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn + Các khoản phải thu ) / Nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( tức thì ) = ( Tiền và tương đương tiền + ĐTTC ngắn hạn ) / Nợ ngắn hạn.
1.2.4 Phân tích năng lực hoạt động của tài sản: a, Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình:
Vòng quay các khoản phải thu DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền trung bình được tính bằng cách nhân các khoản phải thu bình quân với số ngày trong kỳ phát sinh Đối với doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho cũng là những chỉ số quan trọng cần được xem xét.
Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho bình quân
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho (Hàng tồn kho BQ) x (Số ngày trong kỳ PT)
Giá vốn hàng bán c, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sd TSCĐ DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TSCĐ bình quân d, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sd tổng TS Tổng DT và thu nhập khác của DN trong kỳ
1.2.5 Phân tích khả năng sinh lời: a, Phân tích khả năng sinh lời doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Lợi nhuận x 100 Doanh thu b, Khả năng sinh lợi tổng tài sản:
Tỷ suất lợi nhuận tổng TS Tổng LN kế toán trước thuế x 100 Tổng TS bình quân c, Khả năng sinh lợi NV chủ sở hữu:
Tỷ suất LN sau thuế trên vốn
Phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư VILEXIM
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT XNK VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu tư VILEXIM:
Công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu tư VILEXIM là công ty trực thuộc
Bộ Thương Mại ( nay là Bộ Công Thương ), được thành lập 1967 với tên ban đầu là Tổng công ty XNK Biên Giới.
Trong 9 năm đầu tiên (từ năm 1967 – 1976) công ty được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa của các nước XHCN, vận chuyển quá cảnh một phần hàng đó cho Lào và Campuchia.
Năm 1976, Tổng công ty được đổi tên thành Tổng công ty Xuất nhập khẩu Việt Nam, với nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa từ các nước XHCN và thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà nước.
Năm 1993, Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) đã thành lập công ty xuất nhập khẩu với Lào (Vilexim) theo nghị quyết số 332TM/TCCB Đến năm 2002, công ty được đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM, nhằm thích ứng với cơ chế thị trường và sự đổi mới của đất nước Hiện nay, VILEXIM không chỉ thực hiện xuất, nhập khẩu với Lào mà còn mở rộng thị trường ra các nước trong khu vực và toàn cầu.
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo các chế độ hiện hành.
Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường trong và ngoài nước là cần thiết để đề xuất các biện pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với Lào và các quốc gia khác trên thế giới.
Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước là yếu tố quan trọng trong việc quản lý kinh tế và tài chính, cũng như trong quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm thực hiện tốt các chức năng của công ty.
2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần XNK và hợp tác đầu tư VILEXIM:
2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty:
Chế độ quản lý của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM là chế độ tập trung, với Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc là ông Nguyễn Trường Sơn đứng đầu Giám đốc công ty trực tiếp lãnh đạo và điều hành các hoạt động theo chính sách của Nhà nước, đồng thời đại diện cho cán bộ công nhân viên trong các giao dịch với bên ngoài và bảo vệ quyền lợi của công ty trước cơ quan quản lý và pháp luật.
Giám đốc được hỗ trợ bởi hai Phó Giám đốc: một Phó Giám đốc điều hành kinh doanh và một Phó Giám đốc điều hành chi nhánh tại TP HCM Mỗi Phó Giám đốc có trách nhiệm báo cáo trực tiếp với Giám đốc về các nhiệm vụ được giao.
2.1.3.2 Đặc điểm bộ máy kinh tế tài chính ở công ty:
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM hoạt động với mô hình hạch toán độc lập, trong đó bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty VILEXIM:
Nhân viên phòng kế toán tài chính tại công ty VILEXIM đều có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm phong phú và sự nhiệt huyết trong công việc Sự phân công công việc hợp lý cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin đã nâng cao năng suất lao động, giúp cung cấp số liệu kế toán nhanh chóng và chính xác cho công tác quản lý Để phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh, công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung trong việc xử lý thông tin.
Khối quản lý Khối nghiệp vụ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng kế toán tài chính
Các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh tại TP HCM
Công ty VILEXIM đã thiết lập chi nhánh tại Hải Phòng, đại diện tại Quảng Trị và Viêng Chăn, Lào, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh Sau đó, số liệu từ sổ nhật ký chung được chuyển vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Các chứng từ liên quan đến đối tượng hạch toán chi tiết cũng được ghi vào sổ chi tiết tương ứng Đối với các nghiệp vụ có cùng nội dung kinh tế, nếu phát sinh nhiều, kế toán sẽ mở sổ nhật ký chuyên dùng để ghi chép trong tháng, và tổng hợp số liệu định kỳ vào sổ cái.
2.1.3.3 Một số đặc điểm kỹ thuật của công ty:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cung cấp dịch vụ mua bán nội địa, tạm nhập tái xuất, xuất khẩu lao động và hợp tác liên doanh trong ngành sắt thép với Lào.
Việt Nam nổi bật trong lĩnh vực xuất khẩu với các mặt hàng nông sản như gạo, lạc, bobo và thực phẩm chế biến Ngoài ra, xuất khẩu hàng lâm sản bao gồm cà phê, hạt điều, hoa hồi và chè cũng đóng góp đáng kể Bên cạnh đó, máy móc nông nghiệp như máy cày, máy bừa và máy xay xát gạo, cùng với hàng mỹ nghệ, gốm sứ và sản phẩm từ mây tre đan, nón lá, đều là những sản phẩm xuất khẩu quan trọng của đất nước.
Nhập khẩu bao gồm nguyên liệu và vật tư phục vụ sản xuất trong nước chưa sản xuất được, phương tiện vận tải, kim loại màu, sắt thép, thiết bị máy móc, hóa chất, thiết bị điện, hàng hóa tiêu dùng và đồ điện dân dụng.
* Tổng cán bộ, công nhân viên là 120 người, nhân viên quản lý 35 người, đến mùa vụ thu mua hàng nông sản xuất khẩu Công ty phải thuê thêm từ 50-
60 người để bảo vệ, thu gom, tái chế hàng xuất khẩu.
* Quy trình kinh doanh của công ty:
Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu dựa trên việc nghiên cứu nguồn hàng trong nước Nếu công ty xác định có khả năng cung cấp hàng xuất khẩu, công ty sẽ tiến hành giao dịch và đàm phán.
Ký kết hợp đồng và thu mua tạo nguồn
Bắt đầu từ khâu mua hàng Các vấn đề về bao bì đóng gói thường được quyết định trong hợp đồng mua bán.
Kiểm nhận nguồn hàng Phía Bắc do công ty Vinacontrol đảm nhận, phía Nam là công ty SGS.
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA CÁC MỐI
Chuẩn bị hàng xuất khẩu (2)
Kiểm tra hàng xuất khẩu (3)
Thuê tàu và mua bảo hiểm
Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX)của công ty cổ phần XNK và Hợp tác đầu tư VILEXIM:
VLĐTX = NV DH – TS DH = VCSH + vay dài hạn – TS DH
Nhu cầu vốn lưu động (VLĐ) của công ty VILEXIM:
NCVLĐ = (Tài sản kinh doanh & ngoài kinh doanh) – ( nợ kinh doanh & ngoài kinh doanh)
Vốn bằng tiền (VBT) của công ty VILEXIM:
VBT = Ngân quĩ có – Ngân quĩ nợ
Bảng 2: VLĐTX, NCVLĐ và VBT của công ty VILEXIM:
VLĐTX 15.364.153.952 28.468.421.514 20.390.503.245 Nhu cầu VLĐ 228.005.409.486 318.314.392.710 224.624.846.199 VBT -212.562.353.359 -289.845.971.196 -204.234.342.954 Trong cả 3 năm, VLĐTX > 0, chứng tỏ DN có một phần NV DH đầu tư cho TS NH Điều này đem lại cho DN một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định.
Năm 2008, VLĐTX tăng 85,29% so với năm 2007, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng tài sản dài hạn lên 51,61%, từ 9.203.377.764 đồng lên 13.953.694.777 đồng, mặc dù mức tăng của nguồn vốn dài hạn chỉ đạt 72,68% Tuy nhiên, sang năm 2009, tài sản dài hạn lại tăng 114,77%, vượt xa mức tăng của nguồn vốn dài hạn (18,71%), dẫn đến sự giảm VLĐTX, cho thấy sự gia tăng đầu tư cho TSCĐ có thể gây mất cân đối tài chính cho doanh nghiệp Tóm lại, việc tăng TSCĐ thường nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp (DN) cần duy trì sự hiện diện trên thị trường, đặc biệt khi đảm bảo cơ cấu vốn an toàn (VLĐTX > 0) và năng lực tài chính tiếp tục tăng nhờ vào việc gia tăng vốn chủ sở hữu (NVCSH).
Trong cả 3 năm NCVLĐ >0, TSKD và ngoài KD > nợ KD và ngoài KD,
Doanh nghiệp (DN) đang gặp khó khăn về tài chính khi một phần tài sản lưu động (TSLĐ) cần nguồn tài trợ từ bên thứ ba Năm 2008, nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ) tăng 39,61% so với năm 2007, từ 228.005.409.486 lên 318.314.392.710, trong khi doanh thu chỉ tăng 23,62%, từ 390.515.358.142 lên 482.750.596.516 Sự chênh lệch này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn và gây khó khăn cho ngân quỹ của DN Đồng thời, các khoản phải thu cũng tăng mạnh từ 123.307.979.172 lên 207.461.184.525 (68,25%), chủ yếu do khoản ứng trước với nhà cung cấp tăng vọt từ 17.889.727.418 lên 97.571.233.760, tương ứng với mức tăng 445,40%.
DN, nên việc đi ứng trước lớn để đảm bảo nguồn hàng cho SXKD của DN là cần thiết.
Năm 2009, NCVLĐ của doanh nghiệp giảm từ 318.314.392.710 xuống còn 224.624.846.199, tương ứng với 71,63%, giúp giảm bớt khó khăn về vốn Kết quả này đạt được nhờ doanh nghiệp cải thiện chính sách bán hàng, dẫn đến việc giảm mạnh lượng hàng tồn kho từ 204.835.883.675 xuống còn 99.794.295.344, tương đương 51,28%.
Cả 3 năm VBT của DN đều 0Nhu cầu VLĐ của DN được tài trợ một phần bằng NVDH, một phần bằng vốn tín dụng ngắn hạn.
PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.4.1 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư:
Bảng 3: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty VILEXIM:
TS NH 381.311.980.378 468.796.901.739 333.862.693.200 Vốn chủ sở hữu 24.486.985.069 37.306.387.660 45.181.600.369 Tổng TS (NV) 390.515.358.142 482.750.596.516 363.831.674.351
Bảng 4: Hệ số nợ của công ty VILEXIM:
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, nợ phải trả chiếm tỷ lệ lớn, cho thấy sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, điều này tạo ra rủi ro và ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn qua vay mượn Tuy nhiên, hệ số nợ đang dần cải thiện qua các năm nhờ vào việc tăng vốn chủ sở hữu, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bảng 5: Hệ số nợ dài hạn và tỷ suất tự tài trợ TSDH:
Tỷ suất tự tài trợ TSDH
Nợ dài hạn của doanh nghiệp trong 3 năm qua vẫn ở mức thấp, cho thấy doanh nghiệp có khả năng chủ động trong việc thanh toán Nguồn vốn chủ sở hữu đã đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, vì vậy doanh nghiệp nên xem xét việc tăng cường nợ dài hạn để mở rộng đầu tư.
Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay (= (LN KT trước thuế + lãi vay)/ lãi vay):
Bảng 6: Hệ số KNTT lãi tiền vay:
Hệ số KNTT lãi vay
DN hoàn toàn có khả năng thanh toán lãi tiền vay Tuy nhiên khả năng thanh toán lãi vay cả ba năm đều thấp.
Hệ số nợ cao và hệ số nợ dài hạn thấp, cùng với tỷ suất tự tài trợ TSDH cao và khả năng thanh toán lãi tiền vay thấp, sẽ làm giảm độ an toàn cho các chủ nợ, dẫn đến việc vay vốn của doanh nghiệp trở nên khó khăn hơn Do đó, doanh nghiệp cần cân đối giữa vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.
2.4.2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN: a, Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình:
Vòng quay các khoản phải thu DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản phải thu bình quân Qua tính toán, ta có:
Bảng 7: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền TB:
Vòng quay các khoản phải thu trong năm 2008 tăng, cho thấy DN đã rút ngắn được 1,5 ngày kỳ thu tiền Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, trong khi các khoản phải thu cũng tăng mạnh từ 123.307.979.172 lên 207.461.184.525 (tương ứng 0,68%) Năm 2009, các khoản phải thu giảm nhẹ còn 206.943.604.988 (giảm 0,002%), nhưng doanh thu giảm 0,03% (từ 1.367.734.716.627 còn 1.326.326.450.473) đã khiến vòng quay các khoản phải thu giảm mạnh xuống còn 7,40, kéo theo kỳ thu tiền kéo dài lên 48,6 ngày Điều này cho thấy tốc độ thu hồi nợ của DN chậm hơn, dẫn đến việc DN phải mất nhiều thời gian hơn để thu tiền từ bán hàng trả chậm, làm vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán, từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho chủ nợ.
Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Bảng 8: Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho gia tăng cho thấy thời gian của một vòng hàng tồn kho giảm, điều này chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển nhanh hơn và rút ngắn thời gian hàng ứ đọng Bên cạnh đó, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản (TS) cũng là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.
Hiệu suất sd TSCĐ DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
TSCĐ bình quân Hiệu suất sd tổng TS Tổng DT và thu nhập khác của DN trong kỳ
Bảng 9: Hiệu suất sd TSCĐ và hiệu suất sd TTS:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp rất cao, cho thấy TSCĐ luôn được sử dụng một cách hiệu quả Mặc dù hiệu suất này có giảm qua các năm do doanh nghiệp tăng cường đầu tư vào TSCĐ, nhưng sức sản xuất của TSCĐ vẫn không bị giảm sút Doanh nghiệp vẫn có khả năng tiếp tục gia tăng đầu tư cho TSCĐ.
Hiệu suất sd TTS của DN tăng qua các năm, phản ánh tài sản trong DN luôn được sd một cách có hiệu quả, hợp lý.
2.4.3 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN NGẮN HẠN:
Bảng 10: Hệ số KNTT của công ty VILEXIM:
Chỉ tiêu Năm Chênh lệch
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tương đối)
Vào năm 2009, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đạt 1,065, cho thấy tài sản lưu động đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán nhanh chỉ đạt 0,695, cho thấy tài sản lưu động có tính thanh khoản nhanh không đủ để đáp ứng ngay các khoản nợ ngắn hạn nếu các chủ nợ yêu cầu thanh toán đồng thời Do đó, công ty cần chủ động hơn trong việc quản lý và sử dụng vốn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đã có sự gia tăng, nhưng vẫn ở mức thấp trong cả 3 năm qua Để đảm bảo an toàn cho cán cân thanh toán lâu dài, cần thiết phải nâng cao hệ số này.
2.4.4 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI: a, Khả năng sinh lợi doanh thu:
Từ kết quả kinh doanh:
Bảng 11: Tỷ suất khả năng sinh lợi doanh thu:
Tỷ suất LNT doanh thu
Tỷ suất LN trước thuế trên DT
Các tỷ suất lợi nhuận của công ty đang có xu hướng tăng, cho thấy khả năng sinh lợi của hoạt động kinh doanh và toàn bộ doanh nghiệp ngày càng cải thiện, đây là một kết quả tích cực Tuy nhiên, so với tỷ suất sinh lợi trung bình của ngành thương mại là 5%, kết quả của công ty vẫn còn khiêm tốn Khả năng sinh lợi tổng tài sản (ROA) và khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) cũng cần được xem xét để đánh giá hiệu quả hoạt động.
Bảng 12: Bảng ROA và ROE:
LN trước thuế 7.195.029.331 13.733.275.921 13.624.997.185 Tổng TS 390.515.358.142 482.750.596.516 363.831.674.351 VCSH 24.486.985.069 37.306.387.660 45.181.600.369
Lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty VILEXIM đã không ngừng gia tăng, với 2,84 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi trên mỗi 100 đồng tài sản trong năm 2008, tăng 2,66 đồng so với năm 2007, cho thấy hiệu quả kinh doanh cao hơn nhiều so với trung bình ngành thương mại Việt Nam Năm 2009, lợi nhuận tiếp tục tăng lên 3,74 đồng trên 100 đồng doanh thu, khẳng định sự nỗ lực vượt qua khủng hoảng và duy trì khả năng tăng trưởng tốt của công ty.
Công ty VILEXIM đã mang lại lợi nhuận sau thuế cho các chủ sở hữu rất lớn, đặc biệt trong năm 2009, với tỷ suất lợi nhuận đạt 30,16 đồng trên mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu, vượt xa mức trung bình ngành là 20 đồng Mặc dù kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong năm 2009, VILEXIM đã xuất sắc vượt qua thách thức để đạt được kết quả ấn tượng, mang lại lợi nhuận lớn cho các chủ sở hữu Thành công này đến từ hai nguyên nhân chính.
1 Công ty đã tăng được hiệu suất sử dụng tổng tài sản từ 2,55 năm 2007
2 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng đều qua các năm như đã xét ở trên.
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY VILEXIM: a, Những thành công:
Thứ nhất là quan hệ tốt với khách hàng trong việc vay vốn và thanh toán
Trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn, buộc công ty phải vay ngắn hạn từ ngân hàng do nguồn vốn chủ sở hữu không đủ Công ty duy trì mối quan hệ chặt chẽ với Ngân hàng Vietinbank và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội để thực hiện các giao dịch tài chính Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc củng cố mối quan hệ này, công ty luôn chấp hành các yêu cầu của ngân hàng về thanh toán và sử dụng vốn vay đúng mục đích, từ đó nâng cao uy tín và nhận được sự hỗ trợ thuận lợi từ ngân hàng trong các giao dịch vay vốn.
Giữ mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố quan trọng trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt Doanh nghiệp nào xây dựng được lòng tin và uy tín sẽ có lợi thế hơn trong cuộc đua này Để củng cố mối quan hệ với khách hàng, công ty đã thực hiện nhiều biện pháp như cấp tín dụng thương mại, nâng cao chất lượng xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian vận chuyển và tạo sự thoải mái cho khách hàng trong quá trình làm việc.
Hàng năm, công ty tổ chức hội nghị khách hàng dành cho những đối tác lớn và có mối quan hệ thân thiết, nhằm củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác.
Công ty cam kết đảm bảo thời hạn giao hàng, chất lượng hàng hóa và đầy đủ số lượng, chủng loại cho khách hàng truyền thống đặt hàng xuất nhập khẩu với số lượng lớn Trong trường hợp hàng hóa bị lỗi hoặc hư hỏng trong quá trình xuất nhập khẩu, công ty sẽ bồi thường thiệt hại.
Những việc làm này của công ty tạo uy tín lớn với khách hàng vì thế công ty đã duy trì được một số bạn hàng trong nhiều năm.
Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư VILEXIM
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
Mặc dù chịu ảnh hưởng của cơn bão tài chính và suy thoái kinh tế, VILEXIM đã đạt được kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 nhờ vào sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám đốc và nỗ lực của tập thể CBCNV Lợi nhuận sau thuế tăng lên, đời sống cán bộ, công nhân viên được cải thiện Công ty tiếp tục phát huy nội lực và tận dụng cơ hội để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và liên doanh liên kết Với mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 15 – 20%, VILEXIM dự kiến doanh thu năm 2010 sẽ vượt 1500 tỷ đồng và lợi nhuận đạt hơn 10 tỷ đồng Công ty cũng khuyến khích cán bộ, công nhân viên sáng tạo, cải tiến kỹ thuật và thực hành tiết kiệm thông qua các phần thưởng vật chất.
Năm tới, Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và mở rộng thị trường sang các nước lớn ở Châu Âu và Châu Mỹ như Đức, Thụy Điển, Canada, đồng thời duy trì mối quan hệ với các khách hàng truyền thống như Lào, Trung Quốc, ASEAN, Đài Loan và Hàn Quốc Công ty cũng sẽ tìm kiếm nguồn cung cấp hàng hóa giá rẻ để giảm giá vốn hàng bán Để thực hiện các định hướng này, cần có sự đồng lòng và nỗ lực từ toàn thể nhân viên trong bối cảnh kinh tế hiện tại.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ VILEXIM
Qua phân tích tình hình tài chính của Công ty VILEXIM năm 2009, có thể nhận thấy công ty đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng cũng đối mặt với nhiều khó khăn cần khắc phục Để giúp công ty vượt qua những thách thức này, tôi xin đề xuất một số biện pháp cụ thể.
3.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động
Việc xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động là giải pháp tài chính quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh Mọi doanh nghiệp đều cần vốn để hoạt động, nhưng việc sử dụng vốn hiệu quả đòi hỏi phải có phương hướng hoạt động rõ ràng và dự đoán thị trường chính xác Để tối ưu hóa năng lực của vốn, cần tăng cường quản lý vốn và xây dựng kế hoạch kinh doanh hợp lý, từ đó làm nền tảng cho việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả.
Xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động là hoạt động quan trọng giúp doanh nghiệp tổ chức các nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động một cách hiệu quả Tuy nhiên, thực tế cho thấy công ty vẫn gặp một số hạn chế trong việc huy động vốn lưu động do thiếu sự quan tâm đúng mức đến việc lập kế hoạch Để nâng cao hiệu quả trong huy động và sử dụng vốn lưu động, công ty cần thực hiện kế hoạch theo các bước cụ thể.
Xác định nhu cầu vốn lưu động chính xác là rất quan trọng để có biện pháp huy động vốn phù hợp cho hoạt động kinh doanh Điều này giúp tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu vốn ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động của công ty.
Để đảm bảo cung cấp đầy đủ vốn lưu động cho năm kế hoạch, công ty cần xác định kế hoạch huy động vốn, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính hiện tại và xác định số vốn thiếu hụt Việc tìm kiếm nguồn tài trợ phù hợp sẽ giúp giảm chi phí sử dụng vốn, hạn chế rủi ro và tạo ra một cơ cấu kinh doanh tối ưu, linh hoạt cho công ty.
Công ty hiện đang phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài trợ từ ngân hàng và các khoản chiếm dụng hợp pháp cho vốn lưu động Trong năm 2010, công ty cần tiếp tục khai thác những nguồn này một cách linh hoạt để tránh lạm dụng và mất uy tín với các đối tác Để thuận tiện cho việc tính toán, công ty nên áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để xác định nhu cầu vốn lưu động, đây là một phương pháp dự toán ngắn hạn và đơn giản.
Sau khi xác định nhu cầu vốn lưu động, cần đánh giá số vốn thừa thiếu để tìm kiếm nguồn tài trợ hoặc đầu tư hiệu quả với chi phí thấp nhất Kế hoạch sử dụng vốn lưu động năm 2010 cho thấy doanh nghiệp còn thiếu vốn, không thể bù đắp bằng vay ngắn hạn do nợ ngắn hạn đã chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn Hệ số nợ của Công ty quá cao và các khoản vốn chiếm dụng còn ít Để cải thiện tình hình, Công ty cần tổ chức tốt công tác bán hàng, thanh toán và thu hồi công nợ, đồng thời tăng cường uy tín trong thanh toán với người bán để tăng khoản vốn chiếm dụng từ khách hàng Đây là những khoản vốn hợp lý để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tăng thêm do mở rộng quy mô kinh doanh.
Công ty cần căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn lưu động để điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế Nếu phát sinh nhu cầu vốn lưu động, Công ty phải chủ động cung cấp kịp thời để đảm bảo quá trình kinh doanh liên tục Việc lập kế hoạch này phải dựa trên phân tích và tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính của kỳ trước, cùng với dự đoán về hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong kỳ tới và biến động của thị trường.
3.2.2 Tổ chức tốt công tác bán hàng, thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phát sinh các khoản phải thu do hình thức bán hàng trả chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động Năm 2009, khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động và có xu hướng tăng, gây ứ đọng vốn trong thanh toán Đồng thời, Công ty phải vay vốn lớn từ Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao Nguyên nhân chính của tình trạng chiếm dụng vốn lớn này cần được xem xét kỹ lưỡng.
Trong các hoạt động tiêu thụ, Công ty đã ký kết với khách hàng mà không có các điều kiện ràng buộc chặt chẽ về thanh toán Số tiền ứng trước thường chỉ chiếm khoảng 30% tổng giá trị đơn đặt hàng.
- Công ty chưa có biện pháp thu hồi nợ hiệu quả.
Để tăng cường sự ổn định và tự chủ tài chính, Công ty cần thực hiện các biện pháp hiệu quả nhằm đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Việc xiết chặt kỷ luật thanh toán là cần thiết để hạn chế tình trạng nợ quá hạn và tình trạng khách hàng cố tình không thanh toán Do đó, Công ty nên áp dụng một số biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này.
Trước khi ký hợp đồng tiêu thụ, Công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng từng khách hàng, không cho nợ nhiều đối với khách hàng không uy tín và áp dụng điều kiện ràng buộc chặt chẽ Hợp đồng phải quy định rõ thời hạn, phương thức thanh toán và chế tài vi phạm Công ty cũng cần xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng để tiêu thụ hàng hóa và thu hồi tiền nhanh chóng Đối với khách hàng thường xuyên và có quan hệ tốt, Công ty nên áp dụng chính sách ưu tiên như giao hàng trước hạn, hỗ trợ chi phí vận chuyển và thực hiện khuyến mãi Hàng hóa phải đảm bảo đúng số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng để giữ uy tín Về chiết khấu bán hàng, Công ty cần điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu phù hợp với lãi suất vay vốn ngân hàng Định kỳ, Công ty nên tổng kết công tác tiêu thụ và liệt kê khách hàng quen, khách hàng mua lớn để hồi khấu tiền hàng một cách hợp lý.
Công ty cần thiết lập các quy định thanh toán nghiêm ngặt và tìm hiểu kỹ về uy tín thanh toán của khách hàng Cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu và thường xuyên nhắc nhở thu hồi nợ đúng hạn, đồng thời lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi Hợp đồng phải quy định rõ thời hạn và kỷ luật thanh toán, yêu cầu các bên thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các điều khoản đã cam kết.
Mặt khác Công ty nên lập ra một bộ phận chuyên trách thu hồi nợ, có nhiệm vụ đôn đốc khách hàng trả nợ đúng thời hạn.
Việc áp dụng các biện pháp thanh toán và thu hồi nợ sẽ giúp giảm khoản phải thu của công ty, đồng thời tăng khối lượng hàng bán Điều này dẫn đến việc vốn lưu động được luân chuyển nhanh hơn và sử dụng hiệu quả hơn.
3.2.3 Xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu hợp lý, phù hợp với nhu cầu thị trường.
Công ty VILEXIM, một công ty cổ phần nhà nước, chuyên về hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) Để duy trì vị thế trên thị trường và mở rộng sản xuất kinh doanh, VILEXIM cần xây dựng kế hoạch XNK hợp lý, đảm bảo cung cấp hàng hóa đầy đủ và kịp thời, từ đó tăng nhanh vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Đối với hoạt động xuất khẩu