Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : Theo hình thức này , doanh nghiệp ký hợp ñồng với khách hàng và với người cung cấp ñể mua hàng ở bên cung cấp cho khách hàng , hàng hoá
Trang 1CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
NHẬP KHẨU
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG
Nền kinh tế nước ta ñã và ñang tiến dần từng bước vào nền kinh tế thị
trường Các ngành nghề ra ñời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân là do có sự
phân công lao ñộng xã hội trong ñó có sự chuyên môn hoá từng lĩnh vực là sự lựa
chọn tất yếu cho mục ñích tăng trưởng kink tế , công bằng và tiến bộ xã hội Hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh không nằm ngoài qui luật ñó Bởi vậy , thay vì việc
các doanh nghiệp tự sản xuất tự rồi tự tổ chức tiêu thụ sản phẩm như trước kia thì
hiện nay hàng loạt các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là ñưa ra
các hàng hoá mà xã hội sản xuất ra ñến tay người tiêu dùng ñã ra ñời và ngày càng
phát triển Hoạt ñộng của họ không chỉ nằm trên phạm vi quốc gia mà ñã mở
rộng ra phạm vi quốc tế Đây là xu thế tất yếu của toàn bộ nền kinh tế nói chung
và của các doanh nghiệp thương mại nói riêng , ñặc biệt trong ñiều kiện hội nhập
như hiện nay
Kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt ñộng tổng hợp và tương ñối
phức tạp của doanh nghiệp có tham hoạt ñộng XNK Các doanh nghiệp này ñược
nhà nước cho phép kinh doanh mua bán hàng hoá với nước ngoài trên cơ sở các
hợp ñồng kinh tế , các hiệp ñịnh , nghị ñịnh thư mà chính phủ ký kết với nước
ngoài giao cho các doanh nghiệp thực hiện Việc thanh toán tiền mua hàng hoá
với nước ngoài dựa trên các ñiều kiện thanh toán quốc tế ñã ñược thoả thuận trong
hợp ñồng kinh tế hoặc nghị ñịnh thư
Đặc ñiểm chủ yếu của hoạt ñộng kinh doanh XNK có thể khái quát như
sau:
Trang 2-Kinh doanh XNK có thị trường rộng lớn cả trong và ngoài nước , chịu ảnh
hưởng cũng như tác ñộng rất lớn tới sự phát triển của sản xuất trong nước và thị
trường nước ngoài
-Người mua người bán thuộc các quốc gia khác nhau ,có trình ñộ quản lý ,
phong tục tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương khác nhau
-Hàng hoá XNK ñòi hỏi chất lượng cao , mẫu mã ñẹp , hợp thị hiếu người
tiêu dùng từng khu vực , từng quốc gia trong từng thời kỳ
-Điều kiện về mặt ñịa lý , phương tiện chuyên chở , ñiều kiện thanh toán có
ảnh hưởng không nhỏ ñến quá trình kinh doanh trong từng thời kỳ , làm cho thời
gian giao hàng và thanh toán có khoảng cách khá xa
-Đồng tiền thanh toán trong hợp ñồng XNK là ngoại tệ hay có gốc ngoại tệ
ñối với ít nhất một bên tham gia ký hợp ñồng
-Đối tượng hàng XNK không chỉ ñơn thuần là những mặt hàng phục vụ cho
nhu cầu cá nhân mà còn cung cấp trang thiết bị , tư liệu sản xuất hiện ñại ñể phục
vụ cho sự phát triển sản xuất
Những ñặc ñiểm trên có ảnh hưởng vô cùng to lớn có thể nói là mang tính
quyết ñịnh tới kế toán bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng của mỗi doanh
nghiệp XNK Bởi lẽ , với các doanh nghiệp này việc tìm thị trường tiêu thụ nhằm
ñẩy tốc ñộ và khối lượng hàng hoá bán ra là một trong những công việc cơ bản ,
chủ yếu , ,là cách tốt nhất ñể ñạt lợi nhuận tối ña Điều này sẽ ñược thể hiện rõ
trong các phần sau của chuyên ñề này
1.2 YÊU CẦU VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.2.1 Bán hàng và xác ñịnh kết quả bán hàng
a) Bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá , thành phẩm , dịch vụ
cho khách hàng , doanh nghiệp thu ñược tiền hàng ñược quyền thu tiền
Trang 3Đối với nền kinh tế quốc dân thực hiện bán hàng ñể cân ñối giữa sản xuất
và tiêu dùng , giữa tiền và hàng trong lưu thông Các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường không thể tồn tại và phát triển một cách ñộc lập mà giữa chúng
có mối quan hệ khăng khít với nhau Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp
ñến quan hệ cân ñối giữa các ngành , các ñơn vị , tác ñộng ñến quan hệ cung cầu
trên thị trường Thông qua hoạt ñộng bán hàng , hàng hoá ñược chuyển thành tiền
, góp phần hình thành vòng tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp , thúc ñẩy vòng
quay của quá trình tái sản xuất xã hội , qua ñó mở rộng qui mô kinh doanh tạo
công ăn việc làm góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội Với doanh
nghiệp , hoạt ñộng bán hàng góp phần tạo ra doanh thu giúp cho họ bù ñắp các chi
phí ñã bỏ ra và mang lại lợi nhuận Có thể nói , hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp , ñặc biệt là doanh nghiệp thương mại ñược ñánh giá thông qua sản phẩm
ñược tiêu thụ trên thị trường và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu ñược , hay nói
cách khác ñó chính là hiệu quả của hoạt ñộng bán hàng
∗Các phương thức bán hàng :
- Bán hàng trong nước
+Bán hàng qua kho : phương thức bán hàng qua kho bao gồm
•Hình thức gửi bán : theo hình thức này , doanh nghiệp bán chuyển hàng
cho khách hàng và giao tại ñịa ñiểm ñã ký trong hợp ñồng (nhà ga , bến cảng…)
Hàng gửi ñi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp chỉ khi nào khách hàng
nhận ñược hàng , chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng hoá ñược coi là bán
•Hình thức giao hàng trực tiếp : Theo hình thức này, khách hàng uỷ quyền
cho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc giao nhận tay ba
tại bến cảng , ga tàu … Người ñược uỷ quyền phải ñảm bảo có ñầy ñủ thủ tục
giấy tờ như chứng minh nhân dân giấy giới thiệu và các thủ tục cần thiết khác
Hàng hoá ñược chuyển quyền sở hữu khi ñược người uỷ quyền ký vào hoá ñơn
GTGT , phiếu xuất kho Trong trường hợp này, dù khách hàng ñã trả tiền hoặc
chưa trả tiền thì kế toán doanh nghiệp bán ñêù ñược phản ánh doanh thu bán hàng
Trang 4+Bán hàng vận chuyển thẳng : Phương thức bán hàng này chia thành hai
hình thức : vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và vận chuyển thẳng không
tham gia thanh toán
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : Theo hình thức này ,
doanh nghiệp ký hợp ñồng với khách hàng và với người cung cấp ñể mua hàng ở
bên cung cấp cho khách hàng , hàng hoá không chuyển về kho của doanh nghiệp
XNK mà ñược thực hiện theo một trong hai cách :
•Bên cung cấp chuyển thẳng ñến bên khách hàng
•Khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hoặc ñịa ñiểm nào ñó do bên cung
cấp qui ñịnh
Doanh nghiệp XNK có trách nhiệm ñòi tiền của khách hàng và có trách
nhiệm trả cho người cung cấp
Bán hàng vận chuyển thẳng không có tham gia thanh toán : Theo hình thức
này , doanh nghiệp XNK không tham gia vào quá trình mua bán hàng hoá mà chỉ
ñóng vai trò trung gian môi giới giữa bên bán và bên mua ñể hưởng thủ tục phí
theo hợp ñồng thoả thuận với các bên
+Bán hàng theo phương thức gửi bán : Theo phương thức này , ñịnh kỳ
doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thoả thuận trong hợp ñồng mua
bán giữa các bên và giao hàng tại ñịa ñiểm ñã qui ước trong hợp ñồng Khi xuất
kho gửi hàng ñi , hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , chỉ khi nào
khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền
sở hữu và ñược ghi nhận doanh thu bán hàng
Trong phương thức này , kế toán cần phân biệt các trường hợp sau :
• Bán hàng ñại lý ñúng giá hưởng hoa hồng ñại lý
• Bán hàng ñại lý không ñúng giá mang tính chất bao tiêu sản phẩm
+Bán hàng trả góp : Theo phương thức này , doanh thu bán hàng ñược ghi
nhận ngay nhưng doanh nghiệp chỉ thu ñược một phần tiền bán hàng , phần còn
lại sẽ ñược khách hàng thanh toán dần vào các kỳ sau (cả gốc và lãi ) theo hợp
ñồng ñã ký giữa các bên
+ Các phương thức bán lẻ :
Trang 5Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : Theo phương thức này , nghiệp vụ
bán hàng hoàn thành trực diện với khách hàng , khách hàng nộp tiền cho người
bán , người bán giao hàng cho khách hàng Các doanh nghiệp XNK có hoạt ñộng
bán lẻ hàng hoá không thuộc diện phải lập hoá bán hàng mà phải lập “ bảng kê
bán lẻ hàng hoá ,dịch vụ” theo từng lần bán, theo từng loại hàng Cuối ngày
người bán phải nộp bảng kê cho bộ phân kế toán ñể làm căn cứ ghi nhận doanh
thu và tính thuế GTGT
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung :Theo phương thức này ,ñịa ñiểm
bán hàng có nhân viên bán hàng thu ngân riêng , viết tích kê , hoá ñơn và thu tiền
của khách hàng , giao hoá ñơn tích kê ñể khách hàng nhận hàng tại người giao
hàng
Cuối ngày , hoặc cuối ca , nhân viên giao hàng lập bảng kê bán lẻ , ñối
chiếu thực nộp của nhân viên thu ngân , ñể xác ñịnh thừa thiếu tiền hàng
Để ñơn giản cho việc tính doanh thu bán lẻ , mỗi ca Cuối ca , người bán
hàng sử dụng công thức cân ñối ñể tính
Trị giá Số lượng hàng Số lượng hàng Số lượng hàng Đơn
hàng bán còn ñầu ngày nhập trong ngày còn mỗi ngày giá bán
(ñầu ca) (trong ca) (mỗi ca)
Phương thức bán hàng tự phục vụ : Phương thức này thường ñược thực
hiện ở các siêu thị , khách hàng tự chọn hàng ñể mua , việc thanh toán tiền bán
hàng ñược thực hiện bởi các nhân viên bán hàng , hàng hoá ñược qui ñịnh bởi mã
số , mã vạch trên cơ sở ñó sử dụng máy tính ñể tính tiền hàng mã khách hàng
phải thanh toán Cuối ngày , cuối ca có thể tính ñược doanh thu trên cơ sở số liệu
tích luỹ của máy tính
+Một số phương thức bán hàng khác :
Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp : bao gồm việc bán hàng giữa
các ñơn vị cấp trên (ñơn vị chính) với các ñơn vị trực thuộc và cấp dươí với nhau
trong một ñơn vị hạch toán ñộc lập
Trường hợp doanh nghiệp dùng hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT ñể
biếu tặng , chào hàng
Trang 6Xuất khẩu là việc bán hàng hoá , sản phẩm , dịch vụ ra nước ngoài trên
cơ sở các hợp ñồng kinh tế giữa doanh nghiệp XNK nước ta với nước ngoài
thanh toán bằng ngoại tệ Ngoài ra , một số trường hợp xuất khẩu theo nghị ñịnh
thư , hiệp ñịnh thư , xuất khẩu trừ vào các khoản nợ của nhà nước giao cho doanh
nghiệp XNK thực hiện
Theo quy ước hiện hành , thời ñiểm bán hàng ñược tính từ khi hàng ñã sắp
xếp lên phương tiện vận chuyển , hoàn thành thủ tục hải quan , rời hải phận , ñịa
phận hoặc sân bay quốc tế của nước bán
*Các hình thức xuất khẩu gồm : xuất khẩu trực tiếp , xuất khẩu uỷ thác ,
xuất khẩu hỗn hợp
Xuất khẩu trực tiếp : là hình thức xuất khẩu mà trong dó doanh nghiệp
XNK có ñầy ñủ những ñiều kiện kinh doanh XNK và ñược bộ thương mại cấp dấy
phép trực tiếp giao dịch , ký kết hợp ñồng về xuất khẩu hàng hoá và thanh toán
với nước ngoài phù hợp với pháp luật của hai nước
Xuất khẩu uỷ thác: là hình thức xuất khẩu ñược áp dụng ñối với doanh
nghiệp có hàng hoá nhưng không có ñiều kiện và chưa ñược nhà nước xuất nhập
khẩu trực tiếp nên phải nhờ các doanh nghiệp XNK khác trực tiêp xuất khẩu hộ
Theo hình thức này , doanh nghiệp uỷ thác ñược phép ghi nhận doanh thu xuất
khẩu , còn ñơn vị nhận xuất khẩu uỷ thác chỉ ñóng vai trò ñại lý và ñược hưởng
hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên ký kết hợp ñồng uỷ thác xuất khẩu
Xuất khâủ hỗn hợp : là sự kết hợp giữa hai hình thức xuất khẩu trên
Cả ba hình thức trên chủ yếu ñược thực hiện theo hợp ñồng kinh tế
Ngoài ra , còn có thể ñược thực theo hiệp ñịnh Hiệp ñịnh là cam kết giữa
nhà nước ta với nước ngoài về việc trao ñổi hàng hoá giữa hai quốc gia Nhà
nước có thể giao một phần hoặc toàn bộ hiệp ñịnh về xuất khẩu hàng hoá cho các
doanh nghiệp thực hiện Theo cách này nhà nước sẽ cấp vốn và các ñiều kiện cần
thiết khác ñể doanh nghiệp thay mặt nhà nước ký kết các hợp ñồng kinh tế cụ thể
và chịu trách nhiệm thực hiện các hợp ñồng ñó theo những yêu cầu của nhà nước
Trang 7∗Các phương thức thanh toán :
Phương thức thanh toán có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng tiêu thụ hàng
hoá Phương thức thanh toán là phương thức thanh toán mà ở ñó người bán dùng
cách nào ñó ñể thu ñược tiền và người mua dùng cách nào ñó ñể trả ñược tiền ,
bởi vậy phương thức thanh toán có quan hệ mật thiết với phương thức bán hàng
cụ thể mà doanh nghiệp áp dụng
- Thanh toán bằng tiền mặt : là phương thức thanh toán trưcj tiếp giữa
người mua và người bán Khi bên bán chuyển giao hàng hoá thì bên mua xuất tiền
ñể trả tương ứng với gía cả mà hai bên ñã thoả thuận Thanh toán theo phương
thức này ñảm bảo khả năng thu tiền nhanh và tránh ñược rủi ro trong thanh toán
- Thanh toán không dùng tiền mặt :
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu : Đây là phương thức người bán nhờ ngân
hàng thu tiền hàng ở người mua Người bán chỉ ñược thanh toán tiền khi có sự
chấp nhận của bên mua , bên bán phải làm uỷ nhiệm thu và gửi ngân hàng phục
vụ mình thu hộ Ngân hàng phục vụ bên mua khi nhận bộ chứng từ và ñược sự
ñồng ý của bên mua sẽ chuyển trả người bán thông qua ngân hàng phục vụ người
bán Hình thức này ñược áp dụng khi hai bên giao dịch ñã có sự tin tưởng lẫn
nhau
+ Thanh toán theo kế hoạch : Theo hình thức này thì căn cứ vào hợp ñồng
kinh tế bên bán ñịnh kỳ chuyển cho bên mua hàng hoá và bên mua ñịnh kỳ
chuyển cho bên bán tiền bán hàng theo kế hoạch , cuối kỳ hai bên ñiều chỉnh theo
số liệu thực tế Hình thức này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp có quan hệ
thường xuyên và có uy tín với nhau
-Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi : Thực chất ñây là phương thức bên mua sử
dụng giấy uỷ nhiệm chi ñể yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình
một số tiền ñể trả cho người bán
-Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) : Hiện nay phương thức này sử dụng
phổ biến trong hợp ñồng mua bán ngoại thương vì nó ñảm bảo quyền lợi cả hai
bên Đối với người xuất khẩu việc áp dụng phương thức này sẽ ñảm bảo cho họ
Trang 8nhận ñược tiền thanh toán , ñối với người nhập khẩu sẽ ñảm bảo cho họ nhận
ñược hàng ñúng số lượng , chất lượng , thời gian
Theo phương thức này , thì căn cứ hợp ñồng ký kết , bên nhập khẩu làm
ñơn xin mở L/C tại một ngân hàng ở nước ngoài Người xuất khẩu kiểm tra nội
dung L/C Nếu không chấp nhận L/C thì yêu cầu người nhập khẩu sửa ñổi L/C
.Nếu chấp nhận L/C thì làm thủ tục gửi hàng cho người nhập khẩu Đơn vị xuất
khẩu lập một chứng từ nộp cho ngân hàng thông báo nhờ thu hộ tiền
Ngân hàng thông báo chuyển hộ chứng từ cho ngân hàng mở L/C và thu hộ tiền
cho người xuất khẩu
-Thanh toán bằng séc : Séc là một tờ mệnh lệnh của người có tài khoản ở
ngân hàng , yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của mình ñể trả cho cho tờ séc
(séc vô danh ) một số tiền nhất ñịnh bằng tiền mặt hoăc chuyển khoản
-Thanh toán bằng hàng ñổi hàng : Có thể nói ñây là phương thức mà người
mua hàng cũng là người bán hàng Theo phương thức này , khi giao hàng cho
khách hàng và nhận hàng của họ , cả hai bên cần theo dõi cân ñối trị giá hàng hoá
trao ñổi Khi kết thúc hợp ñồng , nếu còn chênh lệch thì thanh toán theo các
phương thức ñã nêu trên
∗Đồng tiền thanh toán :
Tiền tệ ñược dùng ñể thanh toán trong xuất nhập khẩu thì tuỳ thuộc vào hợp
ñồng ký kết giữa hai bên Có thể là tiền tệ nước nhập khẩu , có thể là tiền nước
xuất khẩu hoặc tiền tệ của nước thứ 3 Khi hạch toán kế toán dùng tỷ giá mua vào
, bán ra thực tế bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà
nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
Đối với doanh thu xuất khẩu chi phí bằng ngoại tệ ñược qui ñổi ra ñồng
Việt Nam ghi sổ theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường tiền tệ liên
ngân hàng Các khoản thu chi bằng ngoại tệ cần ñược theo dõi chi tiết theo
nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng cân ñối kế toán (TK007)
b) Xác ñịnh kết quả bán hàng
Trang 9Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung bao gồm kết quả của
nhiều hoạt ñộng : hoạt ñộng bán hàng , cung cấp dịch vụ , hoạt ñộng tài chính và
các hoạt ñộng khác Ở ñây , ta chỉ ñề cập ñến kết quả của hoạt ñộng bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về bán hàng hoá , dịch vụ của hoạt
ñộng kinh doanh chính thể hiện qua chỉ tiêu lãi và lỗ Nó là phần chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng thuần và chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng bán ra
Doanh thu Giá vốn CPBH,CPQLDN
Lãi (lỗ) = bán hàng - hàng - phân bổ cho hàng
thuần bán ñã bán ra
Nói chung , kết quả bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng là một phần trọng
yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Nó không những phản ánh hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể rút ra những tồn taị trong công
bán hàng ñể từ ñó có biện pháp khắc phục
1.2.2 Yêu cầu , nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác ñịnh kết quả bán
hàng
∗Yêu cầu :
- Xác ñịnh ñúng thời ñiểm hàng hoá ñược coi là bán ñể kịp thời lập báo cáo
bán hàng , phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên , kịp thời tình hình bán
hàng và thanh toán với khách hàng, chi tiết theo từng loại , từng hợp ñồng kinh tế
nhằm giám sát chặt chẽ hàng bán về số lượng , chất lượng , thời gian … ñôn ñốc
và thu tiền khách hàng nộp về quĩ
-Tổ chức hệ thống chứng từ ban ñầu và trình ñộ luân chuyển chứmg
ban ñầu hợp lý,nâng cao hiệu quả công tác kế toán
-Xác ñịnh ñúng và tập hợp ñầy ñủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nnghiệp cho hàng bán trong kỳ ñể xác ñịnh kết quả bán hàng
chính xác
Trang 10Để thực hiện các yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác ñịnh kết qủa bán
hàng cần thực hiện các nhiệm vụ sau :
+Ghi chép ñầy ñủ, kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra và tiêu thụ nội bộ ,
tính toán ñúng ñắn trị giá vốn của hàng bán , chi phí bán hàng và các khoản chi
phí khác nhằm xác ñịnh ñúng ñắn kết quả bán hàng
+ Kiểm tra giám sát tiến ñộ thực hiện kế hoạch bán hàng và kỷ luật thanh
toán và làm nghĩa vụ với nhà nước
+Cung cấp thông tin chính xác , trung thực và ñầy ñủ về tình hình bán hàng
và xác ñịnh kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp
1.3.KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.3.1.Giá vốn hàng bán
a) Phương pháp xác ñịnh giá vốn
∗Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Với doanh nghiệp thương mại , giá vốn hàng xuất kho ñể bán là toàn bộ chi
phí liên quan ñến qúa trình mua hàng bao gồm giá mua thực tế và chi phí mua của
số hàng xuất kho
Hiện nay , giá trị mua thực tế của hàng xuất kho có thể tính theo các
phương pháp sau :
- Phương pháp thực tế ñích danh : Theo phương pháp này , căn cứ vào số
lượng hàng xuất và ñơn giá nhập kho của lô hàng ñể tính ra trị giá mua thực tế của
lô hàng xuất kho
-Phương pháp bình quân gia quyền :
Trị giá mua Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế
thực tế của của hàng còn ñầu kỳ của hàng nhập trong kỳ Số lượng
Trang 11xuất kho còn ñầu kỳ + nhập trong kỳ
- Phương pháp nhập trước - xuất trước : Theo phương pháp này , giả thiết
số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy trị giá mua cuả số hàng ñó là
trị giá hàng xuất kho
-Phương pháp nhập sau - xuất trước : Theo phương pháp này , giả thiết số
hàng nào nhập kho sau thì xuất kho trước Hàng của lô nào thì lấy ñơn giá mua
thực tế của lô hàng ñó là giá trị của hàng xuất kho
*Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng hoá tồn kho và
tính trị giávốn thực hàng xuất kho theo công thức sau :
Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn
thực tế của = thực tế của + thực tế của - thực tế của
hàng hoá xuất hàng tồn ñầu hàng nhập hàng tồn
kho trong kỳ kỳ trong kỳ cuối kỳ
b) Tổ chức chứng từ kế toán :
Khi xuất hàng ñể bán cho khách hàng hoặc gửi ñi bán theo hợp ñồng ñã ký ,
bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Phiếu xuất kho
ñược lập làm 3 liên và là căn cứ ñể ghi trị giá vốn hàng xuất kho ñể bán
c) Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng tài khoản sau :
*Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
Nội dung : Tài khoản này dùng ñể phản ánh trị giá vốn của hàng hoá ñã xác
ñịnh là bán ,các khoản nguyên vật liệu , chi phí nhân công , chi phí sản xuất chung
cố ñịnh không ñược phân bổ , các khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho , các
Trang 12khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng cho năm kế hoạch và số dự phòng ñã
trích lập năm trước và kết chuyển trị gía vốn hàng bán sang TK991- Xác ñịnh kết
quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản 632
Bên Nợ
+Phản ánh giá vốn của sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ ñã tiêu thụ trong kỳ
+Phản ánh chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố ñịnh vượt quá không ñược phân bổ
+ Phản ánh hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ ñi phần bồi
thường trách nhiệm do các cá nhân gây ra
+ Phản ánh chi phí xây dựng , tự chế tài sản cố ñịnh vượt trên mức bình
thường không ñược tính vào nguyên gía tài sản cố ñịnh hữu hình tự xây dựng tự
chế hoàn thành
+Phản ánh khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mà năm nay
bắt ñầu trích
+ Phản ánh khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuả năm kế
hoạch lớn hơn năm trước ñã trích lập
Bên Có:
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính (khoản chênh lệch giưã số phải trích lập dự phòng năm kế hoạch nhỏ hơn
khoản phải trích lập năm trước )
+Kết chuyển giá vốn của hàng hoá ,dịch vụ ñã tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
*Tài khoản 156- Hàng hoá
Nội dung : tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng giảm các
loại hàng hoá tại kho
TK156 có 2 tài khoản cấp hai : TK1561: trị giá mua hàng hoá
TK1562 : chi phí mua hàng
*TK157- Hàng gửi bán
Trang 13Nội dung : Tài khoản này phản ánh sản phẩm ,hàng hoá ñã gửi bánñại lý,
ký gửi , trị giá dịch vụ ñã hoàn thành hoặc chuyển ñến cho khách hàng Hàng hoá
,sản phẩm gửi bán ñại lý , ký gửi , trị giá dịch vụ ñã hoàn thành bàn giao cho
người ñặt hàng , nhưng chưa ñược chấp nhận thanh toán
*TK611- Mua hàng
Nội dung : Dùng ñể phản ánh giá trị nguyên liệu , vật liệu , công cụ dụng cụ
, hàng hoá mua vào trong kỳ
Tài khoản này ñược dùng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ
TK611 có 2 tài khoản cấp 2:
TK6111 :Mua nguyên liệu ,vật liệu
TK6112: Mua hàng hoá
d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
-Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
ñi ñược xác ñịnh là bán) TK331
Hàng hoá mua gửi bán thẳng
Trang 14ñi bán
Cuối kỳ ,k/c trị giáhh gửi ñi bán chưa xác ñịnh làbán
1.3.2.Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
a)Các khái niệm :
-Doanh thu : Theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho , doanh thu là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu ñược trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp , góp phần làm tăng
nguồn vốn chủ sở hữu
- Doanh thu hàng bán : Là toàn bộ số tiền thu ñược hoặc sẽ thu ñược từ
các nghiệp vụ phát sinh như doanh thu bán sản phẩm , hàng hoá cho khách hàng
bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu ñược ngoài giá bán (nếu có ) Số tiền
Trang 15bán hàng ñược viết trên hoá ñơn GTGT hoặc trên các chứng từ khác có liên quan
tới việc bán hàng hoặc thoả thuận giữa người mua và người bán
- Doanh thu bán hàng nội bộ : Là số tiền thu ñược do bán sản phẩm, hàng
hoá giữa các ñơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty ,giữa các
ñơn vị trực thuộc Doanh thu bán hàng nội bộ bao gồm doanh thu bán hàng sử
dụng nội bộ và doanh thu bán hàng trong nội bộ
+Doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ là số tiền thu ñược từ việc bán hàng
hoá , sản phẩm sử dụng cho hoạt ñộng của chính doanh nghiệp (hàng hoá sử dụng
cho bộ phận nào thì tính vào chi phí của hoạt ñộng ñó )
+Doanh thu bán hàng trong nội bộ là số tiền thu ñược từ việc bán hàng
hoá, sản phẩm cho các chi nhánh trực thuộc hoặc trả lương trả thưởng cho các
công nhân viên trong doanh nghiệp
- Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhận ban ñầu do các nguyên nhân :
doanh nghiệp chiết khấu thương mại , giảm giá hàng ñã bán cho khách hàng
hoặc hàng ñã bán bị trả lại và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ ñặc biệt , thuế
xuất khẩu , GTGT theo phương pháp trực tiếp ñược tính trên doanh thu bán hàng
thực tế mà mà doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán
+ Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá so với gía
niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+Chiết khấu thanh toán: là số tiền mà doanh nghiệp bán theo qui ñịnh của
hợp ñồng ñã thoả thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh
toán sớm tiền hàng Chiết khấu thanh toán ñược tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
hoá ñơn chưa có thuế GTGT và ñược hạch toán vào TK635-Chi phí hoạt ñộng tài
chính
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém
phẩm chất sai qui cách hoặc lạc hậu về thị hiếu
+Trị giá hàng bán bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trường hợp hàng ñã xác ñịnh là bán nhưng do chất lượng quá kém
khách hàng trả lại số hàng ñó
Trang 16+Các khoản thuế : Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế
theo phương pháp trực tiếp , thuế tiêu thụ ñặc biệt , thuế xuất khẩu
b)Phương pháp xác ñịnh doanh thu
-Doanh thu ñược xác ñịnh theo giá hợp lý của các khoản ñã thu hoặc sẽ thu
ñược trong tương lai :
+Trong trường hợp mà doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay hoặc sẽ thu
ñược tiền trong thời gian ngắn thì doanh thu bán hàng ñược xác ñịnh theo tổng số
tiền mà doanh nghiệp thu ñược trong theo giá bán sản phẩm hàng hoá (giá bán
không bao gồm thuế GTGT)
+Đối với khoản doanh thu mà doanh nghiệp bằng tiền hoặc các khoản
tương tiền nhưng doanh nghiệp không nhận ñược ngay thì doanh thu ñược xác
ñịnh bằng giá trị thực tế tại thời ñiểm ghi nhận doanh thu của các khoản sẽ thu
ñược trong tương lai
-Khi hàng hoá trao ñổi với hàng hoá khác :
+Trao ñổi lấy hàng hoá tương tự về bản chất hoặc giá trị thì không ñược coi
là giao dịch tạo ra doanh thu
+Trong trường hợp trao ñổi lấy hàng hoá không tương tự về bản chất hoặc
giá trị thì hoạt ñộng này ñược coi là hoạt ñộng tạo ra doanh thu Doanh thu ñược
xác ñịnh bằng giá trị hợp lý của hàng hoá dịch vụ ñem trao ñổi cộng với các
khoản tiền sau khi ñiều chỉnh các khoản tiền phải trả thêm hoặc thu thêm
*Thờiñiểm ghi nhận doanh thu :
+Đối với sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp ñược phép ghi nhận doanh thu
mỗi nghiệp vụ phải thoả mãn 5 ñiều kiện sau:
•Doanh nghiệp ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của số hàng gắn
liền với quyền sở hữu cho người mua
•Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hoá và quyền kiểm soát
hàng hoá như người sở hữu hàng hoá
•Doanh thu phải xác ñịnh tương ñối chắc chắn
Trang 17Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng sử dụng
những tài khoản sau :
-TK511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung : Tài khoản này dùng ñể phản ánh doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh từ các giao dịch
TK511 có 4 TK cấp 2:
TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK5112: Doanh thu thành phẩm
TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
-TK3387: Doanh thu chưa thực hiện
Nội dung : Tài khoản này dùng ñể doanh thu chưa thực hiện trong kỳ kế
toán
Doanh thu chưa thực hiện bao gồm :
•Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản
•Khoản chênh lệch giưã bán hàng trả chậm , trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay
•Khoản nhận trước khi cho vay vốn hoặc các công cụ nợ (trái phiếu , tín phiếu , kỳ phiếu …)
-TK512:Doanh thu nội bộ
Nội dung : Phản ánh doanh thu số hàng hoá , dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ
các doanh nghiệp
-TK515: Doanh thu hoạt ñộng tài chính
Trang 18Nội dung : Phản ánh các khoản doanh thu từ tiền lãi , tiền bản quyền cổ
tức , lợi nhuận ñược chia và các khoản doanh thu hoạt ñộng tài chính khác của
doanh nghiệp
-TK521: Chiết khấu thương mại
Nội dung :Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp cho
khách hàng chiết khấu khi họ mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại ñã ghi trong hợp ñồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán
TK521 có 3TK cấp 2 : TK5211: Chiết khâú hàng hoá
TK5212: Chiết khấu sản phẩm
TK5213: Chiết khấu dịch vụ
-TK531: Hàng hoá bị trả lại
Nội dung : Dùng ñể phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ ñã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại có thể do vi phạm cam kết , vi phạm hợp ñồng kinh
tế , hàng không ñúng chủng loại qui cách
-TK532: Giảm giá hàng bán
Nội dung : Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế
toán Đây là khoản giảm trừ ñược người bán chấp nhận trên giá ñã thoả thuận cho
số hàng ñã bán vì lý do hàng kém phẩm chất hay không ñúng qui cách theo qui
ñịnh trong hợp ñồng kinh tế
-TK635: Chi phí hoạt ñộng tài chính
Nội dung : Tài khoản này dùng ñể phản ánh những khoản chi phí hoạt
ñộng tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản chi phí liên quan ñến
hoạt ñộng ñầu tư tài chính , chi phí cho vay , chi phí ñi vay vốn , chi phí góp vốn
liên doanh , lỗ chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn , chi phí giao dịch bán
chứng khoán…khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá ñầu tư chứng khoán,
ñầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá mua ngoại tệ , bán ngoại tệ
-TK333(3331): Thuế GTGT ñầu ra
Nội dung : Dùng ñể phản ánh số thuế GTGT ñầu ra phải nộp , ñã nộp , còn
phải nộp của hàng hoá và dịch vụ bán ra
Trang 19-TK3333: Thuế xuất nhập khẩu (XNK)
Nội dung : Phản ánh nghiệp vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nước của doanh nghiệp trong kỳ kế toán về thuế XNK
d) Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
-Kế toán doanh thu bán hàng ra bên ngoài
+Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ :
*Trường hợp 1:
Theo phương thức tiêu thụ trực tiếp : Tại thời ñiểm xuất kho giao số sản phẩm
hàng hoá cho khách hàng , kế toán xác ñịnh tiêu thụ số sản phẩm , hàng hoá này
Căn cứ vào hoá ñơn GTGT và giấy báo có của ngân hàng , phiếu thu tiền mặt
(trường hợp bán hàng thu tiền ngay ) hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của
khách hàng (trường hợp bán chịu )kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK111,112 (TH bán hàng trả tiền ngay) :Tổng giá thanh toán
Nợ TK131 (TH bán chịu )
Có TK511: Giá bán chưa có thuế
Có TK333(3331) : Thuế GTGT phải nộp Trong trường hợp này cần ñặc biệt chú ý ñến phương thức bán hàng vận
chuyển thẳng , phương thức nàykhông sử dụng ñếnTK156
-Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
+ Bên cung cấp chuyển thẳng hàng hoá ñến bên khách hàng Khi nhận
ñược thông báo ñã hàng của nhà cung cấp , kế toán ghi:
Nợ TK157 : Trị giá lô hàng bên cung cấp ñã giao cho khách hàng
không gồm thuế VAT
Nợ TK133 : Thuế GTGT ñược khấu trừ
Có TK331: Tổng giá thanh toán Khi nhận ñược thông báo của khách hàng ñã nhận ñược hàng , chấp nhận
thanh toán,kê toán ghi :
Nợ TK131: Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511:Doanh thu bán hàng
Trang 20cung cấp giao cho khách hàng Khi nhận ñược thông báo ñã gửi hàng của bên
cung cấp , ñồng thời nhận ñược giấy chấp nhận thanh toán của khách hàng , kế
toán ghi :
Nợ TK632 : Giá mua ñã thoả thuận với nhà cung cấp
Nợ TK133: Thuế GTGT ñược khấu trừ
Có TK331: Tổng gía thanh toán
Và Nợ TK131: Tổng giá thanh toán
CóTK511: Doanh thu bán hàng
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp
-Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (môi giới )hưởng
hoa hồng
+Nếu việc môi giới có kế hoạch ñược duyệt thì tiền hoa hồng ñược xem
như một khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK111,112 Tổng số tiền thanh toán
Có TK 511 Hoa hồng ñược hưởng
Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp +Nếu việc môi giới không có kế hoạch ñược duyệt thì tiền hoa hồng chỉ
ñược xem như 1 khoản thu nhập khác
Nợ TK111,112
Có TK711
Có TK3331
*Trường hợp 2:
Phản ánh doanh thu bán hàng trả chậm hoặc trả góp Khi bán hàng trả
chậm hoặc trả góp thì người mua sẽ phải thanh toán cho doanh nghiệp một khoản
tiền lớn hơn giá bán sản phẩm cùng loại trong trường hợp trả ngay , phần chênh
lệch giữa giá bán trả chậm với giá bán trả ngay chính là phần lãi mà người mua
phải trả do chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Phần lãi này doanh nghiệp sẽ thu
Trang 21ñược toàn bộ sau thời gian bán trả chậm hoặc trả góp Vì vậy , doanh nghiệp sẽ
ghi nhận phần chênh lệch này là một khoản doanh thu chưa thực hiện vào thời
ñiểm xác ñịnh tiêu thụ ñồng thời kết chuyển dần số lãi này vao doanh thu hoạt
ñộng tài chính từng kỳ tương ứng với số lãi mà doanh nghiệp ñược hưởng của kỳ
Có TK 511: Ghi theo giá bán chưa có thuế
Có TK 3387 : Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả ngay
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp Hàng kỳ , tính , xác ñịnh số tiền lãi mà doanh nghiệp ñược hưởng do việc
bán trả chậm , trả góp kế toán sẽ kết chuyển vào doanh thu hoạt ñộng tài chính
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 :Doanh thu hoạt ñộng tài chính (lãi trả chậm , trả
góp )
Khi thực thu bán hàng trả chậm , trả góp trong ñó có cả phần chênh lệch
giữa giá bán trả chậm , trả góp và giá bán trả ngay , kế toán ghi :
Nợ TK 111,112
Có TK 131 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trả chậm , trả góp có thể tóm tắt theo
sơ ñồ sau:
Trang 22TK3331 TK131
Số tiền khách Thuế GTGT còn nợ Khi thu tiền phải nộp
- Khi xuất kho hàng hoá qua ñại lý , doanh nghiệp không sử dụng hoá ñơn bán
hàng mà phải sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Nợ TK157
Có TK156 Khi ñại tiến hành thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp hoặc thông báo bằng
văn bản về số hàng gửi bán ñại lý ñã tiêu thụ kế toán xác ñịnh số hàng gửi bán ñại
lý
Kết chuyển giá vốn sang tài khoản 632
Nợ TK632
Trang 23+ Nếu hoa hồng ñại lý ñược khấu trừ trực tiếp vào số tiền thanh toán ,kế
toán ghi:
Nợ TK111,112,131 Tổng số tiền thanh toán
Nợ TK641 : Số tiền hoa hồng ñại lý ñược hưởng
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp +Nếu hoa hồng ñại lý ñược thanh toán riêng , kế toán ghi :
Nợ TK111,112,131 Tổng số tiền bán hàng
Có TK511 : Doanh thu chưa có thuế
Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp Đồng thời xuất tiền hàng hoá trả ñại lý
Nợ TK641
Có TK111,112 -Khi doanh nghiệp bán ñại lý cho doanh nghiệp khác :
Khi nhận hàng hoá gửi bán thì kế toán không theo dõi giá trị của số hàng
hoá ñó ở tài khoản trong bảng mà theo dõi ở tài khoản ngoài bảng
Ghi ñơn Nợ TK003
Khi tiêu thụ số hàng hoá này thì kế toán ghi ñơn Có TK003
Đồng thời phản ánh hoa hồng ñược hưởng
Nợ TK111,112,131: Tổng số tiền bán hàng
Có TK 511: Hoa hồng ñại lý ñược hưởng
Có TK331: Chênh lệch giữa giá bán và hoa hồng ñược hưởng
Trang 24-Trường hợp bán hàng theo phương thức ñổi hàng
+ Khi giao hàng cho khách , kế toán phản ánh doanh thu :
Nợ TK131 :Tổng giá thanh toán
Có TK511: Giá bán chưa có GTGT
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp +Khi nhận vật tư hàng hoá trao ñổi về , kế toán phản ánh giá trị vật tư hàng hoá
trao ñổi ,kế toán ghi
NợTK152,153,156,211…Giá mua chưa có thuế
Nợ TK133 : Thuế GTGT ñược khấu trừ
Có TK131: Tổng giá thanh toán -Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hàng hoá ñể chi trả vào việc khen thưởng
công nhân viên ,sử dụng vào mục ñích phúc lợi thì kế toán phải xác ñịnh tiêu thụ
số hàng này với doanh thu ñược xác ñịnh tương ứng với giá bán của hàng hoá
cùng loại trên thị trường , kế toán ghi :
Nợ TK431
Có TK512
Có TK3331 -Trường hợp doanh thu trợ cấp trợ giá
+ Nhận tiền trợ cấp trợ giá kế toán ghi :
Nợ TK111,112
Có TK 5114 Nếu có quyết ñịnh trợ cấp trợ giá kế toán ghi :
Trang 25+Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trình tự kế toán ñối với các nghiệp vụ như trên : trình tự kế toán ở doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tương tự ở doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tuy nhiên , khoản thuế GTGT không
ñược tách riêng ra như ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương khấu trừ mà
gộp vào tổng giá thanh toán Cuối kỳ , kế toán tính thuế GTGT phải nộp ,ghi :
cho khách hàng
Chênh lệch giá bán trả chậm lớn giá bán trả ngay
TK131
Số tiền khách hàng còn nợ DTBH thu tiền sau
Trang 26Sau khi xác ñịnh là hàng xuất khẩu(ñã hoàn thành thủ tục hải quan , hàng
ñã xếp lên phương tiện vận tải ñể rời cảng hoặc xuất khẩu qua biên giới) kế toán
ghi nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu căn cứ vào hoá ñơn thương mại , kèm
theo hợp ñồng xuất khẩu
Sơñồ : Trình tự kế toán doanh thu bán hàng xuất khẩu trực tiếp:
TK33311 TK511 TK1112, 1122,131
Doanh thu xuất khẩu
TGT phải nộp TK515 TK635
chênh lệch tỷ chênh lệch tỷ giá hạch toán giá hạch toá thấphơn tỷ giá cao hơn tỷ giá
Trang 27tỷ giá thực thực tế thấp Thuế GTGTñược
tế cao hơn hơn tỷ giá khấu trừ
tỷ giá hạch hạch toán toán
-Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Doanh thu bán nội bộ và doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ và doanh thu
bán trong nội bộ Trình tự kế toán doanh thu bán hàng nội bộ ñược thể hiện qua
sơ ñồ:
doanh thu nội bộ
TK111,112,136 doanh thu nội bộ
TK333 VAT phải nộp TK334
Trang 28trả lương thưởng cho công nhân viên bán hàng
-Kế toán chiết khấu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
+Đối với khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán:
TK511, 512 TK111,112,131
DT bán hàng Tổng giá thanh
toán
TK 521,532
Số tiền chiết k/c số tiền chiết khấu thương mại
khấu thương giảm giá hàng bán
mại khoản
giảm giá TK3331
hàng bán Thuế GTG
phải nộp
thương mại , giảm giá hàng bán
-Đối với hàng bán bị trả lại
+Trường hợp hàng bị trả lại trong kỳ
TK511,512 TK111,112,131
DT bán hàng Tổng tiền
thanh toán TK531
Số tiền thuế GTGT giảm do chiết khấu
Trang 29Số thuế GTGT phải nộp ñược giảm
Hàng bán bị trả lại trong kỳ hạch toán sau:
TK3331 Thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp ñược giảm
Trang 301.3.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng (CPBH)
CPBH là chi phí lưu thông , chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm ,hàng hoá,dịch vụ Chi phí bán hàng có nnhiều loại : chi phí chào
hàng , giới thiệu sản phẩm , quảng cáo sản phẩm , hoa hồng bán hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm hàng hoá , chi phí bảo quản ,ñóng gói vận chuyển …
Theo qui ñịnh hiện hành, chi phí bán hàng cuả doanh nghiệp bao gồm :
+Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu bao bì
+ Chi phí dụng cụ ñồ dùng
+ Chi phí về khấu hao TSCĐ
+ Chi phí về bảo hành sản phẩm hàng hoá
+Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Cuối kỳ hạch toán ,CPBH cần ñược phân loại và tổng hợp theo ñúng nội
dung qui ñịnh , sau ñó sẽ ñược phân bổ , kết chuyển ñể xác ñịnh kết quả kinh
doanh Việc tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng ñược vận dụng tuỳ
theo loại hình và ñiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại , trường hợp doanh nghiệp có dự trữ
hàng hoá giưã các kỳ có biến ñộng lớn , cần phân bổ một phần cho hàng còn lại
cuối kỳ , các khoản mục cần ñược phân bổ theo công thức :
CPBH cần CPBH cần phân CPBH cần phân bổ
phân bổ cho bổ còn ñầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá
Trang 31hàng còn lại Trị giá hàng Trị giá hàng còn hàng còn
cuối kỳ xuất trong kỳ lại cuối kỳ cuối kỳ
Từ xác ñịnh ñược phần chi phí bán hàng phân bổ cho số hàng ñã bán trong
kỳ theo công thức :
CPBH phân bổ CPBH phân bổ CPBH phát CPBH phân bổ
cho hàng bán ra cho hàng còn sinh trong kỳ cho hàng còn
trong kỳ lại ñầu kỳ lại cuối kỳ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN)
CPQLDN là những chi phí phục vụ cho cho việc quản lý kinh doanh quản
lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan ñến hoạt ñộng của cả doanh
nghiệp Theo qui ñịnh hiện hành ,CPQLDN ñược chia thành các khoản sau:
+Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu quản lý
Cuối kỳ hạch toán , việc phân loại tổng hợp phân bổ , kết chuyển CPQLDN
ñược thực hiện tương tự như ñối với CPBH
b) Tài khoản sử dụng
-TK641 Chi phí bán hàng
Nội dung : Tài khoản này dùng ñể phản ánh , tập hợp và kết chuyển các chi
phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp
TK641 có 7 TK cấp 2:
+TK6411: Chi phí nhân viên bán hàng
Trang 32+TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
+TK6415: Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá
+TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+TK6418: Chi phí bằng tiền khác
-TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung :Tài khoản này dùng ñể phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi
phí quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan ñến
chung của cả doanh nghiệp
TK642 có 8 TK cấp 2:
+ TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 34TK133 VAT ñược khấu trừ TK335
trích trước chi phí bảo hành hàng hoá
-Đối với CPQLDN xem sơ ñồ sau:
Trang 35TK133 VAT ñược khấu trừ TK333
thuế phí ,lệ phí
Trang 361.3.4 Xác ñịnh kết quảbán hàng
a) Phương pháp xác ñịnh kết quả bán hàng
- Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần (doanh thu
thuần ) với giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng bán ra
Trong ñó doanh thu thuần là doanh thu của hoạt ñộng bán hàng sau khi trừ
ñi các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ ở ñây bao gồm: chiết khấu thương mại
, giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại ,các khoản thuế GTGT(với doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp )thuế tiêu thụ ñặc biệt , thuế XNK
(nếu có)
Kết quả Doanh thu Giá vốn CPBH,CPQLDN
bán hàng bán hàng hàng bán phân bổ cho hàng
thuần ñã bán b) Tài khoản sử dụng
Trang 37Nội dung : Tài khoản này dùng ñể xác ñịnh kết quả kinh doanh và các hoạt
ñộng khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt ñộng kinh doanh
của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt ñộng kinh doanh chính và kết quả hoạt
ñộng tài chính và hoạt ñộng khác
Kết cấu TK 911
Bên Nợ : + Trị giá của sản phẩm hàng hoá , lao vụ ñã tiêu thụ
+CPBH,CPQLDN + Chi phí hoạt ñộng tài chính , hoạt ñộng khác + Lãi về hoạt ñộng tài chính
Bên Có: +Doanh thu bán hàng thuần của sản phẩm ,hàng hoá , dịch vụ
+Doanh thu hoạt ñộng tài chính , thu nhập hoạt ñộng khác +Lỗ hoạt ñộng kinh doanh
-TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
Nội dung :TK421 dùng ñể phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh (lãi ,lỗ
)và tình hình phân phối kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
c)Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Cuối kỳ , tiến hành kết chuyển doanh thu thuần , giá vốn , chi phí bán hàng
, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng ñã bán ñể xác ñịnh kết quả
Trình tự kế toán xác ñịnh kết quả bán hàng ñược xác ñịnh theo sơ ñồ sau:
TK632 TK911(ct :hñbán hàng) TK511
k/c giá vốn hàng bán k/c doanh thu thuần
Trang 38Hình thức hệ thống số kế toán sử dụng trong doanh nghiệp ñể ghi chép
hệ thống hoá thông tin từ các chứng từ kế toán doanh nghiệp áp dụng
Hình thức hệ thống sổ kế toán các doanh nghiệp thường sử dụng bao gồm:
- Hình thức Sổ nhật ký chung
+Hình thức kế toán sổ nhật chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau :
•Sổ Nhật ký chung
•Sổ cái
•Các sổ ,thẻ kế toán chi tiết
Nội dung : Sổ nhật ký chung là sổ nhật ký tổng hợp dùng ñể ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Bên cạnh ñó thực
hiện việc phản ánh theo quan hệ ñối ứng tài khoản (ñịnh khoản kế toán) ñể phục
vụ việc ghi sổ cái
Kết cấu và phương pháp ghi sổ
Kết cấu sổ nhật ký chung ñược qui ñịnh thống nhất
Trang 39Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ
Cột 2+3 : Ghi số , ngày tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ
Cột 4 : Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
Cột 5: Đánh dấu các nghiệp vụ ñã ghi sổ cái
Cột 6:Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ ,ghi Có theo ñịnh khoản kế toán các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 7,8: Ghi số tiền phát sinh các TKNợ , Có
Cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế ñể chuyển sang trang sau
Đầu trang ghi số cộng trang trước chuyển sang
Về nguyên tắc tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ñều ñược
ghi vào sổ Nhật ký chung Tuy nhiên , trong trường hợp một hoặc một số ñối
tượng kế toán có số lượng phát sinh lớn ñể ñơn giản và giảm bớt khối lượng ghi
sổ cái ñơn vị có thể mở nhật ký ñặc biệt
Trang 40KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ- VILEXIM 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ-
VILEXIM
2.1.1 Đặc ñiểm tổ chức kinh doanh:
Quá trình hình thành phát triển của Công ty