LỜI MỞ ĐẦU 1 B¸O C¸O THùC TËP TèT NGHIÖP trÞNH V¡N THIÓM LỜI MỞ ĐẦU Từ khi ra đời đến nay máy tính đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc quản lý xã hội Ngày nay với việc phát triển như vũ bã[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi ra đời đến nay máy tính đã trở thành công cụ không thể thiếu trong việc quản lý xã hội Ngày nay với việc phát triển như vũ bão của nghành Công Nghệ Thông Tin, công nghệ phần cứng máy tính ngày càng trở nên hiện đại và nhỏ gọn Nhận thấy tầm quan trong của máy tính đối với đời sống xã hội nên em đã theo học nghành Công Nghệ Thông Tin.
Bên cạnh việc phát triển công nghệ phần mềm thì việc nâng cấp bảo trì là công việc rất quan trọng và cần thiết Cũng vì lý do đó mà em đã chọn đề tài Bảo Trì Hệ Thống Máy Tính để thực tập và viết báo cáo này Hơn nữa trong thời gian tham gia học tập
Tại Trung Tâm Đào Tạo Nghề Bách Khoa dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô nên em đã được hiểu biết rất nhiều về nghành công nghệ thông tin đặc biệt về phần bảo trì hệ thống máy tính Và em cũng đã trang bị cho mình một phần kiến thức quan trọng giúp em trong công việc sau này
Bài báo cáo của em gồm 8 chương:
Chương I: Giới thiệu chung và lịch sử phát triển của máy tính.
Chương II: Sơ đồ khối và cách xử lý thông tin của máy tính.
Chương III: Các thiết bị máy tính, phát hiện hư hỏng và nâng cấp máy tính Chương IV: Quản lý và tiêu thụ nguồn điện trong máy tính.
Chương V: Quản lý cấu hình, thiết bị máy tính.
Chương VI: Sử dụng các phần mềm để làm việc với ổ đĩa.
Chương VII: Cài đặt hệ điều hành, các phần mềm ứng dụng
Chương VIII: Phòng chống vi rút.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là thầy TRỊNH VĂN THIỂM cùng Ban Giám Đốc đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Trang 2Nhận xét của giao viên hướng dẫn :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY TÍNH.
1.1 Giới thiệu chung về máy tính.
Máy tính là những thiết bị hay hệ thống dùng để tính toán, kiểmsoát các hoạt động, có thể biểu diễn dưới dạng số học hay logic Máytính được lắp ghép bởi các thành phần có thể thực hiện các chức năngđơn giản đã được định nghĩa trước Quá trình này tác động tưng hỗphức tạp của các thành phần này tạo cho máy tính một khả năng xử lýthông tin Nếu được xác lập chính xác máy tính có thể mô phỏng lạimột khía cạnh của một vấn đề hay một hệ thống Khi được cung cấpmột dữ liệu thích hợp nó sẽ tự động giải quyết một vấn đề hay dựđoán trước sự thay đổi của hệ thống Từ máy tính đầu tiên(Computer) được dùng cho những người tính toán số học có hoặckhông có sự trợ giúp của máy tính, nhưng hiện nay nó có nghĩa làmáy tính hoàn toàn Đầu tiên máy tính chỉ giải các bài toán số họ, cácmáy tính hiện đại làm được nhiều hơn thế
Máy tính gồm hai thành phần cơ bản:
Phần cứng: Gồm các đối tượng vật lý hữu hình như vi mạch, bảnmạch in , dây cáp nối mạch điện, bộ nhớ, màn hình, máy in, các thiết
bị đầu cuối, nguồn điện …Phần cứng thực hiện các chức năng xử lýthông tin cơ bản ở mức độ thấp
Phần mềm: Là các chương trình (program) điều và phối các hoạtđộng của máy tính Được chia làm hai loại: Phần mềm hệ thống
Trang 4hệ thống khi được đưa vào bộ nhớ chính nó chỉ đạo máy tính thựchiện các công việc Phần mềm ứng dụng được thiết kế để giải các bàitoán hay một vấn đề cụ thể để đáp ứng nhu cầu riêng của một lĩnhvực.
2 Thế hệ 2
Ra đời vao thập niên 60 Các bóng đèn điện tử đã được thay thếbằng các bóng đèn làm bằng chất bán dẫn, năng lượng tiêu thụ giảmkích thước nhỏ hơn nhưng con lớn (khoảng 50 m) Tốc độ xử lýthông tin đạt khoảng vài chục ngàn phép tính trên một giây Giáthành đắt
3 Thế hệ 3
Ra đời vào thập niên 70 Thời này đánh dấu một công nghệ mớilàm nền tảng cho sự phát triển máy tính sau này Đó là công nghệ vimạch tích hợp IC Máy có kích thước gọn, tiêu thụ năng lượng ít tốc
độ xử lý thông tin đạt khoảng vài trăm ngàn phép tính trên một giây
4 Thế hệ 4
Trang 5Ra đời vào thập niên 80 Dùng vi mạch tích hợp IC nhưng nhỏgọn hơn Tốc độ xử lý thông tin cao hơn nhờ công nghệ ép vi mạchtiên tiến Thời này có 3 laoijmáy tính:
+ Siêu máy tính (Main frame computer) Kích thước lớn và có nhiềutính năng đặc biệt Thường sử dụng trong chính phủ, viện nghiên cứu,quân đội Giá thành đắt
+ Máy mini (Mini computer) Tính năng của máy giảm đi, phù hợpcho các mục đích ở công ty, cơ quan, trụ sở Giá thành đắt
+ Máy vi tính (Micro computer) Ra đời vào năm 1982 Giá rẻ vàgiảm rất nhanh, kích thước nhỏ gọn, tiêu thụ năng lượng ít và ít hưhỏng Xuất hiện tại việt nam vào thập niên 80 của thế kỷ 20
5.Thế hệ 5
Là máy tính hiện nay (PC) Tập trung phát triển về nhiều mặt củamáy tính nhằm nâng cao tốc độ xử lý thông tin và tạo nhiều tínhnăng Có thể xử lý hàng trục tỷ phép tính trên một giây
1.3 Căn bản vận hành của máy tính
Máy tính điện tử hoạt động theo hệ thống số nhị phân (bimarysystem) Hệ thống này dùng hai đơn vị để biểu diễn (ON/ OFF) Máytính là tập hợp các công tắc nhỏ (transitors ) Động tác mở ON đượcbiểu diễn bằng số 1, động tác tắt OFF được biểu diễn bằng số 0
Dùng một quy trình 8 bit nhờ các số 0 và 1 có thể biểu diễn đượctất cả các con số khác Các thông tin (ký tự, hình ảnh, âm thanh) đưađến cho máy tính được mã hoá dưới dạng nhị phân để máy tính nhậnđược Sau khi thực hiện song may tính thực hiện một quy trình ngược
Trang 6CHƯƠNG II
SƠ ĐỒ KHỐI VÀ CÁCH SỬ LÝ THÔNG TIN CỦA MÁY TÍNH
1.1 Sơ đồ khối
Hình1.a :Sơ đồ khối của máy tính.
Qua sơ đồ ta thấy máy tính gồm có 3 phàn cơ bản là:
CPU , MEM, I/O
1 CPU (center processing unit) khối sử lý trung tâm
Có nhiệm vụ nhân các lệnh từ bộ nhớ, giải mã các lệnh và điềukhiển toàn bộ hoạt động của máy tính CPU gốm có 3 phàn chính đó
Thiết bị xuất
Thiết
bị lưu trữ
Trang 7Dữ liệu vào từ thanh ghi Đơn vị số học
hay logic Dữ liệu ra từ thanh ghi Tín hiệu từ đơn vị điều
Thanh ghi
a ALU (Arithimoter and logical unit) Các phép toán số học haylôgic, thực hiện các phép toán mà CPU cần giải mã
Các phép toán số học (cộng, trừ, nhân,chia …)
Các phép toán logic (AND, PR, NOT, XOR)
Các phép toán quan hệ (so sánh, lớn hơn, nhỏ hơn)
Hình 2a Sơ đồ mô phỏng ALU
b CU (control unit) Gồm các mạch điện tử hình thành nên tập lệnhcủa CPU
Trang 8Thanh ghi lệnh
Đơn vị điều khiển CU
BUS điều khiển
Tín hiệu điều khiển bên trong CU Các cờ
Tín hiệu điều khiển từ BUS hệ thống
Hình 3a Sơ đồ mô phỏng CU
Đặc điểm: Điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính Bên trong
đơn vị điều khiển có mạch giải mã lệnh, mã lệnh đọc vào từ bộ nhớ
được đưa đến đầu vào vủa bộ giải mã
- Dựa trên các lệnh đã giải mã thông tin thu được từ đầu
ra của bộ giải mã được đưa đến mạch tạo xung điềukhiển, kết quả thu dược các dãy xung khác nhau đểđiều khiển hoạt động bên trong và bên ngoài CPU
+ Đơn vị điều khiển có cấu trúc phức tạp, gồm các tín hiệu vào và các
tín hiệu ra để điều khiển bên trong cũng như bên ngoài CPU gồm có:
- Các tín hiệu đưa vào đơn vị điều khiển
Trang 9Tín hiệu xung đồng hồ ( xung nhịp ) từ mạch tạo dao động của hệthống
Các thanh ghi cờ cho biết trạng thái của CPU
Các tín hiệu của BUS hệ thống
- Các tín hiệu đưa ra từ đơn vị điều khiển : Tín hiệu bêntrong và bên ngoài của bộ vi xử lí
Tín hiệu điều khiển bên trong: Điều khiển các thanh ghi, các đơn
vị điều khiển số học và logic
Tín hiệu điều khiển bên ngoài: Điều khiển bộ nhớ và các thiết bịvào ra
c REG ( Register ): Tập thanh ghi
Các thanh ghi là các mạch điện tử thông dụng nhất của bộ vi xử
lí, thanh ghi là nơi lưu trữ các dữ liệu tam thời phục vụ cho thời điểmcủa bộ vi xử lí Số lượng các thanh ghi quyết định đến hiệu năng xử lícủa bộ vi xử lí
Các thanh ghi được phân theo chức năng của chúng:
- Thanh ghi đa năng (Generel Register): chứa các dữliệu hoặc địa chỉ
- Thanh ghi đoạn (Segment Register): Chứa mã chươngtrình, chứa dữ liệu, kết quả trung gian của chươngtrình va tạo ra một vùng nhớ gọi là (Stack) dùng vàoviệc xử lí các thông số của bộ vi xử lí khi gọi chươngtrình con hoặc trở về chương trình con Gồm:
Trang 10+Thanh ghi đoạn ngăn xếp SS (Stack segment)
+ Thanh ghi đoạn dữ liệu phụ ES (Extra segment)
- Thanh ghi con trỏ:
+ Thanh ghi con trỏ lệnh IP (intruction pointer)
+ Thanh ghi con trỏ cơ sở BP (Basepointer )
+ Thanh ghi con trỏ ngăn xếp SP (Stack pointer)
- Thanh ghi chỉ số: Chứa độ lệch địa giữa ngăn nhớ
mà bộ vi xử lí cần truy cập so với ngăn nhớ cơ sở + Chỉ số nguồn SI (Source Index)
1.2 Quá trình hoạt động của bộ vi xử lí.
Bộ vi xử lí hoạt động theo 3 quá trình:
- Quá trình nhận lệnh (Fetch Intruction)
- Quá trình giải mã lệnh (Decorder intruction)
- Quá trình thực hiện lệnh (Execution Intruction)
1.3 Ngắt (Interupt)
Ngắt là cho phép bộ vi xử lí tạm dừng quá trình thực hiệnchương trình hiện tại để chuyển sang thực hiện một chương trìnhkhác, gọi là chương trình con khi tự ngắt
Trang 11Cỏc loại ngắt: Ngắt do lỗi thực hiện chương trỡnh, ngắt dolỗi phần cứng , ngắt do yờu cầu thiết bị ngoại vi
1.4 Cỏc đặc tớnh xử lớ tốc độ của bộ vi xử lớ.
- Phương phỏp tuần tự (Xử lớ dạng đường ống)
- Phương phỏp song song
- Kiến thức RISCvà CISC
- RISC (Reduced dIntruction Set Conputer) là một mỏy tớnh đượcthiết kế với một tập lệnh rỳt gọn và thời gian thực hiện cố định
- CISC (Complex Intruction Set Computer) là một mỏy tớnh đượcthiết kế với một tập lệnh đầy đủ
1.5 Tốc độ của bộ vi xử lớ
Tốc độ của bộ vi xử lớ được tớnh bằng số liệu thực hiện trongmột giõy thờng đợc đánh giá thông qua tần số của xungnhịp đồng hồ(clock) cung cấp cho bộ vi xử lí (số nhịpcủa đô hồ phát ra trong một giây đợc gọi là tần số)
Ví dụ: Bộ vi xử lí có ghi Pentium IV 2.0GHz nghĩa là
đồng hồ có tần số 2GHz và có thể phát ra hai nghìntriệu nhịp trong một giây tơng đơng với bộ vi xử lí
có thể thực hiện đợc hai nghìn triệu lệnh trong mộtgiây
1.6 Kiến trúc của bộ vi xử lí hãng Intel
- Kién trúc 16 bit: Gồm các bộ vi xử lí: 8086 _ 8088 _
80286, đợc tích hợp khoảng 29 nghìn đến 134 nghin
Trang 12toán số nguyên 16 bit, quản lí bộ nhớ theo đoạn 64byte.
- Kiến trúc 32 bit: Gốm các bộ vi xử lí 80386 _ 80486 _
80586 ( Pentium PI ) – pentiumII – pentiumIII – Pentium
IV, đợc tích hơp khoảng 275 nghìn đến 42 triệutransitor, xử lí các phép toán số nguyên 32 bit,có 3 chế
+ Intel Celelron: Chỉ có cache L2 nằm ngoài vỏchip vì vậy tốc độ của chip Celelron chậm hơn tốc
độ của chip Pentium nên giá thành rẻ
1.7 Các tham số của bộ vi xử lí
- Tốc độ xử lý của bộ vi xử lí (MHz và GHz)
- Bus ngoài của bộ vi xử lí ( FSB: Fryquency system
Trang 13- Bus trong của bộ vi xử lí: Chính là các thanh ghi bêntrong
- Bộ nhớ đệm của bộ vi xử lí (cache của bộ vi xử lí:Gồm các cache L1 và L2)
Ví dụ: Bộ vi xử lí có ghi: P4 3.04GHz/400MHz/521k/1.52v HT support
+ Thông số thứ t là điện áp cung cấp cho bộ vi xử
lí ( 1.52v HT support )
2.MEM ( Memory ) Bộ nhớ
- Bộ nhớ là nơi lu trữ dữ liệu của ngời sử dụng Bộnhớ gồm hai bộ phận chính: Bộ nhớ trong và Bộ nhớngoài
Trang 14thực hiện, đông thời cũng là nơi chứa dữ liệu đểxuất ra ngoài.
- Để quản lí bộ nhớ này ngời ta tổ chức gộp chúnglại thành nhóm 8 bit rồi cho nó một địa chỉ để CPUtruy cập đến Bộ nhớ trong gồm hai loại chính là ROM
động, chơng trình kiểm tra thiết bị …Tiêu biểu trênmainboard là Rom Bios
Hiện nay, trên hầu hết các thiết bị đều cógắn ROM để phục vụ các chơng trình cần thiết Rom
có nhiều loại với công nghệ khác nhau nh : EPROM,FROM…
b RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫunhiên
Đây là bộ nhớ chính mà CPU giao tiếp trongqua trình xử lí dữ liệu của mình, bởi loại nay chophép ghi và xoá nhiều lần giúp cho việc trao đổi dữliệu trong quá trình xử lí cúa CPU thuận lợi hơn
Ram đợc tổ chức thành các byte xếp sát nhau
Trang 15liệu vào bộ nhớ, nó sẽ dữ giá trị ô nhớ đầu vá độ dàighi đợc để truy cập CPU tìm đến địa chỉ đầu củamục cần tìm và từ đó đọc tiếp các thông tin còn lại Khi thực hiện chơng trình, CPU đọc chơngtrình và ghi lên bộ nhớ sau đó mới tiến hành thực hiệncác lệnh Ngày nay các chơng trình có kích thớc rấtlớn và yêu cầu dữ liệu càng lớn Do đó để máy tínhthực hiện nhanh chóng yêu cầu pháỉ có bộ hớ Ram lớn
và tốc độ truy cập Ram cao Chính vì thế mà cáchãng sản xất mainboard và bộ nhớ không ngừng đa racác dạng Ram có tốc độ cao và truy cập lớn
Phân loại RAM: Có nhiều cách để phân loạiRam, nếu phân biệt theo loại co khe cắm trênmainboard thì RAM có các loại sau:
- SIMM (Single Inline Memory)
Đây là loại Ram giao tiếp 72 chân đợc sử dụngnhiều ở các mainboard cũ , dung lợng mỗi thanh có thể
là : 4MB ,8MB, 16MB, 32MB
Trang 16- DIMM (Dual Inline module Memory)
Là chuẩn thanh RAM 168 chân có mặt ở cácmainboard mới, các thanh này có kích thớc 8 MB trở lên
và đợc cắm vào khe DIMM trên mainboard
- SIPRAM (Sibgle Inline Pin Randam Access Memory) vàDIPRAM (Dual Inline Pin Randam Access Memory) đây
là hai loại Ram thờng đợc cắm sẵn trên Mainboard vàthờng có dung lợng nhỏ tính theo KB Các Mainboardmới hioện nay không còn có koại này
- Cache (Bộ nhớ khay) là bộ nhớ có tốc độ cực nhanh,làm việc trung gian giữa bộ nhớ và CPU nhằm để tăngtốc độ truy cập dữ liệu ngẫu nhiên của CPU trong quátrình xử lí Cache thờng đợc phân biệt theo hai loại làcache nội (Internal cache) đợc tích hợp trên CPU vàcache ngoại (External cache) đợc gắn trên mainboardhay các thiết bị
Trên các Mainboard mới hiện nay hầu hết hô trợ cảDIMM và SIMM nên thuận tiện cho quá trình nâng cấpRAM
Phân loại theo công nghệ thì RAM có các loại nhsau:
Trang 17- SRAM (static Random Access Memory) còn đợc gọi làRam tĩnh, loại này có tốc độ cao nhng linh hoạt kém,ngày nay ít đợc sử dụng.
- DRAM (Dynamic Random Access Memory) còn gọi làRam động, loại này làm việc linh động hơn nhng tínhnăng ổn định lại không cao
- SDRAM ( Static Dynamic Random Access Memory):
Là loại kết hợp công nghệ của hai loại trên và đợc sửdụng rộng rãI hiện nay ding để chế tạo các thanh RamDIMM và SIMM
- EDORAM (Extended Data out Dynamic RandomAccess Memory) bỉểu trị cho việc sử dụng băng thông
mở dữ liệu, loại này có tố độ nhanh hơn 25% so vớicác loại tơng đơng
Ngày nay, đợc sự hỗ trợ của các chip DMA vàcũng để tăng tốc độ của các thiết bị ngoại vi, hầuhết các thiết bị đều có gắn ROM và RAM riêng trên
nó để tăng các tính năng làm việc, tốc độ giao tiếp
Trang 18Ngày nay kích thớc chơng trình ngày càng lớn, sốlợng xử lí CPU ngày càng nhiều Do đó nếu để CPUthực hiện một mình thì sẽ làm chậm trễ đi rất nhiều
do phải chờ để truy cập cho các thành phần tử bênngoài vào bộ nhớ trong, để khắc phục điều này ngời
ta đa ra chip truy cập bộ nhớ trực tiếp, cho phép trao
đổi dữ liệu giữa bộ nhớ trong với bên ngoài mà khôngqua sự điều khiển của CPU Các chip đó gọi là DMA Các chip DMA đợc gắn trên Mainboard hay trêncác thiết bị Nó thờng là các chip mang tên 8237;82C37…
Bội nhớ ngoài: Là thiết bị lu trữ thông tin nh ổ
đĩa từ, ổ đĩa mềm FDD, ổ đĩa cứng HDD, đĩaquang, bộ nhớ Flash
+ Đĩa mềm và ổ đĩa mêm
- Đĩa mềm thờng là loại 3.5 Inch (1.44 MB) đợc làmbằng chất liệu từ bằng chất dẻo
Trang 19- Mặt đĩa ( Side/ Head) thông tin đợc trên một hoặchai mặt đĩa, mỗi mặt phải có đầu từ đọc ghi.
- Dữ liệu đợc ghi trên đó gọi là Stack và đĩa chiathành các cung sector
- ổ đĩa mềm (Floppy Disk Divece) có hai loại ổ đĩa
đó là 5.25 Inch (1.3MB) và 3.5 Inch (1.44MB) Là thiết
bị lu trữ dữ liệu với dung lợng nhỏ
- ổ đĩa có tốc độ quay là 360 vòng/1 phút
- ổ đĩa mềm gồm hai phần chính là: Phần cơ khí vàphần điện tử
+ Tổ chức vật lí của đĩa mềm:
Để đĩa mềm có thể ghi dữ liệu đợc và có thể
đọc dữ liệu ra tứ đĩa mềm, ngời ta định dạng và
đánh đĩa chỉ vào từng đơn vị của đĩa mềm Phầnnày do hệ điều hành đảm nhiệm Để có thể đánh
đĩa chỉ cho đĩa mềm ngời ta chia cấu trúc vật lí
nh sau:
Stack: Là các đờng tròn đồng tâm, đợc chia làm
80 đờng đợc đánh số từ ngoài vào trong, track ngoàicùng máng số 0
Sector: Lá đơn vị quản lí nhỏ nhất trên đĩasector = 512 byte cho mọi loại đĩa, một track đợc chialàm nhiều sector
Trang 20Cluster: Đơn vị này đợc tính theo sector, 1Cluster=1,2,4,8,16 sector Đây là đơn vị truy cập trên
đĩa thờng thì đĩa mềm 1Cluster= 1Sector
Head: Vì đĩa mềm có khả năng làm việc với haimặt nên nó có hai đầu ứng với hai mặt đó Để phânbiệt đợc hai đầu từ trên ngời ta đa các giá trị 0 và 1ứng với hai đầu từ
+ Tổ chức logic của đĩa mềm
Để quản lí các thông tin trên đĩa mềm ngời ta
tổ chức cấu trúc logic của nó nh sau:
Bootsect
or
Hidden
FAT1 FAT2 RoootDirector
ry
004 00
5-Boot sector: Là sector đầu tiên của đĩa mềm chứacác thông tin về đĩa mềm và các đoạn chơng trình
khởi động Khi truy xuất máy tính đọc các thông số này để xác định cấu trúc ổ đĩa, từ đó xác định
thông tin truuy xuất
- Bảng FAT: Là công cụ lu trữ thông tin liên quan đến
Custer trên đĩa Mỗi điểm vào của bảng fat ứng với
mọi giá trị của tổ hợp (Head,Track, Custer) Toàn bộ bảng Fat là ánh xạ của toàn bộ các đơn vị trên đĩa.
Các điểm vào này đợc đánh giá tuần tự
Nh vậy bảng Fat rất quan trọng với ổ đĩa ,nó quyết
định thông tin truy xuất trên đĩa và đợc sử dụng
Trang 21th-ờng xuyên nên rất rễ bị lỗi Do đó trên đĩa ngời ta lu
tr bảng Fat dự phòng thành hai bảng Fat1 và fat2
Trongđó Fat1 đợc sử dụng còn Fat2 dự trữ ,khi Fat1 bịlỗi ta có thể dùng Fat2 để làm việc với ổ đĩa
- Root Diectory:Lá bảng chứa thông tin về th mục, mỗi
điểm vào của bảng là các đoạn thông tin về các filehay th mục chứa trong th mục gốc của đĩa Cờu trúccủa bảng có thể mô tả nh sau:
Ngàycậpnhậtgầnnhất
Độ lớntập tin,
Ngàycậpnhậtgầnnhất
Độ lớntập tin,
th mục
……….
+ Đĩa cứng và ổ đĩa cứng
Trang 22- Là thiết bị dùng để lu trữ dữ liệu và có dung lợng lớn(800 GB) Để biết đợc giao diện ngời ta dùng thông sốIDE (hay PATA) SCSI, SATA, SATAII Đặc biệt là SATAII
có tốc độ truyền dữ liệu rất cao lên đén 150Megabit/ giây Dữ liệu SATA và SATAII đang chiếmlĩnh trên thị trờng, trong khi đó giao diện IDE, SCSI
- Các đầu từ đọc ghi có cấu tạo từ Ferit, đầu từ In-Gap (MIG), đầu từ RMG(Giant Resistive Head) Ngàynay hầu hết các ổ cứng sử dụng đầu từ RMG vì cókhả năng đọc đĩa mật cao
Metal Mô tơ quay đĩa (Spindle Motors)trong ổ đĩa các
đĩa đợc xếp chồng lên nhau và đợc định vị trên trụcmô tơ và nó quyết định tốc độ đọc ghi ổ đĩa
- Mạch tích hợp (Mạch điều khiển ổ đĩa) chứa cácthiết bị điện tử điều khiển mô tơ quay đĩa, mô tơ
Trang 23điều khiển đầu đọc và gửi dữ liệu đến bộ điềukhiển theo dạng thức đã quy định.
+ Tổ chức vật lí của ổ đĩa cứng
Cấu tạo và tổ chức giống ổ đĩa mềm gồm (Head,Custer, Fat)
+.Tổ chức logic của ổ dĩa cứng
Do dung lợng đĩa cứng lớn nên để nguyên ổ đĩa
nh vậy sẽ gặp khó khăn cho việc tổ chức cũnh nh tìmkiếm thông tin trên đĩa Để khắc phục ngời ta chophép chia ổ đĩa cứng thành nhiều phần nhỏ, mỗiphần hoạt động nh một ổ đĩa cứng riêng biệt gọi làPartition Để quản lí Partition ngời ta dùng bảng sau:
Trang 24Master Boot Record
Boot
sector
Hidde FAT1 FAT2 Root
diectoryBoot
sector
Hidde FAT1 FAT2 Root
Diectory
Master Boot Recora: Master boot record sector
đầu tiên của ổ đĩa cứng nó chứa thông tin về cácPartition nh tên ổ đĩa logic, số thứ tự, trạng thái, kíchthớc của Partition…gọi là các điểm vào Mỗi Masterboot record có thể quản lí 4 điểm vào, mỗi điểm vàocoa kích thớc 16 byte Không gian còn lại dùng để lu trchơng trình của đĩa khởi động
+ Định dạng ổ đĩa cứng
- Định dạng cấp thấp: Đây là phơng án định dạng vềcác mặt vật lí cho ổ đĩa cng nh track, custer,cylinder, hệ số đan xen, chơng trình kiểm tra đếntừng sector của ổ đĩa cứng và đánh dấu bỏ qua cácsector hỏng và đa các giá trị thông tin về cùng mộtdạng 0,1 Các mainboard hiện nay đa số có hỗ trợ ch-
ơng trình này trong Bios
- phân chia đĩa: phân chia đĩa cứng thành nhiềuthành phần để tạo các ổ đĩa logic, chức năng nay doFdisk của hệ điều hành đảm nhiệm, chơng trìnhnay tạo ra các partition ,xác định partition cho phép
Trang 25khởi động và tạo ra Master boot record chứa bảng cácthông số về partition Chơng trình còn cho phép sửa,xoá các partition đã chọn.
+.Định dạng cấp cao: Đây là phần xác định các thông
số logic, cấu hình của partition đã đợc chia để nólàm việc nh một ổ đĩa thực thụ, phần này do chơngtrình Format của hệ đieeuf hành đảm nhiệm, nhằmtạo boot sector, Fat, root Dicertory
+.Đĩa quang và ổ đĩa quang
- Đĩa quang: (Compact Diss-CD) ghi dữ liệu dới
dạng thông số qua các pit và các mặt phẳng trên đĩa,
tố độ truy cập của đĩa quang là 1*150KB/giây, thờigian truy cập là 150ns
- Đĩa quang có các loại nh: CD-ROM,DVD-ROM,CD-Rewriteable, DVD-R+, DVD-Rewriteable…
- ổ đĩa quang: ổ đĩa quang đặc biệt là ổDVD-Rewriteable Masster DUAL LAYER là một bớc độtphá trong công nghệ lu trữ dữ liệu,một đĩa quangDUAL LAYER hoặc HD-DVD có thể lu trữ 50GB, đó làcon số khủng rất lớn
- Ngoài các ổ đĩa công nghệ cao thì vẫn còncác ổ đĩa công nghệ cũ là các ổ đĩa CD-Rewriteable chỉ chứa tối đa 700 MB
Trang 26- Giao diện chủ yếu mà ổ này hỗ trợ là giao diệnIDE(hay PATA),SATA, một số hỗ trợ USB 2.0 hoặc một
số loại cao thì hộ trợ IEE 1394
ổ đĩa quang đợc cấu tạo gồm các phần: mạch
điện tử, các mot quay, mắt đọc giao diện nổi với máytính
+ Bộ nhớ Flash
- Đây là thiết bị lu trữ dùng công nghệ nhớFlash, là dạng chíp nhớ mà không cần đến điện năng
để duy trì nội dung dữ liệu Đợc kết nối bằng cổngUSB
+ Các giao diện chuẩn nối ổ cứng với máy tính
- Giao diện IDE (Intergaed Drive Electronic)- ATA:
Là giao diện chỉ bất kì ổ đĩa nào có tích hợp bộ
điều khiển đĩa gồm 40 chân, một bo mạch chủ ờng có ít nhất một khe cắm IDE, tuy nhiên hiẹn chuẩnIDE hiện đang dần lạc hậu
- Giao diện SCSI (Small Computer SystemInterFace) là giao diện kết nooid nhiều loại thiết bịtrong máy tính, đặc biệt chuẩn kết nôí có tốc độcao, chuẩn 48 chân và chuẩn 68 chân ,tuy nhiênchuẩn này chỉ dùng phổ biến cho các dongfmays chủcao caaps, máy tính để bàn không dunfg chuẩn này
- Giao diện SATA( serial ATA): chuẩn kết này là
Trang 27tinh giá bình dân, nó có tốc độ truyền dữ liệu lên
đến 150Megabit/giây
3 I/O ( Input/Output device)
Các thiết bị xuất bao gồm :
Trang 28
Các thiết bị nhập bao gồm:
- Keyboard: Là thiết bị vào không thể thiếu ,gồm cácphím chứa ký tự A,B,C…và các phím chứa chức năng,Enter, Spacebar, Caplock, Shift
- Monitor: (Màn hình) tạo giao diện giữa ngời sử dụng
và máy tính,màn hình có hai loại chế độ làm việcvăn bản (text) và đồ hoạ (Graphic)
- Mouse (chuột) thiết bị vào bao gồm 2 nút Left vàRight
- Printer(máy in) thiết bị xuất dữ liệu ra giấy, máy ingồm hai loại là máy in kim và máy in Lave
+ Cách sử lí thông tin trong máy tính
- Máy tính sử lí thông tin qua ba bớc cơ bản
đó là:
- Quá trình nhận lệnh
- Quá trình giải mã lệnh
- Quá trình thực hiện lệnh
Trang 29Các thiết bị trong máy tính phát hiện h hỏng
1 Các thiết bị trong máy tính
Hình 4a Sơ đồ tổng quan về máy tính
+ Máy tính gồm các thiết bị nh:
Trang 30- Vá m¸y: Lµ n¬i g¾n c¸c thµnh phÇn cña m¸ytÝnh thµnh mét khèi nh mainboard, nguån ®iÖn, …vám¸y cã t¸c dông b¶o vÖ.
- Nguån ®iÖn: Cung cÊp cho toµn bé hÖ thèngcña m¸y tÝnh
-Mainboard: Cã chøc n¨ng liªn kÕt c¸c thµnh phÇn t¹o nªn m¸y tÝnh
C¸c thµnh phÇn cña Maiboard bao gåm:
Trang 31+ Khe cắm CPU: Có hai loại cơ bản là Socket vàSlot
- Slot: Là một loại khe cắm dài nh một thanh dùng đểcắm các CPU đời mới nh PentiumII, PentiumIII,Pentiumpro,loại này chỉ có trên Mainboard đời mới Khicắm CPU vào Slot còn có thêm các vit để gi CPU
- Socket: Là khe cắm hình chữ nhật có xăm lổ đểcắm CPU Loại này dùng cho tất cả các CPU còn lại
không cắm theo Slot Hiện nay đa số CPU dung
Socket7, Socket 370 (có vát một chân) Một số ít CPU
đời cũ dùng socket4, socket3 (đủ chân)
+ Khe cắm RAM: Thờng có hai loại chính làSIMM và DIMM Ngoài ra còn có các loại SIMMRAM vàDIMMRAM thờng đợc gắn sẵn đI cùng với Mainboard
- DIMM: Loại khe cắm RAM có 168 chândùng cho loại 16MB trở lên
- SIMM: Loại khe cắm 72 chân dùng cho loại
còn lại
Hiện nay có rất nhiều loại dùng cả khe cắm SIMM vàDIMM trên nên rất thuận tiên cho việc nâng cấp và sửdụng các Ram cũ
+.BUS: là đờng dẫn thông tin trong bảng mạchchính, nối từ vi xử lí đến bộ nhớ và có thẻ mạch, khe
Trang 32-ISA (Industry standard Architecture): Là khe cắm carddài dùng cho các Card làm việc ở chế độ 16 bit.
-EISA (Extended Industry standard Acchitecture): Làchuẩn cải tiến của ISA để tăng khả năng giao tiếp vớiBus mở rộng và không qua sự điều khiển của CPU
- PCI (Peripheral component Interface): Là khe cắmngắn dùng cho loại 32 bit
+ Khe cắm IDE (Integrated Drive Electronic): Cókhe căm dùng để cắm các cáp ổ đĩa cứng vàCD_ROM
+ Khe cắm Floppy: Dùng để cắm cáp ổ đĩamềm
Trang 34+ khe cắm song song (thờng là LPT1,LPT2): Dùng
để cắm các thiết bị giao tiếp song song nh máy in + Các Rom chứa các chơng trình hỗ trợ khởi
động và kiểm tra thiết bị Tiêu biểu là Rom Bios chứacác chơng trình điều khiển, kiểm tra thiết bị vàtrình khởi động máy
+ Các chip DMA ( Direct Memory Acess): Đây làchip truy cập bộ nhớ trực tiếp, giup cho thiết bị truycập bộ nhớ không qua sự điều khiển của CPU
+ Pin và Cmos lu trữ các thông số thiết lập cấu hìnhmáy tính
+ Các thành phần khác nh thỏi dao động thạchanh, chip điều khiển ngắt, chip điều khiển thiết bị,
bộ nhớ cache cũng đợc gắn sẵn trên mainboard
Trang 36-Màn hình: là thiết bị đa thông tin ra giao diệntrực tiếp với ngời dùng, đây là thiết bị xuất chuẩn củamáy tính Màn hình giao tiép với Mainboard qua một
bộ điều hợp gọi là card màn hình đợc gắn qua khePCI,ISA, EISA
- Màu sắc: Màu của các đối tợng trên màn hình domàu của các điểm ảnh tạo nên
Trang 37-Bàn phím (keyboarrd) là thiết bị đa thông tin ragiao diện trực tiếp với ngời dùng Đây là thiết bị nhậpchuẩn của máy tính Nó đợc kết nối với Mainboardthông qua cổng bàn phím
- Bàn phím đợc tổ chức nh một mạch đan xen nhau
mà mỗi nút mạng là một phím Các phím đợc chia ralàm hai nhóm đó là:
- Nhóm ký tự: Là nhóm các ký tự gõ lên có ký tựxuất hiện trên màn hình
- Nhóm điều khiển: khi gõ không thấy xuấthiện trên màn hình mà thờng dùng để thực hiện mộttác vụ nào đó
Tất cả các phím đều đợc đặc trng bởi mã, mỗimột tổ hợp phím đều có mã riêng của nó Điều nàygiúp cho việc điều khiển bàn phím rất thuận lợi nhất
là trong lĩnh vực lập trình
- Chuột (Muose) thiết bị điều khiển trong môitrờng đồ hoạ giao diện trực tiếp với ngời dùng
Trang 38có loại chuột cơ học là phổ biến còn các loại khác đợcdùng trong các lĩnh vực đặc biệt Chuột cơ học coahai bộ phận chính là: Bi di chuyển và các nút dichuyển.
- Máy in (Printer) là thiết bị xuất ra giấy thôngdụng
Máy in có rất nhiều loại với các cách thứclàm việc khác nhau nh : Máy in kim, máy in phun, máy
in lazer…Để đánh giá về chất lợng của máy in ngời tacăn cứ vào hai yếu tố là tốc độ và độ mịn
Tốc độ của máy in thơng đo bằng trang /giây.Tốc độ này còn phụ thuộc vào tốc độ của máy tính vàmật độ của trang in Đối với máy in kim thì tốc độ rấthạn chế song đến máy in lazer thì tốc độ đẫ cảIthiện rất nhiều
Độ mịn (Dots per inch): Độ mịn phụ thuộc vàorất nhiêu yếu tố song yếu tố cơ bản phụ thuộc thông
số dpi đợc ghi trực tiếp trên máy in
Trang 39- Các bộ nhớ khác nh card mạng, modem, máyfax…phục vụ cho việc lắp đặt mạng may tính và cácchức năng khác.
2 Phát hiện h hỏng
2.1 Bật máy mà PC không có dấu hiệu hoạt
động
- Quạt nguồn không quay: Kiểm tra lại dây
nguồn xem đã cắm đúng cha , có bị đứt hay không,cũng có thể do công tắc nguồn bị hỏng, kiểm tra lạicông tắc và nút POWER Nếu không có kết quả thay
bộ nguồn khác
- Quạt nguồn quay nhng máy không hoạt động:
Có nhiều nguyên nhân và cúng có nhiều cach khắcphục
+ Dây công tắc nguồn nối với Mainboardkhông chính xác, nên liểm tra lại xem các chân đãkhơp cha hoặc gỡ ra cắm lại theo hớng khác, vấn đềnày cũng ít gặp
+ Thiết lập Jumper cha đúng, xem lại sáchthiết lập jumper cho đúng
Trang 40+ Chân nguồn cha đợc cắm thật khớp vàoMainboard thử tháo ra và cắm lại, nếu vẫn cha đựa thi
do nhiều nguyên nhân khác
+ CPU và quat CPU cha đợc cắm chính xác,
có thể do để socket hoặc slot cha khớp vào khecắm , thử tháo ra cắm chặt và đều xuống, kiểm tra
kỹ quạt xem đã đợc lắp đùng cha
+ Chân Ram bị lỏng do lâu ngày bị oxy hoácũng là nguyên nhân gây ra hiện tợng trên, tháo thanhRam ra và dùng giấy lau thật sạch chân Ram và khecắm sau đó lắp lại
+ Mainboard bị đoạn mạch cham vào Casehoặc một con ốc nào đó rơI vào Mainboard, kiểm trathật kỹ
2.2 PC hoạt động nhng màn hình không
hiển thị kèm theo các tiếng bip khác thờng.
- Trong quá trình khởi động PC chỉ phát ra một tiếngbip kêu ngắn trong vài giây sau khi bật máy đợc xem
là bình thờng,các tiêng bíp còn lại hay không có đềucoi là bất thờng
- Một tiếng bip dài sau đó là ba tiếng bip ngắn: Videocard có vấn đề nên tháo ra xem các chân đã khớp ch-
a, tháo ra và lau sạch các chân card, nếu hỏng thay cáikhác hoặc có thể dùng cái khác để thử