GVHD ThS Nguyễn Quốc Toản Đồ án tốt nghiệp MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH , ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT 3 1 1 Giới thiệu về công trình và nh[.]
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH , ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT 3
1.1 Giới thiệu về công trình và nhà thầu thi công 3
1.1.1 Giới thiệu về công trình: 3
1.1.2 Đặc điểm kiến trúc 3
1.1.3 Giới thiệu về nhà thầu 4
1.3 Điều kiện thi công 5
1.4 Khối lượng công tác 6
1.5 Dự kiến phương án thi công tổng quát 6
1.5.1 Phần ngầm 6
1.5.2 Phần thân nhà 6
1.5.3 Phần mái, hoàn thiện và các công tác khác 7
1.5.4 Phương tiện vận chuyển tại công trường 7
1.5.5 Cung cấp điện nước, giao thông, nhân lực 8
CHƯƠNG II TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU 9
2.1 Công tác ép cọc 9
2.2 Công tác thi công đào đất móng 18
2.3 Thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ 25
2.4 Thi công phần khung sàn bê tông cốt thép 44
CHƯƠNG III TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 78
3.1.Lựa chọn hình thức lập tổng tiến độ thi công công trình 78
3.2 Lập kế hoạch tổng tiến độ cho công trình 78
3.3 Sơ đồ tổng tiến độ 79
3.4 Đánh giá biểu đồ nhân lực 84
3.4 Cung Cấp Nguồn Lực Cho Quá Trình Thi Công 84
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 89
4.1.Tổ chức cơ sở hạ tầng trên tổng mặt bằng 89
4.2 Thiết lập tổng mặt bằng thi công 94
4.3.Đánh giá tổng mặt bằng thi công 96
CHƯƠNG V PHÂN CHIA GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG VÀ DỰNG BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN CHI PHÍ THI CÔNG 98
5.1.Phân đoạn bỏ bốn 98
CHƯƠNG VI TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC 116
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Vai trò và nhiệm vụ của thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng.
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt độngtừng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng.Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị chotừng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa học.Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ởgiai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phự hợp giữa các giải pháp hình khốimặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng.Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở những điều kiện thực tế, các quyđịnh hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảmbảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường
Thiết kế tổ chức thi công công trình là xác lập những dự kiến về một giải pháp tổng thể
có khả thi nhằm biến kế hoạch đầu tư và văn bản thiết kế công trình thành hiện thực đưa vào
sử dụng phù hợp với những mong muốn về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn và những yêucầu đặt ra trong từng giai đoạn từ công tác chuẩn bị đến thực hiện xây dựng công trình
Chất lượng sản phẩm xây dựng phụ thuộc đáng kể vào khâu tổ chức thi công công trình,gây tác động trực tiếp đến cảm giác của người sử dụng công trình
Việc thiết kế tổ chức thi công công trình là phương thức tổ chức kế hoạch hướng vàonghiên cứu các quy luật khách quan về sự sắp xếp và quản lí có hệ thống các quá trình xây lắpgắn liền với các đặc điểm của công nghệ xây lắp, đòi hỏi phải biết khai thác nguồn lực thamgia tạo nên công trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy nhanh tốc độ thi công, tiếtkiệm mọi chi phí trong quá trình chuẩn bị và tổ chức xây lắp công trình Vì vậy công tác thiết
kế tổ chức thi công là biện pháp quan trọng và không thể thiếu, là phương tiện quản lý hoạtđộng thi công một cách khoa học
Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công, có thể xác định được các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuậtnhư: Giá thành, thời hạn, kế hoạch cung ứng vốn cho từng giai đoạn thi công, là căn cứ để xácđịnh các nhu cầu về hạ tầng kĩ thuật phuc vụ cho quá trình thi công, đảm bảo liên tục nhịpnhàng, tăng năng suất lao động và đúng tiến độ
2 Nhiệm vụ của đồ án tốt nghiệp.
Nhiệm vụ được giao của đồ án : nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế tổ chức thi công chomột nhà dân dụng nhiều tầng, cụ thể là lập biện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn
bộ công trình để thu được hiệu quả kinh tế tốt nhất Nội dung chủ yếu của Đồ án này bao gồm:Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như san lấp mặt bằng,chuẩn bị mặt bằng thi công,…
Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần ngầm như thiết kế tổ chức thi công công tácđóng cọc, công tác đào hố móng công trình, thiết kế thi công công tác bê tông cốt thép móng
Trang 3Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần thân mái công trình như thiết kế tổ chứcthi công công tác xây dựng khung chịu lực thân mái công trình, thiết kế tổ chức thi công côngtác xây tường bao che cho công trình.
Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại như công tác hoàn thịên công trình, côngtác lắp đặt thiết bị sử dụng cho công trình…
Sau đó tiến hành lập tổng tiến độ thi công công trình
Dựa vào tổng tiến độ thi công ta tính toán nhu cầu vật tư kỹ thuật phục vụ thi công côngtrình và tính toán kho bãi dự trữ vật liệu, lán trại tạm , điện nước phục vụ thi công
Thiết kế tổng mặt bằng thi công
3 Nội dung của đồ án.
Gồm 6 chương mục như sau:
- Chương 1: Giới thiệu chung về công trình, điều kiện thi công và các phương hướng thi công tổng quát ( 4,5 bản vẽ A1 ).
- Chương 2: Tổ chức thi công các công việc chủ yếu ( 4,6 bản vẽ A1 ).
- Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công, và xác định nhu cầu các nguồn lực ( 1,2 bản
vẽ A0/A1 ).
- Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công ( 1 bản vẽ A1 ).
- Chương 5 : Phân bổ dự toán thi công cho các giai đoạn xây dựng và tính các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của phương án tổ chức thi công ( 1 bản vẽ A1).
*Phần nâng cao:cho bất cứ ở chương nào.
Kết luận.
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH , ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT
1.1 Giới thiệu về công trình và nhà thầu thi công
1.1.1 Giới thiệu về công trình:
- Tên công trình: Xây dựng bệnh viện Đa Khoa Huyện Quế Võ
- Địa điểm xây dựng: Khu đất thực hiện dự án nằm Huyện Quế Võ-Thành Phố Bắc Ninh
- Quy mô công trình đặc điểm công trình: Công trình được thiết kế là khối chữa bệnh
và điều trị nội trú cao 5 tầng.
+ Chiều dài của toà nhà là 70.14m
+ Chiều rộng của toà nhà là 15 m
+ Tổng chiều cao của tòa nhà là 20.05m
+ Diện tích xây dựng khoảng 1052 m² Tổng diện tích sàn là 4500m²
- Mặt đứng công trình được phát triển lên độ cao một cách liên tục và đơn điệu không có
sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao, do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tậptrung tại đáy Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết, tạo cho công trình
có bề thế vững chắc, đảm bảo tỷ số giữa chiều cao và bề ngang nằm trong khoảng hợp lý
1.1.2 Đặc điểm kiến trúc.
Giao thông:
- Giao thông của tòa nhà được thực hiện 2 thang bộ ở cuối hành lang dãy nhà đảm bảoyêu cầu phòng cháy chữa cháy đối với công trình bệnh viện thang máy là thang chở khách,bác sĩ, y tá và thang chuyên chở cáng đưa bệnh nhân.đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháyđối với công trình bệnh viện
Giải pháp về cây xanh:
- Để tạo cho công trình mang dáng vẽ hài hoà , không đơn thuần là một khối bê tông cốtthép , xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh nhằm mục đích vừa tạo dáng vẽ kiếntrúc , vừa tạo ra môi trường trong xanh xung vẻ hài hòa, bớt đi sự đơn điệu về kiến trúc
Trang 5- Mặt đứng của nhà nội trỳ khu B
mặt đứng tr ục a - f
- Mặt bằng định vị cụng trỡnh
1.1.3 Giới thiệu về nhà thầu.
Tờn chớnh thức: Cụng ty cổ phần Anco Hà Nội
Địa chỉ trụ sở giao dich chớnh: Km 4 + 200 Tỉnh lộ 423 - An Thượng – Hoài Đức – Hà Nội.Cỏc ngành kinh doanh chớnh: Cụng ty cổ phần Anco Hà Nội hoạt động trong cỏc lĩnhvực sau:
- Xõy dựng nhà cỏc loại
- Lắp đặt mỏy múc và thiết bị cụng nghiệp
- Sửa chữa thiết bị điện
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Cho thuờ xe cú động cơ
- Thiết kế kết cõu cụng trỡnh dõn dụng, thiết kế hạ tầng kỹ thuật
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dựng
- Kinh doanh cỏc loại mặt hàng
- Xuất khẩu cỏc loại mặt hang cụng ty kinh doanh
Trang 61 Xây dựng công trình dân dụng công nghiệp 03 năm
3 Lắp đặt hệ thống điện,sửa chữa thiết bị điện 03 năm
Nhà thầu được giao thi công trình phải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể sau đây:
- Vấn đề an toàn được đặt nên hàng đầu, thi công phải mang lại an toàn cao nhất chocông nhân và đội ngũ kỹ sư thực hiện thi công công trình Có các biện pháp như xây dựng hệthống lưới an toàn, các trang thiết bị bảo hộ lao động đáp ứng được yêu cầu, các biển báonguy hiểm đặt ở những nơi quy định…
- Thi công đúng tiến độ của công trình đã đề ra, thực hiện tốt theo thời gian xây dựngcác hạng mục, các phần trong công trình theo đúng như trong tài liệu thi công đã lập từ trước.Khuyến khích có những biện pháp thi công sáng tạo để rút ngắn thời gian thi công công trình,vượt múc kế hoạnh đề ra
- Thực hiện đầy đủ và hoàn toàn chính xác các chi tiết các hạng mục công trình đúngnhư trong hồ sơ thiết kế đã được lập và phê duyệt từ trước, đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng
1.3 Điều kiện thi công.
Điệu kiện thi công của công trình tương đối thuận lợi
- Phía trước của công trình là quốc lộ, mặt đường rộng, thoáng, các phương tiện chuyêntrở vật liệu được phép lưu thông Khoảng không gian xung quanh công trình thoáng đáng,rộng lớn vì không có nhà dân bên cạnh do vậy phù hợp cho việc đưa vật liệu lên cao và cầntrục tháp hoạt động
- Khả năng cung ứng các nguồn lực nguyên vật liệu, nhân lực, xe máy : cung cấpnguyên vật liệu đảm bảo quá trình thi công liên tục không gián đoạn, do đường giao thôngthuận tiện và vật tư khá dồi dào nên việc cung ứng theo từng giai đoạn thi công để tránh làmtrật mặt bằng thi công, và giảm được lượng vật tư dự trữ Máy móc chủ yếu là của nhà thầumang tới nên đảm bảo đúng thời gian yêu cầu về tiến độ thi công công trình, nhân công gồmlực lượng chủ chốt của công ty và một số đi thuê
- Xung quanh công trình xây dựng có mật độ dân cư trung bình vì vậy trình độ, phongtục, tập quán của khu dân cư lân cận ảnh hưởng không nhiều
Trang 71.4 Khối lượng công tác.
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp, nhà thầu đã tiến hành kiểmtra lại tiên lượng mời thầu và giá gói thầu theo tiên lượng mời thầu Sau khi kiểm tra nhà thầuthấy mức độ chênh lệch khối lượng các công tác là rất ít, không đáng kể Đồng thời tiên lượngmời thầu mà chủ đầu tư đưa ra không có sự thiếu sót công tác Vì vậy nhà thầu quyết định lấykhối lượng trong tiên lượng mời thầu do chủ đầu tư cung cấp để lập biện pháp thi công và tínhgiá dự thầu công trình của nhà thầu.Sau khi đã lập biện pháp thi công và giá dự thầu côngtrình nhà thầu bắt tay vào tổ chức thi công xây dựng thi công gói thầu
1.5 Dự kiến phương án thi công tổng quát
Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, các yêucầu của bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu có phương hướngthi công như sau:
+ Chia công trình làm 3 phần lớn: Phần ngầm, phần thân và phần hoàn thiện với biệnpháp kỹ thuật công nghệ đặc thù của mỗi phần
+ Nhà thầu kết hợp việc thuê máy bằng hình thức liên doanh với các đối tác cũ của cáccông trình cũ.Các cán bộ chủ chốt trên công trường thuộc biên chế và chịu sử quản lý củacông ty, còn các công nhân phụ thì có thể đi thuê nhưng phải có sơ yếu lý lịch cụ thể , rõ ràng
- Cọc được bốc xếp bằng cần cẩu bánh lốp.Hạ cọc bằng máy ép, phương pháp ép cọc
là ép ôm và ép trước khi đào đất
Công tác đào đất
Đào đất bằng máy với nguyên tắc tận dụng tối đa mức cơ giới hoá, kết hợp với thủcông để làm những chỗ máy không thể thi công được Những phần đất đào từ hố móng lênđược chuyển ngay ra ngoài tạo mặt bằng thi công cho các công tác thi công tiếp Đất đào lên
sẽ được vận chuyển đi đổ cách công trường < 4 km bằng ô tô tự đổ, máy đào sẽ đào đất và đổtrực tiếp lên ô tô
Công tác đào đất được tiến hành sau khi kết thúc công tác thi công ép cọc
Công tác móng bê tông cốt thép
Thi công dây chuyền , sử dụng ván khuôn , thép định hình và bê tông thương phẩm
Đổ bê tông móng bằng xe bơm.
1.5.2 Phần thân nhà
Công tác thân bê tông cốt thép
Trang 8 Trong công tác bê tông thân cũng quy định sử dụng bê tông thương phẩm Việc thicông thân được tổ chức theo phương pháp dây chuyền.
Do thi công bê tông toàn khối cột, dầm, sàn đồng thời rất phức tạp nên ta thi công cộttrước sau đó mới thi công đến dầm sàn.Việc lựa chọn phương án dựa trên các chỉ tiêu kinh tế
kĩ thuật để so sánh lựa chọn Phương án được chọn là phương án có thời gian thi công ngắnhơn mà giá thành thi công lại thấp hơn
Phương tiện di chuyển lên cao của công nhân trong công tác này chủ yếu là lồng vậnthăng và dàn giáo (kết hợp với sàn công tác ở các góc để thi công đổ bê tông)
Vật liệu ( thép, ván khuôn,bê tông cột…) được vận chuyển bằng cần trục tháp vàdùng máy bơm tĩnh để bơm bêtông dầm sàn
Công tác xây tường
Bao gồm xây tường bao, tường ngăn giữa các phòng Khi tổ chức công tác xây phảichia ra các đợt, phân đoạn Lưu ý cố gắng bắt đầu công tác xây sau khi tháo ván khuôn từngtầng để tạo mặt trận công tác cho các công tác về sau Tận dụng số công nhân nề có trongdoanh nghiệp bằng cách tổ chức tuần tự công tác xây trong từng tầng
1.5.3 Phần mái, hoàn thiện và các công tác khác.
Phần hoàn thiện
Cần sử dụng phối hợp cả hai công nghệ hoàn thiện từ trên xuống (những công tác cầnthiết) và từ dưới lên để rút ngắn thời gian thi công Phần hoàn thiện các công tác chính đượctính toán để tổ chức còn lại một số công tác đồ án sẽ chỉ tính toán hao phí lao động rồi tổ chứcvào tổng tiến độ chứ không tổ chức thi công chi tiết
Các công tác mái và các công tác khác
Bên cạnh các công tác chủ yếu đã nên trên, ta còn phải thi công các công tác khácthuộc phần ngầm, phần thân, phần mái và phần hoàn thiện Khi tổ chức thi công các công tácnày ta tận dụng tối đa các đội đã bố trí ở các công tác chủ yếu để kết hợp nhân công nhàn rỗi
và tăng cường nhân công khi cần thiết Khi thi công các công tác khác phải đảm bảo mối liên
hệ về công nghệ với các tổ hợp công nghệ chủ yếu
Gạch , vữa yêu cầu phải vận chuyển bằng vận thăng lên trên
1.5.4 Phương tiện vận chuyển tại công trường
Vận chuyển theo phương ngang : Vận chuyển vật liệu bằng xe cải tiến và xe rùa
Vận chyển theo phương đứng :Lồng vận thăng, cần trục tháp
Các loại vật liệu : Cốt thép, ván khuôn, bêtông cột được vận chuyển lên cao bằngcần trục tháp
Các loại vật liệu : Gạch xây, vữa xây và các vật liệu hoàn thiện khác được vậnchuyển lên cao bằng lồng vận thăng
Công nhân cũng được bố trí vận thăng để di chyển lên cao
Chú ý : Do nằm dưới sâu nên bê tông lót, cốt thép và cốp pha đài cọc, giằng móngđược vận chuyển đến vị trí lắp dựng bằng cần trục tháp Vì vậy cần trục tháp được lắp dựngtrước khi thi công các công tác BTCT móng
Trang 91.5.5 Cung cấp điện nước, giao thông, nhân lực.
- Công trình nằm trong khu vực rất thuận lợi để lấy điện nước Điện và nước được lấy từngay bên tuyến quốc lộ để tránh không bị mất điện nước thì nhà thầu đã chủ động chuẩn bịcho các phương án dự phòng ngay tại công trường và điện nước hoàn toàn đảm bảo chất
lượng Phía trước công trình là tuyến đường quốcc lộ, mặt đường rộng thoáng, cho phép các
phương tiện vận chuyên qua lại dễ dàng điều này giúp cho tránh được trường hợp chậm tiến
độ thi công do yếu tố khách quan như ùn tắc giao thông
- Vật liệu được nhà thầu cung ứng dựa trên mối liên doanh của công ty đối với các đốitác lâu năm của các công trình đã hoàn thành của các năm trước Điều này sẽ đảm bảo choviệc cung ứng vật tư sẽ luôn đúng theo kịp tiến độ đồng thời cũng đảm bảo chất lượng
- Công trường ở khu vực điều kiện kinh tế xã hội đều rất ổn định Công trường nằmtrong khu đô thị mới nên tất cả các điều kiện xã hội đều rất tốt để thi công công trình thuận lợi
và đảm bảo an toàn khi thi công công trình
Trang 10
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG VIỆC CHỦ YẾU
Các công việc chủ yếu sau:
Nội dung: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển sau
đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm Cầnphải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiềusâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng cọc
Giải pháp công nghệ
a.Yêu cầu thiết kế
- Theo thiết kế, cọc sử dụng là cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, mác 300#, tiết diện250x250mm Cọc thang máy gồm 423cọc, chiều dài mỗi cọc 17 m, được chia làm 3 đoạn gồm
1 đoạn mũi cọc 5,0m, 1 đoạn c1 dài 6,0 m và 1 đoạn c2 dài 6m Cọc đại trà ép âm 1.3 m sovới cốt tự nhiên,
- Các đoạn cọc được nối với nhau bằng liên kết hàn, sử dụng que hàn E42 để hàn nốicác đoạn cọc theo Hồ sơ mời thầu
- Đây là công tác quan trọng, công tác này sẽ được tuân thủ nghiêm ngặt theo các quytrình, quy phạm kỹ thuật, thi công và nghiệm thu cọc BTCT 20 TCVN- 1982 Tổng số cáccọc sử dụng 423 cọc tương ứng 7191 m
Bảng 2.1 Khối lượng công tác ép cọc Loại cọc
Số lượng cọc
Đoạn cọc
Tiết diện (mm2)
Chiều dài (m)
Số đoạn
Tổng chiều dài (m)
Lựa chọn nguồn cung ứng cọc
Cọc được sản xuất tại nhà máy và vận chuyển bằng ô tô đến công trường, sau đó đượcnghiệm thu theo đúng tiêu chuẩn thiết kế
Trang 11c Tính toán, lựa chọn thiết bị ép cọc
- Đối với cọc 250x250: + Tải trọng thiết kế: Ptk = 30T
+ Lực ép nhỏ nhất : Pép min = 50 T
+ Lực ép lớn nhất : Pép max = 80T
Trong đó:
Pép min: Lực ép nhỏ nhất do THIẾT KẾ quy định
Pép max: Lực ép lớn nhất do THIẾT KẾ quy định
Tổ hợp máy ép cọc gồm: máy ép thủy lực, cần trục tự hành phục vụ máy ép, máy hànphục vụ nối đầu cọc
Trọng lượng máy không bao gồm đối trọng Khoảng 80 tấn
Kích thước giá ép (dài x rộng x cao m) 9,0 x 2,5 x 3
c.1.2 Chọn đối trọng
Chọn đối trọng: Theo TCVN 9394-2012 thì trong mọi trường hợp tổng trọng lượng hệphản lực không nên nhỏ hơn 1,1 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định Do đó chọn đốitrọng theo điều kiện sau: Pđt 1,1 Pmax =1,1 * 100 = 110T
Chọn Pđt = 120T
- Chọn đối trọng có kích thước 1*1*3 (m)
- Trọng lượng 1 quả đối trọng kích thước 1*1*3 là 3m3*2,5 T/m3= 7,5 tấn
- Số quả dối trọng 1*1*3 cần là 16 quả =120T
Vậy ta dùng 16 quả đối trọng Đối trọng được đặt về 2 phía của giá ép Mỗi bên 8 quảđối trọng Khi đó trọng lượng của máy và đối trọng là 200 tấn
Trang 12Hình 2.1: Sơ đồ giá ép cọc
c.2 Chọn máy phục vụ ép cọc
Cần trục phục vụ máy ép sẽ làm nhiệm vụ cẩu cấu kiện lên giá ép (giả định bốc xếp cấukiện từ phương tiện chuyên chở đến công trường xuống bãi tập kết cấu kiện là do bên cungứng cấu kiện đảm nhiệm)
Khi chọn máy cẩu ta phải dựa vào 3 thông số: bán kính R, độ cao nâng H, trọng lượngnâng Q
Ta có sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật của cần trục được thể hiện dưới hình 1 dưới đây:
Trang 13Để xác định tải trọng nâng của cần trục phải xuất phát từ tải trọng lớn nhất mà cần trụcphải nâng
Trọng lượng 1 đoạn cọc dài nhất Q = 0,25 * 0,25 * 2,5 * 6 = 0,9375 T
Trọng lượng 1 quả đối trọng 7,5T > 0,9375T Nên Qyc >= 7,5T
- Xác định chiều cao máy yêu cầu
Hyc= Hm+Ho+Hc+Htb
Hm -Chiều cao máy ép cọc là 11 m
Ho - Khoảng dừng trước khi đưa cọc vào khung dẫn ho = 0,5 m
Hyc - Chiều dài cọc h = 7,0 m( Cọc dài nhất)
Htb - Chiều dài treo buộc htb=1,5 m
Hct :chiều cao trình của máy (tính từ mặt đất tới trục quay máy)
- Bán kính làm việc yêu cầu:
Ryc= Lyc cos75 + r = 19,15 * cos75 + 1,5 = 6,456 (m)
Vậy có các thông số tính toán như sau:
Bảng 2.2 Các thông số tính toán máy phục vụ ép cọc
Đơn giá ca máy: 1.620.000 đồng/ca máyhh
c.3 Chọn máy hàn và công nhân phục vụ ép cọc
- Máy hàn: Chọn máy hàn công suất 23kW, đơn giá: 330.000 đồng/ca máy, dùng quehàn E42 để hàn nối các đoạn cọc theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Công nhân: bố trí tổ đội 6 công nhân bậc 3,5/7 để thực hiện cho các công tác sau:+ Công nhân lái máy ép: 1 người ( đã tính vào giá ca máy ép cọc )
Trang 14+ Treo cọc vào dây cẩu và ra hiệu cho cẩu: 2 người.
+ Điều chỉnh cọc vào giá: 1 người
+ Hàn nối cọc: 1 người ( tính vào đơn giá ca máy hàn)
+ Công nhân lái cần trục:1 người( tính vào giá ca máy cần trục)
d Công tác ép thử cọc
Sau khi ổn định phần chuẩn bị mặt bằng, nhà thầu tiến hành ép thử 4 cọc, vị trí được chủđầu tư và tư vấn quyết định Khi có kết quả mới tiến hành ép toàn bộ Công tác làm thí nghiệm
ép cọc trước khi ép đại trà Thời gian chờ cọc ép hồi ma sát để đi thí nghiệm là 7 ngày
d.1 Các yêu cầu kỹ thuật
- Thí nghiệm nén tĩnh cọc thực hiện theo TCXD 1900 - 1996 và TCXD 1988 - 1982
- Xác định cọc nén tĩnh và đề cương thử tải: Căn cứ thực trạng mặt bằng thi công và cácđiều kiện khác, nhà thầu chọn phương pháp gia tải bằng chất tải hiện trường
- Thiết kế gia tải: Kích thử cọc được lắp trong hệ thống gia tải được đảm bảo truyền tảitrọng đúng tâm cọc Kích thước có khả năng gia tải theo từng mức nhỏ (< 25 KN) có khảnăng giữ tải lâu (trong thời gian tối thiểu là 6 giờ)
- Bản thép đệm đầu cọc: được gắn chắc với các đầu cọc có cường độ và độ cứng đảmbảo phân bổ ứng suất lên đầu cọc
- Đồng hồ đo tải trọng và đồng hồ chuyển dịch có độ chính xác cao và được gắn ổnđịnh, chắc chắn, ở vị trí dễ thấy, dễ đọc
d.3 Ghi chép trong quá trình thử tải nén tĩnh cọc
- Tất cả các giá trị tải trọng độ lún và thời gian gia tải được ghi chép tại hiện trường,ngay sau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau: 10 phút 1 lần nếu thời gian gia tải là
1 giờ; 30 phút 1 lần nếu thời gian gia tải là 1 đến 6 giờ; 60 phút 1 lần nếu thời gian gia tải lớnhơn 6 giờ
- Khi giảm tải ghi chép tất cả các đại lượng tải trọng độ lún và thời gian ngay sau khiđược giảm cấp tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới
e Thi công ép cọc đại trà
- Tiến hành vận chuyển và ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn, sau khi đãnghiệm thu kiểm tra vị trí tim cọc, cốt tự nhiên tại vị trí ép
- Chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọc thẳng đứngtrùng nhau và nằm trong cùng một mặt phẳng Mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳngchuẩn nằm ngang Độ nghiêng của mặt phẳng chuẩn ngang phải trùng với mặt phẳng đài cọc
Trang 15- Ép đoạn mũi cọc trước, nếu phát hiện chớm nghiêng phải ngừng quay để chỉnh lại
- Tại giai đoạn đầu phải đảm bảo áp lực tăng chậm và đều Tốc độ ép không vượt quá1cm/sec Khi ép xong đoạn mũi, tiến hành nối đoạn giữa Khi đã chỉnh và nối xong thì ép cho
áp lực 3-4 kg/cm2 Tăng dần lực ép để máy thắng được lực ma sát và lực kháng mũi cọc; thờiđiểm đầu, tốc độ xuống cọc không nên quá 1m/sec Sau đó chỉnh tăng dần nhưng khôngnhanh hơn 2cm/sec
- Cọc được coi như là ép xong khi: Chiều sâu đã ép dài hơn chiều sâu ép tối thiểu dothiết kế qui định; Lực ép tại thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế qui định Trong khoảng đótốc độ xuyên không quá 1cm/sec
* Theo dõi, ghi chép lực ép trong quá trình ép cọc:
Ghi chép nhật ký thi công các đoạn cọc đầu tiên gồm: Việc ghi cao độ đáy móng khi cọc
đã cắm sâu từ 30-50 cm thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên; Sau đó khi cọc xuống được 1m lại ghi lực
ép tại thời điểm đó vào nhật kí thi công cũng như khi lực ép thay đổi đột ngột; Đến giai đoạn cuốicùng là khi lực ép có giá trị 0,8 lần giá trị lực ép tối thiểu thì ghi chép ngay Bắt đầu từ đây ghichép lực ép với từng độ xuyên 20cm cho đến khi xong
2 Phương án tổ chức thi công ép cọc
Nhà thầu đưa ra 2 phương án ép cọc cho công trình
- Phương án I: Dự kiến sử dụng: 1 máy ép cọc, 1 máy cẩu, 1 máy hàn, làm việc 1ca/ngày
- Phương án II: Dự kiến sử dụng: 1 máy ép cọc, 1 máy cẩu, 1 máy hàn, làm việc 2ca/ngày
a Phương án I
- Phương án I: Dự kiến sử dụng: 1 máy ép cọc, 1 máy cẩu, 1 máy hàn, làm việc 1ca/ngày
Tính toán hao phí ca máy khi ép cọc
Ta có thời gian ép cọc được tính theo công thức sau:
T = T1 + T2 + T3 + T4 + T5
T1 – Thời gian lắp đoạn cọc vào giá và định vị cọc
T2 – Thời gian hàn nối các đoạn cọc ( hàn bản mã)
T3 – Thời gian ép cọc
T3 – Thời gian di chuyển khung ép + đối trọng
T5 – Thời gian di chuyển giá ép
Trong đó:
T1: Thời gian nạp cọc vào giá và điều chỉnh cọc:
T1 = n1* t1* m1+ n1'* t1' *m1' với:
n1: Số đoạn cọc của cọc đại trà (có cả cọc dẫn) n1= 4
n1': Số đoạn cọc của cọc thang máy (có cả cọc dẫn) n1'= 4
t1, t1': Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh 1 đoạn cọc đại trà và cọc đài thangmáy, t1 = t1' = 5 phút
m1,m1': Số lượng cọc cần ép của loại cọc đại trà và cọc đài thang máy, m1 = 410cọc, m1' = 13 cọc
Trang 16 Vậy thời gian nạp cọc vào giá và điều chỉnh cọc là:
T1 = 4*5*410+ 4*5*13 = 8460phút
T2: Thời gian hàn nối cọc
T2 = n2* t2* m1 + n2’* t2’*m2 với:
m1 = 410cọc; m2 = 13 cọc;
n2: Số mối nối cho một cọc, n2 = n2’ = 2 mối
t2: Thời gian hàn một mối hàn (4 mặt ), t2 = 12 phút
Vậy thời gian hàn nối cọc là: T2 = 2 *12* 423 = 10152 phút
T3: Thời gian ép cọc :
L: Chiều dài cọc cần ép (bao gồm cả cọc dẫn)
Chiều dài cọc đại trà cần ép: L = 18.25 (m)
T3 = 18.25*423 = 7719(phút)
V: Vận tốc trung bình khi ép, V = 1(m/ phút)
T4: Thời gian di chuyển khung ép và đối trọng
T4 = t4 * n4
t4 : Thời gian một lần chuyển khung ép và đối trọng , Tk = 45 phút/lần
n4 : Số lần chuyển khung ép và đối trọng của máy
Hình 2.3 Sơ đồ di chuyển cọc trong từng đài.
Số cọc 1 đài Số cọc
Số lần di chuyển khung
ép trong
1 đài
Số lần di chuyển giá ép trong 1 đài
Tổng số lần
di chuyển khung
Tổng số lần
di chuyển giá
Trang 17Với Kt là hệ số sử dụng thời gian ( Kt = 0,8).
Vậy hao phí ca máy ép là 90 ca
Hướng thi công và sơ đồ di chuyển máy thể hiện ở Bản vẽ mặt bằng thi công ép cọc
Máy hàn: Dựa vào số ca máy ép cọc, tính được số ca máy hàn là 180ca
Phương án II
* Sơ đồ di chuyển máy ép cọc
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc Phương án II được mô tả như phương án I
* Tính toán hao phí ca máy khi ép cọc
Do Phương án II sử dụng 1 máy ép cọc, 1 máy cẩu, 1 máy hàn làm việc 2 ca/ngày nênthời gian thi công được rút ngắn 1 nửa so với Phương án I Hay thời gian thi công công tác épcọc của Phương án II là 45ngày
Chi phí 1 lần của công tác ép cọc như :vận chuyển đối trọng, vận chuyển khung ép,giáép,tháo lắp máy … đều đã được tính trong chi phí hạng mục chung
Vậy: Từ tính toán trên ta có bảng tính toán tổng hợp chi phí so sánh của 2 phương án thicông ép cọc như sau:
Bảng 2.5 Tính chi phí so sánh của 2 phương án thi công ép cọc
Đơn vị tính: Đồng
Trang 18Phương án I Phương án II Hao
phí Thành tiền
Hao phí Thành tiền
1.1 Bậc 3,5/7 (ca 1) 234,500 270 42,210,000 135 21,105,000
2.1 Máy thi công ép cọc 1,250,000 90 75,000,000 90 75,000,0002.2 Cần trục MKT-6-45 1,620,000 90 97,200,000 90 97,200,000
Bảng 2.6 So sánh lựa chọn phương án thi công ép cọc
+CPXD:Chi phí xây dựng của phương án đang xét
+ Hr:Hiệu quả (thua lỗ) do rút ngắn (kéo dài ) thời gian
+ Tng và Td : tương ứng là thời gian thi công của phương án ngắn và phương ándài
+ 50%: Tỷ lệ chi phí bất biến nằm trong chi phí chung
+C1 : Chi phí chung của phương án có thời gian thi công dài hơn
Chọn phương án 1, có thời gian thi công dài hơn làm cơ sở
F1 = CPXD1 = 255.757.320 (đồng)
B = 50%*C1=50%*11.710.500 = 5.855.250 (đồng).
Trang 19Tuy quá trình tính toán trên F2 > F1,nhưng nhà thầu chấp nhận chịu 1 khoản lỗ nhỏ đểtiến hành ép cọc trong 30 ngày.Vậy nên nhà thầu vẫn lựa chọn phương án số 2.
3 Biện pháp kỹ thuật.
- Biện pháp kỹ thuật:
+ Công tác chuẩn bị: Đánh dấu tim cột, kiểm tra móc cẩu, đai cẩu(chỗ móc cọc) Bố tríxếp cọc để ép cho 2 đài móng kế tiếp nhau
+ Khi tiến hành ép cọc: Cần theo dõi xem chỗ nào có độ chối giả tạo phải dừng lại ngay
và đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời
+ Công tác an toàn và vệ sinh: Khi thi công cọc phải thực hiện mọi quy định về an toànlao động và đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng các quy định hiện hành:
- Cần có biển báo nguy hiểm
- Trong ép cọc, đoạn cọc mồi bằng thép phải có đầu chụp Phải có biện pháp an toàn khidùng hai đoạn cọc mồi nối tiếp nhau để ép
- Các điểm treo buộc phải chắc chắn Vị trí treo buộc phải được tính toán cụ thể Khicẩu và kích cọc phải có dây hãm tốc độ, dây cẩu nâng và dây cẩu hãm tốc độ phải phù hợp vớitốc độ cần thiết, không được để cọc hay giá va vào các vật xung quanh
- Cấm người đi lại, làm việc dưới cọc khi đang cẩu,…
- Biện pháp đảm bảo chất lượng của quá trình thi công ép cọc: Bố trí kỹ thuật viênthường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc Tư vấn giám sát hoặc đạidiện chủ đầu tư cùng nhà thầu nghiệm thu theo các quy định về dừng hạ cọc nêu ở phần trêncho từng cọc tại hiện trường Trong trường hợp có các sự cố hoặc cọc bị hư hỏng phải báocho thiết kể để có biện pháp xử lý thích hợp; các sự cố cần được giải quyết ngay khi đangđóng đại trà, khi nghiệm thu chỉ căn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn đề còn tranh chấp.Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến hành theo TCVN 4091-1985 và được lưu giữ trongsuốt tuổi thọ thiết kế của công trình Nghiệm thu công tác thi cọc dựa trên cơ sở các hồ sơ sau:
Hồ sơ thiết kế được duyệt
Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc
Chứng chỉ xuất xưởng của cọc
Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc
Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc
bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận
Số liệu cao độ móng so với cốt 0,00 của công trình như sau :
Cốt hiện trạng: -0,45 m
Cốt đáy đài thường: -1,75 m( gồm cả chiều dày lớp bê tông lót là 100 mm )
Trang 20-Dự kiến phương án đào
Dùng máy đào gầu nghịch, đào dọc, đổ bên kết hợp với đào đất thủ công để thi côngcông tác đào đất Đối với các hố móng máy đào sẽ đào cách đầu cọc 20cm, còn đối với cácgiằng móng đào cũng cách 20cm so với vị trí của bê tông lót giằng móng Kết hợp đào cảmóng với đào giằng , cần di chuyển máy đào đào hợp lý, làm đến đâu xong đến đó và đồngthời tạo khoảng cách an toàn cho công nhân vào sửa móng thủ công
Lấy hệ số mái dốc m = 0,8 (cái này do chủ đầu tư yêu cầu) , hố móng lấy rộng ra 2 bên
so với đài móng 0,3m
Do nơi đổ đất cách xa công trình 5 km, nhà thầu dùng ô tô tự đổ để vận chuyển và đổ đất -Mặt bằng định vị công trình
2 Phương án thi công đào đất móng
a Tính toán khối lượng đất đào
h :chiều cao hố đào ;h = 1.3 (m)
L :chiều dài hố đào ;
6 *[a*b+(a+A)*(b+B)+A*B]
a, b: kích thước đáy hố móng, được tính bằng kích thước đáy đài lấy rộng ra mỗi bên 0,3 m
)
Kích thước cấu kiện Kích thước hố đào Kích thước miệng hố
đào
Khối lượng đất (m3)
Tổng
Trang 21Bảng 2.7 Khối lượng đào đất
TỔNG khối lượng đất đào là: V= 1432.5+1446.38=2879.88 (m3)
Khối lượng đào máy lấy bằng 90%=0,9*2879.77=2590.99 (m3)
Khối lượng đất đào thủ công: Vtc= 288.88 (m3)
b Phương án thi công:
Nhà thầu đưa ra chỉ sử dụng 1 phương án thi công đào đất móng:
Phương án : Sử dụng 1 máy xúc một gầu nghịch loại KOMATSU PC-50 có dung tíchgầu 0,4 m3
Trang 22b.1 Tính toán, lựa chọn phương án thi công đào đất móng
+ Tính nhu cầu ca máy: Ta có năng suất ca của máy đào được tính theo công thức:
Trong đó:
N: Năng suất ca thực tế (m3/ca); kt : Hệ số tơi của đất, Kt = 1,2
Tca: Thời gian 1 ca làm việc (= 8h); ktg :Hệ số sử dụng thời gian, Ktg = 0,75
q: Dung tích gầu
kd : Hệ số đầy gầu, phụ thuộc loại gầu và cấp đất, kd = 1,05
nck : Chu kỳ xúc đất của máy trong 1 giờ: nck =
kvt: Hệ số điều kiện đổ đất (Đổ tại bãi kvt = 1; Đổ lên thùng xe kvt = 1,2)
kquay: hệ số phụ thuộc góc quay cần , kquay = 1
Trang 23Vậy năng suất ca máy đào:
Vdự kiến máy đàoI = 3*860 = 2453.36 (m3)
Ta có: Khối lượng đất sửa bằng thủ công là:
- Phương án : VtcI = Vđào- Vmáy = 2879.88 – 2453.36 = 426,52 (m3)
+ Tính lao động sửa hố móng:
Từ khối lượng công tác đất cần thực hiện bằng thủ công ta tính được tổng hao phí laođộng cho công tác đào đất hố móng là:
Qnc = Vtc * ĐMld (ngày công)
Trong đó: Vtc: Khối lượng đất đào cần thực hiện bằng thủ công
ĐMlđ: Định mức hao phí lao động cho công tác đào đất
Theo Định mức nhà thầu ta có: ĐMlđ = 0,65 công/m3 Từ đó: Tổng hao phí lao độngcho công tác đào đất hố móng là:
QtcII = 426,52 * 0,65= 277,238(ngày công) = 278 (ngày công)
Chọn 1 tổ đội gồm 32 công nhân(1 người chỉ huy , 1 người lái máy),nên số công nhânđào đất cả 1 tổ đội là N = 30 (công nhân)
Vậy: Thời gian thi công thủ công là: TtcII = QtcII / NII = 278/30 ¿ 7(ngày)
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp tính toán
Phương
án
Năng suất ca máy đào (m 3 /ca)
Nhu cầu
ca máy (ca)
Thời gian thi công thủ công (ngày công)
Số tổ đội
Số công nhân đào đất thủ công (người)
+ Tính toán số ô tô vận chuyển đất kết hợp với máy đào
Khối lượng đất do máy đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ô tô tự đổ tới khu vực đổđất cách công trường 5km Sử dụng xe ô tô tự đổ trọng tải 7 tấn đối với phương án Số ô tôkết hợp với máy đào sẽ được tính toán sao cho vừa đủ để máy đào phục vụ được trong 1 calàm việc và không quá ít khiến máy đào ngừng việc
Số xe ô tô cần thiết để khai thác hết thời gian tác nghiệp của máy xúc là:
Trong đó: m: Số ôtô cần thiết trong một ca làm việc
T: Thời gian một chu kỳ làm việc của ôtô
Trang 24Với: n : Số gầu đổ đầy ôtô ( n=
Q tt f∗c∗k2 ; Q
tt = Q * k1)Q: Tải trọng của ôtô ( Q=7T) ; k1: Hệ số tải trọng (k1 = 0,9 ¿ 0,95)
f: Dung trọng của đất (f = 1,8tấn/m3) c: Dung tích gầu đào
k2: Hệ số kể đến sự đầy gầu (k 2 = 1,05); k: Hệ số sử dụng thời gian (k = 0,75).Ntt : Năng suất của máy đào (Ntt = 37,5 m3/h)
Tđv: Thời gian đi và về: Tđv = Tđi +Tvề =
L
Vdi∗60+
L
Vve∗60Trong đó:
Vđi: Vận tốc trung bình khi đi (Vdi =25 km/h); Vvề: Vận tốc trung bình khi về (Vvề =35km/h); L: Quãng đường đi hay về; Tđ: Thời gian đổ đất Tq: Thời gian quay đầu xe
Chọn ôtô tự đổ trọng lượng Q=7 tấn đối với PA Vận chuyển tới khu vực đổ đất cáchcông trường L = 5 km
Vậy Phương án chọn số ôtô vận chuyển là 7 xe
Sơ đồ di chuyển của 7 xe ô tô như sau
Trang 25+ Tiến độ thi công đào đất
b.2 Tính toán chi phí thi công đào đất móng
* Chi phí một lần như chi phí dy chuyển máy đến và đi khỏi công trường , dy chuyểnnội bộ trong công trường …đều được tính trong chi phí hạng mục chung
Vậy: Từ tính toán trên ta có bảng tính toán tổng hợp chi phí phương án thi công đào đấtmóng như sau:
Bảng 2.10 Bảng tính toán chi phí đào đất móng
2.1 Máy đào hiệu
- Thi công đào:
+ Căn cứ vào cốt thiết kế cho các lớp kết cấu móng và mốc giới, tim cốt các vị trí móng,trục công trình, dùng máy kinh vĩ, máy thuỷ bình và thước đo để xác định lại mốc và giác lạimóng một lần cuối
+ Khi đào đất thì xác định cốt sâu nhất máy đào đến Dùng các cọc mốc để đóng vàotrong đất đánh dấu cốt đào sâu nhất
+ Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào đất Khi đất đầy gầu, quay gầu từ vị tríđào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh Ôtô phải đứng trong phạm vi bán kính đổ đất của máy đào.Ôtô phải di chuyển vào ra theo một chiều nhất định, vào hướng nào thì ra hướng đó
b Biện pháp đào thủ công
- Công tác đào thủ công chủ yếu ở các vị trí máy không đào được và tiến hành sửa lại
hố móng đến cao độ thiết kế
- Sau khi máy đào chạy được hai ngày thì cho công nhân xuống đào và sửa móng bằngthủ công
Trang 26- Nhà thầu có bố trí cầu công tác cho công nhân lên xuống Lưu ý biện pháp an toàn laođộng cho công nhân.
- Cần tổ chức thi công hợp lý tránh tập trung nhiều người vào một chỗ, phân các tuyến
và tổ làm việc rõ ràng
c Biện pháp an toàn
- Trong khi thi công đào móng để đề phòng hố đáy móng nằm dưới mực nước ngầmhoặc khi trời mưa to Nhà thầu sẽ đào rãnh xương cá xung quanh hố móng để thu nước dẫnvào hố ga cách hố móng 3m và có kích thước (1mx1mx1m) Sau đó nước được bơm hút rangoài hệ thống thoát nước chung đảm bảo hố móng luôn khô ráo
- Đất đào có độ sâu nên nhà thầu sẽ làm rào chắn xung quanh hố đào Ban đêm bố tríđèn báo hiệu, tránh việc người đi lại ban đêm bị ngã xuống hố đào
- Không chất nặng ở bên bờ hố, phải cách mép hố ít nhất 2m mới xếp đất đá nhưngkhông được quá nặng, tránh sạt
- Lối lên xuống hố phải có bậc đảm bảo an toàn
- Khi máy đào mang tải, gầu đầy không được di chuyển Không đi lại, đứng ngồi trongphạm vi bán kính hoạt động của xe, máy, gầu
2.3 Thi công móng bê tông cốt thép tại chỗ
1 Giải pháp công nghệ thi công móng
Do khối lượng công việc của bê tông móng là tương đối lớn do đó nhà thầu chia mặtbằng móng thành các phân đoạn để thi công dây chuyền nhằm rút ngắn thời gian thi công
- Danh mục công việc thi công bê tông cốt thép móng đổ tại chỗ:
+ Đổ bê tông lót móng: Bê tông mác 100 có khối lượng không nhỏ nên sản xuất bằngmáy trộn tại công trường và đổ bằng thủ công
+ Công tác cốt thép móng, giằng móng: Sử dụng máy cắt uốn và được gia công tạixưởng của nhà thầu trong công trường Kiểm tra và phân loại trước khi đưa vào vị trí Vậnchuyển đến vị trí lắp dựng bằng xe chuyên dùng và sử dụng con kê bê tông để kê chèn
+ Gia công, lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng: Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép.+ Đổ bê tông móng, giằng móng, và bảo dưỡng bê tông: Công tác đổ bê tông móng sửdụng biện pháp thi công là sử dụng bê tông thương phẩm và đổ bằng máy bơm bê tông.+ Tháo ván khuôn móng, giằng móng
Trang 272 Phương án thi công
a Xác định khối lượng công tác
Bảng 2.11 Khối lượng công tác bê tông móng
Bê tông lót móng
(m3)
Cốt thép
Ván khuôn (100m2)
Bê tông móng (m3)
<=10 <=18 >18
(Tính toán cụ thể xem phụ lục chương 2 Bảng PL 2.4, 2.5, 2.6, 2.7)
Trang 28b Phân đoạn thi công bê tông móng
b.1 Phương án I: Chia mặt bằng thi công thành 3 phân đoạn, các phân đoạn đã được chia ta tính ra khối lượng cụ thể và hao phí lao động cho từng phân đoạn.
c d
e f
Dm7 Dm7
Trang 29Tính toán khối lượng các công tác, tổ đội nhân công cho mỗi phân đoạn như sau:
Bảng 2.12 Khối lượng các công tác từng phân đoạn (Phương án I)
Phân
đoạn
Bê tông lót móng (m3)
khuôn (100m2)
Bê tông móng (m3)
+ Công tác bê tông lót móng
Bê tông lót móng được trộn bằng máy trộn và đổ bằng thủ công
* Chọn máy trộn bê tông lót
Khối lượng bê tông lót lớn nhất là phân đoạn 2 cần 17,266 (m ) trong một ca tức làđảm bảo Chọn máy trộn bê tông JZC có dung tích thùng trộn là 200 lít
Năng suất ca máy:
Vsx : Dung tích sản xuất của thùng trộn Vsx = 0,7*200 = 140 lít = 0,140 (m3)
Kxl = 0,7: Hệ số thành phẩm của bê tông.; Ktg = 0,8 : Hệ số sử dụng thời gian
Nck: Số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ (3600 giây)
Tck= tđổvào+ ttrộn + tđổ ra= 20 +80 + 20 = 120s Nck= 3600/120 = 30 (h-1)
=> N= 0,140*0,7*30*0,8 = 2,352 (m3/h) = 18,816 (m3/ca) >17,266 m3
Như vậy 1 máy trộn 200 lít đủ để cung cấp bê tông cho quá trình thi công bê tông lót ởcác phân đoạn
* Máy đầm bê tông lót (đầm bàn 1kw)
Khối lượng bê tông lót thi công lớn nhất trong 1 ca là 17,266 m3 (phân đoạn 2)
Định mức máy đầm bàn là: 0,089 ca/m3
Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca: 17,266 * 0,089 = 1,554 (ca máy/ca)
Vậy ta chọn 2 máy đầm bàn 1kw cho mỗi ca làm việc
- Sử dụng máy trộn bê tông 200l sẽ có:6 công nhân xúc đổ vật liệu vào máy, 4 côngnhân đầm bàn( đã tính vào giá ca máy), 2 công nhân xoa mặt , 2 công nhân vận chuyển bêtông (14 người )
Trang 30Bảng 2.13 Tổ chức thi công công tác bê tông lót móng (Phương án I)
Phân
đoạn
Khối lượng
(m3)
Định mức (ngày công/m3)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí
tổ đội (người)
Thời giantính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
* Chọn máy hàn và máy cắt uốn thép
Dựa vào khối lượng lớn nhất của mỗi loại thép phải cắt, hàn trong 1 ca
Bảng 2.14 Hao phí máy thi công phục vụ công tác cốt thép móng (Phương án I)
Cốt thép được gia công ngay tại công trường sau đó được đem ra lắp dựng.
Bảng 2.15 Tổ chức thi công công tác gia công cốt thép móng (Phương án I)
Khối lượng (tấn) Định mức (ngày công/tấn) Tổng
NCLĐ (ngày công)
Số CN
T/gian t.toán (ngày)
T/gian KH (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
<=10 <=18 >18 <=10 <=18 >18
Trang 31Bảng 2.16 Tổ chức thi công công tác lắp đặt cốt thép móng (Phương án I)
Bố trí 2 tổ CN
T/
gian t.toán (ngày)
T/
gian KH (ngày)
HPL
Đ KH (ngày công)
Bảng 2.17 Tổ chức thi công công tác lắp dựng ván khuôn móng (Phương án I)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí 2
tổ đội CN
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
+ Công tác bê tông móng
* Lựa chọn xe bơm bê tông móng
Nhận xét rằng khối lượng bê tông cần đổ ở mỗi phân đoạn tương đối lớn, có thể cơ giớihóa bằng việc sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp đổ bằng xe bơm bê tông di động Côngnhân chỉ thực hiện công việc như cầm vòi bơm, đầm, san gạt bê tông
Lựa chọn xe bơm bê tông: Chọn xe bơm bê tông M16 của hãng PM-LB Đức có thông
số kỹ thuật:
+ Năng suất kỹ thuật: 50m3/h
Năng suất ca của xe bơm bê tông: Nca = Nkt x Tca x Ktt x Ktg
Trong đó:
Năng suất kỹ thuật giờ của xe bơm bê tông là: Nkt = 50 m3/h
Thời gian một ca máy: Tca = 8h
Hệ số kể đến tổn thất do việc hút bê tông không đầy: Ktt = 0,8
Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = 0,65
=> Nca = 50 x 8 x 0,8 x 0,65= 208 (m3/ca)
Trang 32* Lựa chọn máy đầm dùi
Nhà thầu lựa chọn định mức cho máy đầm là:0,089 (ca/m3)
Số máy cần thiết là (0,089/2)*90,651 = 4,033
Vậy phải sử dụng 4 máy đầm dùi cho 1 ca đổ bê tông móng
* Công tác bảo dưỡng bê tông móng:
Được bắt đầu sau khi kết thúc công tác đổ bê tông móng Thời gian bảo dưỡng nằmtrong thời gian gián đoạn của bê tông, không đưa vào dây chuyền
* Thiết kế tổ đội phục vụ công tác bơm bê tông móng:
Thợ di chuyển vòi bơm: 3 người
Thợ đầm bê tông (đầm dùi): 8 người (tính vào đơn giá ca máy)
Thợ san gạt bê tông và xoa mặt: 2 người
Thợ phục vụ công tác xử lý cốp pha: 2 người
NS bơm BT (m3/ca) NCCM (ca)
Bố trí tổ đội (người)
TG kế hoạch (ngày)
+ Công tác tháo ván khuôn móng
Sau khi đổ bê tông móng 2 ngày, ta tiến hành tháo ván khuôn móng Bố trí tổ công nhânbậc 3,5/7 thực hiện 1 phân đoạn trong 1 ngày
Bảng 2.19 Tổ chức thi công công tác tháo dỡ ván khuôn móng (Phương án I)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
Trang 33Bảng 2.20 Tổng hợp số liệu thi công móng (Phương án I)
Thời gian thi công Tổ đội
công nhân
Số ca trong 1 ngày
Tổng số ca
Nhận xét: dây chuyền đẳng nhịp và không đồng nhất:
Thời gian thi công móng tính theo công thức sau:
+ Lựa chọn máy thi công
- Chọn 1 máy trộn bê tông lót dung tích 200 lít
- Chọn 2 máy đầm bàn 1KW để đầm bê tông lót móng
- Chọn 10 máy hàn 23 KW/ 1ca
- Chọn 2 máy cắt uốn thép 5KW/ 1ca
- Lựa chọn 1 xe bơm bê tông cho đổ bê tông móng cho 1,5 ca
- Chọn 4 máy đầm dùi công suất 1,5kw cho đổ bê tông móng
* Chọn cần trục tháp
Các thông số kỹ thuật chính của cần trục bao gồm Hyc, Qyc, và Ryc
-Tính chiều cao yêu cầu của cần trục
Trang 34-Chọn vi trí cẩu lắp ở giữa công trình theo nhịp 1-21
-Chọn tầm với yêu cầu của cần trục :
Ryc=√L2CT
4 +(BCT+ Bmáy)2
Trong đó:
+ Chiều dài công trình = 70 m(mép công trình)
+ Chiều rộng công trình = 15 m(mép công trình)
+ Khoảng cách từ trục máy đứng đến trục biên gần nhất của công trình
Bmáy = bat + bđế máy
+ Khoảng cách an toàn lấy bat =5 m
+1 nửa bề rộng đế của cần trục tháp, tùy thuộc vào từng cần trục,
+ bđế máy= 2,5 m
Vậy: Ryc= 39 m
Vậy cần lựa chọn cần trục có Hyc = 29,2 m; khi tầm với là Ryc= 39m
Từ các thông số trên chọn cần trục QTZ125 – TC5023PA có các thông số kỹ thuậtnhư sau:
+ Chiều cao lớn nhất của cần trục: Hmax = 62,5 (m)
+ Tầm với lớn nhất của cần trục: Rmax = 50 (m)
+ Tầm với nhỏ nhất của cần trục: Rmin = 2,9 (m)
+ Sức nâng của cần trục : Qmin = 3,65 (T)
+ Vận tốc xe con: vxecon = 25 (m/phút) = 0,416 (m/giây)
-Tính toán năng suất của cần trục:
Sức nâng yêu cầu của cần trục :
+Khối lượng ván khuôn vận chuyển lớn nhất trong 1 ca (ở phân đoạn 2) là 3,304(100m2), tương ứng với khối lượng là: 3,304x100x0,005x7,85 = 12,97(tấn)
+Khối lượng cốt thép cần vận chuyển lớn nhất trong 1 ca (ở phân đoạn 2) là: 13,68(tấn)
=> Khối lượng cần vận chuyển lớn nhất trong 1 ca là: 12,97+13,68 =26,56 (tấn)
Năng suất của cần trục tháp được xác định theo công thức sau:
Trang 35nck: Số chu kỳ làm việc trong một giờ của máy, nck =
t1: thời gian lấy vật liệu vào t1 = 60s
t2: thời gian nâng đến độ cao cần thiết: t2=S/vn+3(giây)= 37,3/0,7+3 = 56,3(s)
t3: thời gian quay đến vị trí đổ t3 = 15s
t4: thời gian di chuyển xe con cả đi lẫn về t4 = 100s
t5: thời gian dỡ hay đổ vật liệu t5 = 200s
t6: thời gian quay cần trục về vị trí ban đầu t6 = 40s
t7: thời gian hạ móc cẩu t7 = S/vh + 3(giây) = 37,3/0,8+3 = 49,6 (s)
=> tck = 0,85x(60 + 56,3+ 15 + 100 + 200 + 40 + 49,6) = 442,8(s)
Vậy năng suất ca của cần trục là:
N = 3,65x8,1x0,75x0,8x8 = 142,4 (tấn/ca)
Năng suất cần trục đã tính lớn hơn nhu cầu vận chuyển lớn nhất
Như vậy chỉ cần chọn 1 cần trục tháp là đã có khả năng đáp ứng được khối lượng vậnchuyển của các công tác bê tông cốt thép móng
Cần trục tháp được sử dụng từ khi bắt đầu lắp dựng cốt thép
* Chọn ô tô vận chuyển máy móc thi công
Bố trí 2 ô tô vận tải thùng trọng tải 7 tấn để vận chuyển các loại máy trộn bê tông lót,máy hàn, máy cắt thép, máy đầm bê tông đến và đi khỏi công trường
b.2 PHƯƠNG ÁN II: Chia mặt bằng thi công thành 4 phân đoạn, các phân đoạn đã
được chia ta tính ra khối lượng cụ thể và hao phí lao động cho từng phân đoạn
Tính toán tương tự như phương án I khối lượng các công tác, tổ đội nhân công cho mỗiphân đoạn như sau:
Bảng 2.21 Khối lượng các công tác từng phân đoạn (Phương án II)
Phân
đoạn Bê tông lót móng (m3)
Cốt thép Ván khuôn (100m2) móng (m3) Bê tông
Trang 36+ Công tác bê tông lót móng
Bê tông lót móng được trộn bằng máy trộn và đổ bằng thủ công Dựa vào khối lượngtừng phân đoạn ta bố trí tổ đội 11 công nhân bậc 3/7 thực hiện công tác đổ bê tông lót móng
* Chọn máy trộn bê tông lót
Khối lượng bê tông lót lớn nhất là phân đoạn 2 cần 14,203 (m ) trong một ca tức làđảm bảo Chọn máy trộn bê tông JZC có dung tích thùng trộn là 200 lít
Năng suất ca máy:
Vsx : Dung tích sản xuất của thùng trộn Vsx = 0,7*200 = 140 lít = 0,140 (m3)
Kxl = 0,7: Hệ số thành phẩm của bê tông.; Ktg = 0,8 : Hệ số sử dụng thời gian
Nck: Số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ (3600 giây)
Tck= tđổvào+ ttrộn + tđổ ra= 20 +80 + 20 = 120s Nck= 3600/120 = 30 (h-1)
=> N= 0,140*0,7*30*0,8 = 2,352 (m3/h) = 18,816 (m3/ca) >14,203 m3
Như vậy 1 máy trộn 200 lít đủ để cung cấp bê tông cho quá trình thi công bê tông lót ởcác phân đoạn
* Máy đầm bê tông lót (đầm bàn 1kw)
Khối lượng bê tông lót thi công lớn nhất trong 1 ca là 14,203 m3 (phân đoạn 2)
Định mức máy đầm bàn là: 0,089 ca/m3
Số ca máy cần thiết cho thi công trong mỗi ca: 14,203 * 0,089 = 1,278 (ca máy/ca)
Vậy ta chọn 1 máy đầm bàn 1kw cho mỗi ca làm việc
Sử dụng máy trộn bê tông 200l nên sẽ có: 5 công nhân xúc đổ vật liệu vào máy, 2 công nhânđầm bàn( đã tính vào giá ca máy), 2 công nhân xoa mặt, 2 công nhân vận chuyển bê tông
Bảng 2.22 Tổ chức thi công công tác bê tông lót móng (Phương án II)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời giantính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
* Chọn máy hàn và máy cắt uốn thép
Dựa vào khối lượng lớn nhất của mỗi loại thép phải cắt, hàn trong 1 ca
Trang 37Bảng 2.23 Hao phí máy thi công phục vụ công tác cốt thép móng (Phương án II)
Cốt thép được gia công ngay tại công trường sau đó được đem ra lắp dựng
Bảng 2.24 Tổ chức thi công công tác gia công cốt thép móng (Phương án II)
Khối lượng (tấn) Định mức (ngày công/tấn) NCLĐ Tổng
(ngày công)
Số CN
T/gian t.toán (ngày)
T/gian KH (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
Bố trí
2 tổ CN
T/
gian t.toán (ngày)
T/gian KH (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
Bảng 2.26 Tổ chức thi công công tác lắp dựng ván khuôn móng (Phương án II)
Phân
đoạn
Khối lượng (100m2)
Định mức (ngày công/100m2)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí
2 tổ đội CN
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
Trang 382 2.761 16.409 45.3001 18 1.26 1 36
+ Công tác bê tông móng
* Lựa chọn xe bơm bê tông móng
Nhận xét rằng khối lượng bê tông cần đổ ở mỗi phân đoạn tương đối lớn, có thể cơ giớihóa bằng việc sử dụng bê tông thương phẩm kết hợp đổ bằng xe bơm bê tông di động Côngnhân chỉ thực hiện công việc như cầm vòi bơm, đầm, san gạt bê tông
Lựa chọn xe bơm bê tông: Chọn xe bơm bê tông M16 của hãng PM-LB Đức có thông
số kỹ thuật:
+ Năng suất kỹ thuật: 50m3/h
Năng suất ca của xe bơm bê tông: Nca = Nkt x Tca x Ktt x Ktg
Trong đó:
Năng suất kỹ thuật giờ của xe bơm bê tông là: Nkt = 50 m3/h
Thời gian một ca máy: Tca = 8h
Hệ số kể đến tổn thất do việc hút bê tông không đầy: Ktt = 0,8
Hệ số sử dụng thời gian: Ktg = 0,65
=> Nca = 50 x 8 x 0,8 x 0,65= 208 (m3/ca)
* Lựa chọn máy đầm dùi
Dùng máy đầm dùi có công suất động cơ 1,5KW
Định mức nhà thầu sử dụng :0,089 ca/m3
Số máy đầm dùi cần thiết: 77,22*(0,089/2) = 3,43 (máy)
Vậy phải sử dụng 4 máy đầm dùi cho công tác đổ bê tông móng
* Công tác bảo dưỡng bê tông móng:
Được bắt đầu sau khi kết thúc công tác đổ bê tông móng Thời gian bảo dưỡng nằmtrong thời gian gián đoạn của bê tông, không đưa vào dây chuyền
* Thiết kế tổ đội phục vụ công tác bơm bê tông móng:
Thợ di chuyển vòi bơm: 3 người
Thợ đầm bê tông (đầm dùi): 8 người (tính vào đơn giá ca máy)
Thợ san gạt bê tông và xoa mặt: 2 người
Thợ phục vụ công tác xử lý cốp pha: 2 người
Tổng cộng: 3+8+2+2= 15 người
Trang 39Bảng 2.27 Tổ chức thi công công tác đổ bê tông móng (Phương án II)
Phân
đoạn
KL bê tông (m3)
NS bơm BT (m3/ca) NCCM (ca)
Bố trí tổ đội (người)
TG kế hoạch (ngày)
+ Công tác tháo ván khuôn móng
Bảng 2.28 Tổ chức thi công công tác tháo ván khuôn móng (Phương án II)
Phân
đoạn
Khối lượng (100m2)
Định mức (ngày công/100m2)
NCLĐ (ngày công)
Bố trí tổ đội (người)
Thời gian tính toán (ngày)
Thời gian kế hoạch (ngày)
HPLĐ KH (ngày công)
Bảng 2.29 Tổng hợp số liệu thi công móng (Phương án II)
Tổ đội công nhân
Số ca trong 1 ngày
Trang 40Thời gian thi công móng tính theo công thức sau:
+ Lựa chọn máy thi công
- Chọn 1 máy trộn bê tông lót dung tích 200 lít
- Chọn 1 máy đầm bàn 1KW để đầm bê tông lót móng
- Chọn 9 máy hàn 23 KW/ 1ca
- Chọn 2 máy cắt uốn thép 5KW/ 1ca
- Lựa chọn 1 xe bơm bê tông cho đổ bê tông móng
- Chọn 4 máy đầm dùi công suất 1,5kw cho đổ bê tông móng
* Chọn ô tô vận chuyển máy móc thi công
Bố trí 2 ô tô vận tải thùng trọng tải 7 tấn để vận chuyển các loại máy trộn bê tông lót,máy hàn, máy cắt thép, máy đầm bê tông đến và đi khỏi công trường
c Tính toán dự toán chi phí công tác bê tông móng và lựa chọn phương án
* Chi phí nhân công (NC):