MỘT SỐ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Đại Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 – HOÀNG MAI 2 I Lịch sử quá trình hình thàn[.]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 – HOÀNG MAI 2
I Lịch sử quá trình hình thành và phát triển 2
1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 3
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 4
2.1 Thị trường kinh doanh của Công ty 4
2.1.1 Các đối tượng khách hàng 4
2.1.2 Các khu vực địa lý 4
2.1.3 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại 5
II Hình thức tổ chức sản xuất trong Công ty 5
1 Sơ đồ quy trình công nghệ 5
2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ trên: 6
3 Thiết bị và máy móc 7
III Cơ cấu tổ chức quản lý 9
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 9
2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý 10
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHỦ YẾU 14
I Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Công ty 14
1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai 14
1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường 16
1.3 Chính sách giá 17
1.4 Chính sách phân phối: 19
1.5 Chính sách xúc tiến bán : 19
1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty 19
1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty: 20
1.8 Nhận xét về công tác Marketing của Công ty: 21
Trang 2II Phân tác công tác lao động, tiền lương của Công ty: 22
2.1 Cơ cấu lao động của Công ty: 22
2.2 Định mức lao động của Công ty: 24
2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động: 24
2.4 Năng suất lao động: 25
2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động: 26
2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá lương: 27
2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân: 28
2.8 Nhận xét về công tác lao động tiền lương của Công ty: 30
III Công tác Quản lý sản xuất của Công ty 30
3.1 Cách xây dựng định mức sử dụng vật tư 30
3.2 Tình hình sử dụng vật tư 31
3.3 Tình hình dự trữ bảo quản và cấp phát 31
3.4 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định 32
3.5 Tình hình sử dụng tài sản cố định 32
3.6 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 33
IV Công tác xây dựng chiến lược và lập kế hoạch của Công ty 33
4.1 Các loại hình chiến lược của Công ty 33
4.2 Cách thức hình thành chiến lược của Công ty 34
4.3 Công tác lập kế hoạch của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai .34 V Phân tích công tác quản lý chi phí và giá thành của Công ty 36
5.1 Các loại chi phí của Công ty: 36
5.2 Công tác xây dựng giá thành kế hoạch của Công ty: 37
5.3 Phương pháp tập hợp chi phí và giá thành thực tế của Công ty 39
5.4 Phân tích sự biến động của giá thành thực tế 41
5.5 Nhận xét 42
VI Phân tích tình hình tài chính của Công ty 43
6.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 43
6.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2011 và 2012 của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai 45
Trang 36.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 –
Hoàng Mai 49
6.3.1 Cơ cấu tài sản, nguồn vốn 49
6.3.2 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 50
6.3.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 51
6.3.4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 51
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 – HOÀNG MAI 53
I Đánh giá chung về các mặt quản trị của công ty 53
3.1 Các ưu điểm 53
3.2 Các hạn chế 54
II Định hướng chiến lược của Công ty trong thời gian tới 55
III Các giải pháp 57
KẾT LUẬN 58
CÁC PHỤ LỤC 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4- BHXH , BHYT : Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
- NCTT : Nhân công trực tiếp
- NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
- SXC : Sản xuất chung
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thời gian thực tập tốt nghiệp được thực hiện vào cuối năm thứ 4 của sinh viênKhoa Quản trị kinh doanh là rất bổ ích và thiết thực Bởi đợt thực tập tốt nghiệp nàykhông chỉ giúp cho sinh viên chúng em có cơ hội ứng dụng những kiến thức và kỹnăng có được từ những học phần đã học vào việc phân tích thực tế và nhận dạngnhững vấn đề của công ty mà em thực tập đang gặp phải Mặt khác, qua đợt thực tậpnày cũng là một bước tập duyệt giúp em phát triển kỹ năng lựa chọn và định hướng đềtài tốt nghiệp sắp tới, xác định được những nhu cầu về dữ liệu và nguồn dữ liệu phục
vụ cho báo cáo của mình Đồng thời cũng giúp em rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội,xây dựng mối quan hệ tốt với cơ sở kinh doanh để chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp
Trong đợt thực tập tốt nghiệp này, em đã xin về thực tập tại Công ty TNHHMTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai Đây là một công ty đã có nhiều năm kinh nghiệmtrong hoạt động kinh tế và đã đạt được một số thành công nhất định trong quá trìnhphát triển của mình Em nhận thấy rằng mình có khả năng thu thập được các số liệucần thiết cho báo cáo của mình nên em đã mạnh dạn xin vào thực tập trong công ty
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng MaiPhần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty
Phần 3: Đánh giá chung tình hình hoạt động của Công ty và các giải pháp hoànthiện
Báo cáo được trình bày trong khổ giấy A4, đánh máy và đóng bìa
Do thời gian thực tập và khả năng có hạn nên chắc rằng báo cáo thực tập tốtnghiệp của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô vàbạn bè để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn
Ngày……tháng……năm 2013
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 6PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV
XÂY LẮP ĐIỆN 1 – HOÀNG MAI
I Lịch sử quá trình hình thành và phát triển
1 Quá trình hình thành và phát triển
Bảng 1.1 Thông tin về công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai
1 Tên doanh nghiệp:
CÔNG TY TNHH MTV XÂY LẮP ĐIỆN 1 – HOÀNG MAI
Tên giao dịch quốc tế:
HOANG MAI - NO1 POWER CONSTRUCTION INSTALLATION ONE MEMBER COMPANY LIMITED
Tên viết tắt tiếng Anh:
4 Đăng ký kinh doanh số: 0104770469
Cấp ngày: 25/06/2010
Cơ quan đăng ký kinh doanh:
Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội
5 Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND
6 Mã số thuế: 0104770469
7
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Xây dựng các công trình công ích, Xây dựng mạng lưới truyền tải năng lượng
và viễn thông; xây dựng các hệ thống tưới tiêu, các bể chứa, các trạm bơm
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng bến cảng và các côngtrình trên sông
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoàn thiện các công trình xây dựng
- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống Điện
- Xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ, bán buôn tổng hợp, máymóc thiết bị vật tư phục vụ nghành điện, nghành Công nghiệp và dân dụng
Trang 71.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Theo tiến trình phát triển cổ phần hoá toàn Công ty, Công ty TNHH MTV Xâylắp Điện 1 - Hoàng Mai được thành lập theo Quyết định số 13/QĐ-PCCI-HĐQT ngày15/06/2010 của Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần xây lắp điện I trên cơ sở và nềntảng từ Đội thí nghiệm (năm 1985) thuộc xí nghiệp xây lắp ĐZ và trạm khu vực HàNội nay là Công ty cổ phần xây lắp điện I; Đội xây lắp điện 9 (1988); Tổng đội xây lắpĐiện 9 (năm 1999); Xí nghiệp xây lắp điện và Công trình Công nghiệp được thành lậptheo quyết định số 07/QĐ-TCNS ngày 27/03/2000 của Tổng Công ty xây dựng Côngnghiệp Việt Nam; Chi nhánh I.4 - Công ty cổ phần xây lắp điện I được thành lập theoquyết định số 04/QĐ-CPXLĐ1-HĐQT ngày 29/02/2008 của Tổng Công ty cổ phầnxây lắp điện I Tuy Công ty TNHH MTV XLĐ1 - Hoàng Mai mới đi vào hoạt độngtrong thời gian ngắn với sự nỗ lực Ban lãnh đạo và toàn thể CBCNV từng bước củng
cố và phát triển tiếp cận với thị trường xây lắp điện ngày một vững chắc, đã được cácchủ đầu tư đánh giá và từ đó khẳng định được uy tín cho đơn vị
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị đã tham gia thi công nhiều dự án: Thicông xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp đến 500kV
Để phát triển và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã khôngngừng phấn đấu để đáp ứng kịp thời nhu cầu của các khách hàng Trong những nămqua với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban Giám đốc Công ty mẹ, ban lãnh đạo công tycùng sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên trong toàn đơn vị, đã từng bướcphát triển vượt bậc, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao Đặc biệt là năm 1994
Công ty được Chủ tịch nước thưởng Huân chương lao động Hạng nhỡ “Đơn vị đó cú thành tớch xuất sắc trong việc xõy dựng hệ thống tải điện 500kV Bắc Nam”; năm
2004 Xí nghiệp xây lắp Điện và Công trình Công nghiệp - Công ty xây lắp điện I được
Tổng công ty xây dựng Công nghiệp Việt Nam tặng Bằng khen “Đã có thành tích trong phong trào thi đua thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ công tác khác năm 2003”; năm 2007 Xí nghiệp xây lắp Điện và Công trình Công
nghiệp - Công ty cổ phần xây lắp điện I được Tập đoàn Điện lực Việt Nam tặng Bằng
khen “ Đã có thành tích xuất sắc tham gia xây dựng ĐZ 220kV mua điện Trung Quốc qua Hà Giang”; năm 2011 Công ty TNHH MTV XLĐ1 - Hoàng Mai được Bộ trưởng bộ Công thương tặng thưởng Bằng khen “Đã có thành tích xuất sắc trong
Trang 8công tác năm 2010” và trở thành lá cờ đầu trong những đơn vị trực thuộc Công ty cổ
phần xây lắp điện I
Với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đồng lòng đoànkết tham gia phấn đấu, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, đảm bảo an toàn tuyệtđối Góp phần nhỏ bé với sự phát triển của Công ty cổ phần xây lắp điện I ngày càngvững mạnh
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1 Thị trường kinh doanh của Công ty
Công ty hoạt động kinh doanh trên toàn quốc và nước ngoài theo luật pháp của nướccộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Trong những năm qua Công ty chủ yếu khai thácthị trường và kinh doanh các tỉnh phía Bắc như các tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn
La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Yên Bái, Hòa Bìn, Lai Châu, Điện Biên, BắcNinh, Bắc Giang, Hải Dương, Thái Bình
2.1.1 Các đối tượng khách hàng
Khách hàng chủ yếu là Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN) đặc biệt là haiban quản lý Ban A Miền Bắc và ban A Miền Trung cũng như hai Công ty Truyền tảiđiện 1 và 2
Ngoài ra khách hàng của Công ty là các Sở Điện lực như Sở Điện Lực Sơn La,Điện Biên, Hòa Bình, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Nam Định, TháiBình, Công ty Điện Lực Một thành viên Ninh Bình nhà máy xi măngVINAKANSAI Ninh Bình, nhà máy xi măng Hướng Dương Ninh Bình, nhà máy ximăng Phúc Sơn v.v
2.1.2 Các khu vực địa lý
Đặc thù ngành nghề xây lắp đường dây cao, trung, hạ áp thường đi qua nhiều khuvực, vì là truyền tải điện mang điện áp đi xa như ĐZ 500 kV mạch 1, mạch 2, truyềntải điện từ Bắc vào Nam và ngược lại đi qua các tỉnh từ Bắc vào Nam và các ĐZ 220
kV, 110 kv, 35kV, cũng tương tự nhưng chiều dài của đường dây ngắn hơn
Như các tỉnh miền núi như: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, LaiChâu, Cao Bằng, Bắc Kạn chủ yếu ĐZ đi qua là đồi, núi cao, rừng dậm, vực, sìnhnầy ĐZ đi ruộng rất ít Còn các tỉnh như: Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình, NamĐịnh, Ninh Bình, Hưng Yên ĐZ đi qua chủ yếu là đồng ruộng
Trang 9Thị trường kinh doanh của Công ty theo các khu vực.
Miền Bắc: Chiếm tỷ trọng từ 65-: -70%
Miền Trung : Chiếm tỷ trọng từ 20-: - 25%
Miền Nam: Chiếm tỷ trọng từ 5-: - 10%
2.1.3 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Ngành nghề kinh doanh chính:
- Xây dựng các công trình công ích, Xây dựng mạng lưới truyền tải năng lượng
và viễn thông; xây dựng các hệ thống tưới tiêu, các bể chứa, các trạm bơm
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác như: Xây dựng bến cảng và cáccông trình trên sông
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoàn thiện các công trình xây dựng
- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống Điện
- Xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ, bán buôn tổng hợp, máy mócthiết bị vật tư phục vụ nghành điện, nghành Công nghiệp và dân dụng
II Hình thức tổ chức sản xuất trong Công ty
1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Công tác chuẩn bị
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật
Lập hồ sơ hoàn công, đối chiếu số liệu
Nghiệm thu bàn giao tổng
thể
Trang 102 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ trên:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
Để đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ và có chất lượng cao, công tác chuẩn
bị trước khi thi công là rất quan trọng
Công tác chuẩn bị về thi công:
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu và ký hợp đồng thi công công trình, công ty cho tiến hành ngay các công việc sau:
Thành lập Ban chỉ huy công trình gồm có các cán bộ lãnh đạo của công ty
và các cán bộ kỹ thuật chuyên ngành BCVT dày dạn kinh nghiệm và có taynghề cao Nhiệm vụ của Ban chỉ huy và trách nhiệm của từng thành viên sẽđược quy định cụ thể bằng Quyết định của Giám đốc công ty
Trụ sở của Ban chỉ huy sẽ đặt tịa Công ty cổ phần Xây lắp Bưu điện để tiệncho việc chỉ huy, điều hành thi công tại các trạm khác nhau
Lập giấy xin cấp vật tư và chuẩn bị phương tiện để vận chuyển thiết bị
Tìm hiểu phong tục tập quán địa phương, nơi bố trí nhà trạm để tổ chứcnhận hàng không làm ảnh hưởng đến nhà dân trong quá trình vận chuyểnthiết bị đến từng trạm
Chuẩn bị phương tiện thông tin, phương tiện vận chuyển, phương tiện đi lạicủa cán bộ, công nhân
Cùng với Bên chủ đầu tư nhanh chóng hoàn tất thủ tục ra vào các trạm thicông cho các cán bộ của công ty trong thời gian thi công
Tập kết, tổ chức bộ máy thi công, biên chế đội lao động để quán triệt và phổbiến các yêu cầu nội dung công việc và nội quy an toàn lao động
Tập kết công cụ, trang thiết bị phục vụ cho công tác thi công
Căn cứ địa điểm của các nhà trạm mà tổ chức thi công trước, sau, nhiều, ítcho phù hợp để tránh lãng phí nhân công mà vẫn đảm bảo tiến độ Tại cácnhà trạm thi công phải được vệ sinh sạch sẽ ngay sau khi thi công
Công tác chuẩn bị về kỹ thuật:
Nghiên cứu kỹ thiết kế kỹ thuật, tiên lượng trong hồ sơ mời thầu
Trang 11 Nghiên cứu các yêu cầu kỹ thuật TCN, TCVN
Tổ chức tiếp nhận, bảo quản vật tưu do Bên chủ đầu tư cấp Trước khi nhậphoặc xuất kho đều có phiếu xuất nhập kho và kiểm tra chất lượng, ghi nhật
ký công trình
Bước 2: Tổ chức thi công
Kiểm tra, chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công
Thi công lắp đặt thiết bị
Trong quá trình thi công phải nghiêm chỉnh chấp hành quy trình quy pham thi côngcủa ngành và Nhà nước ban hành, tuân thủ theo đúng thiết kế kỹ thuật thi công vàtổng dự toán Mọi thay đổi phải được các đơn vị có liên quan chấp hành bằng vănbản trước khi thi công
Bước 3: Nghiệm thu kỹ thuật
Sau khi hoàn thành xong từng phần công việc, Bên nhà thầu thông báo cho Bênchủ đầu tư để tiến hành kiểm tra, nghiệm thu từng phần về mặt kỹ thuật
Bước 4: Lập hồ sơ hoàn công, đối chiếu số liệu
Sau khi thi công xong công trình, Bên nhà thầu lập sơ đồ hoàn công bằng máy sạch
sẽ, rõ ràng, phản ánh đúng thực tế
Bước 5: Nghiệm thu bàn giao tổng thể
Bên nhà thầu bàn giao toàn bộ công trình hoàn thành cho Bên chủ đầu tư và yêucầu Bên chủ đầu tư thanh toán công trình theo điều khoản của hợp đồng đã ký kết
3 Thiết bị và máy móc
Trang 12Bảng 1.2 Các thiết bị máy móc của Công ty
Công suất thiết kế
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đem
ra sử dụng
Trang 1311 Máy trộn bê tông 9 250 lít VN 2002 2002
12 Tời kéo dây
21 Máy khoan bê tông
III Cơ cấu tổ chức quản lý
1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai tổ chức theo sơ đồ trực tuyến với 2 cấp quản lý : Cấp công ty và cấp xí nghiệp
Trang 14Bộ máy quản lý được xây dựng theo kiểu sơ đồ kiểu trực tuyến là một bộ máy với các tuyến quyền lực trong công ty là các đường thẳng Mỗi cấp dưới chỉ chịu sự quản lý trực tiếp và nhận mệnh lệnh từ một cấp trên
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty
2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận quản lý
a Giám đốc công ty:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công
ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP ĐIỆN 1
.
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP ĐIỆN 1
.
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP ĐIỆN 2
.
ĐỘI THI CÔNG XÂY LẮP ĐIỆN 2
BỘ PHẬN
PHÒNG KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNG
BỘ PHẬN
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Trang 15 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty
Bổ nhiệm, miện nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị
Quyết định lương và phụ cấp ( nếu có) đối với lao động trong công ty kể cácngười quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc
Tuyển dụng lao động
Kiển nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty vàquyết định của Hội đồng quản trị
Giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúngquy định của pháp luật, Điều lệ của công ty, hợp đồng lao động ký với công ty vàquyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành trái với quy định này và gây thiệt hạicho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thườngthiệt hại cho công ty
b Phó giám đốc
Có trách nhiệm giúp giám đốc điều hành và quản lý xí nghiệp, tổ chức phân công côngviệc, đôn đốc, kiểm tra các phòng ban chức năng, các đội sản xuất thực hiện đúng quytrình chất lượng, định mức sản xuất, an toàn, hiệu quả
c Phòng tổ chức LĐ – TL :
Thực hiện các công tác tổ chức nhân sự, hành chính quản trị:
Thực hiện mọi công tác hành chính
Quản lý hồ sơ lý lịch của toàn thể cán bộ công nhận viên
Thực hiện công tác tuyển chọn, đào tạo cán bộ, công nhân viên
Nghiên cứu, đề xuất, quản lý thực hiện các phương án về tổ chức cán bộ củacông ty
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá hoạt động của công ty
d Phòng tài chính kế toán
Thực hiện công tác kế toán, tài chính, quản lý tài sản, vật tư của công ty:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch
Trang 16 Dự thảo hợp đồng kinh tế trình lãnh đạo công ty phê duyệt.
Quản lý vật tư, sản phẩm và các công trình
Xây dựng và theo dõi kế hoạch tài chính, lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và sửdụng vốn
Tổ chức thực hiện ghi chép, hoạch toán các hoạt động sản xuất, kinh doanh củacty theo đúng chế độ
Tổ chức và giám sát kỹ thuật thi công, hướng dẫn các đơn vị sản xuất thực hiệnđúng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành
Lập hồ sơ và bảo vệ quyết toán công trình
Thanh toán tiền lương và thu nhập cho cán bộ, công nhân viên của công ty
Thực hiện nghiêm túc việc nộp thuế và nghĩa vụ cho ngân sách nhà nước
e Phòng kỹ thuật vật tư
Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, chất
lượng công trình; thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các công trình làm cơ sở đểhạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng xây dựng; kết hợp với phòng Vật tư theodõi, kiểm tra chất lượng, số lượng trang thiết bị, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra; kiểmtra, giám sát, nghiệm thu chất lượng công trình
f Phòng kế hoạch thị trường
Có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo xí nghiệp xây dựng các kế hoạch sản xuấtkinh doanh, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liênkết trong và ngoài xí nghiệp, điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn xínghiệp
Nhiệm vụ:
- Soạn thảo và tham mưu cho lãnh đao xí nghiệp ký kết các hợp đồng thi công
công trình
- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn, báo cáo
tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh hàng năm
- Phân công và giao kế hoạch cho các đơn vị thành viên, các đội xây lắp Lập
hồ sơ dự thầu, và tham gia đấu thầu các công trình, dự án
Quản lý, cân đối năng lực máy móc thiết bị, công cụ và thực hiện việc điều chuyển,thuê và cho thuê máy móc thiết bị
Trang 17g Đội thi công xây lắp điện
Trực tiếp tham gia thi công, xây dựng, sửa chữa các công trình điện; đảm bảo tiến độthi công công trình Phản ánh với cấp trên những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quátrình thi công
Trang 18PHẦN 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ CHỦ YẾU
I Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Công ty
1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong những năm gần đây
MỘT SỐ DỰ ÁN - CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN TRONG VÒNG 5 NĂM QUA
Tên chủ đầu tư (Hoặc đơn vị tổng thầu)
Thời gian thực hiện Năm khởi công
Năm hoàn thành
5,383,158,000
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2009 2010
10,216,358,960
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2007 20092
ĐZ500KV Sơn La
- Hòa Bình - Nho
Quan
Phần móng,cột, kéo dải dây
8,357,481,657
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2008 2010
7,237,350,985
Công ty cổ phầnxây lắp điện I
2007 2009
Trang 19áp 250MVA-220/110/22kV
AT5-2,793,891,941
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2010 2010
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2005 2007
3 TBA 220kV Đình
Vũ - Hải Phòng
Xây dựng vàlắp đặt trạm
1,403,751,216
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2008 2010
4 Ngăn xuất tuyến
TBA 220kV Huế
Xây dựng vàlắp đặt thiết bị 135,766,372
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2009 20095
Đấu nối ĐZ
220kV vào
NMTĐ Đại Ninh
Hạngmục:Móng,dựng cột, kéodây và kè móng
1,885,907,609
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2007 2008
6 TBA 220kV Bến tre
Hạng mục: Xâydựng và lắp đặtthiết bị, giacông trụ đỡthiết bị
368,726,354 Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2008 2008
IV Lưới điện 110KV
1 Di chuyển đoạn
ĐZ 110kV đi qua
khu đất quy hoạch
của dự án khu đô
Cấp điện áp110kV, 2 mạch,cột thép đơnthân, dây dẫn
8,483,777,418
Công ty TNHHMTV ứng dụngcông nghệ mới
và du lịch
2009 2010
Trang 20thị TP Giao Lưu AC400/51 NEWTACO
2,789,016,691
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2009 2010
8,518,173,228
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2004 2006
3,300,000,000
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2004 2005
7 ĐZ 110kV Đại
Ninh - Phan Rí
Dựng cột, kéodây
1,081,491,915
Công ty cổ phầnxây lắp điện I 2008 2009
1.2 Chính sách sản phẩm – thị trường
*Đặc điểm sản phẩm:
Sản phẩm chủ yếu của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai baogồm các nhóm sản phẩm chính như :
- Xây dựng các công trình công ích, Xây dựng mạng lưới truyền tải năng lượng
và viễn thông; xây dựng các hệ thống tưới tiêu, các bể chứa, các trạm bơm
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác như : Xây dựng bến cảng và cáccông trình trên sông
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Hoàn thiện các công trình xây dựng
- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống Điện
* Đặc điểm của các công trình này :
- Sản phẩm đơn chiếc, không có tính chắt lặp lại
- Kết cấu sản phẩm phức tạp, được xây dựng từ nhiều loại vật tư khác nhau
- Tuổi thọ của công trình rất lâu
Trang 21- Yêu cầu về tính chuẩn hóa thấp: làm theo đơn đặt hàng riêng của khách
* Chất lượng sản phầm :
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai luôn coi chất lượng của cáccông trình là tiêu chí hàng đầu trong quá trình hoạt động của Công ty Để đảm bảochất lượng của công trình thì Công ty rất coi trọng biện pháp quản lý thi công, nóchính là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình Vớimột ý thức tự giác, tự học hỏi không ngừng, đồng thời áp dụng triệt để các biện phápquản lý chất lượng the ISO 9001 - 2000 của công ty, đội ngũ cán bộ công nhân viêntại trụ sở và các công trường đã luôn đề cao ý thức của mình để góp phần nâng caohiệu quả sản xuất và chất lượng công trình
Công ty luôn sử dụng những loại vật tư và máy móc đạt tiêu chuẩn chất lượngcao, theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư Mỗi công trình hoàn thành đều đảm bảo chấtlượng theo đúng các tiêu chuẩn của ngành đề ra
Dịch vụ :
Để tạo được uy tín và mối quan hệ lâu dài với khách hàng thì Công ty luôn chútrọng đến các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Dịch vụ mà công ty dành cho kháchhàng không chỉ dừng lại ở các dịch vụ sau bán hàng như: bảo hàng cho công trình haybảo dưỡng công trình khi có yêu cầu của khách hàng,… mà Công ty còn tư vấn chokhách hàng trước khi công trình được thi công về các tiêu chuẩn, định mức về nguyênvật liệu, nhân công,…
1.3 Chính sách giá
a Mục tiêu định giá:
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai lựa chọn mục tiêu định giáhướng lợi nhuận với phương châm đạt được lợi nhuận mục tiêu do Công ty đề ra Lợinhuận mục tiêu này là tỷ suất giữa lợi nhuận so với doanh số của công ty Công ty sửdụng lợi nhuận mục tiêu trên doanh số làm mục tiêu định giá trong ngắn hạn
Công ty thực hiện mục tiêu lợi nhuận đề ra bằng cách cộng thêm vào giá vốnhàng bán của Công ty một lượng, được gọi là mức phụ giá để trang trải các chi phíhoạt động và đem lại một lợi nhuận mong muốn
Trang 22Khi khách hàng (Chủ đầu tư) có nhu cầu về các công trình xây lắp điện thì họ
sẽ gửi đơn mời thầu đến những công ty tiềm năng đang hoạt động trong lĩnh vực xâylắp công trình Khi công ty này nhận được đơn mời thầu thì họ sẽ chuẩn bị một hồ sơ
dự thầu trong đó có đề nghị đưa ra một giá bán hợp lý của công ty mình ( tức là tổngkinh phí xây lắp công trình theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư) đến ban quản lý đấuthầu Trong đấu thầu kín thì mọi thông tin của mỗi nhà thầu đều được giữ kín cho đếnthời điểm đóng thầu Bên cạnh các yêu cầu về quy trình kỹ thuật, thiết kế hợp lý, nhàthầu cũng phải đưa ra một mức giá hợp lý Nếu mức giá đưa ra quá cao thì nhà thầu
có thể bị loại Nhưng nếu mức giá đưa ra quá thấp thì mặc dù nhà thầu này có nhiềukhả năng trúng thầu nhưng sẽ bị lỗ hoặc không đảm bảo chất lượng
Do đó, Công ty cần phải cân nhắc để đưa ra một mức giá hợp lý để vừa đảmbảo uy tín với khách hàng mà vừa có lợi nhuận mong muốn
c Đặc điểm tín dụng:
Do đặc điểm của công trình xây lắp điện thường có giá trị lớn và thời gian thicông dài Vì vậy, Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai không áp dụnghình thức thanh toán trọn gói toàn bộ giá trị công trình mà áp dụng hình thức thanhtoán thành từng đợt
Căn cứ vào mức độ hoàn thành của công trình, khách hành sẽ thường thànhtoán cho Công ty thành 5 đợt sau bằng hình thức chuyển khoản:
Đợt 1: Sau khi nhận được thông báo khởi công công trình, khách hàng tạmứng cho Công ty 20% giá trị xây lắp có trong hợp đồng
Đợt 2: Sau quyết toán giá trị khối lượng hoàn thành và có biên bản nghiệmthu kỹ thuật, khách hàng thanh toán cho Công ty 50% giá trị khối lượnghoàn thành trừ đi giá trị đã tạm ứng đợt 1
Đợt 3: Sau khi quyết toán của Công ty được khách hàng chấp nhận, kháchhàng thanh toán 80% giá trị quyết toán trừ đi giá trị đã thanh toán trong đợt
1 và đợt 2
Đợt 4: Khi quyết toán công trình được phê duyệt, khách hàng thanh toán nốtphần kinh phí cho Công ty theo giá trị quyết toán được phê duyệt sau khigiữ lai 5% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình
Đợt 5: Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, khách hàng thanh toán nốt5% giá trị hợp đồng cho Công ty
Trang 231.4 Chính sách phân phối:
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai áp dụng 100% kênh phânphối trực tiếp, tức là sản phẩm được cung cấp trực tiếp từ Công ty đến khách hàng,không sử dụng các nhà trung gian
Hình 2.1 Sơ đồ kênh phân phối
1.5 Chính sách xúc tiến bán :
Để quảng bá hành ảnh cũng như sản phẩm của Công ty một cách rộng rãi hơn
đến khách hàng thì Công ty đang áp dụng một số hình thức xúc tiến bán như:
Quảng cáo qua báo chí
Quảng cáo trực tiếp sản phẩm tại các tỉnh, thành phố do các đơn vị củaCông ty có mặt tại hầu hết các tỉnh, thành phố
Thông tin quảng cáo của công ty sẽ được đăng tải thường xuyên trên tất cả các
số báo
Ngoài ra từ khi thành lập Công ty đến nay, Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1– Hoàng Mai cũng đã thực hiện một số chương trình quảng cáo khác nhằm quảng bá
về hình ảnh và sản phẩm của Công ty
Thông qua các hoạt đông xúc tiến bán mà công ty đã thực hiện trong thời gianqua thì tính cho đến nay số lượng khách hàng của Công ty cũng tăng đáng kể Nhiềukhách hàng trực thuộc các tỉnh, thành phố trong cả nước đã biết đến Công ty Đồngthời, Công ty cũng xây dựng được một hình ảnh đẹp với uy tín và chất lượng sản phẩmcao với bạn hàng
1.6 Công tác thu thập thông tin Marketing của công ty
* Thu thập thông tin về bản thân Công ty:
Thông qua các hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo bán hàng của Công ty, Công ty có được các thông tin nội bộ như : các đơn đặt hàng, doanh thu, lượng tồn kho, dòng tiền mặt, các khoản phải thu, đặc điểm của các sản phẩm,…
Công ty TNHH MTV xây lắp điện
1 – Hoàng Mai
Khách hàng cuối cùng DN
sử dụng
Trang 24* Thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, môi trường vĩ mô:
Các thông tin này bao gồm: nhu cầu, hoạt động, ý kiến của khách hàng, các bướcphát triển của đối thủ cạnh tranh, các biến động trong môi trường vĩ mô như các quyđịnh pháp lý mới, các tiến bộ công nghệ, những sự kiện xã hội,…
Công ty có được những thông tin này thông qua các phương tiện thông tin đạichúng, những cuộc gặp gỡ và khảo sát riêng, …
1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty:
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai có nhiều đối thủ cạnh tranhhoạt động cùng trong và ngoài ngành xây lắp điện Trong đó một số đối thủcạnh tranh chính của Công ty như:
- Cty TNHH MTV xây dựng công trình điện Đa Phú
- Cty TNHH xây lắp điện Sông Bé Electric
- Cty cổ phần xây lắp điện Việt Hưng Nam
* Một số đặc điểm của các đối thủ chính của Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai:
Thị trường của các công ty này cũng chủ yếu là trong toàn quốc
Sản phẩm của các công ty này tương tư như Công ty TNHH MTV xâylắp điện 1 – Hoàng Mia do cùng hoạt động trong lĩnh vực xây lắp côngtrình điện
Giá thi công xây lắp công trìn của các công ty này có tích chất cạnhtranh Do tổ chức đấu thầu để nhận được công trình nên giá của mỗicông ty phải là thấp nhất những vẫn phải đảm bảo được chất lượng và lợinhuận mong muốn
Phân phối sản phẩm chủ yếu được thực hiện thông qua hình thức trựctiếp, từ doanh nghiệp đến tận tay khách hàng, không sử dụng trung gian.Các hình thức xúc tiến bán mà các công ty này đang áp dụng là quảng cáo thông qua báo chí, các đơn vị trực thuộc tại các tỉnh, thành trong cả nước
* Điểm mạnh của các đối thủ trên:
Đều là những công ty có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện
Do vậy, các công ty này có quan hệ khá tốt với các chủ đầu tư
Trang 25 Đã niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán nên khả năng huyđộng vốn là rất tốt.
Nguồn nhân lực dồi dào và có năng lực, kinh nghiệm
*Điểm yếu của các đối thủ trên:
Bộ máy quản lý tương đối cồng kềnh
Chính sách trong nội bộ công ty để kích thích sự tăng trưởng chưa thực
sự hợp lý trong cơ chế thị trường hiện nay
Cách quản lý vẫn ảnh hưởng của cơ chế bao cấp cũ do các công ty nàyban đầu là các công ty nhà nước được thành lập trong thời gian nền kinh
tế bao cấp, sau đó mới được cổ phần hóa
1.8 Nhận xét về công tác Marketing của Công ty:
Do đặc thù của Công TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai là hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp điện nên các chính sách marketing của doanh nghiệp khi đưavào thực hiện cũng có nhiều hạn chế, không giống như những công ty hoạt động trongnhững lĩnh vực sản xuất khác
Chính sách sản phẩm: Sản phẩm của Công ty thường có kết cấu phức tạp,
thời gian xây lắp lâu Chất lượng của công trình được công ty đặt lên hàngđầu, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn của bộ ngành có liên quan và của chủ đầutư
Chính sách giá: Do công ty định giá bằng phương pháp đấu thầu nên cũng
gặp nhiều khó khăn Giá công trình của công ty vừa phải đảm bảo là thấpnhất vừa phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu Đồng thời giá mà công tyđịnh giá cũng phải đem lại một phần lợi nhuận cho công ty
Chính sách phân phối: Công ty sử dụng 100% kênh phân phối trực tiếp đến
khách hàng do các sản phẩm của công ty là sản phẩm công nghiệp, có giá trịcao
Chính sách xúc tiến bán: Công ty chưa đầu tư nhiều vào các hoạt động
nhằm quảng bá cho hình ảnh của Công ty đối với bạn hàng Hình thức chủyếu là thông qua bán hàng trực tiếp và một số lần quảng cáo trên các trangbáo trong ngành điện Do đó hiệu quả đạt được chưa cao
Tóm lại, Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai chưa thực sự chútrọng và đầu tư nhiều cho công tác marketing cho công ty mình Các đối tác làm việc
Trang 26với công ty chủ yếu là dựa trên mối quan hệ đã được hình thành từ lâu Đó là nhữngkhách hàng chủ yếu mà công ty có từ khi thành lập đến nay, và công ty cũng không cóthêm được nhiều khách hàng mới Những khách hàng chính của công ty là các bưuđiện tỉnh, thành phố trong toàn quốc
II Phân tác công tác lao động, tiền lương của Công ty:
2.1 Cơ cấu lao động của Công ty:
Phân loại theo giới tính :
- Số lao động nam : 121 người
- Số lao động nữ : 15 người
Phân theo trình độ :
- Đại học : 19 người
- Cao đẳng, Trung cấp : 07 người
- Công nhân kỹ thuật : 110 người
Phân theo độ tuổi :
- Dưới 25 tuổi : 10gười
- 25 – 35 tuổi: 60 người
- 35 – 45 tuổi : 60 người
- Trên 50 tuổi : 6 người
Đánh giá lao động của Công ty :
Trang 27Bảng 2.2 Tổng hợp lao động toàn công ty
Cao đẳng
Trung cấp
Trang 28Cao đẳng
Trung cấp
- Lao động nam nhiều, chiếm tỷ trọng 88,97%
- Là công ty về xây dựng, lao động có trình độ đại học và sau đại học chủ yếuđều được đào tạo từ những ngành xây dựng ra và còn một số thì được đào tạo từ ngànhkhác Công nhân kỹ thuật cũng chủ yếu là những thợ có tay nghề xây dựng Cấp bậc củalao động bình quân tại công ty trung bình từ bậc 3 trở lên
Nhìn chung, cơ cấu lao động hiện tại của công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 –Hoàng Mai là hợp lý vì đa phần nhân lực lao động trong công ty đều xuất phát từngành xây dựng, điều đó rất có lợi trong việc phát triển và hiệu quả là việc của công
ty
2.2 Định mức lao động của Công ty:
Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động, là sự quy định các mức haophí cần thiết cho việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định
Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy định để chế tạo một sảnphẩm hay hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong cácđiều kiện tổ chức – kỹ thuật – tâm sinh lý – kinh tế và xã hội xác định
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai sử dụng mức thời gian trongquá trình xây lắp các công trình viễn thông Mức thời gian là thời giờ quy định chomột hay một nhóm lao động có trình độ lành nghề nhất định để làm ra một sản phẩmhoặc hoàn thành một đơn vị công việc trong các điều kiện xác định
Công ty xây dựng mức thời gian lao động bằng phương pháp kinh nghiệm
Ưu điểm: Đơn giản, nhanh
Nhược điểm: Độ chính xác không cao.
2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động:
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai thực hiện theo đúng quy định củanhà nước về việc sử dụng thời gian lao động
Trang 29 Một ngày làm việc 8 tiếng Bắt đầu từ 8h đến 12h sáng, nghỉ trưa 1 tiếng,chiều làm việc từ 13h30 đến 5h.
Thời gian làm việc theo quy định của công ty là 1 tuần nghỉ chiều thứ 7 vàngày chủ nhật Do đó trong một năm tổng ngày nghỉ chủ nhật là 53 ngày,nửa ngày thứ 7 tính là 26 ngày
Ngày nghỉ theo đúng quy định của nhà nước là: ngày giỗ tổ Hùng Vương( 10 tháng 3 Âm lịch), 30/4, 1/5, 2/9 và ngày Tết Dương lịch
Ngày nghỉ Tết Âm lịch gồm 4 ngày ( 30 Tết, mồng 1 đến mồng 3 Tết)
Số ngày nghỉ phép của mỗi lao động theo chế độ của nhà nước quy định là
cả cán bộ công nhân viên của công ty là 198 ngày
Ví dụ, Ông Bùi Văn Dũng trong năm 2012 nghỉ phép 3 ngày, không nghỉ ốm đau Do
đó thời gian làm việc thực tế của Ông Nguyễn Trọng Nhường là 277 – 3 = 274 ngày
Bà Lê Thị Hoa trong năm 2012 nghỉ thai sản 120 ngày Do đó thời gian làm việc thực
tế là 277 – 120 = 157 ngày
Tình hình sử dụng lao động của Công ty tương đối hiệu quả Thời gian nghỉviệc trong năm của toàn bộ lao động trong công ty là 198 ngày, tương đối thấp Do laođộng của công ty có tinh thần hăng say làm việc, biết tận dụng thời gian làm việc tạiCông ty một cách có hiệu quả nhất
2.4 Năng suất lao động:
Năng suất lao động của một lao động trong năm được tính theo công thức sau: NSLĐ1người/năm = Tổng DT của năm : Tổng số lao động bình quân trong năm
Bảng 2.3 Năng suất lao động trong năm 2011 và 2012
Năm Doanh thu ( Đồng) Số lao động Năng suất lao động
(Đồng)
Trang 302.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động:
Quy trình tuyển dụng:
Hình 2.2 Quy trình trình tuyển dụng lao động
Các hình thức đào tạo nhân viên:
Hiện nay, Công ty đang áp dụng một số hình thưc đào tạo và phát triển trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên của công ty như:
Đào tạo tại chỗ ngay trong lúc làm việc: những lao động mới, chưa có kinhnghiệm được giao cho những lao động có thâm niên và kinh nghiệm hơn
Xác định nhu cầu
Thông báo tuyển dụng
Thu hồ sơ sơ tuyển Xây dựng tiêu chuẩn và yêu cầu
Thi tuyển
Quyết định tuyển dụng và ký kết hợp
đồng lao động
Trang 31kèm cặp Lao động mới này vừa học vừa làm bằng cách quan sát, nghe lờichỉ dãn và làm theo cho đến khi có thể tự làm việc được một cách độc lập.
Công ty tạo điều kiện cho những lao động muốn đi học để nâng cao taynghề
Tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn tại nước ngoài theo chương trình đàotạo mà gắn liền với các dự án mà công ty thực hiện
Các chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho Cán bộ công nhân viên chức:Công ty đã tổ chức gửi đi đào tạo nâng cao dành cho các đối tượng như :
Đào tạo cao học: Giám đốc, phó giám đốc, trưởng các đơn vị xây lắp
Đào tạo về kỹ thuật: các kỹ sư trong biên chế chính thức
Chi phí của các khóa đào tạo trên do công ty bỏ ra Sau khi khóa học kết thúc thì cácđối tượng được đào tạo đều nâng cao được trình độ chuyên môn của mình, làm việc cóhiệu quả hơn
Công tác tuyển dụng của Công ty được thực hiện một cách nghiêm túc và chặtchẽ nhằm tuyển dụng những lao động có tay nghề cao, đáp ứng được yêu cầu của công
ty Tuy nhiên, Công ty chưa có nhiều chương trình đào tạo lao động nhằm nâng caohiệu quả làm việc cho người lao động
2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá lương:
Phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch: Công ty xây dựng tổng
quỹ lương kế hoạch của năm dựa trên quỹ lương của năm trước Quỹ lương kếhoạch của một năm được xác định theo doanh thu kế hoạch của toàn công ty
V kh = ∑ D kh i x K i
Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch
Ki : Tỷ lệ tiền lương trên doanh thu của sản phẩm thứ I trong kỳ kế hoạchn: Số loại sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương kế hoạch:
Đơn giá tiền lương kế hoạch được xây dựng dựa trên doanh thu:
Đg = V kh / D kh
Vkh : Tổng quỹ lương theo kế hoạch
Dkh : Tổng doanh thu theo kế hoạch
Trang 32 Phương pháp xây dựng tổng quỹ lương thực tế: Công ty xây dựng quỹ lương
thực tế dựa trên cơ sở doanh thu thực tế của năm đó Phương pháp xây dựnggiống như phương pháp xây dựng tổng quỹ lương kế hoạch
Trong năm 2012, tổng quỹ lương kế hoạch là 10 tỷ đồng, tổng quỹ lương thực
tế là 09 tỷ đồng
Trong đó, tổng lương lao động gián tiếp chiếm 15%, lao động trực tiếp chiếm75%, 10% dự phòng
Phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương thực tế: Công ty tính đơn giá tiền
lương thực tế theo đúng đơn giá tiền lương kế hoạch
2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân:
Công ty áp dụng hệ thống thang bảng lương theo hưởng gắn chặt hiệu quả lao độngvới tiền lương của người lao động nhằm phát huy khả năng sáng tạo và trách nhiệmcủa người lao động trước công việc được giao
Lương của người lao động gồm 2 phần:
Lương cơ bản
Phụ cấp tiền lương
Hình thức trả lương cơ bản mà Công ty hiện nay đang áp dụng là:
Đối với lao động trực tiếp: trả lương theo lương khoán Tức là tổng tiền
lương cần trả cho một lao động được quy định trước cho một khối lượngcông việc xác định phải hoàn thành trong một khoảng thời gian quyđịnh
Lương khoán được xác định như sau: L k = k x a
Lk : Lương khoán k: Khối lượng công việc đạt chất lượng đã hoàn thànha: Đơn giá lương khoán
Đối với lao động gián tiếp: trả lương theo hợp đồng lao động Số tiền
lương mà lao động nhận được tương ứng với số tiền lương được ký kếttrong hợp đồng lao động Lương ký kết trong hợp đồng lao động đượctính dựa vào hệ số chức danh và hệ số công việc
Ngoài ra, người lao động còn được nhận các khoản phụ cấp lương khác như:phụ cấp độc hại, phụ cấp ca đêm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp trách nhiệm,…
Các hình thức thưởng mà Công ty hiện nay đang áp dụng nhằm động viên vàkhuyến khích lao động hăng hái và nhiệt tình trong công việc là:
Trang 33 Thưởng năng suất lao động cao
Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Thưởng nhân dịp lễ, Tết…
Nguồn tiền thưởng của Công ty được lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.Công tác tiền lương của Công ty được xây dựng hợp lý, nhằm gắn chặt hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty với thu nhập của người lao động
Trang 34Công việc
Hệ số chức dan h
Thành tiền
Hệ số côn g việc Thành Tiền
Tổng lương được lĩnh
Trưởn
g phòng
CV nhân sự
CV nhân sự
CV hành chính
0
Trang 35Nguồn: Phòng Tổ chức
Trang 362.8 Nhận xét về công tác lao động tiền lương của Công ty:
Nhược điểm:
Số lượng lao động có trình độ chuyên môn thấp chiếm tỷ trọng cao
Định mức lao động có độ chính xác không cao
Công ty chưa có nhiều chương trình đào tạo lao động nhằm nâng cao hiệuquả làm việc cho người lao động
III Công tác Quản lý sản xuất của Công ty
3.1 Cách xây dựng định mức sử dụng vật tư
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chuyên ngành xây lắp điệ là định mứckinh tế- kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về nguyên vật liệu để hoàn thành 1đơn vị khối lượng công tác xây lắp hoặc cài đặt lập trình cho một thiết bị từ khâuchuẩn bị đến khâu kết thúc
Trang 37Vật tư mà công ty sử dụng khi xây lắp thi công các công trình thường được
sử dụng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chuẩn của ngành Công ty không mấtthời gian và chi phí cho việc xây dựng định mức sử dụng vật tư Tuy nhiên, khi địnhmức của các ngành có liên quan thay đổi thì định mức của Công ty cũng phải thayđổi theo Do đó, mức độ chủ động của Công ty không cao
3.2 Tình hình sử dụng vật tư
Công ty TNHH MTV xây lắp điện 1 – Hoàng Mai có phương pháp kế toánvật tư như sau:
Vật tư nhập kho : Giá trị của vật tư nhập kho được tính theo giá thực tế
Vật tư mua ngoài:
Giá thực tế nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn +các loại thuế không được hoàn lại+ chi phí thu mua – ( Chiết khấu thương mại + giảm giá hàng mua )
Vật tư có được do được tặng, thưởng:
Giá thực tế nhập kho = giá thị trường tương đương + Chi phí tiếp nhận
Phế liệu thu hồi:
Giá thực tế nhập kho = giá trị thu hồi ước tính
Vật tư xuất kho : Giá trị của vật tư xuất kho được tính theo phương phápnhập trước, xuất trước Tức là vật tư nào được nhập vào kho trước, khicần đến sử dụng sẽ được xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thườngxuyên là phương pháp theo dõi thường xuyên, liên tục giá trị hàng nhập,xuât, tồn trên sổ kế toán Khi xuất và khi nhập vật tư đều phải có chứng
Trang 38Khi có nhu cầu về một loại vật tư nào đó để thực hiện xây lắp công trình,Công ty căn cứ vào lượng vật tư tồn kho Nếu vật tư không đủ thì sẽ được mua ngaycho kịp tiến độ thi công công trình Do Công ty có những nhà cung cấp vật tư có uytín và chất lượng nên Công ty không cần dự trữ vật tư quá nhiều.
Căn cứ vào phiếu yêu cầu xuất kho vật tư, vật tư được cấp phát đầy đủ, cóchất lượng tốt và kịp thời
3.4 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định
Tài sản cố định là loại tài sản có nguyên giá lớn hơn 10 triệu đồng và có thời gian
sử dụng từ 1 năm trở lên
TSCĐ hữu hình của Công ty chủ yếu là:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSCĐ hữu hình
Phương tiện vận tải
Thiết bị, dụng cụ quản lýTSCĐ vô hình của Công ty là: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa
Bảng 2.5 Cơ cấu tài sản cố định tính đến 31/12/2012
Thời gian sử dụng TSCĐ theo quy định:
Nhà cửa, vật kiến trúc: thời gian sử dụng từ 5-50 năm
Máy móc, thiết bị: thời gian sử dụng từ 5- 15 năm