Chng 5 Tæng quan vÒ tæng ®µi AXE 10 Më ®Çu Ngµy nay c«ng nghÖ th«ng tin vµ viÔn th«ng ® ph¸t triÓn nh vò b o trªn toµn thÕ giíi nãi chung vµ ViÖt Nam nãi riªng, trong ®ã cã sù ®ãng gãp rÊt lín cña c¸[.]
Trang 1Mở đầu
Ngày nay công nghệ thông tin và viễn thông đã pháttriển nh vũ bão trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng, trong đó có sự đóng góp rất lớn của các hệ tổng đài
điện tử ở Việt Nam đã nhập về các loại tổng đài hiện đạinh: AXE-10, NEAX61E, ALCATEL…
Các tổng đài này rất mềm dẻo, hoạt động của nó ổn
định và tất cả các loại hình dịch vụ đều đợc cài đặtsẵn, do đó cấu hình của nó khá nhỏ gọn và hiện đại Đặcbiệt tổng đài AXE có các u điểm nổi bật nh : Có tính linhhoạt cao, thuê bao đợc phục vụ tốt hơn, việc quản lý thôngtin đợc dễ dàng thời gian thiết lập cuộc gọi ngắn…….Vì lý
do đó, đợc sự đồng ý của thầy giáo Thái Vĩnh Hiển em đã
chọn đề tài nghiên cứu tổng quan về tổng đài AXE-10
Đề tài của em gồm hai phần: Phần I khái quát về tổng
đài số, phần II tổng quan về tổng đài AXE-10 trong phần
II gồm có 3 chơng Chơng 1 giới thiệu chung về tổng đàiAXE, chơng 2 nghiên cứu tổng quan về các phân hệ trongtổng đài AXE chơng 3 em đi sâu về phân hệ chuyểnmạch nhóm trong tổng đài
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Thái Vĩnh Hiển đã
tận tình chỉ bảo, hớng dẫn em hoàn thành đồ án này
Do trình độ còn hạn chế nên không thể tránh đợc saisót em mong đợc thầy, cô chỉ bảo
Hà Nội, ngày 12/5/2005
1
Trang 2Mục Lục
Lời Nói Đầu:
Phần I : Khái Quát về tổng đài số SPC
b Hệ thống chuyển mạch số8
I-2-3 Bộ điều khiển trung tâm9
I-2-4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch9
I-2-5 Thiết bị báo hiệu10
I-2-6 Thiết bị trao đổi ngời máy10
Trang 3II-2 Nguyên lý chuyển mạch không gian 11
II-2-1 Sơ đồ nguyên lý 12
II-2-2 Nguyên lý chuyển mạch 12
II-3 Nguyên lý chuyển mạch thời gian 13
II-3-1 Chuyển mạch thời gian theo điều khiển đầu vào 14
II-3-2 Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra
Trang 4II-1-1 Các chức năng cơ bản24
II-1-2 Mạch giao tiếp đờng dây25
II-2-3 Các bộ thông báo bằng lời AM31
II-2-4 Hệ thống báo hiệu kênh chung CCS32
II-3 Phân hệ chuyển mạch nhóm GSS33
II-3-1 Phần cứng và phần mềm cơ bản33
34
II-4 Phân hệ khai thác nhân công35
II-5 Phân hệ điện thoại di động36
Trang 5II-5-1 Khái niệm36
II-5-2 Thiết lập một cuộc gọi đến một thuê bao
Trang 6III-4 Khèi liªn kÕt ®a ®iÓm MJD51
III-5 Module chuyÓn m¹ch kh«ng gian SPM52
III-5-1 CÊu tróc phÇn cøng vµ vËn hµnh cña SPU53
Trang 7PHầN I: giới thiệu Về TổNG ĐàI Số SPC
chơng I: KHái QUát
I.1 KHáI QUáT CHUNG
Để khắc phục các nhợc điểm của phơng thức chuyểnmạch cơ điện, phơng thức chuyển mạch số đợc ra đời,
đặc biệt là các tổng đài điện tử làm việc theo nguyên lý
điều khiển theo các chơng trình ghi sẵn SPC
( Stored Program Control) nó là tổng đài số điều khiểntheo chơng trình lu trữ sẵn Trong tổng đài SPC, mộtmáy tính đợc sử dụng để điều khiển, xử lý và vận hànhchuyển mạch đợc thực hiện bằng các chơng trình hoặc sốliệu đã lu sẵn trong bộ nhớ của máy tính
Các u điểm của tổng đài số SPC:
Độ linh hoạt cao.Trong một tổng đài số SPC, phầncứng đợc điều khiển bởi các chơng trình phần mềm
và dữ liệu điều khiển đã lu trữ này có thể thay đổi
đợc Phần mềm này có đặc điểm là có thể thíchnghi với mọi chức năng của tổng đài nội hạt nh đánh
7
Trang 8Thiết
bị chuyể
Cung cấp các dịch vụ phi thoại cho thuê bao Tổng đài
số SPC có thể cung cấp cho thuê bao các dịch vụ rất
đa dạng nh quay số tắt, chuyển cuộc gọi, rung chuônglại ngay khi máy rỗi, cuộc gọi cảnh báo tự động, khôngcho gọi vào hoặc gọi ra, cung cấp hoá đơn tính cớcchi tiết, xác định cuộc gọi có mục đích …
Có khả năng tơng thích với các dịch vụ phi thoại
Có các phơng tiện thuận lợi cho quản lý
Tốc độ thiết lập cuộc gọi nhanh
Kích thớc của tổng đài nhỏ hơn tổng đài cơ điệnrất nhiều nên tiết kiệm đợc diện tích
I-2 Cấu tạo của tổng đài SPC
Trang 9Các tổng đài điện tử hiện đang đợc sử dụng tuy có khácnhau về kích thớc nhng tất cả các hệ thống đều giốngnhau về cơ cấu phân bố các hệ thống, cơ cấu phân bốcác chức năng Trong tổng đài số SPC bao gồm có:
I.2.1 Thiết bị kết cuối : Bao gồm các mạch điện thuê bao,mạch trung kế, thiết bị tập trung và xử lý tín hiệu.Trong
đó mỗi mạch thiết bị đều có các chức năng riêng nh
- Khối mạch điện thuê bao
+ Mạch điện đờng dây thuê bao thực hiện 7 chức năngchính BORSCHT, tức là làm nhiệm vụ cấp nguồn cho đ-ờng dây thuê bao (Battery), bảo vệ quá áp( Over voltageprotection) cấp tín hiệu chuông (Ring), giám sát trạngthái(Supervision), mã hoá và giải mã các tín hiệu
9
Trang 10(Codec), chuyển đổi 2/4 dây(Hybrid),kiểm tra và đothử (Test).
+ Mạch tập trung thuê bao để làm vi mạch tập trung tảicho nhóm đờng thuê bao Có thể sử dụng mạch tập trungtơng tự hoặc tập trung số
Trong khối mạch kết cuối thuê bao còn đợc trang bị cácmạch điện nghiệp vụ nh mạch phối hợp báo hiệu, mạchthu phát xung địa chỉ ở dạng mã thập phân và đatần.Các loại mã này chỉ tập trung xử lý ở một số bộ phậnthu phát dùng chung cho một nhóm thuê bao để tăng hiêụquả kinh tế
+ Mạch đầu cuối trung kế tơng tự : Chứa các mạch trung
kế dùng cho các cuộc gọi vào, ra và gọi chuyển tiếp,chúng làm các nhiệm vụ cấp nguồn, giám sát cuộc gọi,phối hợp báo hiệu Nó không làm nhiệm vụ tập trung tảinhng thực hiện biến đổi A/D ở tổng đài
+ Mạch đầu cuối trung kế số: Có nhiệm vụ cơ bản làthực hiện các chức năng GAZPACHO
- G:Tạo khung ( Generation of fame): Nhận dạng tín hiệu
đồng bộ khung để phân biệt từng khung của tuyến sốliệu đa từ các tổng đài tới
- A: Đồng bộ khung ( Aligment of fame) Sắp xếp khung
số liệu mới phù hợp với hệ thống PCM
- Z: Nén dãy bít “o” để không truyền đi một dãy bít
“o” liên tục vì nếu truyền một quãng chứa nhiều bít “o”
sẽ khó phục hồi tín hiệu ở phía thu
- P: Đảo cực ( Polar conversion) có nhiện vụ biến đổidãy tín hiệu đơn cực từ hệ thống đa ra thành dãy tínhiệu lỡng cực trên đờng dây và ngợc lại
- A: Xử lý cảnh báo ( Alam processing) để xử lý cảnhbáo từ đờng truyền PCM
- C: Phục hồi dãy xung nhịp ( Clork Recovery) thực hiệnphục hồi dãy xung nhịp từ dãy tín hiệu thu
- H: Tách thông tin đồng bộ ( Hunt During Refame) thựchiện tách thông tin đồng bộ từ dãy tín hệu thu
Trang 11- O: Báo hiệu ( Office Signalling) làm chức năng giao tiếpbáo hiệu giữa tổng đài đang xem xét với tổng đài khácqua đờng trung kế
I.2.2: Thiết bị chuyển mạch
Trong tổng đài điện tử SPC, thiết bị chuyển mạch làmột trong các bộ phận chủ yếu và có kích thớc lớn Nó baogồm các tầng chuyển mạch thời gian, không gian hoặcghép hợp và có các chức năng chính sau:
* Chức năng chuyển mạch : Thực hiện chức năng này
để thiết lập đờng nối giữa tổng đài này với tổng đàikhác
* Chức năng truyền dẫn : Trên cơ sở tuyến nối đã đợcthiết lập, thiết bị chuyển mạch thực hiện truyền dẫn tínhiệu tiếng nói, tín hiệu báo hiệu giữa các thuê bao với độtin cậy và chính xác cần thiết
Có hai loại hệ thống chuyển mạch
a Hệ thống chuyển mạch tơng tự : Loại chuyển mạch này
đợc chia làm hai loại
- Phơng thức chuyển mạch không gian: ở phơng thứcnày đối với một cuộc gọi, một tuyến vật lý đợc thiết lậpgiữa đầu vào và đầu ra của trờng chuyển mạch
Đờng này là riêng biệt cho mỗi cuộc gọi và duy trì trongsuốt thời gian tiến hành cuộc gọi, các đờng nối cho cácthuê bao độc lập nhau
- Phơng thức chuyển mạch thời gian: Phơng thức nàycòn đợc gọi là chuyển mạch PAM, tức là chuyển mạch theophơng thức điều biên xung
b Hệ thống chuyển mạch số
Phơng thức này còn gọi là phơng thức chuyển mạchPCM, đây cũng là một loại của chuyển mạch thời gian.Trong hệ thống chuyển mạch loại này một đờng vật lý đ-
ợc sử dụng chung cho một số cuộc gọi phân chia theo thờigian sử dụng nó
Mỗi cuộc gọi đợc sử dụng đờng này trong một khoảng thờigian xác định và theo chu kỳ với một tốc độ lặp thíchhợp khoảng 125s lại truyền đi tiếng nói một lần, tiếng
11
Trang 12nói trong mỗi lần truyền là một mẫu và đợc mã hoá theophơng thức PCM Một đờng nối vật lý có thể đợc ghép vớimột số mẫu tiếng nói của nhiều cuộc gọi để tạo đờngdẫn cho đồng thời nhiều đờng tiếng nói tín hiệu PCMthích hợp cho cả truyền dẫn lẫn chuyển mạch
I.2.3 : Bộ điều khiển trung tâm
Bộ xử lý trung tâm cùng với các bộ nhớ của nó tạo thành
bộ điều khiển trung tâm Nó là bộ xử lý dung lợng lớn sẽphát ra các lệnh để điều khiển các hoạt động của tổng
đài, trong bộ CPU có các bộ nhớ:
- Bộ nhớ chơng trình: Để ghi lại các chơng trình điềukhiển các thao tác chuyển mạch , các chơng trình này đợcgọi ra và xử lý cùng với các số liệu cần thiết
-Bộ nhớ số liệu : Để ghi lại các số liệu tạm thời củathuê bao, trạng thái bận, rỗi của các đờng dây thuê bao hay
định trong suốt thời gian cuộc gọi đợc tiến hành mà khôngthay đổi
I.2.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch:
Bao gồm các thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị đothử, thiết bị điều khiển đấu nối,hợp thành
Do thiết bị xử lý trung tâm làm việc với tốc độ rấtnhanh, vì vậy cần phải có thiết bị ngoại vi để làm nhiệm
vụ phối hợp thao tác giữa hai bộ phận có tốc độ làm việckhác nhau để nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị điềukhiển trung tâm
-Thiết bị đo thử trạng thái đờng dây, nhiệm vụ
của thiết bị này là phát hiện và thông báo cho bộ xử lý
trung tâm Tất cả các biến cố báo hiệu và các tín hiệu
Trang 13trên đờng dây thuê bao trung kế đấu nối tới tổng
đài
-Thiết bị phân phối báo hiệu: Là tầng đệm giữa
bộ xử lý trung tâm có công suất tín hiệu điều khiển
nhỏ nhng tốc độ cao và các mạch điện đờng dây
công suất lớn nhng tốc độ thấp Nó là thiết bị ngoại vi
có cả phần cứng, phần mềm và có nhiệm vụ điều
khiển thao tác hay phục hồi các rơle cung cấp các dạng
tín hiệu ở mạch đờng dây hay mạch nghiệp vụ dới sự
điều khiển của bộ xử lý trung tâm
Thiết bị điều khiển đấu nối: Làm nhiệm vụ
chuyển giao các lệnh, thiết lập giải phóng các tuyến
vật lý qua trờng của mạch từ bộ xử lý trung tâm
Nói cách khác nó nhận các lệnh từ bộ xử lý trung
tâm để điều khiển của mạch kết nối và giải phóng
cuộc gọi
I.2.5 Thiết bị báo hiệu:
Gồm có báo hiệu kênh chung và báo hiệu kênh riêng Cónhiệm vụ chủ yếu trong mạng viễn thông là thiết lập giảitoả các đờng nối để phục vụ liên lạc theo các lệnh và thôngtin nhận đợc từ đờng dây thuê bao trung kế liên đài Thôngtin báo hiệu này ở nhiều dạng khác nhau để điều khiểncác thao tác chuyển mạch và xử lý gọi khác nhau vì vậycần phải trao đổi thông tin giữa tổng đài này với tổng
đài khác trên mạng Thông thờng thiết bị báo hiệu kênhchung đợc dùng để xử lý thông tin báo hiệu liên đài theomạng báo hiệu kênh chung Còn thiết bị báo hiệu kênh riêngdùng để xử lý thông tin báo hiệu kênh riêng
I.2.6 Thiết bị trao đổi ng ời máy
Trong tất cả các tổng đài điện tử SPC ngời ta sửdụng thiết bị trao đổi ngời máy để điều hành quản lý vàbảo dỡng tổng đài trong quá trình khai thác nó gồm cácthiết bị nh bàn phím điều khiển, các mạch in tự động( Teleprinter), các thiết bị đo thử đờng dây và máy thuêbao… Chúng đa ra hiện trên màn hình và máy in ra giấytrong trờng hợp cần thiết
13
Trang 14Chơng II: Chuyển mạch số
II.1 Đặc điểm của chuyển mạch số.
Hệ thống chuyển mạch số là một hệ thống chuyểnmạch trong đó tín hiệu truyền dẫn của trờng chuyển mạch
ở dạng số Chức năng chủ yếu của chuyển mạch số là thiếtlập tuyến nối giữa một đầu vào bất kỳ với một đầu ra bất
kỳ Tín hiệu truyền dẫn có thể mang thông tin tiếng nóihay số liệu Nhiều tín hiệu số của các kênh tiếng nói đợcghép theo thời gian vào một đờng truyền dẫn chung khitruyền dẫn qua hệ thống chuyển mạch Đối với hệ thốngchuyển mạch để thiết lập tuyến thoại giữa hai thuê bao taphải thiết lập tuyến nối cho cả hai hớng đi và về ( chuyểnmạch bốn dây ) Để đấu nối giữa hai thuê bao với nhau cầnphải trao đổi khe thời gian của hai mẫu tiếng nói, các mẫunày có thể ở trên cùng một tuyến PCM hay ở các tuyến PCMkhác nhau và đã đợc mã hoá Có hai phơng pháp thực hiệnchuyển mạch các tổ hợp mã này theo hai hớng đó là chuyểnmạch theo thời gian và chuyển mạch không gian Một thiết
bị trờng chuyển mạch số thực tế thờng bao gồm cả hai
ph-ơng thức kết hợp đó là chuyển mạch thời gian và chuyểnmạch không gian
Trang 15Các
đầu
vào
3 2
Khối chuyển mạch
Điểm nối logic AND
Các đầu ra
Để thực hiện chuyển mạch cho các cuộc gọi đòi hỏiphải sắp xếp các tín hiệu số ( các tổ hợp mã ) từ một khethời gian ở một bộ ghép ( hoặc một tuyến dẫn PCM ) sangcùng một khe thời gian ( hoặc sang một khe thời gian củamột bộ ghép khác)
Việc trao đổi các khe thời gian, tức là chuyển mạch tínhiệu số đợc thực hiện theo hai phơng pháp phối hợp với nhauhoặc tách biệt
+ Chuyển mạch không gian
+ Chuyển mạch thời gian
+ Kết hợp chuyển mạch thời gian và chuyển mạchkhông gian
II.2 Nguyên lý chuyển mạch không gian.
Chuyển mạch không gian là một ma trận các điểm nốixuyên ( hay các cổng điện tử ) Đây là trờng chuyển mạch
có khả năng thay đổi đợc về mặt không gian ( vị trí địa
lý ) của một tín hiệu số ( khe thời gian ) từ vị trí này sang
vị trí khác ( từ đờng PCM này sang đờng PCM khác ) màkhông làm thay đổi thời điểm xuất hiện của các tín hiệu
số đó, ở phơng thức chuyển mạch này, một đờng truyềndẫn vật lý đợc thiết lập giữa đầu ra và đầu vào của trờngchuyển mạch Đờng truyền này riêng biệt và đợc duy trìtrong suốt cuộc gọi Ngay sau khi một đờng truyền đợcthiết lập, các loại tín hiệu có khả năng trao đổi giữa đầuvào và đầu ra Nh ta đã biết, mỗi mẫu thoại trong một chu
kỳ đợc lu giữ trong một khe thời gian Chuyển mạch khônggian sẽ thực hiện việc chuyển đổi thông tin trong hệ thốngPCM này sang hệ thống PCM khác
II.2.1 Sơ đồ nguyên lý
15
Trang 16
Cấu tạo tổng quát trờng chuyển mạch không gian tín hiệu
số gồm có một ma trận các tiếp điểm chuyển mạch kết nốitheo kiểu các hàng và các cột Các hàng đầu vào các tiếp
điểm chuyển mạch đợc gắn với các tuyến PCM vào, còn cáccột đầu ra các tiếp điểm chuyển mạch tạo thành các tuyếnPCM dẫn ra Các tiếp điểm chuyển mạch là các cửa logic "AND " Nh vậy ta có một ma trận chuyển mạch không gian
số là M x N, trong thực tế ma trận này thờng là vuông ( sốtuyến PCM dẫn vào bằng số tuyến PCM dẫn ra )
Để điều khiển thao tác chuyển mạch của các tiếp
điểm cần có bộ nhớ điều khiển Bộ nhớ này gồm có các cộtnhớ hoặc các hàng nhớ tuỳ theo phơng thức điều khiển
đầu vào hay đầu ra Số lợng các ô nhớ ở mỗi cột nhớ điềukhiển bằng số khe thời gian của mỗi tuyến PCM đầu vào.Thực tế tuyến PCM này có 256 tới 1024 khe thời gian tuỳtheo cấu trúc và quy mô của chuyển mạch.Số lợng bit nhớcủa mỗi ô nhớ phụ thuộc vào số lợng các tuyến PCM đầuvào
N = 2t
Trong đó t : Số bit nhớ của mỗi ô nhớ
N : Số tuyến PCM đầu vào
II.2.2 Nguyên lý chuyển mạch.
Trang 17ở phơng pháp chuyển mạch không gian khe thời gian
t-ơng ứng của các tuyến PCM đầu vào và ra khác nhau đợctrao đổi cho nhau Mỗi mẫu tín hiệu PCM ở khe thời gian
định trớc của tuyến PCM vào ( ví dụ nh tuyến PCM vào số
0 ) đợc chuyển mạch tới khe thời gian cùng thứ tự của mộttuyến PCM khác (ví dụ nh tuyến PCM ra số 1) Một tuyếnthoại đợc xác lập qua trờng chuyển mạch không gian chỉchiếm tuyến nối trong khoảng thời gian của một khe thờigian Khe thời gian này xuất hiện mỗi xung một lần, trongkhoảng thời gian này các khe thời gian khác cùng một tiếp
điểm có thể đợc dùng để đấu nối cho các kênh khác Matrận tiếp điểm loại này làm việc nh một ma trận chuyểnmạch không gian tiếp thông hoàn toàn giữa các tuyến PCMvào và PCM ra trong khoảng mỗi khe thời gian Nh vậykhông có sự chậm trể truyền dẫn cho mẫu tín hiệu khichuyển mạch từ một tuyến PCM vào đến một tuyến PCMra
II.3 Nguyên lý chuyển mạch thời gian
Chuyển mạch thời gian dựa trên nguyên lý ghép vàphân kênh theo thời gian ( Time Division Multiplexing ) trêncơ sở điêù xung mã (PCM - Pulse Code Modulation ) ở phơngthức chuyển mạch thời gian mỗi tuyến vật lý đợc dùng chungcho một số cuộc gọi theo kiểu phân chia theo thời gian Nóicách khác tuyến này không sử dụng tách biệt cho từng cuộcgọi Khoảng thời gian mà mỗi kênh chiếm trong một chu kỳ
đợc gọi là các khe thời gian ( Time Slot ) Mỗi khe thời gian sẽchứa một thông tin của một mẫu thoại (Speech Sample ).Việc phân phối thời gian sử dụng cho mỗi cuộc gọi đợc thựchiện theo một chu kỳ, theo tốc độ lấy mẫu phù hợp Đối vớitín hiệu thoại , tốc độ lấy mẫu là 8 kHz, tức là cứ qua mỗikhoảng thời gian 125 s mỗi kênh lại nhận đợc từ khe thờigian dành cho nó tín hiệu của kênh đó lại đợc truyền đi.Các khe thời gian của các kênh thoại ghép lại cùng các khethời gian dành cho báo hiệu và đồng bộ tạo thành mộtkhung
17
Trang 18TSB Tuyến PCM ra Tuyến PCM vào
TSA
CM
Bộ điều khiển chuyển mạch
Bus địa chỉ
Bộ đếm khe thời gian
SM 00
31
00
31
Hình 2.2 Cấu trúc tr ờng chuyển mạch tín hiệu số
Trong giai đoạn đầu ngời ta sử dụng phơng pháp
điều biên xung (PAM) Phơng thức này có nhợc điểm làtrong quá trình truyền dẫn qua thiết bị chuyển mạch vàtổng đài, tín hiệu chịu tác động của tạp âm, xuyên âm ởdạng điều biên ký sinh gây ra mất tín hiệu và không khôiphục đợc, vì vậy chất lợng tín hiệu xấu Sau khi điều raphơng thức điều xung mã PCM ngời ta đã ứng dụng vào các
hệ thống chuyển mạch, gọi là chuyển mạch PCM haychuyển mạch số Phơng pháp điều chế này khắc phục đợccác nhợc điểm của phơng pháp điều biên xung
Quá trình chuyển mạch là trao đổi vị trí khe thời gianmang mẫu tín hiệu PCM từ tuyến PCM vào tới tuyến PCM racủa bộ chuyển mạch thời gian Trong trờng hợp này xuấthiện thời gian trễ khi thực hiện chuyển mạch
Có hai phơng thức chuyển mạch thời gian để chuyểnmạch tín hiệu số:
+ Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào, còn gọi
là quá trình
Trang 19Bộ điều khiển chuyển mạch
Bộ đếm khe thời gian
Bus địa chỉ
Bộ nhớ tiếng nói
00 01
TS6
08=01000
04 01
Hình 2.3: Nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào
Bộ nhớ điều khiển
ghi điều khiển đọc tuần tự
+ Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra, còn gọi
là quá trình
ghi tuần tự đọc có điều khiển
II.3.1 Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào.
+.Sơ đồ nguyên lý
Về cấu tạo bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu bao gồm
hai bộ nhớ, một bộ nhớ tiếng nói và một bộ nhớ điều khiển
Bộ nhớ tiếng nói có số lợng ô nhớ bằng số lợng khe thời gian
đợc ghép trong khung của tuyến dẫn PCM đầu vào Bộ nhớ
điều khiển có số lợng ô nhớ bằng bộ nhớ tiếng nói nhng mõi
ô nhớ của nó có số lợng bit nhớ tuỳ thuộc số lợng khe thời gian
của các tuyến ghép PCM Chúng có quan hệ với nhau theo
công thức:
19
Trang 202 = C Trong đó r : là số bit nhớ của một ô nhớ của bộnhớ điều
khiển
C : là số lợng khe thời gian của tuyếnghép PCM Hai bộ nhớ tiếng nói và điều khiển liên kết vớinhau thông qua hệ thống bus địa chỉ và chịu sự điềukhiển của bộ điều khiển chuyển mạch hoặc trực tiếp qua
bộ đếm khe thời gian
Theo phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển
đầu vào các mẫu tín hiệu PCM từ đầu vào đa tới ghi vào
bộ nhớ theo phơng pháp có điều khiển: tức là trình tự ghicác xung mẫu PCM ở các khe thời gian của tuyến PCM đầuvào các ô nhớ nào của bộ nhớ tiếng nói đợc quyết định bởi
bộ nhớ điều khiển Còn có quá trình đọc các mẫu tín hiệumã hoá PCM từ bộ nhớ tiếng nói vào các khe thời gian củatuyến ghép PCM ra đợc tiến hành theo trình tự tự nhiên.Mỗi ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đợc liên kết chặt chẽ vớikhe thời gian tơng ứng của tuyến PCM vào và chứa địachỉ của khe thời gian cần đấu nối tới ở tuyến ghép PCM ra
Xét một ví dụ cụ thể để minh hoạ, giả thiết các tuyếnghép PCM đầu vào và đầu ra có 32 khe thời gian nên các
bộ nhớ tiếng nói và điều khiển có 32 ô nhớ ( hình 2.3 ) Tacần đấu nối khe thời gian TS3 của tuyến dẫn PCM vào tớikhe thời gian TS8 của tuyến ra Để thực hiện đợc tuyến nốinày ô số 3 của bộ nhớ điều khiển đợc liên kết chặt chẽ vớikhe thời gian TS3 của tuyến PCM vào Khi đó nó cần chứa
địa chỉ của ô nhớ của bộ nhớ tiếng nói sẽ đợc sử dụng đểghi mã PCM mang mẫu tiếng nói chứa ở khe thời gian TS3 Để
từ mã này đợc đọc vào khe thời gian TS8 của tuyến ghépPCM ra thì tổ hợp mã ở TS3 cần đợc ghi vào bộ nhớ số 8 của
bộ nhớ tiếng nói Còn địa chỉ của ô nhớ này đợc bộ điềukhiển chuyển mạch ghi vào ô số 3 của bộ nhớ điều khiển ởdạng mã nhị phân 08 = 01000 Sau khi tiến hành ghi các từmã mang tin ở khe thời gian của tuyến dẫn PCM theo phơngthức có điều khiển nhờ bộ nhớ điều khiển, nội dung các ô
Trang 21Bộ điều khiển chuyển mạch
Bộ đếmkhe thờigian
Bus địa chỉ
Bộ nhớ tiếng nói
00 01
TS8
Bộ nhớ điều khiển
Hình 2.4: Nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra
nhớ đợc đọc ra tuần tự theo thứ tự Quá trình điều khiển
ghi đợc thực hiện nh sau:
Bộ điều khiển chuyển mạch quét đọc lần lợt nội dung
các ô nhớ của bộ nhớ điều khiển theo thứ tự 00, 01 31
đồng bộ với thứ tự khe thời gian của tuyến PCM xuất hiện ở
đầu vào Khi đọc tới ô nhớ 03 đúng vào lúc khe thời gian
TS3 xuất hiện ở đầu vào bộ nhớ tiếng nói Lúc này nội dung
01000 ở ô số 3 của bộ nhớ điều khiển đợc đọc ra, qua khe
bus địa chỉ lệnh ghi đợc tới cửa điều khiển mở cho ô nhớ
08 của bộ nhớ tiếng nói Kết quả 8 bit mang tiếng nói chứa
ở khe thời gian TS3 của PCM vào đợc ghi vào 8 bit nhớ của ô
nhớ này Khi đọc ra 8 bit này đợc đọc vào khe thời gian TS8
của tuyến PCM ra
II.3.2 Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra.
+ Sơ đồ nguyên lý
21
Trang 22Về cấu tạo thì một bộ chuyển mạch thời gian điều khiển
đầu ra cũng gồm có
2 bộ nhớ có cấu tạo giống nh phơng thức điều khiển đầuvào Tuy nhiên nguyên lý làm việc để thực hiện đấu nốithì khác với nguyên lý điều khiển đầu vào
+ Nguyên lý làm việc
ở phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu
ra thì mẫu tín hiệu PCM ở tuyến dẫn PCM vào cần đợc ghivào các ô nhớ của bộ nhớ tiếng nói theo trình tự tự nhiên, tức
là mẫu ở khe thời gian TS0 đợc ghi vào ô nhớ 00, mẫu ở khethời gian TS1 đợc ghi vào ô nhớ 01 và mẫu tín hiệu ở khethời gian TS31 đợc ghi vào nhớ thứ 31của bộ nhớ tiếng nói Khi
đọc các nội dung ghi ở ô nhớ này vào các khe thời gian chotuyến ghép PCM ra thì phải thực hiện có điều khiển đểmẫu tín hiệu PCM ở một khe thời gian nào đó ở đầu vàocần phải đợc chuyển tới một khe thời gian định trớc củatuyến PCM ra Để thực hiện đợc công việc này, mỗi khe thờigian của tuyến ghép PCM ra phải liên kết chặt chẽ với một ônhớ của bộ nhớ điều khiển theo thứ tự tự nhiên, tức là khethời gian TS0 gắn với ô nhớ 00, khe thời gian TS1 gắn với ô nhớ
01 khe thời gian TS31 gắn với ô nhớ 31 Nội dung các ô nhớnày đợc bộ điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉ của khethời gian đầu vào cần đợc chuyển mạch tới khe thời gian t-
ơng ứng
Xét một ví dụ minh hoạ:
Cũng tơng tự nh ví dụ đã nói ở điều khiển đầu vào
ta cũng cần đấu nối khe thời gian của tuyến PCM vào tớikhe thời gian TS8 của tuyến PCM ra Theo phơng thức điềukhiển đầu ra thì căn cứ vào thông tin địa chỉ của bộ
điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉ số 3 ( 00011 ) vào ônhớ số 08 của bộ nhớ điều khiển Các mẫu tín hiệu PCM
đầu vào ở các khe thời gian đợc ghi theo thứ tự lần lợt vàocác ô nhớ của bộ nhớ tiếng nói Bộ điều khiển chuyển mạchquét đọc lần lợt các ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đồng bộ
Trang 23với tuyến ghép PCM ra Khi đọc tới ô nhớ số 08 thì nội dung
3 đợc đa ra và từ mã PCM của TS3 ghi ở ô 03 của bộ nhớtiếng nói đợc đọc vào khe thời gian TS8 của tuyến PCM ra
Nh vậy khe thời gian TS3 đã đợc đấu nối tới khe thời gian TS8
23
Trang 24Ngời ta thờng thực hiện 16, 32 tuyến dẫn PCM cơ sởvào một tuyến dẫn PCM 8 mạch dây để truyền dẫn 512hoặc 1024 kênh đồng hồ ( tuyến ghép có 512 hoặc 1024khe thời gian ) Nh vậy trên tuyến truyền dẫn PCM ra có 8mạch dây truyền dẫn dòng số ở dạng bit song song với tốc
độ 4,096 hoặc 8,192 Mbit/s Tuyến PCM ra 8 mạch dây đợc
đa tới thiết bị ghép kênh thứ cấp để tạo ra dòng số có tốc
độ cao hơn tróc khi đa tới bộ chuyển mạch thời gian vàkhông gian Quá trình ghi, đọc, vào - ra từ các bộ nhớ của
bộ chuyển mạch thời gian đợc thực hiện theo nguyên lýsong song
Trong hình vẽ 2.5 ta thấy trên tuyến PCM vào, dãy tínhiệu số là nối tiếp từ các mã 8 bit ở các khe thời gian TS4
vàTS3 8 bit ở mỗi khe thời gian đợc sắp xếp nối tiếp theothời gian ở đầu ra cả 8 bit của các khe thời gian TS4, TS3
đều xuất hiện đồng thời trên mạch 8 dây ra đúng trongkhoảng thời gian 1 bit tin Vì vậy tốc độ bit trên là từngmạch dây ra giảm đi 8 lần so với tốc độ bit vào Tức là tốc
độ bit của dòng số đầu ra là 256 kb/s
II.5 Trờng chuyển mạch T - S - T.
Do chi phí xây dựng một bộ chuyển mạch không gian
số khá tốn kém vì việc hàn nối để tiếp cận với các chânphiến mạch là khó khăn, ngoài ra chân các linh kiện khôngthể gần nhau quá vì không gian hàn nối không cho phép,
Hình 2.5: Biến đổi nối tiếp - song song
Trang 25từ đó kích thớc của bộ chuyển mạch không gian cũng tănglên khi dung lợng lớn Ngoài ra trờng chuyển mạch không giantín hiệu số chỉ cho phép thiết lập tuyến nối về mặtkhông gian còn về thời gian là không thay đổi, sử dụng tr-ờng chuyển mạch không gian có thể xảy ra tắc nghẽn nội
bộ do khi có hai đầu vào trên tuyến dẫn PCM khác nhaucùng nối qua trờng chuyển mạch bị hạn chế vì vậy khôngthể chỉ sử dụng duy nhất trờng chuyển mạch không giantín hiệu số để xây dựng trờng chuyển mạch cho tổng đài
điện tử số SPC Còn đối với kiểu chuyển mạch thời gian thìnhu cầu về bộ nhớ cũng tăng lên rất nhiều đối với các bộchuyển mạch thuần tuý theo thời gian ở các tổng đài dunglợng lớn, do vậy hiệu quả kinh tế không cao Bên cạnh đó để
đảm bảo có khả năng tiếp thông hoàn toàn thì các trờngchuyển mạch kiểu T hay kiểu S đều không thể đáp ứng đ-
ợc vì chúng luôn phải chấp nhận một tổn thất nhất định
Mặt khác, trờng chuyển mạch dùng hai loại chuyểnmạch TS hoặc ST chỉ thích hợp với các tổng đài dung lợngnhỏ Hiện nay đa số các tổng đài có dung lợng trung bình
và lớn đều sử dụng trờng chuyển mạch có cấu trúc 3 khốighép hợp T - S - T hoặc S - T - S
Trờng chuyển mạch S - T - S có cấu trúc điều khiển
đơn giản nhng tầng ra làm việc theo nguyên lý chuyểnmạch không gian nên cấu trúc theo kiểu có tổn thất, khôngthích hợp cho hệ thống lớn Trờng chuyển mạch T - S - T cótổn thất nhỏ hơn vìtầng ra làm việc theo nguyên lýchuyển mạch thời gian không có tổn thất vì vậy nó đợc sửdụng rộng rãi
Về cấu trúc, trờng chuyển mạch T - S - T gồm 3 tầngtrong đó 2 tầng chuyển mạch thời gian ở hai bên thực hiệnchức năng trao đổi khe thời gian và phân tích bởi mộttầng chuyển mạch không gian ở giữa làm nhiệm vụ trao
Trang 26Tầng chuyển mạch không gian SPCM 3 IT3
TS1
OT2 OT1
Hình 2.6: Khối chuyển mạch T - S - T gồm 4 tuyến PCM
gian có 1 ma trận kích thớc N x N Bộ nhớ tiếng nói và bộ nhớ
điều khiển của mỗi bộ chuyển mạch thời gian và mỗi cột
nhớ điều khiển của bộ chuyển mạch không gian có C ô nhớ,
tơng ứng với C khe thời gian của mỗi tuyến PCM vào tới bất
kỳ khe thời gian nào của các tuyến PCM ra Ngoài ra trờng
chuyển mạch không gian tín hiệu số chỉ cho phép thiết
lập tuyến nối về mặt không gian còn về thời gian là không
thay đổi, sử dụng trờng chuyển mạch không gian có thể
xảy ra tắc nghẽn nội bộ do khi có hai đầu vào trên tuyến
dẫn PCM khác nhau cùng nối qua trờng chuyển mạch bị hạn
chế vì vậy không thể chỉ sử dụng duy nhất trờng chuyển
mạch không gian tín hiệu số để xây dựng trờng chuyển
mạch cho tổng đài điện tử số SPC
Hình 2.6 mô tả cụ thể giả thiết rằng chỉ có 4 tuyến PCM
vào và ra trong trờng chuyển mạch T - S - T Nh vậy chỉ có
4 bộ chuyển mạch thời gian ở mỗi tầng chuyển mạch thời
gian và tầng chuyển mạch không gian là một ma trận 4 x 4
Trang 27Qua quá trình phân tích sự hoạt động của chuyểnmạch ghép T - S - T ta thấy rằng số khe thời gian đầu vàobằng số khe thời gian trung gian và bằng số khe thời gian
đầu ra Hệ thống điều khiển luôn luôn tìm đợc một tuyếnrỗi thích hợp cho các cuộc gọi cho trờng chuyển mạch đó
Nó là một trờng chuyển mạch không có tổn thất, hiện
đang đợc sử dụng nhiều trong các tổng đài SPC
Phần II: Tổng Đài AXE-10 CHƯƠNG I: Giới thiệu chung
AXE là một sản phẩm tổng đài của hãng Ericsson.Cácthế hệ đầu tiên của AXE ra đời từ những năm 70 Một đặc
điểm của AXE là các thế hệ của nó tuy khác nhau về đặctính bên ngoài nhng rất giống nhau về cấu trúc bên trongvì chúng có cùng một cấu trúc để sử dụng Điều này dẫn
đến cấu trúc bên trong của AXE hoàn toàn không phụ thuộcvào kỹ nghệ sử dụng
Tổng đài họ AXE cũng đã đợc công nhận là một trongnhững tổng đài tân tiến nhất, đáp ứng đợc mọi nhu cầucủa khách hàng
đài khác trong vùng trong một quốc gia
27
Trang 28Tổng đài điện tử AXE cũng là một họ của tổng đài
điện tử dựa trên những nguyên lý cơ bản về cấu trúcchuyển mạch và điêù khiển bằng vi tính Cũng nh họ củacác tổng đài khác, họ AXE cũng có những quá trình từbuổi ban đầu cho đến khi dần dần hoàn thiện hơn so vớingày nay Nó đáp ứng đợc mọi yêu cầu phong phú củakhách hàng , một tổng đài AXE có thể cung cấp cho kháchhàng nhiều dịch vụ tiện ích nhất, một khi họ yêu cầu AXE
là một tổng đài điện tử SPC có cấu trúc xử lý tập trung.Tấtcả các hoạt động của nó đợc lu giữ trong một bộ nhớ củamáy tính để thay đổi ta phải thay đổi bộ nhớ của máytính, nghĩa là phải lập trình lại cho máy Để tăng tính tincậy cho tổng đài ngời ta thờng sử dụng hai máy tính, trong
đó một máy dùng để dự phòng AXEđợc cấu tạo để có thể
điều khiển nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Một vài kiểuứng dụng là:
*Nội hạt và quá giang (Local/Transit)
*Quá giang-Quốc tế (Transit/International)
*Quá giang- Tổng đài điện thoại viên (Transit/operator exchange)
*Quá giang-Mạng thông minh (Interligent network)
*Quá giang- SPC (Transit /Signalling Transfer point)
Hệ thống tổng đài đợc trình bày theo một khối rời rạc cóthể dễ dàng sửa đổi hoặc lắp đặt thêm, bỏ đi hoặcthay thế mỗi khi đợc yêu cầu hoặc thay đổi do nhu cầu sửdụng của khách hàng mà không ảnh hởng gì đến các phầnkhác Do đó nó đáp ứng đợc cho thị trờng và làm lợi đáng
kể về tài chính đồng thời do đó có cấu tạo nhỏ gọn nênviệc lắp đặt trở nên dễ dàng hơn
Tổng đài AXE đợc cấu trúc dạng khối để dễ dàngquản lý và dễ dàng mở rộng một khi cần thiết thay đổi,
mở rộng dung lợng Toàn bộ hệ thống AXE đợc thiết lậpnhững chức năng xác định gọi là những khối chức năng,
đó là những khối đợc kết hợp để tạo thành hệ thống, đợctổng hợp thành hệ thống chuyển mạch APT và hệ thống
điều khiển APZ Mỗi phân hệ hoặc mỗi khối chức năng đợc
Trang 29Đ ờng tới từ các tổng đài khác
=APT
=APZ
Bộ nhớ Lệnh Số liệu
Hình I.1: Hai phần APT và APZ của hệ
thống AXE-10
bao gồm cả phần cứng và phần mềm, hoặc là toàn phầnmềm Mỗi khối chức năng có một tên gọi của nó và giao tiếpvới các khối chức năng khác
Chơng II: Tổng quan về tổng đài AXE
I Sơ đồ khối của tổng đài AXE 10
AXE – 10 bao gồm các phân hệ con nh phân hệchuyển mạch thuê bao SSS (Subcriber SwitchingSubsystem), phân hệ chuyển mạch nhóm GSS (GroupSwiching Subsystem), phân hệ báo hiệu và trung kế TSS(Trunk and Signalling Subsystem), phân hệ khai thác nhâncông OPS (Operator Subsystem), phân hệ điện thoại di
động MST (Mobike Telephone Subsystem), phân hệ xử lývùng RPS (Regional process Subsystem)
II Chức năng của từng phân hệ.
29
Trang 30II.1 Phân hệ chuyển mạch thuê bao SSS.
Phân hệ chuyển mạch thuê bao SSS thực hiện chứcnăng điều khiển lu lợng giữa các thuê bao Các tín hiệu t-
ơng tự từ đờng thuê bao đợc biến đổi sang dạng số thôngqua mạch chuyển tiếp đờng dây LIC (Line Interface Circuit)
và do đó chuyển mạch toàn bộ là số
II.1.1: Các chức năng cơ bản.
Phân hệ chuyển mạch thuê bao có các chức năng cơbản sau:
- Cấp dòng cho thuê bao
- Biến đổi tín hiệu từ tơng tự thành số và ngợc lại từtín hiệu số thành tơng tự
- Phát hiện nhấc và đặt máy
- Thu các chữ số (xung hoặc đa tần)
- Báo hiệu đờng dây (gửi các tone khác tới thuê bao)
- Đảo cực
- Rung chuông thuê bao (rơ le nối tín hiệu chuông)
- Đáp ứng các thiết bị đặc biệt nh máy điện thoạicông công bỏ xu
- Quản lý PABX (tổng đài cơ quan)
- Tập trung lu lợng tới GS
- Thực hiện đo đạc đờng thuê bao (Rơ le nối thiết bịkiểm tra)
Trong các chức năng trên một số chức năng chung, một
số chức năng dùng trong các trờng hợp đặc biệt
Hệ thống chuyển mạch thuê bao SSS sử dụng mạchgiao tiếp đờng dây LIC không có chức năng thu mã đa tầnnên một số bộ thu đa tần KRC (Key-Set Code ReceptionCircuit) riêng đợc sử dụng, KRC là thiết bị dùng cho nhiềuthuê bao
II.1.2: Mạch giao tiếp đ ờng dây
Các LIC đợc đặt trong một tấm mạch gọi là tấm giaotiếp thuê bao LIB (Line Interface Board) Tấm này bao gồmcác thiết bị sử dụng chung cho nhiều LTC nh: mạch giaotiếp kênh dẫn, bộ xử lý, thiết bị DP (Divice Processor) MạchLIC cung cấp các chức năng sau:
Trang 31EMTSLIC-0 SLIC/SLAC ở 1 kiểu
LIC LIC-3 hoặc 7 phụ thuộc vào kiểu LIC Tấm giao tiếp đ ờng dây
Giao
Tiếp Bus tiến
g thoại
1 Bảo vệ quá áp: bảo vệ mạch khỏi điện áp bên ngoài
2 Rơle kiểm tra: Để nối SLCT với đờng thuê bao hoặc
LIC
3 Rơle chuông: Nối REU với dây thuê bao
4 Đảo cực tín hiệu: có hai loại LIC, loại thứ nhất sử
dụng các mạch SLIC/SLAC (mạch giao tiếp thuê bao/mạch xử
lý đờng dây thuê bao) của Ericssion Loại thứ hai sử dung
các bộ biến đổi A/D đơn giản Các SLIC/SLAC bao gồm cả
các chức năng đảo cực ở loại thứ hai này chức năng này
thực hiện trên một Rơle Đảo cực đợc thực hiện cho chức
năng chặn cuộc gọi và PABX
5 Cấp nguồn
6 Phát hiện xung: DP sẽ phát hiện bằng kiểm tra dòng
(có hoặc không)
7 Biến đổi A/D
8 Bộ xử lý thiết bị DP: Phần mềm vùng của EMRP ra
lệnh cho DP thi hành Ngợc lại DP gửi thông tin về thay đổi
trạng thái cho EMRP Một DP dùng cho 4 hoặc 8 LIC
9 Giao tiếp kênh tiếng: Đảm bảo tốc độ của mẫu
tiếng nói và đồng hồ phù hợp với kiểu đợc sử dụng trên Bus
nối giữa LIB và EMIS
31
Trang 32II.1.3: Tầng thuê bao kéo xa RSS (Remote SubcriberSwiching).
Có hai vấn đề cần đặt ra đối với tầng thuê bao kéo
Vấn đề thứ nhất đợc thực hiện bằng cách kết hợp một
số LSM vào một khối gọi là nhóm Module mở rộng EMG Ví
dụ, để thiết kế một tầng thuê bao cho 512 số thoại ta phảithực hiện các bớc nh hình vẽ:
Trang 33EMTSL
I KRC ETB
C EMRP0
127
EMTS L
I KRC ETB C
EMRP 0
127
EMTS L
I KRC ETB C
EMRP 0
127
EMTS L
I KRC ETB C
EMRP 0
TSB-A = bus chuyển mạch thời gian mặt A
TSB-B= Bus chuyển mạch thời gian mặt B
Đ ờng PCM tới từ GSS ở tổng tài mẹ
Đ ờng PCM tới từ GSS
ở tổng đài mẹ
Đ ờng PCM tới từ tổng đài mẹ
Hình II-3: Tầng thuê bao kéo xa cho 512
thuê bao
Do các LSM trên cùng không tiếp xúc trực tiếp với tổng đài
mẹ vì thế tất cả các cuộc gọi từ LSM này phải sử dụng Busnối chung TSB (Bus chuyển mạch thời gian) Bus này cũng
đợc dự phòng vì lý do an toàn Việc sử dụng TSB có 3 u
điểm quan trọng:
* Số lợng đờng PCM tới tổng đài có thể thay đổi tuỳtheo độ lớn của lu lợng (cực đại là hai tuyến PCM cho mộtLSM, thờng cứ hai LSM mới cần 1 đờng PMC)
* Khi một đờng PMC đã hết kênh rồi, LMS sở hữu ờng PMC đó có thể sử dụng 1 đờng PMC khác thông qua
đ-33
Trang 34JTC
EMRP
JTC
EMRP
JTC
G
S S
TSB Nhờ vậy có thể tránh khỏi tải lu thông không cânbằng
Nếu giao tiếp tổng đài mẹ bị cắt đứt, sẽ không ảnhhởng tới lu lợng của bên trong của tầng thuê bao
Để giải quyết vấn đề thứ hai, trong AXE sử dụng báohiệu kênh chung Để đỡ tốn kém, AXE –10 sử dụng một kênhtiếng đến tổng đài mẹ để gửi báo tín hiệu
Thông tin báo hiệu từ CP đợc tạo dạng và đặt vào kênh
16 thông qua một khối gọi là đầu cuối báo hiệu trung tâm.Quá trình này đợc thực hiện ở thiết bị có tên gọi là đầucuối tổng đài ETC (Exchange Terminal circuit) ECT thựchiện giao tiếp giữa đờng PCM và chuyển mạch nhóm
Khi tới tầng thuê bao, thông tin báo hiệu đợc lấy ra từtấm đầu cuối tổng đài ETB Đầu cuối báo hiệu vùng ST lậplại khuôn dạng tín hiệu và gửi nó đến EMR, liên quan quaBus gọi là Bus EMRP
Trong trờng hợp gián đoạn thông tin với tổng đài mẹ,RSS có thể điều hành một phần lu lợng, khi đó khối lu lợng
tự quản khi có sự cố đờng dây truyền ALT (AutonomousTraffic at Failure) sẽ đảm bảo chức năng thanh ghi bằngcách thiết lập cuộc goị nội bộ thông qua Bus chuyển mạchthời gian TSB
II.1.4: Tầng thuê bao gần.
34
Trang 35JTC: mạch đầu cuối đấu nối.
KPBC: bộ biến đổi Bus xử lý vùng
Tầng thuê bao không tách riêng có thiết kế hơi khác do cự lytới GS ngắn hơn Các điểm khác với RSS bao gồm:
- Tấm đầu cuối tổng đài đợc thay bằng mạch đầu cuối
II.2: Phân hệ báo hiệu và trung kế TSS
II.2.1: Các đ ờng trung kế vào và ra:
Trong phân hệ TSS có ba khối chức năng đợc sử dụng
+ Khối trung kế ra OT (Outcomming Trunk ):
Khối trung kế ra đợc dùng để xử lý các cuộc nối ghép tợng
tự ra Phần cứng của OT là một hộp máy có 32 thiết bị vàmột bộ biến đổi tơng tự thành số đợc gọi là thiết bị điềuchế xung mã PCD (Pulse Code Modulation Device)
Khối này không có phần mềm và chức năng báo hiệu
+ Khối trung kế vào IT ( Incomming trunk ):
35
Trang 36Trung kế ra t ơng
tự
Trung kế số 32hoặc 24 kênh hai chiều
GSS
ETC
PCD OT
PCD IT
T ơng tự
T ơng tự
Số Số
Trung kế vào t ơng tự Số
Có hai loại CS/CR:
Các thiết bị tơng tự: Có bốn CR hoặc bốn CS đợc đặttrong một hộp máy.Khi đó bớc biến đổi tơng tự sang số
đợc thực hiện ở PCD
Các thiết bị số: Gồm 16 thiết bị CRS đợc đặt trong mộthộp có thể đợc sử dụng hoặc làm CR, hoặc làm CS
Trang 37Trong đó ETC: Mạch đầu cuối tổng đài(Exchange
Terminal Circuit )
PCD: Thiết bị điều chế xungmã ( Pulse Code
Modulation Devices ) CRS: Bộ thu/nhận mã (CodeReceiver/ Sender)
GSS: Chuyển mạch nhóm(Group Switching
Subsystem )
CS: Bộ nhận mã
CR: Bộ thu mã
II.2.3: Máy thông báo bằng lời (AM)
Đây là các phơng tiện thuê bao có ghi sẵn các thôngbáo đợc sử dụng để thông báo cho các thuê bao biết lý dokhông thực hiện đợc cuộc gọi hoặc thông báo cho ngời sửdụng khi kết hợp một số dịch vụ bằng máy quay mã định tr-
ớc Có hai loại AM là loại tơng tự và số
Trong máy thông báo số ( DAM ), các bản tin đợc lu giữ dớidạng số ở các bộ nhớ PROM và RAM Các bản tin ít thay
đổi, có độ dài cực đại là 32 giây đặt tại PROM Cácthông tin ngắn nh thời tiết, văn hoá, thể thao… có độdài không quá 64 giây đợc lu giữ trong bộ nhớ RAM, bảnthân thuê bao cũng có thể thay đổi các thông tin này
Trong máy thông báo tơng tự, bản tin đợc lu giữ trongbăng từ Mỗi khi băng thông quay, thông báo đợc lặp lại,loại này cần nhiều thiết bị hơn DMA Các xung đồng hồ
đợc gửi tới thiết bị đọc (RD ) mỗi khi bắt đầu thông báo
để giám sát sao cho ASD (thiết bị dịch vụ bổ sung ) nốitới thuê bao đúng thời điểm Hộp ASD có vai trò nh một
37
Trang 38ETC
PCD-7
ST-7 ST-7
Hiện nay hệ thống báo hiệu N0 7 đang đợc kiểmnghiệm cho mạng ISDN ( mạng thông tin số đa dịch vụ ) Sốliệu báo hiệu đợc trao đổi ở các dạng đồng hồ tín hiệu sốgiữa hai bộ xử lý thông qua thiết bị giao tiếp chuyên dụng + Hệ thống báo hiệu số 6 – CCITTN0 6
Hệ thống báo hiệu này đợc thiết kế để sử dụng cho tất cảcác kiểu kênh liên lạc quốc tế, bao gồm cả kênh vệ tinh.Thông tin báo hiệu có thể đợc truyền đi với tốc độ 56Kbit/squa các kênh số, các bản tin báo hiệu đợc tổ chức thành cáckhôí và chuyển đi ở dạng các đơn vị báo hiệu 28bit, mỗikhối có hai đơn vị Công việc phòng chống lỗi đợc thựchiện nhờ mã phát hiện lỗi và phát lập cho các bản tin có lỗi
Trang 39+ Hệ thống báo hiệu số 7 – CCITTN0 7.
Báo hiệu số 7 thích hợp cho cả mạng quốc tế (các tuyếnthông tin mặt đất, vệ tinh ) và mạng quốc gia với thuộctính tối u cho mạng thông tin số Các đầu cuối báo hiệu số
7 (ST-7 ) đợc nối tới GSS thông qua thiết bị điều xung mãkiểu số Thông tin từ ST thông qua chuyển mạch nhómtruyền tới một hình nhất kênh nhất định ở ETC Cấu trúcnày cho phép sử dụng một số thiết bị dự phòng và dựphòng thay thế thiết bị hỏng hóc
Hệ thống báo hiệu này đợc chia thành các cấp báohiệu nh sau:
- Cấp báo hiệu 1: Là cấp đờng truyền số liệu báohiệu Nó bao gồm các thiết bị truyền dẫn có tốc độ 2400bit/s hoặc 64 kbit/s
- Cấp báo hiệu 2: Là cấp thực hiện các nhiệm vụ vàthể thức đờng truyền báo hiệu Nó tiến hành các công việcnh: Phát các bản tin báo hiệu lên tuyến số liệu ở dạng các
đơn vị thông tin báo hiệu, định giới hạn các đơn vị báohiệu thông qua cờ mở và cờ đóng, phát hiện lỗi truyền dẫn
và hiệu chỉnh lỗi, phát hiện sự cố trên đờng báo hiệu quaviệc giám sát lỗi ở các đơn vị báo hiệu và phục hồi nhờ cáchình thức đặc biệt
- Cấp báo hiệu 3: Là cấp chức năng mạng báo hiệu Nó xác
định các nhiệm vụ và thể thức chuyển tin
- Cấp báo hiệu 4: Là cấp báo hiệu thuê bao Mỗi bộ phận
thuê bao có nhiệm vụ và thể thức báo hiệu riêng nh báohiệu điện thoại, số liệu hoặc thuê bao ISDN
II-3: Phân hệ chuyển mạch nhóm GSS:
II.3.1: Phần cứng và phần mềm cơ bản:
Phân hệ chuyển mạch nhóm GSS bao gồm cả phần cứng
và phần mềm, các khối cơ bản liên quan đến việc quản lý
lu lợng đợc miêu tả trong phần này gồm:
+ Khối chuyển mạch nhóm GS ( Group Switch): Phầncứng của khối này là các Modul chuyển mạch thời gian vàcác Modul chuyển mạch không gian Phần mềm của khối
39
Trang 40thực hiện việc chọn tuyến đấu nối và giải phóng các kếtnối đã đợc thiết lập cho mỗi cuộc gọi.
+ Khối bảo dỡng chuyển mạch nhóm GSM1/GSM2
( Group Switch Maintenence): Hai khối này trợ giúp cho khối
GS với các chức năng bảo dỡng, một số các chức năng này đợc
sử dụng trong việc quản lý lu lợng thông thờng
+ Thiết bị gọi hội nghị CCD ( Conference Call Device):Khối này cho phép có thể thực hiện đợc các cuộc gọi hộinghị trong chuyển mạch nhóm, phần cứng có thể thiết lậpcác cuộc gọi hội nghị có thể tới 32 ngời tham gia, chức năngnày có thể đợc sử dụng trong một số thuê bao
+ Khối tạo đồng hồ và định thời CLT ( ClockGeneration & Timing): Phần cứng của khối này là 3 modul
đồng hồ cung cấp cho các TMS và SPM các xung đồng hồ
+ Khối đồng bộ mạng NS ( Network Sychronization):Nếu tổng đài nối tới một tổng đài khác thì các tổng đài
số phải đợc đồng bộ với nhau Khối NS này bao gồm cácchức năng đồng bộ hoá mạng lới thực hiện cả phần cứng vàphần mềm
+ Các khối vận hành và bảo dỡng: Các khối này giám sátphần cứng, quản lý lệnh, cảnh báo, quản lý tạm thời các lỗi,thực hiện các chu trình kiểm tra phần cứng
Phân hệ chuyển mạch nhóm GSS là phần chính của hệthống vì hầu hết các cuộc gọi và các hệ thống báo hiệu sửdụng chuyển mạch để kết nối phần cứng tới các kênh khácnhau:
- Quản lý lu lợng
TCS: Đấu nối thuê bao A và thuê bao B với nhau
TSS: Đấu nối bộ thu và gửi
SSS: Đấu nối và giải phóng cuộc gọi của bộ CS/CR
BGS: Thiết lập cuộc gọi trong nhóm