1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG QUAN về COCACOLA VIỆT NAM TỔNG QUAN về CHIẾN lược NGUỒN NHÂN lực

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 258,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông thường, chiến lược quản trị nhân lực sẽ bao gồm các hoạt động như: xácđịnh nhu cầu nhân lực trong tương lai, tuyển dụng, bố trí – sắp xếp công việc, thực hiện đề xuất, chính sách đ

Trang 1

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ COCACOLA VIỆT NAM 3

1 Vài nét về Cocacola Việt Nam 3

2 Chiến lược và tầm nhìn công ty Coca-cola 3

3 Thị phần kinh tế rộng lớn của Coca-cola 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC 3

1.1 Chiến lược nguồn nhân lực là gì? 3

1.2 Vai trò của xây dựng nguồn nhân lực 3

1.3 Những yếu tố chính của chiến lược nguồn nhân lực 3

1.4 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực 3

1.5 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực 3

1.6 Ví dụ về mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh của Cocacola 3

1.7 Phân tích, bình luận về mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh của Cocacola 3

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC 3

2.1 Các yếu tố ngành tác động đến nguồn nhân lực : 3

2.2 Đặc thù tình trạng nhân sự của cocacola : 3

2.3 Hãng cũng đặc biệt quan tâm tới chính sách đào tạo nhân lực 3

CHƯƠNG 3 : KẾ HOẠCH HÓA NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY COCA COLA.3 3.1 Xác định, đánh giá nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại công ty Coca-cola 3

3.2 Dự báo, điều chỉnh, kiểm soát nguồn nhân lực cho công ty Coca-cola 3

CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY COCA-COLA 3

4.1.Tạo động lực trong các chính sách đãi ngộ 3

4.1.1 Động lực bên trong 3

Trang 2

4.1.2 Động lực từ phía tổ chức 3

4.1.3 Động lực từ phía xã hội 3

4.2 Thiết kế các chính sách đãi ngộ 3

4.2.1 Các chính sách cho đãi ngộ 3

4.2.2 Đãi ngộ cố định 3

4.2.3 Đãi ngộ theo năng lực nhắm đến động lực các nhân 3

4.3 Đánh giá việc lựa chọn các chính sách phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Coca-Cola 3

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ COCACOLA VIỆT NAM

Cocacla là công ty nước giải khát có gas hàng đầu thế giới Ngày nay tên nước giảikhát Cocacola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mĩ, không chỉ ở Mĩ mà còngần 200 quốc gia trên thế giới.Công ty phấn đấu làm thị trường tươi mới, phong phú nơilàm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thống

Trên thế giới Cocacola hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ: Bắc Mĩ, Mĩ Latinh, Châu

Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi

1 Vài nét về Cocacola Việt Nam

Tập đoàn Cocacola được sáng lập năm 1982 tại Hoa Kì, hoạt động trên 200 quốcgia trên thế giới Tại Việt Nam, công ty Cocacola hoạt động sản xuất trên 10 năm vớinhững mặt hàng nổi tiếng như: Cocacla, Fanta, Spite,……

- Tên giao dịch của công ty: Công ty TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCACOLAVIỆT NAM

- Tên giao dịch nước ngoài: Coca-cola Indochine Pte.Ltd.,Singapore

- Tên viết tắt: Coca-cola

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và đóng chai nước có gas mang nhãn hiệuCoca-cola

- Địa chỉ: Phường Linh Trung, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

- Website: www.cola-cola.vn

- Số điện thoại: 848961000

- Số fax: 84(8) 8963016

- Hình thức đầu tư: 100% vốn nước ngoài

- Tổng vốn đầu tư: 358.611.000 USD

- Vốn pháp định: 163 836 000 USD

- Mục tiêu: Sản xuất các loại nước giải khát của hãng

Trang 4

Các mốc lịch sử của Cocacola Việt Nam

- 1960: lần đầu tiên Cocacola được giới thiệu tại Việt Nam

- 2/1994: Cocacola bắt đầu trở lại Việt nam và bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanhlâu dài

- 8/1995: Liên doanh công ty Cocacola Đông Dương và công ty Vinafimex đượcthành lập, có trụ sở tại miền Bắc

- 9/1995: Một liên doanh tiếp theo được thành lập tại miền Nam mang tên công tyNước giải khát Coca-cola Chương Dương cũng ra đời do sự kết hợp giữaCocacola và công ty Chương Dương của Việt Nam

- 1/ 1998: Thêm một doanh nghiệp nữa tại miền trung Đó là một quyết định liêndoanh cuối cùng của công ty Coca-cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiệnbởi sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng

- 10/1998: Chính phủ Việt Nam đã cho phép các công ty liên doanh trở thành 100%vốn đầu tư nước ngoài Vì vậy các liên doanh của Cocacola tại Việt Nam lần lượtthuộc về quyền sở hữu của Công ty Cocacola Đông Dương

- 3/1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội chuyển sang hình thức sở hữu tươngtự

- 1/3/2004: Cocacola Việt Nam được chuyển cho Saco, một trong những tập đoànđóng chai danh tiếng thế giới

Hiện nay Coca-Cola là một trong những thương hiệu quốc tế nổi tiếng nhất tại ViệtNam Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián tiếp tạo số lượngviệc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình Với địnhhướng trở thành công ty nước giải khát toàn diện, hướng đến người tiêu dùng, công tykhông ngừng cải tiến và cung cấp nhiều loại nước giải khát đa dạng, chất lượng, bao gồmcác dòng sản phẩm ít đường và không đường, đồng thời đa dạng mẫu mã và mở rộngmức độ phủ sóng kinh doanh ở khắp mọi nơi Các nhãn hiệu nước giải khát của Coca-Cola tại Việt Nam bao gồm Coca-Cola, Coca-Cola Light, Coke Zero, Sprite, Fanta,Minute Maid Nutriboost, Minute Maid Teppy, Schweppes, Dasani và Aquarius, trà đóng

Trang 5

chai Fuzetea+, cà phê đóng lon Georgia và Nước tăng lực Coca-Cola® Enegy Với việcxem phát triển bền vững là trọng tâm của các hoạt động kinh doanh,

Điều này được phản ánh cụ thể qua những chỉ số báo cáo gần đây do PwC thựchiện, tập trung vào giai đoạn 2016 – 2018 Mỗi năm, Coca-Cola Việt Nam đóng góp

trung bình 3.500 tỷ đồng vào GDP quốc gia, tương đương khoảng 0,11% GDP cả nước Công ty đã tạo ra 80.076 việc làm trung bình hàng năm, trong đó 2.370 việc làm được tạo

ra từ các hoạt động trực tiếp của doanh nghiệp, với mức chi trả 2.400 tỷ đồng lương thưởng phúc lợi cho nhân viên, 77.706 việc làm gián tiếp được tạo ra từ chuỗi cung ứng.

Coca-Cola đã đầu tư vào các dự án cộng đồng có sức ảnh hưởng lớn nằm trongdanh sách ưu tiên của Việt Nam trong việc phát triển tương lai bền vững, có thể kể đếnnhư: bảo tồn tài nguyên nước và nông nghiệp bền vững tại Đồng bằng Sông Cửu Longtrước tác động của biến đổi khí hậu, đào tạo năng lực cho nông dân trồng mía, quản lý rácthải nhựa, sáng kiến EKOCENTER với những hoạt động trao quyền làm chủ doanhnghiệp cho phụ nữ, quản lý rác thải nhựa Năm 2019, Coca-Cola Việt Nam được côngnhận là top 2 doanh nghiệp phát triển bền vững tại Việt Nam bởi VCCI và Top 1 nhàtuyển dụng được yêu thích nhất bởi Career Builder

2 Chiến lược và tầm nhìn công ty Coca-cola

Sự phổ biến và cộng hưởng thương hiệu của Coca-Cola trong danh mục đồ uốngkhông cồn đã phát triển mạnh mẽ trong hơn 130 năm qua và chúng tôi thấy động lực cấutrúc sẽ đảm bảo điều này vẫn tồn tại Cocaccola nghĩ rằng, mặc dù cạnh tranh trong mộtngành công nghiệp trưởng thành công ty vẫn tiếp xúc đầy đủ, trực tiếp hoặc gián tiếp, vớicác vectơ tăng trưởng như nước và nước tăng lực Hơn nữa, Coke sẽ có thể tiếp tục tríchxuất tăng trưởng giá trị gia tăng từ thị trường nước ngọt có ga, ngay cả khi khối lượnggiảm

Cocacola ước tính rằng Coke có được hơn 40% doanh thu từ các nền kinh tế đangphát triển hoặc mới nổi với tầng lớp trung lưu đang phát triển và mức tiêu thụ nước giảikhát bình quân đầu người thấp Cocacola hy vọng đồ uống thương mại sẽ trở thành mộtphần lớn hơn trong tiêu thụ đồ uống trên toàn cầu và cho thấy công ty đang thực hiệntheo từng chiến lược bình ổn thị trường

Trang 6

Tại các thị trường phát triển, nơi các thương hiệu Coke đã được xây dựng vữngchắc và các chiến lược hướng đến tăng trưởng lợi nhuận do sự đổi mới Ở các thị trườngđang phát triển, nơi thương hiệu Coca cola rất dễ thấy nhưng cạnh tranh vẫn còn đầy rẫy,Coke tập trung vào việc phân biệt các thương hiệu để cuối cùng có thể được đưa vào cácdịch vụ có lợi nhuận cao hơn Tại các thị trường mới nổi nơi công ty ít thành lập, nhưngvẫn tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng khối lượng ngay cả với chi phí pha loãngbiên độ khiêm tốn Cocaccola xem những cách tiếp cận này là thận trọng và thấy không

có trở ngại đáng kể nào

Quỹ đạo của Coke không phải là không có rủi ro, vì nó phải đối mặt với nhữngluồn gió về mặt tình cảm của người tiêu dùng, các đối thủ có vốn hóa tốt và sự khôngchắc chắn về địa chính trị Tuy nhiên, với một hệ thống phân phối phù hợp hơn sau khitái cấu trúc nhà đóng chai, các sáng kiến số hóa để thúc đẩy sự tham gia và hiệu quả hoạtđộng, và nguồn tài chính rộng lớn, Cocacola tin rằng ocông ty không chỉ được trang bị đểbảo vệ sân chơi của mình Cuối cùng, mục tiêu bao trùm của Coke đã là đưa đồ uống vàotay nhiều nơi nhanh hơn bất kỳ đối thủ nào Cocacola tin rằng bản tóm tắt đầy ý nghĩanày đại diện cho mấu chốt của định vị cạnh tranh của công ty coca cola, được củng cố bởilợi thế chi phí và tài sản vô hình

3 Thị phần kinh tế rộng lớn của Coca-cola

Ở cấp độ cao, Cocacola tin rằng có những đặc điểm đặc hữu của ngành côngnghiệp đồ uống không cồn nói chung, cũng như định vị cụ thể của Coca-Cola trongngành này, dẫn đến một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh Mặc dù công ty tiếp cậnkhông tương xứng với các loại đồ uống đang suy giảm, Cocacola tin rằng công ty có tàisản thương hiệu để tạo ra nhu cầu cho các biến thể được điều chỉnh của các nhãn hiệuphổ biến nhất, các nguồn lực để định hướng lại danh mục đầu tư cho các loại đồ uốngphù hợp hơn với người tiêu dùng ethos, và quy mô để thực hiện những nỗ lực này có lợinhuận

Trang 7

Thị phần trong ngành công nghiệp đồ uống thường được xác định dựa trên một sốkết hợp lợi thế chi phí và tài sản vô hình, và Cocacola xem Coke là một nguyên mẫu củacác động lực cạnh tranh này Vì nó liên quan đến lợi thế về chi phí, quy mô là đóng gópchính cho vị thế của công ty và họ tin rằng không gian nước ngọt có ga khá thuận lợi.Ngành công nghiệp được hợp nhất với hai đối thủ hàng đầu (Coke và Pepsi) kiểm soátgần 70% khối lượng toàn cầu, theo GlobalData Đồng thời, có một hợp lưu của chi phíđầu vào tương đối đơn giản, nhưng công thức thành phần cuối cùng dẫn đến hương vịriêng biệt, kết hợp với người tiêu dùng cốt lõi tương đối nhạy cảm với hương vị Nhữngđộng lực này là, trong khi thị phần đã và sẽ dao động, cả hai công ty đều được hưởng lợi

từ một cơ sở bảo trợ cốt lõi Cuối cùng, điều này đảm bảo rằng họ thu được đủ khốilượng để đạt được hiệu quả quy mô

Coca-Cola chiếm khối lượng hàng đầu trong hầu hết các thị trường của mình vàđiều này chắc chắn góp phần vào lợi thế chi phí Tuy nhiên, trụ cột lớn nhất làm cơ sởcho Coke là khả năng định vị tại một khu vực của chuỗi cung ứng đồ uống có chi phíthấp hơn về mặt cấu trúc Hầu hết các loại đồ uống nhãn hiệu Coke mà cuối cùng đượcmua bởi người tiêu dùng không được đóng gói và phân phối bởi chính công ty Thay vào

đó, Coke tập trung hoạt động sản xuất chất cô đặc hoặc xi-rô cho các loại đồ uống này vàchuyển các hỗn hợp này đến các nhà đóng chai để chế biến (thêm nước có ga và các chất

Trang 8

làm ngọt khác nhau), đóng gói và phân phối Từ quan điểm sản xuất, hoạt động tập trung

ít tốn vốn hơn và đòi hỏi ít lao động và chi phí hơn so với hoạt động thành phẩm, đòi hỏidây chuyền sản xuất đóng hộp và đóng chai chuyên dụng thường không thể thay thế chonhau giữa các sản phẩm hoặc kích cỡ gói Để minh họa, hãy xem xét rằng năng lực củaCoca-Cola đối với các hoạt động tập trung của công ty, chiếm hơn 80% tổng khối lượngđơn vị, được đáp ứng bằng cách sử dụng khoảng 30 cơ sở sản xuất, trong khi các hoạtđộng thành phẩm của công ty (không bao gồm các hoạt động của nhà đóng chai riêng),chiếm ít hơn 20% trường hợp đơn vị, yêu cầu gần 90 cơ sở Điều này làm sáng tỏ sự khácbiệt về cường độ vốn tại các phần khác nhau của chuỗi cung ứng Ngoài ra, hoạt động tậptrung được hưởng lợi từ một quy trình sản xuất đồng nhất hơn trên các biến thể tập trung,cũng như mua sắm nguyên liệu thô ít biến động

Công ty thích nói rằng có thể đặt đồ uống ở nhiều nơi nhanh hơn so với đối thủcạnh tranh Cocacolatin rằng tóm tắt này, trong khi pithy là rất phong phú với ý nghĩa vàbiểu tượng của lợi thế chi phí và tài sản vô hình mà chúng tôi đã vạch ra Nhiều người nói

về thị phần hàng đầu của công ty coca cola và mức độ của bộ đệm với người tiêu dùng.Các địa điểm khác nhiều hơn và các khu vực khác nhanh chóng hơn Nói về sự phát triểncủa hệ thống phân phối, công ty tiếp thị sâu rộng hơn trong chuỗi cung ứng và khả năngtiếp thị của công ty sẽ củng cố những thực tế này

Ước tính giá trị cổ phiếu coca cola

Cocacola đang nâng ước tính giá trị hợp lý cho Coca-Cola lên 54 đô la mỗi cổphiếu từ 53 đô la, phản ánh giá trị thời gian của tiền và các giả định tăng trưởng ngắn hạncao hơn một chút Về lâu dài, việc định giá của chúng tôi nên được hỗ trợ bởi các chiếnlược danh mục thận trọng và hệ thống phân phối phù hợp hơn Giá trị hợp lý của chúngtôi ngụ ý bội số P / E năm 2020 là 25

Dự báo rõ ràng của Cocacola kêu gọi tỷ lệ tăng trưởng gộp hàng năm 4,5% từ năm2020-23, sau mức tăng trưởng năm 2019 do mua lại Costa Từ góc độ danh mục,Cocacola thấy đồ uống vẫn tăng trưởng theo tỷ lệ của tổng số hỗn hợp, với các khu vựctăng trưởng cao như nước và cà phê pha sẵn là đặc biệt mạnh mẽ Cocacola cũng hy vọngtăng trưởng ở mức một con số trong danh mục nước giải khát có ga, được thúc đẩy bởikhả năng đã được chứng minh của công ty coca-cola trong việc thúc đẩy kiến trúc

Trang 9

giá/gói, về cơ bản là cung cấp các gói nhỏ hơn làm tăng đô la mỗi ounce vì mức giảm giákhông tương xứng với việc giảm số lượng.

Từ góc độ phân khúc, Cocacola mô hình hóa tăng trưởng vượt mức ở mức mộtcon số cao, cho các dự án toàn cầu khi nền tảng Costa mở rộng sang các thị trường vàđịnh dạng mới như đồ uống sẵn sàng Cocacola thấy sự tăng trưởng ở Châu Á-Thái BìnhDương và Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi được khẳng định dựa trên khối lượng khicông ty thâm nhập sâu hơn vào các nền kinh tế nhỏ hơn, mới nổi trong các phân khúc đó

Dự phóng mô hình tỷ suất lợi nhuận gộp đạt gần 64% vào năm 2023 so với 63,1% vàonăm 2018 Tỷ suất lợi nhuận gộp sẽ có một cú hích khiêm tốn trong thời gian tới do việcđưa Coca-Cola nước giải khát vào hoạt động liên tục của Coke cũng như trộn lẫn các loạicarbonate Tuy nhiên, mô hình cải tiến dần dần được thúc đẩy bởi đòn bẩy khối lượngcũng như lợi ích mua sắm khi công ty tăng quy mô hơn nữa trong các sản phẩm phicarbonate, chuỗi cung ứng và hiệu quả hoạt động được thúc đẩy bởi các sáng kiến năngsuất tập trung vào công nghệ, và cải thiện kinh tế đơn vị trong đầu tư đóng chai Các yếu

tố này, kết hợp với tiếp thị kỷ luật hơn và ít chi phí hơn, cũng sẽ cho phép tỷ suất lợinhuận hoạt động tăng từ 27,3% trong năm 2018 lên 32% vào năm 2023

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN

LỰC

1.1 Chiến lược nguồn nhân lực là gì?

Chiến lược quản trị nhân lực, được viết tắt là SHRM Hiểu đơn giản là hệ thốngnguồn nhân lực, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Đây cũng là sự liên kết của giữa nhân lực với những mục đích, mục tiêu chiếnlược của tổ chức, góp phần cải thiện quá trình kinh doanh và văn hóa của doanh nghiệp,tạo ra sự đổi mới, đáp ứng xu thế của xã hội

Thông thường, chiến lược quản trị nhân lực sẽ bao gồm các hoạt động như: xácđịnh nhu cầu nhân lực trong tương lai, tuyển dụng, bố trí – sắp xếp công việc, thực hiện

đề xuất, chính sách đãi ngộ, đánh giá kết quả – hiệu suất lao động, phát triển khả năng,kiến thức, kinh nghiệm cho nhân sự…

1.2 Vai trò của xây dựng nguồn nhân lực

Vai trò của xây dựng chiến lược nguồn nhân lực là :

- Trước tiên, là để phát đánh giá hoạt động làm việc, phát triển khả năng cho ngườilao động và tạo môi trường văn hóa trong doanh nghiệp

- Xây dựng được một lực lượng lao động có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để làm việc,góp phần xây dựng doanh nghiệp phát triển vững mạnh

- Làm cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả tiềm năng của các nhân sự, tổ chức,phòng ban

1.3 Những yếu tố chính của chiến lược nguồn nhân lực

Chuyển đổi con người trong doanh nghiệp

Chiến lược nguồn nhân lực đòi hỏi người quản trị phải là một nhà tổng hợp, mộtngười truyền thông giỏi, biết cách tập trung vào hiện tại và tương lại Có hiểu biết rộng

và hiểu biết sâu rộng đến các mảng kinh doanh

Trang 11

Không những thế, con người trong doanh nghiệp còn phải biết cách để tập trungvào nội bộ tổ chức và các những yếu tố xã hội bên ngoài Đây cũng chính là những ngườiđóng vai trò thương thuyết hay quốc tế hóa và xây dựng văn hóa cho doanh nghiệp.Chuyển đổi cơ cấu của nguồn lực

Xây dựng và thực hiện chiến lược nguồn nhân lực là hướng đi mới so với quản trịnhân sự truyền thống trước đây Chuyển đổi cơ cấu nguồn nhân lực sẽ là thiết kế, xâydựng bộ phận quản trị, xác định những hoạt động cần thiết phải tập trung và phân quyển

Bộ phần nguồn lực đơn vị kinh doanh: Cung cấp nguồn nhân lực chiến lược cho

bộ phận quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

Dịch vụ nguồn nhân lực cung cấp cho người quản trị, nhân viên trong quan hệ laođộng, phát triển tổ chức, xử lý các công việc khác liên quan đến chế độ, quyền lợi củangười lao động

- Gia tăng hiệu quả của hành chính

Hiệu quả của hành chính sẽ được gia tăng nhờ vào việc xây dựng và phát triển cácdịch vụ liên quan tới nguồn nhân lực, được thực hiện và chia sẻ trong toàn bộ doanhnghiệp Thông thường, trọng tâm của gia tăng hiệu quả hành chính là để tạo ra cácchương trình có giá trị cho người nhận

- Tích hợp nguồn nhân lực

- Phân tích khái niệm và vai trò của chiến lược phát triển nguồn nhân lực trong

doanh nghiệp

Trang 12

1.4 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến

hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghềnghiệp của người lao động

Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập

được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động Các hoạtđộng đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm, tùy vàomục tiêu học tập; và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao độngtheo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp của họ Nhưvậy, xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: giáo dục,đào tạo và phát triển

- Giáo dục: được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vàomột nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trong tương lai

- Đào tạo ( hay còn gọi là đào tạo kỹ năng ): được hiểu là các hoạt động học tậpnhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm

vụ của mình Đó chính là quá trình học tập để người lao động nắm vững hơn vềcông việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangười lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn

- Phát triển: là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt củangười lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở nhữngđịnh hướng tương lai của tổ chức

1.5 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực

* Đối với Coca-cola

- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc

- Nâng cao chất lượng thực hiện công việc

- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tựgiám sát

- Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức

Trang 13

- Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp

- Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

* Đối với người lao động

- Tạo được sự gắn bó giữa người lao động với công ty

- Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động

- Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai

- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động

- Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ, là

cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc

1.6 Ví dụ về mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh của Cocacola

Khi doanh nghiệp theo đuổi chiến lược mới đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thìnguồn lực sẽ chú trọng kích thích sự sáng tạo, đổi mới trong kính doanh từ đó công ty sẽ

có chính sách tuyển dụng hướng tới nhân viên năng động, sáng tạo, ứng viên hiểu biếtrộng, đa ngành nghề Các chương trình đào tạo sẽ chú trọng hướng tới huấn luyện các kĩnăng sáng tạo, kĩ năng làm việc nhóm,… và các chính sách trả công lao động có hướngdài hạn, khuyến khích tạo ra sản phẩm

1.7 Phân tích, bình luận về mối quan hệ giữa chiến lược phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh của Cocacola.

Chính nhân tố con người đã tạo ra năng suất lao động và hiệu quả làm việc khiếncho chất lượng cũng như sản lượng kinh doanh của Cocacola ngày càng được nâng cao

Phát triển nhân lực sẽ tạo ra được nét văn hóa kinh doanh, các có thể giúpCocacola làm bật lên vị thế và sự khác biệt của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnhtranh

Không giống như nhũng nguồn lực khác, nguồn nhân lực là cái giúp Cocacola tạonên đặc trưng riêng và chỉ đạo hướng kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 14

Nếu được lựa chọn kĩ càng và quản lí tốt, nguồn nhân lực có thể là chìa khóa giúpCocacola thành công trong kinh doanh, nếu không nó lại là rủi ro kinh doanh lớn nhất.

Khi sự phát triển nhân lực tạo ra năng lực cốt lõi và điều này lại cung cấp các cơ

sở đầu vào cho các nhà quản trị chiến lược hoạch định ra các chiến lược kinh doanh mớitheo đuổi các mục tiêu có tính thách thức cao hơn

Vai trò của con người được đánh giá ngang với mức quan trọng của quá trình sảnxuất kinh doanh như marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển,… Phát triển nguồnnhân lực được coi là yếu tố cơ bản trong quá trình thực hiện các chiến lược kinh doanhcủa Cocacola Các mục tiêu kinh doanh được phân bổ từ cấp lãnh đạo cao nhất đến mức

cơ sở, các phòng ban chức năng Chiến lược nguồn nhân lực được xây dựng nhằm đápứng và phù hợp với chiến lược kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được phát triển trong các mối quan hệ tác độngqua lại lẫn nhau Phát triển nguồn lực được coi là thế mạnh, lợi thế cạnh tranh then chốtcủa Cocacola, không phải chỉ đơn thuần là phương tiện để thực hiện các chiến lược,chính sách kinh doanh

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực có vị trí then chốt quyết định trong doanhnghiệp, nó là lợi thế cạnh tranh then chốt của Cocacola và chiến lược, chính sách kinhdoanh được xây dựng và phát triển dựa trên các lợi thế của nguồn lực trở thành động lựcchủ yếu hình thành các chiến lược, chính sách của doanh nghiệp

Tóm lại, sử dụng chiến lược kinh doanh để điều chỉnh dựa trên sự chuyển dịch củacầu so với nguồn cùn nhân lực hiện tại và tong tương lai Cocacola có thể tối ưu hóanguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh, tăng thị phần cũng như nâng caomức độ hài lòng của đội ngũ nhân viên Quy hoạch nhân sự cho phép Cocacola đối mặt

dễ dàng hơn với những thách thức đến từ một nền kinh tế luôn luôn biến đổi

Trang 15

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CHIẾN LƯỢC NGUỒN NHÂN LỰC

Công ty Coca-Cola là công ty xản xuất thực phẩm đồ uống có ga sẽ chịu trách nhiệm sản xuất phần chất lỏng cô đặc

Lạm phát : Trong 4 tháng đầu năm của Việt Nam đã lên đến 9,64% so với đầu

năm và 17,51% so với cùng kỳ năm trước

- Tác động của lạm phát đối với các doanh nghiệp phân phối bán lẻ đã được nhìnthấy rõ, khoảng 605,608 nghìn tỷ đồng, tăng 22,7% so cùng kỳ

- Các nhà bán lẻ Việt Nam đang phải vật lộn với tình trạng leo thang của giá nhiênliệu, chi phí sản xuất hàng hoá, giá hàng hóa, dịch vụ,… cần đánh giá các tác độngcủa lạm phát đến doanh nghiệp bán lẻ từ nhiều góc độ

 Xây dựng kế hoạch ứng phó và hành động

- Biện pháp thực hiện là thu hẹp hoạt động, thận trọng trong đầu tư mới, tiết kiệmtối đa chi phí, đồng thời đưa ra nhiều ưu đãi, chương trình khuyến mãi thu hútkhách hàng Chỉ số lạm phát việt nam:

- Nội dung việc tái cấu trúc bao gồm: thay đổi tư duy lãnh đạo và quản lý; xây dựngmột hệ thống xuyên suốt từ tầm nhìn - sứ mệnh - chiến lược - mục tiêu dài hạn,ngắn hạn; kế hoạch thực hiện và đánh giá việc thực hiện mục tiêu đã định

Chỉ số lạm phát :

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2020 tăng 0,12 % so với tháng trước 9 thángbình quân CPI tăng 3,85% vẫn được kiểm soát tốt nhưng cao nhất trong 5 năm gầnđây

Trang 16

- Bình quân quý III năm 2020, CPI tăng 3,18% so với cùng kỳ năm trước , trong 3tháng cuối năm, Việt Nam vẫn phải tiếp tục nỗ lực để giữ tốc độ tăng CPI cả nămdưới 4%.

- Đồ uống và thuốc lá - tăng 0,05%; nhà ở và vật liệu xây dựng - tăng 0,62%; thuốc

và dịch vụ y tế tăng 0,01%; giáo dục tăng 2,08%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,02%

-2.1 Các yếu tố ngành tác động đến nguồn nhân lực :

- Cung cầu thị trường lao động :

 Coca-Cola đạt mức doanh thu 8,6 tỷ USD trong quý I/2020 trong tình hìnhcovid do người tiêu dùng dự trữ đồ uống khoảng một nửa doanh thu đến từngười tiêu dùng đặt mua tại nhà

 Mặc dù vậy, Coca-Cola cho biết khối lượng bán hàng trên toàn cầu của công ty

 Dẫn đến tình trạng Cocacola buộc phải đưa ra chính sách cắt giảm 4000 nhân sựlàm việc tại Mỹ, Canada và Puerto Rico để tiết kiệm chi phí trong quý II

 Sẽ có 9 bộ phận mới thay thế 17 bộ phận kinh doanh cũ và tập trung vào phát triểnsản phẩm mới

 Báo cáo của Coca-Cola vào tháng trước cho thấy, doanh số bán hàng của hãngsụt giảm 28% xuống còn 7,2 tỷ USD, và lợi nhuận ròng giảm 32% còn 1,8 tỷUSD so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 17

 Kế hoạch cắt giảm nhân sự của Coca-Cola đưa ra đúng vào thời điểm nước Mỹghi nhận thêm 1,19 triệu lao động nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu.

- Theo ông James Quincey, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Coca-Cola

“Thương hiệu hướng đến người tiêu dùng” đòi hỏi phải thay đổi chiến lược, thay

vì bán những sản phẩm công ty có, hãy bán những sản phẩm theo ý thích củangười tiêu dùng nhằm đáp ứng những thay đổi về nhu cầu và thị hiếu của ngườitiêu dùng như :

 Giảm đường và sản xuất nước giải khát mới có lợi cho sức khoẻ

 Bổ sung dinh dưỡng;

 Giảm dung tích ,thiết kế lon, chai tiện lợi nhỏ gọn hơn nhằm giúp người tiêudùng kiểm soát lượng đường dễ dàng hơn; trình bày thông tin về năng lượng rõràng và coi và luôn coi“Khách hàng là thượng đế”

- Công ty cũng chi mạnh tay hơn vào các chiến lược Marketing nhằm thúc đẩyngười tiêu dùng có cái nhìn mới về các loại nước giải khát ít đường và khôngđường

Nhằm thu hút khách hàng cũng như phục hồi doanh thu do đại dịch covid cũng như theo các quyết điịnh thay đổi chiến lược hãng thực hiện chiến lược mở rộng thu hẹp như nâng cao chất lượng sản phẩm về chất lượng lẫn bao bì sản phẩm :

- Về chất lượng :

Coca-Cola Việt Nam chính thức ra mắt sản phẩm Coca-Cola Plus, 100% theo

công thức từ Nhật Bản được chứng nhận FOSHU với tác dụng hạn chế hấp thuchất béo từ bữa ăn nhờ bổ sung chất xơ dinh dưỡng, …

 FOSHU chứng nhận tác dụng của sản phẩm trên 15 nhóm lợi ích cho sức khỏe,

ví dụ như chức năng tiêu hoá, nồng độ cholesterol, huyết áp, xương khớp, răngmiệng, …

 Định hướng phát triển thành công ty nước giải khát toàn diện mà Coca-Cola đangtheo đuổi

- Về mẫu mã sản phẩm :

Trang 18

 Kín, tiện lợi, nhẹ, dễ mang theo, và không sợ bị rạn nứt – là những ưu điểm màbao bì đóng gói đem đến nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng Tuy nhiên, saukhi sản phẩm được sử dụng, các bao bì có thể gây ra những ảnh hưởng đến môitrường nếu không được xử lý hoặc thu hồi để tái sử dụng đúng cách.

 Tại Coca-Cola chủ động tạo nên các giải pháp thông qua những cải tiến trongchiến lược phát triển bao bì bền vững nhằm ngăn ngừa lãng phí và rác thải trongsuốt vòng đời của bao bì sản phẩm

 Tránh lãng phí và rác thải mà còn giảm bớt vật liệu đóng gói

 Chúng tôi còn tập trung vào việc tối ưu hóa hiệu quả đóng gói; tăng sửdụng vật liệu tái tạo; thu hồi bao bì để tái sử dụng; và tăng sử dụng vật liệutái chế

 Coca-Cola đang không ngừng phát triển chiến lược kinh doanh cung cấp theo nhucầu của người tiêu dùng, gồm dòng sản phẩm ít đường và không đường, đa dạngmẫu mã và mở rộng mức độ phủ sóng ở khắp mọi nơi để mang lại doanh số cao từviệc bán sản phẩm như :

 Bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại, máy bán hàng tự động , bántại các điểm bán trực tiếp

Chiến lược phân phối đến các siêu thị, đại lý

Chiến lược phân phối cho Key account (địa điểm bán hàng còn lại) Lotte

kfc ,

Coca Cola phân phối đến các doanh nghiệp bán buôn.

 Bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại, máy bán hàng tự động , bán tạicác điểm bán trực tiếp

 Với việc phân bố đa dạng các cửa hàng sẽ đem lại công ăn việc làm chongười lao động

Trang 19

2.2 Đặc thù tình trạng nhân sự của cocacola :

- Coca luôn coi nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng của công ty Hiện nay Coca

đang thực hiện thành công chương trình Quản trị viên tập sự Hàng năm tuyểnkhoảng 7 – 9 sinh viên mới tốt nghiệp từ khoảng 1000 ứng viên dự tuyển Họđược làm việc qua nhiều bộ phận, được huấn luyện để trở thành quản lý trongtương lai Có nhiều quản trị viên tập sự từ các năm trước đang giữ các vị trọngtrong công ty Tuy nhiên, sau 1 năm, các công ty khác (Unilever, P&G, ) sẵn sàngđưa ra mức lương gấn 1.5 – 2 lần để săn đón các nhân viên này

- CocaCola chú trọng vấn đề quản lý con người, từng bước xây dựng đội ngũ điềuhành cho công ty ở mỗi nước mà nó kinh doanh

Từ năm 1994 đến nay, Coca-Cola thành công trong việc chinh phục thị trường tiêudùng Việt Nam mà còn thành công trong việc chinh phục và đào tạo nhân sự tại Việt Namtrong suốt 25 năm qua

2.3 Hãng cũng đặc biệt quan tâm tới chính sách đào tạo nhân lực

- Mỗi năm, doanh nghiệp đầu tư hơn 1,4 triệu USD (tương đương hơn 30 tỉ đồng)cho các hoạt động tuyển dụng, phát triển nguồn nhân lực trong nước

- Đây chính là một trong những yếu tố giúp các doanh nghiệp trở thành sự lựa chọnhàng đầu của các ứng viên khi thể hiện được sự thấu hiểu với chính những nhân sựtương lai Những thay đổi này đang dần mở ra nhiều cơ hội cho nhân sự thể hiện

và phát triển kỹ năng

- Trong quá trình hoạt động, Coca Cola đã gặp những vấn đề này và họ đã giảiquuyết những khác biệt giữa những quốc gia về quản trị nguồn nhân lực, nhưngcác công ty ở các quốc gia khác nhau có thể diễn giải quan điểm quản trị nguồnnhân lực Coca Cola cũng cố gắng xây dựng một đội ngũ quản trị viên quốc tếthông qua các chương tình huấn luyện toàn cầu, các chương trình này liên quanđến việc xác định và quản lý phát triển nhóm quản trị viên chủ chốt , mà từ nhómquản trị viên chủ chốt này người ta sẽ chọn ra những quản trị viên cao cấp trongtương lai

Phát triển đội ngũ lao động đa dạng và tài năng

Trang 20

Coca đã lập mục tiêu là tạo lập một môi trường làm việc mà nơi đó thu hút, pháttriển và giữ lại một đội ngũ nhân viên đa dạng và tài năng.

Quản trị biến đổi

Để cải thiện năng suất và hiệu quả, Coca cũng đã đưa ra chương trình tái cấu trúcnhiều năm để giảm bớt lực lượng lao động một lượng khoảng 3500 người

Môi trường làm việc công bằng

Công ty đã cam kết để duy trì lao đông được thừa nhận quốc tế và tiêu chuẩnquyền con người nhấn mạnh nghiêm cấm lao động trẻ em và lao động bị cưỡng ,tôn trọng

và bảo vệ quyền tự do của nhân viên

Công ty cũng cung cấp cơ hội học để giúp nhân viên phát triển kĩ thuật và kĩ nănglãnh đạo

CocaCola hướng vào tất cả nhân viên xem xét hiệu quả làm việc và đã đưa chươngtrình quản lý hiệu quả chuẩn thông qua công ty

Thu hút nhân viên

Khi mà công ty thay đổi cơ cấu, họ đã cố gắng giao tiếp một cách cởi mở với nhânviên về cái mà họ đang làm

Đề cao sự quan tâm và phàn nàn

Bên cạnh đó, Công đoàn mạnh là một trong những tiêu biểu của Coca Có rấtnhiều hoạt động bổ ích cho nhân viên là đại diện một cách hiệu quả cho quyền lợi củangười lao động Mức lương và chính sách của Coke đối với nhân viên tương đối cao sovới mặt bằng chung là một chính sách trong thu hút nguồn nhân lực có tài năng ,năng lực Việc tự đánh giá nội bộ rất hiệu quả

Báo cáo tài chính công ty coca-cola ( cổ phiếu coca-cola)

Ngày đăng: 04/08/2022, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w