1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề ngôn ngữ tôn giáo

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề ngôn ngữ tôn giáo
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học, Ngôn ngữ tôn giáo
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 294,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề ngôn ngữ tôn giáo trong bối cảnh triết học xem xét liệu có thể nói về Thiên Chúa một cách có ý nghĩa hay không nếu các quan niệm truyền thống về Thiên Chúa là hiện hữu, vô hạn và phi thời gian được chấp nhận. Bởi vì những quan niệm truyền thống này về Thiên Chúa khiến cho việc diễn tả về Ngài trở nên khó khăn, nên ngôn ngữ tôn giáo có khả năng trở nên vô nghĩa. Các lý thuyết về ngôn ngữ tôn giáo hoặc cố gắng chứng minh rằng ngôn ngữ đó là vô nghĩa, hoặc cố gắng chỉ ra cách ngôn ngữ tôn giáo vẫn có thể có ý nghĩa.

Trang 1

VẤN ĐỀ NGÔN NGỮ TÔN GIÁO

Dẫn nhập

Vấ n đề ngô n ngữ tô n giấ ô trông bô i cấ nh triề t hô c xềm xề t liề u cô thề nô i về Thiề n Chu ấ mô t cấ ch

cô ý nghĩ ấ hấý khô ng nề u cấ c quấn niề m truýề n thô ng về Thiề n Chu ấ lấ hiề n hữ u, vô hấ n vấ phi thờ i giấn đữờ c chấ p nhấ n Bờ i vĩ nhữ ng quấn niề m truýề n thô ng nấ ý về Thiề n Chu ấ khiề n chô viề c diề n tấ về Ngấ i trờ nề n khô khấ n, nề n ngô n ngữ tô n giấ ô cô khấ nấ ng trờ nề n vô nghĩ ấ Cấ c lý thuýề t về ngô n ngữ tô n giấ ô hôấ c cô gấ ng chữ ng minh rấ ng ngô n ngữ đô lấ vô nghĩ ấ, hôấ c cô gấ ng chĩ rấ cấ ch ngô n ngữ tô n giấ ô vấ n cô thề cô ý nghĩ ấ

Nội dung

1 Tính chất đặc thù của ngôn ngữ tôn giáo

Thềô Jôhn Hick, tấ t cấ nhữ ng tữ ngữ sữ du ng trông bô i cấ nh tô n giấ ô đề gấ n chô Thiề n Chu ấ đữờ c

sữ du ng mô t cấ ch đấ c biề t, khấ c vờ i lô i sữ du ng thô ng thữờ ng Khi mô t tữ ngữ đữờ c sữ du ng trông

cấ hấi lĩ nh vữ c trấ n thề vấ tô n giấ ô, thĩ ý nghĩ ấ trấ n thề cu ấ nô xuấ t hiề n trữờ c vấ nô xấ c đi nh phấ m

vi tữ ngữ Sấu đô , khi tấ ấ p du ng tữ nấ ý đề nô i về Thiề n Chu ấ thĩ nô gấ p nhiề u vấ n đề trông cấ ch hiề u Vĩ du khi tấ nô i “Ô ng Trờ i cô mấ t” thĩ khô ng cô nghĩ ấ “Ô ng Trờ i” cu ng cô hấi côn mấ t nhữ chu ng tấ Hôấ c khi tấ nô i “Thiề n Chu ấ tô t lấ nh”, thĩ “tô t lấ nh” khô ng đữờ c hiề u nhữ nhữ ng giấ tri

đấ ô đữ c đô c lấ p mấ khi mô t ngữờ i cu thề sờ hữ u chu ng thĩ đữờ c xềm lấ “tô t lấ nh” Hôấ c khi tấ nô i

“Thiề n Chu ấ lấ tĩ nh ýề u” thĩ “tĩ nh ýề u” ờ đấ ý cu ng khô ng hiề u thềô lô i hiề u eros, mấ đữờ c hiề u thềô nghĩ ấ agape

Nhữ vấ ý, ngô n ngữ sữ du ng trông bô i cấ nh tô n giấ ô phấ i đữờ c diề n tấ vấ phấ i đữờ c hiề u nhữ thề

nấ ô? Tĩ nh đấ c thu cu ấ tô n giấ ô cô đữờ c cô ng nhấ n bờ i tấ t cấ cấ c triề t giấ khô ng? Phấ n sấu cu ấ bấ i viề t sề bấ n đề n cấ c lấ p trữờ ng trông vấ n đề ngô n ngữ tô n giấ ô

2 Các lập trường trong vấn đề ngôn ngữ tôn giáo

Cấ c lấ p trữờ ng đữờ c Jôhn Hick trĩ nh bấ ý sề đữờ c tấ m thờ i chiấ thấ nh hấi nhô m chĩ nh: ngô n ngữ

tô n giấ ô mấng tĩ nh nhấ n thữ c (côgnitivề) vấ ngô n ngữ tô n giấ ô mấng tĩ nh phi nhấ n thữ c (nôncôgnitivề)

Mô t tuýề n bô mấng tĩ nh nhấ n thữ c tữ c lấ mô t tuýề n bô nhấ m mu c đĩ ch trĩ nh bấ ý mô t sữ kiề n mấ

quấ đô cô thề đi nh nghĩ ấ nô đúng hôấ c sai Lấ p trữờ ng chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô mấng tĩ nh nhấ n

thữ c cô lề lấ quấn điề m thữờ ng tĩ nh cu ấ mô i tĩ n hữ u Khi ấi đô nô i “Thiề n Chu ấ tô n tấ i”, “Thiề n Chu ấ ýề u tô i”, hôấ c “Thiề n Chu ấ đấ p lờ i cấ u nguýề n cu ấ tô i”, thĩ thềô thuýề t nhấ n thữ c, hô đấng đữấ rấ mô t tuýề n bô nhấ m mu c đĩ ch hiề u thềô nghĩ ấ đền lấ đu ng hấý sấi Những mô t sô triề t giấ chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô lấ phi nhấ n thữ c Điề u nấ ý cô nghĩ ấ lấ ngô n ngữ tô n giấ ô khô ng đữờ c côi lấ đu ng hấý sấi thềô nghĩ ấ đền, vĩ chu ng mấng mô t chữ c nấ ng hôấ n tôấ n khấ c vờ i viề c trĩ nh

bấ ý mô t sữ kiề n

Nhấ m mu c đĩ ch mô tấ thềô nghĩ ấ đền thề giờ i

nhữ thề nấ ô Khô ng nhấ m mu c đĩ ch mô tấ thềô nghĩ ấ đền thề giờ i nhữ thề nấ ô

“Thấ p Eiffềl ờ Pấris”

“Thấ p Eiffềl ờ Bềrlin” “Ô !” “Đữ ng lấ m thề !”

Trang 2

Dữ ấ trề n cấ ch hiề u nấ ý, cấ c thuýề t về ngô n ngữ tô n giấ ô bờ i cấ c triề t giấ sề lấ n lữờ t đữờ c trĩ nh bấ ý

ờ nô i dung bề n dữờ i

2.1 Ngôn ngữ tôn giáo mang tính nhận thức sự kiện (cognitive)

2.1.1 Học thuyết loại suy – Thomas Aquinas

Thômấs Aquinấs (1225-1274) chô rấ ng chu ng tấ chĩ cô thề nô i về Thiề n Chu ấ ờ mô t mữ c đô nấ ô

đô , vĩ côn ngữờ i về cờ bấ n khô ng thề nhấ n biề t Thiề n Chu ấ cấ ch hôấ n tôấ n đữờ c Tuý nhiề n, ô ng

nghĩ rấ ng chu ng tấ cô thề đi xấ hờn mô t chu t khi nô i về Thiề n Chu ấ thô ng quấ phép loại suy Phề p

lôấ i suý lấ mô t nô lữ c đề giấ i thĩ ch ý nghĩ ấ cu ấ mô t điề u gĩ đô khô hiề u bấ ng cấ ch sô sấ nh vờ i mô t điề u gĩ đô quền thuô c vấ dề hiề u hờn

Đấ u tiề n, Thômấs giấ i thĩ ch lý dô tấ i sấô cấ c phữờng phấ p cô điề n khô ng thấ nh cô ng trông viề c

mô tấ về Thiề n Chu ấ Cấ ch đờn nghĩ ấ (univôcấl): tữ cô mô t nghĩ ấ Vĩ du , khi nô i “Thiề n Chu ấ ýề u thữờng”, tữ “ýề u thữờng” cô nghĩ ấ giô ng nhữ khi nô i côn ngữờ i đấng ýề u thữờng Cấ ch hiề u nấ ý thấ t bấ i vĩ Thiề n Chu ấ vữờ t quấ tấ m hiề u biề t cu ấ chu ng tấ Chu ng tấ khô ng thề ấ p du ng cu ng mô t

tữ chô Thiề n Chu ấ nhữ chu ng tấ lấ m chô côn ngữờ i, vĩ Ngấ i lấ mô t đấ ng siề u viề t Mấ t khấ c, chu ng

tấ cu ng khô ng hiề u ngữờ c lấ i rấ ng tữ “ýề u thữờng” khi nô i về Thiề n Chu ấ cô nghĩ ấ khấ c vờ i khi

nô i côn ngữờ i đấng ýề u thữờng Lô i hiề u nấ ý đữờ c gô i lấ di nghĩ ấ (ềquivôcấl), nô khô ng đu ng vĩ chu ng tấ khô ng thề hiề u đữờ c Thiề n Chu ấ, đờn giấ n lấ chu ng tấ khô ng biề t tữ ýề u thữờng cô nghĩ ấ

gĩ khi ấ p du ng chô Ngấ i, vĩ vấ ý nô sề vô nghĩ ấ đô i vờ i chu ng tấ Chu ng tấ khô ng giô ng nhữ Thiề n Chu ấ - đô lấ lý dô tấ i sấô lô i hiề u đờn nghĩ ấ thấ t bấ i Tuý nhiề n, chu ng tấ cu ng khô ng hôấ n tôấ n khấ c biề t vờ i Thiề n Chu ấ Nhữ sấ ch Sấ ng Thề nô i, chu ng tấ đữờ c tấ ô rấ thềô hĩ nh ấ nh cu ấ Thiề n Chu ấ Chu ng tấ khô ng giô ng Thiề n Chu ấ, cu ng khô ng hôấ n tôấ n khấ c vờ i Thiề n Chu ấ Vĩ vấ ý, ngô n ngữ tô n giấ ô nhữ “Thiề n Chu ấ lấ tĩ nh ýề u” cô thề đữờ c hiề u thềô cấ ch lôấ i suý, khi khấ ng đi nh rấ ng Thiề n Chu ấ cô phấ m chấ t tĩ nh ýề u giô ng/tữờng tữ vờ i phấ m chấ t cu ấ côn ngữờ i

Hô c thuýề t lôấ i suý thềô thấ nh Thômấs đữờ c lấ m rô hờn quấ hấi hĩ nh thữ c lấ “đi xuô ng” vấ “đi

lề n” Khi lôấ i suý “đi xuô ng” ngữờ i tấ sữ du ng nhữ ng phấ m tĩ nh mấ chu thề lôấ i suý cô đữờ c cấ ch chấ c chấ n hờn đề ấ p du ng chô thữ c tấ i thấ p kề m hờn Chấ ng hấ n khi tấ nô i “côn chô nấ ý thô ng minh” thĩ tấ đấng du ng lôấ i suý đi xuô ng đề chĩ về phấ m tĩ nh thô ng minh cu ấ côn chô Phấ m tĩ nh

ấ ý đữờ c lôấ i suý rấ tữ chĩ nh phấ m tĩ nh thô ng minh cu ấ côn ngữờ i Vĩ nề t tữờng đô ng giữ ấ phấ m

tĩ nh thô ng minh cu ấ côn ngữờ i vấ cu ấ côn chô mấ tấ khô ng du ng chữ “thô ng minh” mô t cấ ch di nghĩ ấ Những, cô mô t sữ khấ c biề t rấ t lờ n giữ ấ phấ m tĩ nh thô ng minh cu ấ côn chô vấ côn ngữờ i

nề n chu ng tấ cu ng khô ng du ng chữ “thô ng minh” nấ ý thềô đờn nghĩ ấ, mấ tấ du ng nô thềô lô i lôấ i suý Thề nề n, điề u cấ n bấ n vấ n phấ i luô n nhờ rấ ng, sữ thô ng minh cu ấ côn ngữờ i thĩ khấ c sữ thô ng minh cu ấ côn vấ t, cu ng giô ng nhữ côn ngữờ i khấ c côn vấ t vấ ý

Trông khi lôấ i suý “đi lề n” tữ thu tấ ô thấ p kề m lề n tờ i thữ c tấ i tô i hấ u, nghĩ ấ lấ tữ côn ngữờ i lề n Thiề n Chu ấ, thĩ nhữ ng thuô c tĩ nh hấý phấ m tĩ nh đữờ c lôấ i suý ấ ý chĩ lấ bô ng mờ bờ i nời Thiề n Chu ấ mô i sữ đề u hôấ n hấ ô Chấ ng hấ n, khi nô i “Thiề n Chu ấ ýề u thữờng,” mấ c nhiề n tấ dữ ấ vấ ô khấ

nấ ng ýề u thữờng cu ấ chĩ nh mĩ nh đề cô hĩ nh dung rấ mô t tĩ nh ýề u viề n mấ n hôấ n hấ ô nời Thiề n Chu ấ

Thề những, lôấ i suý khô ng phấ i lấ phữờng phấ p khấ m phấ vấ vấ ch rấ bấ n tĩ nh vô hấ n cu ấ Thiề n Chu ấ; đô chĩ lấ cấ ch thữ c lý giấ i cấ c hấ n tữ đữờ c ấ p du ng chô Thiề n Chu ấ, nhữ Thômấs nô i Nô i

cấ ch khấ c, phữờng phấ p nấ ý khô ng nô i rô cấ c thuô c tĩ nh hôấ n hấ ô cu ấ Thiề n Chu ấ nhữ thề nấ ô, những chĩ nô i lề n mô i tữờng quấn giữ ấ cấ c ý nghĩ ấ khấ c nhấu cu ấ mô t hấ n tữ khi vữ ấ ấ p du ng chô côn ngữờ i vữ ấ ấ p du ng chô Thiề n Chu ấ cấ n cữ trề n mấ c khấ i Nhữ thề , thuýề t lôấ i suý đề rấ mô t

cấ i khung đề ngữờ i tấ cô thề nô i về Thiề n Chu ấ, đề khô ng rời vấ ô chu trữờng bấ t khấ tri vấ xấ m phấ m mấ u nhiề m khô n dô Thiề n Chu ấ

Trang 3

Mấ c du phữờng phấ p lôấ i suý cô nhiề u đô ng gô p tĩ ch cữ c bờ i nô tô rấ cô nhiề u ữu điề m khi diề n

tấ về Thiề n Chu ấ, những nô vấ n cô nhữ ng hấ n chề bờ i lôấ i suý bấô giờ cu ng mấng phấ n chu quấn; nhữ ng hĩ nh ấ nh, ý niề m, thuô c tĩ nh hấý điề u gĩ khấ c nữ ấ mấ chu ng tấ biề t về Thiề n Chu ấ cu ng chĩ

cô giấ tri tữờng đô i Vĩ chu ng đữờ c lôấ i suý luô n luô n cô thề đấ nh lữ ấ tấ nề n khi sữ du ng phữờng phấ p nấ ý, tấ cấ n hề t sữ c thấ n trô ng đô i vờ i nhữ ng gĩ đấ thấ u lữờ m đữờ c, đữ ng bấô giờ ngững xề t

lấ i nhữ ng “hiề u biề t” nấ ý Dô đô , khi sữ du ng chu ng, phấ i khô ng ngữ ng phề bĩ nh vấ duýề t xề t lấ i nhữ ng hĩ nh ấ nh hấý ý niề m ấ ý đề chu ng ngấ ý cấ ng trờ nề n chĩ nh xấ c vấ tinh tuýề n hờn

2.1.2 Nhập thể và vấn đề ý nghĩa

Nhữ đấ trĩ nh bấ ý ờ trề n, côn ngữờ i vờ i sữ giờ i hấ n khô ng thề du ng ngô n ngữ nhấ n lôấ i đề nô i về Thiề n Chu ấ mô t cấ ch chĩ nh xấ c Ngấ i vữờ t trô i trề n chu ng tấ vấ chu ng tấ gấ n nhữ khô ng thề vữờn

đề n Dô đô , Jôhn Hick đề xuấ t phữờng phấ p quý chiề u về Đữ c Kitô thô ng quấ mấ u nhiề m nhấ p thề

đề phấ n nấ ô đô hiề u về Thiề n Chu ấ

Trông Tin Mữ ng Giôấn, chu ng tấ biề t “Ngô i Lờ i [Chu ấ Côn] đấ trờ nề n ngữờ i phấ m [nhấ p thề ] vấ

cữ ngu giữ ấ chu ng tấ” (Gấ 1,14) Khấ ng đi nh quấn trô ng cu ấ Kitô giấ ô lấ Chu ấ Giề su ngữờ i Nấzấrềth khô ng ấi khấ c chĩ nh lấ Côn Thiề n Chu ấ, ngữờ i trông khi vấ n hôấ n tôấ n lấ thấ n thấ nh, đấ mấng bấ n chấ t côn ngữờ i vĩ mu c đĩ ch cữ u rô i chu ng tấ

Chu ng tấ phấ n biề t giữ ấ cấ c thuô c tĩ nh siề u hĩ nh cu ấ Thiề n Chu ấ (tữ hữ u, vĩ nh cữ u, vô hấ n v v .)

vấ nhữ ng thuô c tĩ nh luấ n lý cu ấ Ngấ i (tô t lấ nh, thữờng ýề u, khô n ngôấn v v ) Giấ ô Lý về Nhấ p thề bấô hấ m quấ quýề t lấ cấ c thuô c tĩ nh luấ n lý (chữ khô ng phấ i lấ siề u hĩ nh) cu ấ Thiề n Chu ấ đấ đữờ c nhấ p thề nời mô t côn ngữờ i hữ u hấ n, tữ c lấ Đữ c Giề su Kitô Xấ c tĩ n nấ ý giu p tấ cô thề quý chiề u về Đữ c Kitô nhữ khi tấ nô i "Thiề n Chu ấ lấ nhấ n lấ nh" vấ "Thiề n Chu ấ ýề u thữờng tấ ô vấ t cu ấ Ngữờ i" đề hiề u tấ muô n nô i gĩ Cấ c thấ i đô luấ n lý cu ấ Thiề n Chu ấ đô i vờ i côn ngữờ i đữờ c côi nhữ nhấ p thề nời Chu ấ Giề su vấ đữờ c diề n tấ cu thề quấ nhữ ng gĩ Ngấ i đô i xữ vờ i côn ngữờ i Chấ ng

hấ n, lô ng Chu ấ Giề su thữờng xô t nhữ ng kề ô m đấu vấ mu lôấ về đấ ng thiề ng liề ng chĩ nh lấ lô ng Thiề n Chu ấ thữờng xô t hô ; Chu ấ Giề su thấ thữ tữ c lấ Thiề n Chu ấ thấ thữ Chu ấ Giề su kề t ấ n nhữ ng ngữờ i tữ thi mĩ nh lấ cô ng chĩ nh cu ng chĩ nh lấ Thiề n Chu ấ kề t ấ n Dữ ấ trề n niề m tin nấ ý, cuô c đờ i Chu ấ Giề su nhữ đữờ c Tấ n Ườ c miề u tấ đềm lấ i chô chu ng tấ cờ sờ đề nô i về Thiề n Chu ấ Tữ thấ i

đô cu ấ Chu ấ Giề su đô i xữ vờ i mô t sô côn ngữờ i nấ ô đô tấ i Pấlềstinề vấ ô thề ký thữ nhấ t, tấ cô thề quấ quýề t đữờ c rấ ng Thiề n Chu ấ luô n thữờng xô t côn ngữờ i nhữ Chu ấ Giề su đấ biề u tô Chu ấ Chấ đữờ c mấ c khấ i nời Chu ấ Giề su, Côn cu ấ Ngữờ i: tấ t cấ đờ i sô ng cu ấ Chu ấ Giề su, lờ i nô i vấ viề c lấ m

cu ấ Ngữờ i, lấ nời Chu ấ Chấ đữờ c tô bấ ý cấ ch hôấ n hấ ô, vĩ Chu ấ Giề su luô n chấ t chề kề t hờ p vờ i Chu ấ Chấ nhờ mô t sữ hiề p thô ng hề t sữ c sấ u xấ Vấ nhữ chĩ nh Chu ấ Giề su đấ nô i “Ai thấ ý Thấ ý lấ thấ ý Chu ấ Chấ” (Gấ 14,9)

Nhĩ n chung, đề xuấ t cu ấ Jôhn Hick gờ i ý mô t cấ ch mô tấ về Thiề n Chu ấ cô cờ sờ thô ng quấ cuô c

đờ i cu ấ Đữ c Kitô, tuý nhiề n nô cu ng chô thấ ý nhữ ng hấ n chề nhấ t đi nh trông diề n đấ t bấ ng ngô n ngữ , nhữ lấ cô nguý cờ giấ n lữờ c Thiề n Chu ấ chĩ quấ Đữ c Kitô

2.1.3 Ngôn ngữ tôn giáo mang tính biểu tượng – Paul Tillich

Pấul Tillich (1886-1965) lấ ngữờ i đấ i diề n chĩ nh chô quấn điề m chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô mấng

tĩ nh biề u tữờ ng Ô ng chu trữờng rấ ng chĩ cô thề nô i về Thiề n Chu ấ bấ ng ngô n ngữ biề u tữờ ng

Ô ng phấ n biề t giữ ấ mô t dấ u chĩ vấ mô t biề u tữờ ng Mô t dấ u chĩ chĩ đờn giấ n lấ mô t cấ i gĩ đô chĩ rấ

mô t cấ i gĩ đô khấ c, vĩ du nhữ biề n bấ ô nhấ c nhờ chu ng tấ cô nguý hiề m ờ phĩ ấ trữờ c Mô t biề u tữờ ng lấ mô t đô i tữờ ng hôấ c hấ nh đô ng khô ng chĩ biề u thi mô t cấ i gĩ đô , mấ cô n truýề n đấ t mô t

sữ hiề u biề t lờ n hờn nhiề u về sữ vấ t đô hờn lấ cô thề diề n đấ t thấ nh lờ i Hấý nhữ Tillich nô i rấ ng

"mô t biề u tữờ ng mờ rấ nhữ ng lĩ nh vữ c thữ c tấ i vô n khề p kĩ n đô i vờ i chu ng tấ; cu ng lu c đô cu ng khấi mờ nhữ ng chiề u kĩ ch vấ nhữ ng ýề u tô cu ấ tấ m hô n chu ng tấ" Nô i cấ ch khấ c, nô chô phề p

Trang 4

chu ng tấ trấ i nghiề m cấ c cấ p đô thữ c tề khấ c mấ chu ng tấ thữờ ng khô ng cô giờ i hấ n Đô i vờ i Tillich,

mô t biề u tữờ ng hữờ ng tờ i vấ thấm giấ vấ ô điề u mấ nô hữờ ng tờ i Vĩ du , quô c ký cu ấ mô t quô c giấ khô ng chĩ đấ i diề n chô quô c giấ đô mấ cô n thấm giấ tĩ ch cữ c vấ ô viề c truýề n đấ t “sữ c mấ nh vấ phấ m giấ ” cu ấ quô c giấ đô Ngữờ i Viề t Nấm thữờ ng “đi bấ ô” vấ mấng thềô quô c ký đề bấ ý tô tinh thấ n ýề u nữờ c, niề m tin vấ ô sữ c mấ nh vấ phấ m giấ cu ấ đô i tuýề n bô ng đấ quô c giấ

Vĩ Thiề n Chu ấ lấ vô hấ n vấ tô i thữờ ng (Tillich gô i Thiề n Chu ấ lấ “hữ u thề tữ tấ i” vấ chô rấ ng đấ ý lấ tuýề n bô phi biề u tữờ ng duý nhấ t cô thề đữờ c đữấ rấ về Thiề n Chu ấ) vấ niề m tin vấ ô Thiề n Chu ấ

lấ mô i quấn tấ m tô i thữờ ng, Tillich khấ ng đi nh rấ ng chĩ cô ngô n ngữ biề u tữờ ng lấ đu đề bấ ý tô

đữ c tin về Thiề n Chu ấ Cấ c biề u tữờ ng tô n giấ ô vữ ấ đữờ c khấ ng đi nh vữ ấ bi phu đi nh bờ i điề u mấ chu ng hữờ ng tờ i Vĩ du , “Thiề n Chu ấ lấ tĩ nh ýề u” lấ đu ng (vĩ Ngấ i hiề n hữ u) những cu ng sấi vĩ tĩ nh

ýề u cu ấ Ngấ i vữờ t xấ bấ t cữ điề u gĩ chu ng tấ cô thề hiề u bấ ng tữ ngữ Đô i vờ i Tillich, bấ n chấ t biề u tữờ ng cu ấ ngô n ngữ tô n giấ ô chĩ hữờ ng về mô t vi thấ n thữ c sữ tô n tấ i, dô đô quấn niề m nấ ý thuô c phấ i nhấ n thữ c (côgnitivề)

Nhữ thề , Pấul Tillich khấ ng đi nh rấ ng đữ c tin tô n giấ ô chĩ cô thề đữờ c diề n tấ ngấng quấ ngô n ngữ biề u tữờ ng Vĩ nhữ ng tữ ngữ ngữờ i tấ sữ du ng chĩ đữờ c ru t rấ tữ kinh nghiề m hữ u hấ n cu ấ côn ngữờ i, nề n chu ng khô ng thề xữ ng hờ p đề ấ p du ng chô Thiề n Chu ấ Trông chiề u hữờ ng tữ tữờ ng

nấ ý cu ấ Tillich, xề t về mấ t tô n giấ ô, nô nhữ lờ i cấ nh tĩ nh đề ngữờ i tấ khô ng bi rời vấ ô nhấ n hĩ nh thuýề t Hờn nữ ấ, Tillich cô n đô ng gô p thề m chô hô c thuýề t lôấ i suý bấ ng lý thuýề t về sữ “thô ng phấ n.” Ô ng chô rấ ng, đữ c tin cấ n ngô n ngữ chô chĩ nh nô , nhữ mô i cấ nhấ n hấ nh đô ng chô chĩ nh

mĩ nh vấ ý Dô đô , ngô n ngữ tô n giấ ô hấý cấ c biề u tữờ ng thấ n bĩ tô n giấ ô đữờ c cô ng đô ng tĩ n hữ u

tấ ô nề n, nề n chu ng khô ng thề đữờ c hiề u cấ ch đấ ý đu ờ ngôấ i cô ng đô ng ấ ý Chĩ nh ờ bề n trông cô ng

đô ng, ngô n ngữ tô n giấ ô cô khấ nấ ng đữấ đề n cấ c hấ nh đô ng cu ấ đữ c tin vờ i nhữ ng nô i dung cu thề

Những liề u quấn điề m nấ ý cô lấ m rô cấ ch ngô n ngữ tô n giấ ô đữờ c sữ du ng hờn lấ hô c thuýề t lôấ i suý khô ng? Vĩ du , “hữ u thề tữ tấ i” dữờ ng nhữ lấ mô t thuấ t ngữ mờ hô ngấý cấ khi nô đữờ c hiề u thềô nghĩ ấ đền (đờn nghĩ ấ) Pấul Tillich cô khuýnh hữờ ng quý kề t cấ m thữ c tô n giấ ô trờ thấ nh

cấ m thữ c thấ m mý vấ sề đữấ đề n chiề u hữờ ng duý tữ nhiề n Vĩ quấn niề m về ngô n ngữ mấng tĩ nh biề u tữờ ng ấ p du ng dề dấ ng chô nghề thuấ t hờn lấ chô cấ c quấn niề m vấ khấ ng đi nh cu ấ thấ n hô c Chĩ nh ờ điề m nấ ý mấ tữ tữờ ng cu ấ Tillich du cô nhiề u giấ tri vấ n khô ng đấ p ữ ng đữờ c nhữ ng đô i

hô i cu ấ triề t hô c

2.2 Ngôn ngữ tôn giáo mang tính phi nhận thức (noncognitive)

2.2.1 Quan điểm của Randall

Jôhn Hềrmấn Rấndấll (1899 – 1980) đô ng ý vờ i Tillich rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô mấng tĩ nh biề u tữờ ng, những khấ c vờ i Tillich, ô ng chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô phi nhấ n thữ c (nôncôgnitivề) vấ phi biề u tữờ ng (nônrềprềsềntấtivề) vĩ ngữờ i tấ khô ng thề kiề m chữ ng đữờ c sữ tru ng khờ p hôấ n tôấ n giữ ấ ngô n ngữ tô n giấ ô vấ thữ c tấ i

Thềô ô ng, nhấ n thữ c tô n giấ ô giô ng nhữ ng hôấ t đô ng khấ c cu ấ côn ngữờ i, nhữ khôấ hô c, nghề thuấ t Thề nề n, điề u quấn trô ng lấ nhấ n rấ nhữ ng biề u tữờ ng tô n giấ ô thuô c về cấ c biề u tữờ ng xấ

hô i vấ nghề thuấ t, mấ nhữ ng biề u tữờ ng nấ ý chấ ng mấng tĩ nh đấ i diề n cu ng khô ng quý chiề u chô nhữ ng thữ c tấ i mấ chu ng chĩ về Dô đô , khô ng thề kiề m trấ tĩ nh đu ng sấi cu ấ chu ng vĩ chu ng thuô c

về vấ n hô ấ Cấ c biề u tữờ ng tô n giấ ô chô chu ng tấ biề t rấ t nhiề u về sữ phông phu trông trấ i nghiề m côn ngữờ i cu ấ chĩ nh chu ng tấ, những khô ng nhấ t thiề t chô chu ng tấ biề t bấ t cữ điề u gĩ về mô t thữ c

tấ i bề n ngôấ i nhữ lấ mô t “hữ u thề tữ tấ i” Nô i cấ ch khấ c, cấ c biề u tữờ ng cô thề đấ i diề n chô mô t Thiề n Chu ấ khô ng tô n tấ i ờ đấ u ngôấ i tấ m trĩ cu ấ chu ng tấ vấ khô ng thữ c sữ ờ đấ u đô ngôấ i kiấ

Trang 5

Nhữ ngữờ i Viề t Nấm vấ n tữ hấ ô nhấ n mĩ nh thuô c dô ng giô ng Côn Rô ng Chấ u Tiề n Trề n thữ c tề khô ng cô rô ng cu ng chấ ng cô tiề n Cấ Tiề n vấ Rô ng đề u khô ng mấng tĩ nh đấ i diề n vấ khô ng nhấ n thữ c đữờ c hấý khô ng quý chiề u đữờ c, những ngữờ i tấ vấ n chấ p nhấ n nô Lý dô đờn giấ n vĩ nô lấ biề u tữờ ng về nguô n gô c cấô quý cu ấ ngữờ i Viề t Hĩ nh ấ nh Tiề n Rô ng tuý khô ng đu ng về mấ t nhấ n thữ c những hữ u du ng vấ đấ p ữ ng đữờ c tĩ nh tữ hấ ô về nguô n gô c cu ấ ngữờ i Viề t

Cấ c biề u tữờ ng tô n giấ ô đô ng vấi trô lấ đô ng lữ c, chu ng dấ n dấ t nhữ ng ngữờ i chi u ấ nh hữờ ng cu ấ chu ng đề n cấ c hĩ nh thữ c hấ nh đô ng Cấ c biề u tữờ ng cô thề truýề n đấ t nhữ ng trấ i nghiề m đi nh tĩ nh hôấ c nhữ ng trấ i nghiề m thữờ ng đữờ c côi lấ khô diề n đấ t thấ nh lờ i Sữ c mấ nh cu ấ biề u tữờ ng lấ

gờ i lề n cấ m xu c về nhữ ng trấ i nghiề m đô vấ nhữ vấ ý, đấ mấng lấ i mô t sữ c mấ nh đấ c biề t chô chĩ nh biề u tữờ ng

2.2.2 Quan điểm của Braithwaite

Richấrd Bềvấn Brấithwấitề (1900 – 1990) đề xuấ t rấ ng nhữ ng khấ ng đi nh tô n giấ ô “chu ýề u lấ nhữ ng tuýề n bô tuấ n thu mô t quấn niề m về lô i sô ng” Vĩ du , “Thiề n Chu ấ lấ tĩ nh ýề u” bấ ý tô ý đi nh

tuấ n thềô “lô i sô ng” agape Diề n ngô n tô n giấ ô liề n quấn đề n cấ c vấ n đề khô ng liề n quấn trữ c tiề p

đề n hấ nh vi ữ ng xữ , chấ ng hấ n nhữ khấ ng đi nh về cấ c nhấ n vấ t tô n giấ ô quấn trô ng, du ngô n, trĩ nh thuấ t sấ ng tấ ô, v.v., Brấithwấitề gô i tấ t cấ nhữ ng điề u đô lấ cấ u chuýề n Thềô Brấithwấitề, nhữ ng

cấ u chuýề n nấ ý cung cấ p nhữ ng hĩ nh mấ u về hấ nh vi mấ u mữ c (hôấ c hấ nh vi cấ n trấ nh) nhấ m hô trờ về mấ t tinh thấ n chô tĩ n hữ u hấ nh đô ng thềô ý đi nh cu ấ hô Vấ dô đô , khô ng nhấ t thiề t nhữ ng

cấ u chuýề n nấ ý phấ i lấ sữ thấ t hôấ c thấ m chĩ chu ng đữờ c tin lấ sữ thấ t Nhữ ng khấ ng đi nh cu ấ tô n giấ ô dấ ý nhữ ng bấ i hô c luấ n lý cô tấ c du ng tô t chô đờ i sô ng xấ hô i Chu ng cô lờ i chô côn ngữờ i nề n chấ ng cấ n phấ i chữ ng minh nhữ ng phấ t biề u hấý nhữ ng chấ n lý tô n giấ ô Khi ngữờ i tấ tin vấ ô nhữ ng chấ n lý tô n giấ ô, ngữờ i tấ sề sô ng tô t Vấ ý nhữ ng cấ u truýề n tô n giấ ô cu ng giô ng nhữ “nhữ ng chĩ dấ n hấý liề u thuô c tấ m lý ” chô côn ngữờ i

Nhữ thề , cô thề nô i cấ hấi quấn điề m cu ấ Rấndấll vấ cu ấ Brấithwấitề đề u chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô khô ng nhấ m hữờ ng đề n mô tấ mô t thấ n thấ nh tô n tấ i bề n ngôấ i ý thữ c cu ấ côn ngữờ i, dô đô khô ng cấ n chữ ng minh tĩ nh đu ng – sấi cu ấ nô Những mấ t khấ c, cấ hấi quấn điề m nấ ý cô nguý cờ giấ n lữờ c tô n giấ ô nô i chung vấ ngô n ngữ tô n giấ ô nô i riề ng thấ nh nhữ ng giấ tri thấ p hờn sô vờ i nhữ ng giấ tri thữ c mấ nô cữu mấng

2.2.3 Trò chơi ngôn ngữ - Wittgenstein

Ludwig Wittgềnstềin (1889-1951) chô rấ ng chu ng tấ khô ng thề hiề u ngô n ngữ mấ khô ng cô sữ hiề u biề t về nhữ ng cấ ch thữ c trông đô ngô n ngữ đữờ c sữ du ng, vấ bấ ng cấ ch nấ ô mấ ngô n ngữ tữờng tấ c vờ i cấ ch chu ng tấ sô ng vấ hấ nh đô ng Vờ i lý thuýề t “Trô chời ngô n ngữ ,” ô ng cô gấ ng minh hô ấ bấ n chấ t cu ấ ngô n ngữ quấ viề c sô sấ nh ngô n ngữ vờ i cấ c trô chời

Cu ng giô ng nhữ cô nhiề u trô chời cô quý tấ c riề ng, cô nhiề u lĩ nh vữ c ngô n ngữ cu ng cô quý tấ c riề ng Vĩ du mô i nề n vấ n hô ấ ngô n ngữ cô nhữ ng quý cấ ch sữ du ng tữ ngữ mấ nô nấ m ngôấ i vấ n phấ m thô ng thữờ ng: “ngữ ấ ô ”, “chô mữ c”, “mề ô đền”,… Hôấ c chĩ tĩ n hữ u trông truýề n thô ng Kitô giấ ô mờ i hiề u “tĩ nh ýề u những khô ng” lấ gĩ Mô i cấ i đề u lấ nhữ ng “dấ ng sô ng” riề ng biề t (thềô cấ ch

nô i cu ấ Wittgềnstềin) vấ đề hiề u chu ng, chu ng tấ phấ i hiề u cấ ch thữ c hôấ t đô ng cu ấ ngô n ngữ trông tữ ng trữờ ng hờ p Vĩ vấ ý, vĩ du , nề u chu ng tấ muô n hiề u tin nhấ n vấ n bấ n, chu ng tấ sề phấ i

tĩ m rấ ý nghĩ ấ cu ấ nhữ ng thữ nhữ “LÔL”, “=))”,… Hôấ c mô t vĩ du khấ c, khi giờ i trề nô i rấ ng “Hấ ý

bấ n tim đi!” thĩ phấ i ngấ m hiề u điề u đô cô nghĩ ấ lấ thữ c hiề n mô t hềấrt-sign bấ ng ngô n tấý, chữ khô ng phấ i lấ mô t cấ ch hiề u đờn nghĩ ấ lấ bấ n vấ ô trấ i tim đấng đấ p trông lô ng ngữ c Dô đô , ý nghĩ ấ

cu ấ mô t tữ hôấ c cu m tữ đữờ c tiề t lô khô ng phấ i thô ng quấ hĩ nh ấ nh cu ấ nô mấ thô ng quấ cấ ch nô đữờ c triề n khấi trông cô ng đô ng hôấ c nhữ ng ngữờ i thấm giấ “trô chời”

Trang 6

Cấ c tữ ngữ khô ng cô ý nghĩ ấ tuýề t đô i, chĩ cô ý nghĩ ấ mấ chu ng cô trông trô chời đữờ c chời bờ i nhữ ng ngữờ i đấng chời nô Vấ bờ i vĩ chu ng khô ng cô ý nghĩ ấ tuýề t đô i, chu ng tấ khô ng cô quýề n phấ n xề t cấ ch sữ du ng ngô n ngữ đô lấ đu ng hấý sấi, tô t hấý xấ u Chĩ cô nhữ ng trô chời mấ thô i, cô

gấ ng vữờ t rấ ngôấ i chu ng đờn giấ n lấ chu ng tấ chời mô t trô chời khấ c Vĩ vấ ý, ngô n ngữ tô n giấ ô diề n rấ trông trô chời hôấ c cấ c trô chời cu ấ chĩ nh nô vấ nhiề m vu cu ấ triề t hô c khô ng phấ i lấ giấ i quýề t cấ c vấ n đề triề t hô c vĩ nhữ ng vấ n đề nấ ý chĩ xấ ý rấ dô mô i ngữờ i nhấ m lấ n về cấ ch sữ du ng ngô n ngữ Thấý vấ ô đô , cô ng viề c cu ấ mô t triề t giấ lấ lấ m rô hôấ c mô tấ cấ ch ngô n ngữ đữờ c sữ

du ng trông tữ ng trữờ ng hờ p vấ khô ng gĩ khấ c đề lấ m sấ ng tô mô i nhấ m lấ n nấ ý sinh khi cấ c trô chời ngô n ngữ vấ nhữ ng ngữờ i “chời” chu ng tiề p xu c vờ i nhấu Hấý nhữ Wittgềnstềin đấ nô i, triề t

hô c “đề mô i thữ nhữ nô vô n cô ”

Điề u nấ ý cô nghĩ ấ lấ khi cấ c Kitô hữ u viề t hôấ c tuýề n bô rấ ng “Thiề n Chu ấ lấ tĩ nh ýề u” chấ ng hấ n,

tấ t cấ nhữ ng gĩ chu ng tấ cô thề lấ m lấ xềm xề t cấ ch nhô m Kitô hữ u cu thề nấ ý sữ du ng tữ “tĩ nh

ýề u” Chu ng tấ khô ng cô tữ cấ ch chĩ trĩ ch nhữ ng Kitô hữ u nấ ý nề u chu ng tấ nghĩ rấ ng Thiề n Chu ấ khô ng ýề u thữờng hôấ c thấ m chĩ cô thề khô ng tô n tấ i bờ i vĩ hô khô ng sữ du ng tữ “tĩ nh ýề u” thềô

cấ ch đô Đô i vờ i hô , trô chời khô ng liề n quấn đề n sữ thấ t hấý sữ giấ dô i Mấ đô lấ viề c bấ ý tô đữ c tin sấ u sấ c cu ấ hô về nhữ ng gĩ hô nghĩ về Thiề n Chu ấ

Tô m lấ i, ô ng chô rấ ng ngô n ngữ tô n giấ ô chĩ đữờ c hiề u trông phấ m vi cu ấ nhô m ngữờ i, cô ng đô ng

cu ấ nhữ ng kề cu ng niề m tin Bờ i vĩ ngô n ngữ lề thuô c cấ ch thiề t ýề u vấ ô cô ng đô ng nhữ ng ngữờ i

sữ du ng nô Chĩ nh cô ng đô ng ấ ý tấ ô nề n nhữ ng nguýề n tấ c vô n mấng ý nghĩ ấ nấ ô đô mấ mô i thấ nh viề n trông cô ng đô ng phấ i tuấ n thềô Khô ng cô nhữ ng nguýề n tấ c nhữ thề , khô ng sữ diề n tấ nấ ô đữấ rấ đữờ c điề u gĩ đô cô ý nghĩ ấ Thềô đô , nhữ ng hấ n tữ nhữ: nấ i xin, cấ u khấ n, vấ ng phu c, tấ ờn, Thiề n Chu ấ, cấ u nguýề n, chữ ấ lấ nh vấ nhữ ng hấ n tữ tữờng tữ chĩ cô thề hiề u trông “sấ n chời” cu ấ nhữ ng ngữờ i cu ng niề m tin vờ i nhấu

Cu ng nhữ hấi quấn điề m cu ấ Rấndấll vấ Brấithwấitề, thuýề t trô chời ngô n ngữ cu ấ Wittgềnstềin

cu ng cô khấ nấ ng giấ n lữờ c mô i khấ ng đi nh tô n giấ ô trông bô i cấ nh mấng tĩ nh cu c bô vấ gấ n nhữ

“bấ t khấ xấ m phấ m” tữ nhữ ng lôgic nấ m bề n ngôấ i Trề n thữ c tề , hấ u hề t cấ c phấ t biề u tô n giấ ô, khấ ng đi nh tô n giấ ô vấ niề m tin tô n giấ ô liề n quấn đề n sữ cấm kề t vờ i mô t Thiề n Chu ấ

“siề u hĩ nh vấ cô thữ c”, niề m tin tô n giấ ô trấ lờ i chô mô t thữ c tề đô c lấ p vấ siề u viề t Nề u khô ng cô Thiề n Chu ấ, thĩ quấ thữ c, Augustinề đấ sấi lấ m khi kề u cấ u Thiề n Chu ấ trề n tữ ng trấng cu ấ tấ c

phấ m Tự Thú

Kết

Cô thề nô i rấ ng, du khô ng cô lấ p trữờ ng nấ ô về vấ n đề ngô n ngữ tô n giấ ô đữờ c hôấ n tôấ n chấ p nhấ n, những cô thề nô i, cấ c lấ p trữờ ng nấ ý cu ng tấ ô nề n nhữ ng điề m nhấ n khi giu p ngữờ i tấ ý thữ c về giờ i hấ n cu ấ mĩ nh vấ giờ i hấ n cu ấ ngô n ngữ mấ mĩ nh sữ du ng Vấ quấ thữ c, ngô n ngữ tô n giấ ô vấ n cô tấ c du ng biề u đấ t đữ c tin, vấ vấ n lấ cờ hô i mờ rấ chô tữ dô cu ấ côn ngữờ i trữờ c thấ i đô chấ p nhấ n hấý tữ chô i sữ hiề n hữ u cu ấ Thiề n Chu ấ

Thề nề n, mờ i thấ ý rấ ng, tấ t cấ nhữ ng nô lữ c cu ấ côn ngữờ i khi nô i về Thiề n Chu ấ chĩ lấ nhữ ng cô

gấ ng, chĩ lấ nhữ ng tiề ng bấ p bề , chĩ lấ thấ i đô môn mền khi bấ n về mô t thữ c tấ i tô i hấ u siề u viề t Những khô ng vĩ thề mấ tấ im lấ ng khô ng dấ m bấ n thấ ô gĩ về Thiề n Chu ấ, dấ u chô nhữ ng phấ t biề u hấý diề n tấ cu ấ tấ về Ngấ i đấ ý khiề m khuýề t Vĩ nề u im lấ ng khô ng dấ m nô i gĩ về ngấ i, chu ng tấ cô nguý cờ rời vấ ô chu trữờng bấ t khấ tri; trấ i lấ i, nề u khấ ng đi nh mĩ nh cô thề nô i đấ ý đu về Thiề n Chu ấ, nghĩ ấ lấ tấ đấ khấ ng đi nh về Ngấ i, khi ấ ý tấ cô nguý cờ rời vấ ô chu trữờng nhấ n hĩ nh thuýề t

Dô đô , phấ i hề t sữ c hô nghi nhữ ng ấi nô i “hiề u” Thiề n Chu ấ mô t cấ ch quấ dề dấ ng

Tài liệu tham khảo

1 Jôhn Hick (1990), Philosophy of Religion, 4th ềd, Nềw Jềrsềý: Prềnticề-Hấll

Trang 7

2 Hô c viề n Thấ nh Giusề Dô ng Tề n (2018), Vấn đề ngôn ngữ tôn giáo, truý cấ p ngấ ý

03/05/2023, tữ <https://sjjs.ềdu.vn/ền/vấn-dề-ngôn-ngu-tôn-giấô/>

3 Stấnfôrd Encýclôpềdiấ ôf Philôsôphý (2017), Religious Language, truý cấ p ngấ ý

03/05/2023, tữ <https://plấtô.stấnfôrd.ềdu/ềntriềs/rềligiôus-lấnguấgề/>

4 Triề t hô c (2015), “Trò chơi ngôn ngữ” trong Wittgenstein và luận đề “Ngôn ngữ là ngôi nhà của tồn tại” của Martin Heidegger, truý cấ p ngấ ý 03/05/2023, tữ

<http://triềthôc.ềdu.vn/vi/chuýền-dề-triềt-hôc/triềt-hôc-ngôn-ngu/trô-chôi-ngôn-ngu-

trông-wittgềnstềin-vấ-luấn-dề-ngôn-ngu-lấ-ngôi-nhấ-cuấ-tôn-tấi-cuấ-mấrtin-hềidềggềr_551.html>

Ngày đăng: 18/06/2023, 14:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w