sang kiên kinh nghiêm toán thpt
Trang 1STT Mục lục Trang
2 2 Giải quyết vấn đề (Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm) 3
5 2.3 Các biện pháp đã tiến hành đề giải quyết vấn đề 6
Trang 21 Đặt vấn đề (Lý do chọn đề tài)
Hệ phương trình đại số là mảng kiến thức quan trọng trong chươngtrình toán học phổ thông, nó thường gặp trong các kì thi tuyển sinh vào lớp 10;tuyển sinh đại học, cao đẳng; thi học sinh giỏi Mặc dù học sinh được cọ sát phầnnày khá nhiều song phần lớn các em vẫn thường lúng túng trong quá trình tìm racách giải Nguyên nhân là vì
Thứ nhất, hệ phương trình là mảng kiến thức phong phú và khó, đòi hỏingười học phải có tư duy sâu sắc, có sự kết hợp nhiều mảng kiến thức khác nhau,
có sự nhìn nhận trên nhiều phương diện
Thứ hai, sách giáo khoa trình bày phần này khá đơn giản, các tài liệu thamkhảo đề cập đến phần này khá nhiều song sự phân loại chưa dựa trên cái gốc củabài toán nên khi học, học sinh chưa có sự liên kết, định hình và chưa có cái nhìntổng quát về hệ phương trình
Thứ ba, đa số học sinh đều học một cách máy móc, chưa có thói quen tổngquát bài toán và tìm ra bài toán xuất phát, chưa biết được bài toán trong các đề thi
do đâu mà có nên khi người ra đề chỉ cần thay đổi một chút là đã gây khó khăn chocác em
Do vậy tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình giảng dạy: “Hệ phương trình đại số các cách giải cơ bản và nâng cao ở THPT” Trong trong quá trình giảng dạy tôi luôn cố gắng đưa ra các phương pháp giải, đặt biệt là cách nhận dạng bài toán để chọn phương pháp thích hợp
Mục đích nghiên cứu :Hi vọng rằng với phương pháp sắp xếp lôgic, chặt chẽ
và lựa chọn các bài toán một cách điển hình là một sáng kiến nho nhỏ để chúng ta cùng tham khảo Qua đó giúp học sinh say mê nghiên cứu toán học, ham học hỏiĐối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 10C, 10E, 110H của Trường THPT Thuận Châu
Phạm vi nghiên cứu:
hệ phương trình đại số ở THPT
Trang 3x y
x y
thì hệ (II) có vô số nghiệm Bây giờ ta đi tìm nghiệm của hệ (I)
Do a, b không đồng thời bằng 0 nên ta có thể giả sử a≠0
Ta có
D = ab/ - a/b = 0
/ / a
a
⇒ =
c a
a c c
a
ac
D y
/ / /
Trang 4nên hệ (I) được viết thành
x y
D D D
X2 – SX + P = 0
Khi đó ta tìm được nghiệm của hệ ( nếu có)
Trang 5Định nghĩa:
Hệ đối xứng loại 2 đối với hai ẩn x,y là hệ có dạng:
( ; ) 0 ( ; ) 0
Lấy (1) trừ (2) vế theo vế ta được: f x y( ; )− f y x( ; ) 0= (*)
Thay y = x vào (*) ta được 0 = 0 suy ra y = x thỏa (*), do đó (*) ⇔ −(x y g x y) ( ; ) 0=( ; ) 0
, ta chia (1) cho (2) vế theo vế ta được
Trang 62.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
x y
D D D
Trang 71 Giải và biện luận hệ đã cho.
2 Trong điều kiện hệ có nghiệm duy nhất, tìm m nguyên để nghiệm của hệ là nghiệm nguyên
3 Trong điều kiện hệ có nghiệm duy nhất, tìm hệ thức liên hệ giữa nghiệm (x; y) của hệ không phụ thuộc vào m
4 Trong điều kiện hệ có nghiệm duy nhất (x;y), tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của x2+y2 với m∈[ ]2;3
1
m x m m y m
m y
m Z
Z m
) ( 3
) ( 0
) ( 1
n m
n m
n m
l m
Vậy m = 0, m = - 3 , m = -2 thỏa mãn điều kiện bài toán
m y
Trang 8Lấy (1) trừ (2) vế theo vế ta được x – y = - 1
m y
+ +
Xét hàm số
2 2
trên đoạn [ ]2;3
Ta có f(m) liên tục trên đoạn [ ]2;3
2 /
1 2
4 24 20
)
(
+ +
+ +
=
m m
m m
) ( 1 0
)
(
/
l m
l m
bxy
Cách giải:
+ Rút một ẩn từ phương trình bậc nhất
+ Thay vào pt bậc hai và tìm ẩn còn lại, suy ra nghiệm của hệ phương trình
Bài toán 2: Cho hệ:
Trang 9c/ Gọi (x1 ,y1); ( x2 ,y2) là các nghiệm của hệ đã cho
1 2 ( )
Trang 102 Với mỗi nghiệm (s;p) ta giải pt x2 – sx +p =0 để tìm x, y
3 Chú ý; với mỗi bài toán phức tạp ta tìm cách đặt ẩn phụ cho x, y
2 8(1) 1(2)
= + +
= + +
+
⇔
12 ) 1 ( )
1
(
8 ) 1 ( )
1
(
y y
x
x
y y x
u v
Trang 11; ( 0
y x y
y
x y
x x
* Với y = - x – 4 thay vào (1) ta được
x + x+ = ⇔ = − ⇒ = −x y
Vậy nghiệm của hệ là ( - 2 ; - 2 )
Bài toán 5: Giải hệ:
Trang 12) ( 7 7
y
x
l y
3 3
5 1
) ( 2
5 1 2
5 1 1 2
5 1 0
1 2
2
loai v
loai u
v v
v v
+ Thay x = 0 vào hệ để kiểm tra có thỏa hệ phương trình không
+ Với x≠0 đặt y=tx, biến đổi đưa về pt bặc hai theo t giải t suy ra x, y
Cách khác:
+Khử các số hạng tự do để đưa phương trình về dạng
Trang 13tìm nghiệm (nếu có) sau đó tìm được x,y.
Bài toán 6: Giải hệ:
Thay x=0 vào hệ ta thấy không thỏa hệ
Với x≠0 đặt y=tx ta được
+ +
= + +
3 8
2 2
9 2 2
1 2 3 2 ) 2 2
(
9 ) 1 2 3
(
2
2 2
t
t t t
t
x
t t
2
; 1
y x
y x
17
8
; 17 3
y x
y x
Cách 2: Hệ đã cho tương đương với
0 3 14 16
18 9
18 18
18 6
4
2 2
2 2
= + +
= + +
y xy x
y xy x
y x x
=
Với x=0 hệ trở thành:
2 2
3 2
u u
Trang 142.3.6: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
* Cơ sở phương pháp Ta rút một ẩn (hay một biểu thức) từ một phương trình
trong hệ và thế vào phương trình còn lại
* Nhận dạng Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương
trình là bậc nhất đối với một ẩn nào đó
Bài toán7: Giải hệ phương trình
Lời giải.
Từ (1) ta có thế vào (2) ta được
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là
Bài toán 8: Giải hệ phương trình
Phân tích Phương trình (2) là bậc nhất đối với y nên ta dùng phép thế.
Trang 15Do nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất
2.3.7: Giải hệ phương trình bằng pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số
* Cơ sở phương pháp Nếu đơn điệu trên khoảng và thì
* Cách xây dựng hệ theo phương pháp này.
- Lấy hàm số đơn điệu trên khoảng ,
- Lấy sao cho hệ giải được trên tập xác định của
chúng
- Lập hệ phương trình
Bài toán.9 Giải hệ phương trình
Phân tích Nếu thay vào phương trình thứ nhất thì ta sẽ được hđt
Lời giải Thay vào phương trình thứ nhất ta được
Trang 16Xét hàm số có suy ra đồng
biến trên (1) thế vào pt thứ hai ta được
Vậy tập nghiệm của hệ là S =
Bài toán10: Giải hệ phương trình
Trang 17Phân tích Ta có thể giải hệ trên bằng phương pháp đưa về dạng tích Tuy nhiên ta
muốn giải hệ này bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số Hàm số
không đơn điệu trên toàn trục số, nhưng nhờ có (2) ta giới hạn được
x và y trên đoạn
Lời giải.
Từ (2) ta có
Vậy tập nghiệm của hệ là S =
Nhận xét Trong trường hợp này ta đã hạn chế miền biến thiên của các biến để
hàm số đơn điệu trên đoạn đó
Bài toán12 Giải hệ phương trình
Lời giải Trừ vế hai pt ta được
Trang 18do và
Suy ra đồng biến trên Bởi vậy
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 0
Bài toán 13: Tìm các giá trị của m để hệ có nghiệm
2
1 3
t y
t
= ±
−
Vậy với mọi m hệ luôn có nghiệm
2.3.8: Giải hệ phương trình băng phương pháp cộng đại số
* Cơ sở phương pháp Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng,
trừ, nhân, chia ta thu được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình này là khả thi hoặc có lợi cho các bước sau
* Nhận dạng Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II, hệ
Trang 19Bài toán 14 Giải hệ phương trình
Do đó TH 2 không xảy ra
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 ; 1)
Bài toán 15 Giải hệ phương trình
Lời giải.
Trừ vế hai pt ta được
2 2 2 2
23
23
y y x x x y
x y
+ − =
Trang 20H 1 thế vào (1) ta được
và
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1; 1)
Bài toán 16 Giải hệ phương trình
Phân tích Đây là hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai nên ta sẽ cân bằng
số hạng tự do và thực hiện phép trừ vế
Lời giải.
Hệ
Giải phương trình này ta được thế vào một trong hai phương
trình của hệ ta thu được kết quả
Trang 21- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng
Bài toán 17 Giải hệ phương trình
Phân tích Các biểu thức trong ngoặc có dạng a + b và a – b nên ta chia hai vế pt
thứ nhất cho và chia hai vế pt thứ hai cho
Trang 22Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất
Chú ý Hệ phương trình có dạng Trong trường hợp
này, dạng thứ nhất có vế phải chứa căn thức nên ta chuyển về dạng thứ hai sau đó nhân vế để mất căn thức
Tổng quát ta có hệ sau:
2.3.9: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
Bài toán 18 Giải hệ phương trình
Lời giải Đây là hệ đối xứng loại I đơn giản nên ta giải theo cách phổ biến.
m
px qy dy
Trang 23- Nếu hệ pt có nghiệm là thì do tính đối xứng, hệ cũng có nghiệm là
Do vậy, để hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là
- Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên Đôi khi việc thay đổi cách nhìn nhận sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn
Bài toán 19 Giải các hệ pt sau
Trang 25Đặt ta được hệ
hoặc
hoặc
hoặc
Kết luận Hệ có 4 nghiệm như trên
Bài toán 20: (Phương pháp nhóm các biến)
Trang 264 5
25 4
2.3.10: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đưa về dạng tích
* Cơ sở phương pháp Phân tích một trong hai phương trình của hệ thành tích các
nhân tử Đôi khi cần tổ hợp hai phương trình thành phương trình hệ quả rồi mới đưa về dạng tích
* Cách thành lập hệ dạng này trong đó được
chọn sao cho vô nghiệm hoặc giải được; được
chọn sao cho giải được và thỏa mãn kết hợp được với
Trang 27Bài toán 22 Giải hệ phương trình
Phân tích Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu
được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1)
Chú ý Do có thể phân tích được thành tích của hai nhân tử bậc nhất đối y (hay x)
nên có thể giải pt (1) bằng cách coi (1) là pt bậc hai ẩn y (hoặc x)
Bài toán 23: Giải hệ phương trình
Phân tích Từ cấu trúc của pt (1) ta thấy có thể đưa (1) về dạng tích.
Trang 28TH 2 thế vào (2) ta được
Pt này vô nghiệm
Vậy tập nghiệm của hệ là S =
Bài toán 24: Giải hệ phương trình
Lời giải.
TH 1 thế vào pt thứ hai ta được
(2)
Trường hợp này không xảy ra do
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S =
Bài toán 25 Giải hệ phương trình
Trang 29Phân tích Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu
được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1)
Lời giải.
TH 1 thế vào (2) ta được
Vậy tập nghiệm của hệ là S =
Bài toán 26: (Dùng phương pháp sử dụng các tính chất của bất đẳng thức, bất
)(
( 2010 + 2010 2010+ 2010 ≥
y x
Trang 302010 2010 2
0 (1 )
1 1
x x
x x
y
y y
Trang 312 3
Trang 332 4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1 Kết quả từ thực tiễn
Ban đầu học sinh gặp khó khăn nhất định trong việc giải các bài tập liênquan dến hệ phương trình Tuy nhiên, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách phântích bài toán để lựa chọn phương pháp phù hợp rồi từ đó hướng các em đi đến lờigiải đúng
Sau khi hướng dẫn học sinh như trên và yêu cầu học sinh giải một số bài tậptrong sách giáo khoa, sách bài tập Đại số 10 cơ bản và nâng ca và một số bài tậptrong các sách tham khảo, các em đã biết vận dụng các phương pháp và giải đượccác dạng bài tập đó
2.4.2 Kết quả thực nghiệm
Sáng kiến được áp dụng trong năm học 2013-2014
Bài kiểm tra trên hai đối tượng lớp 10E,10H (70 học sinh) áp dụng sáng kiếnnhư sau:
Xếp loại
Sau khi thực hiện sáng kiến học sinh học tập rất tích cực và hứng thú, các
em biết vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo các phương pháp nhằm tìm rađược lời giải đúng và hay nhất Qua đó phát huy được tính tích cực, chủ động, sángtạo trong học tập của học sinh
Trang 343.KẾT LUẬN
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và có hệ thống về hệ phương trình đại số,
từ đó có kĩ năng giải thành thạo các bài toán thuộc chủ đề này và hơn thế họcsinh không còn cảm giác e sợ khi gặp hệ phương trình
- Tạo cho học sinh có thói quen tổng quát bài toán và tìm ra bài toán xuất phát,biết được bài toán trong các đề thi do đâu mà có và người ta đã tạo ra chúngbằng cách nào
- Thông qua việc tìm ra bài toán gốc, việc tổng quát bài toán, việc tạo ra bài toánmới, dần dần hình thành cho các em khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, pháthuy tối đa tính tích cực của học sinh theo đúng tinh thần phương pháp mới của
Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều quan trọng là tạo cho các em niềm tin, hứng thúkhi học tập bộ môn
Qua thực tế giảng dạy chuyên đề này tôi thấy các em học sinh không nhữngnắm vững được phương pháp, biết cách vận dụng vào các bài toán cụ thể mà cònrất hứng thú khi học tập chuyên đề này Khi học trên lớp và qua các lần thi thử đạihọc, số học sinh làm được bài về giải hệ phương trình cao hơn hẳn các năm trước
và tốt hơn nhiều so với các em không được học chuyên đề này
Trên đây là Hệ phương trình đại số các cách giải cơ bản và nâng cao ởTHPT.Các dạng bài tập chưa thể đưa hết các vấn đề nhưng nó sẽ đem lại sự hữuích cho giáo viên và cả học sinh Rất mong sự đóng góp của các thầy cô và các bạnđồng nghiệp để tôi bổ sung, sửa chữa những thiếu sót, sai lầm nhằm nâng cao chấtlượng của chuyên đề nghiên cứu nhằm tăng thêm tính thiết thực và hiệu quả tronggiảng dạy
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thuận Châu, ngày 10 tháng 4 năm 2014 Người thực hiện
Lê Anh Bình
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đại số 10 Nâng cao – Tác giả: Đoàn Quỳnh, Nguyễn Huy Đoan, Nguyễn Xuân Liêm, Đặng Hùng Thắng, Trần Duy Vuông – Nhà xuất bản giáo dục năm 2006
[2] Phân loại phương pháp giải toán phương trình, bất phương trình đại số – Tác giả: Lê Thị Hương, Nguyễn Kiếm, Hồ Xuân Thắng – Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội năm 2009
[3] Bộ đề thi tự luận toán học – Tác giả: Lê Hoành Phò – Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội năm 2008
[4] Internet
[5] Đa thức đại số và phân thức hữu tỉ – Tác giả: Nguyễn Văn Mậu – Nhà xuất bảngiáo dục năm 2006
Trang 36Ý kiến đánh giá của tổ chuyên môn :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ý kiến đánh giá của Hội đồng khoa học trường: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 37
………
……… ………