Giáo án ngữ văn lớp 11 soạn cv 5512 chất lượng phát triển phẩm chất năng lực (cả năm) Giáo án ngữ văn lớp 11 soạn cv 5512 chất lượng phát triển phẩm chất năng lực (cả năm)
Trang 1Trường:
Tổ:
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác)
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc
có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi
và thơ
2 Năng lưc
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
3 Phẩm chất
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kí trung đại
- Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 2- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Theo em người làm nghề Y cần có những phẩm chât nào?
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn
được xem là một trong những tác giả văn học có những
đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí
sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện
thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh qua “Thượng
kinh kí sự” (Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân
- Nhận thức đượcnhiệm vụ cần giảiquyết của bài học
- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ
- Có Phẩm chấttích cực, hứng thú
Trang 3cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam
thế kỉ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa
+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coithường danh lợi
+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những
sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đanxen văn xuôi và thơ
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Thao tác 1:
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về tác giả và tác phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu
- Sinh ra trong một gia đình có truyềnthống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan
- Ông là một danh y, không chỉ chữabệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường,truyền bá y học
- Ngoài ra, có thể thấy ở LHT còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp
Trang 4GV MR: Sự nghiệp của ông được
tập hợp trong bộ Hải Thượng y
tông tâm lĩnh gồm 66 quyển bien
soạn trong gần 40 năm Đây là tác
phẩm y học xuất sắc nhất thời
trung đại Quyển cuối cùng trong
bộ sách này là một tác phẩm văn
học: Thượng kinh ký sự
ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm
nhận của mình bằng mắt thấy tai
nghe từ khi nhận được lệnh vào
kinh chữa bệnh cho thế tử Cán
ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong
việc về nhà ở Hương Sơn ngày
2/11/1782 Tổng cộng là 9 tháng
20 ngày Tp mở đầu bằng cảnh
sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ
lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào
kinh, buộc phải lên đường Từ đây,
mọi sự việc diễn ra theo thời gian
và đè nặng lên tâm trạng của tác
- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghichép những câu chuyện, sự việc, nhân vật
có thật và tương đối hoàn chỉnh
- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về
việc LHT đã lên tới kinh đô, được dẫnvào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn chothế tử Tác giả ghi lại một cách sinhđộng, chân thực về cuộc sống xa hoa, uyquyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc
lộ Phẩm chất xem thường danh lợi vàkhẳng định y đức của mình
2 Thao tác 2: Hướng dẫn đọc II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 5hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ cho HS
Nhóm 1: Quang cảnh nơi phủ
chúa được miêu tả ntn?
(Khi vào phủ, trong phủ, nội cung
thế tử )
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về
quang cảnh nơi phủ chúa?
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
Không gian trong phủ chúa cho
thấy đây là một môi trường thiếu
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
* Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Vào phủ:
+ Phải qua nhiều lần cửa, với những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác, ai muốn
ra vào phải có thẻ + Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương
+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực” để chúa sai phái đi truyền lệnh
- Trong phủ:
+ Những nhà: “Đại đường”, “Quyềnbổng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều,
đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và
những đồ đạc nhân gian chưa từng thấy
+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là
mâm vàng, chén bạc
- Nội cung thế tử:
+ Phải qua năm sáu lần trướng gấm+ Trong phòng thắp nến, có sập thếpvàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trênghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân,
xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
→ Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm
Trang 6ánh sáng (Chi tiết miêu tả nội cung
của thế tử) Môi trường này đã ảnh
hưởng đến sức khoẻ của Trịnh
Cán
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
mình như thế nào?)
- Tìm những chi tiết miêu tả sinh
hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên
cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong
phủ? Những chi tiết này cho thấy
điều gì?
- Nhận xét khái quát về cung cách
sinh hoạt trong phủ chúa
→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực
kì xa hoa tráng lệ nhằm khẳng
định quyền uy tột cùng của nhà
chúa trong khi đó dân tình trong
nước đang chịu nhiều khổ cực vì
đói rét, vì chiến tranh
nghiêm và quyền uy tột đỉnh của nhàchúa
→ Không khí ngột ngạt tù đọng
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ phải có thánh chỉ , có lính chạythét đường
- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươì truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi
- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, cóngười hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4lạy
-> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng-> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộnghành của phủ chúa
-> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt
cả cung vua
=> Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ thể và ghi chép trung thực, tác giả đã miêu tả sinh động khung cảnh vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ chúa Đồng thời phơi bày việc
Trang 7ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa Đó là cuộc sống dư thừa vật chất nhưng thiếu nội lực bên trong Đây chính là cội nguồn căn bệnh của các tập đoàn phong kiến đương thời.
c Hoạt động 3: Luyện tập( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người
làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là
xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông Là người con thứ bảy của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi là
cậu Chiêu Bảy Tuy sinh ra và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi,
ông về sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người” Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết
thành bộ sách sáu mươi sáu quyển với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc
sắc: Thượng kinh kí sư.
Thượng kinh kí sư đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời
trung đại Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng
11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)…
Trang 8( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I,
NXBGD 2007)
1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội
dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự"
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống
- Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung đại
Trường:
Tổ:
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác)
Môn học/ hoạt động: ……… ; Lớp:………
Thời gian thực hiện……tiết
Trang 9- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc
có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi
và thơ
2 Năng lưc
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặcđiểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
3 Phẩm chất
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về kí trung đại
- Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi
Trang 10- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì?
A “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
B “Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
C “Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
D “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đemhết tâm lực chữa bệnh cho người”
Câu 2: Thượng kinh kí sư là tập sách được viết bằng:
A Chữ Hán
B Chữ Nôm
C Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm
D Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán
Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sư?
A Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc
B Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủ chúa
C Tỏ Phẩm chất xem thường danh lợi
D Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do
Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, Phẩm chất của tác
Trang 11+ Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coithường danh lợi.
+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những
sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đanxen văn xuôi và thơ
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thao tác 1: Đọc hiểu văn bản
Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện
khi người cầm bút trực diện trình
bày đối tượng được phản ánh bằng
cảm quan của chính mình” Xét ở
phương diện này TKKS đã thực sự
được coi là một tác phẩm kí sự
chưa ? Hãy phân tích Phẩm chất
2 Phẩm chất tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơibày sự xa hoa , quyền thế
+ Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
Trang 12-Nhóm 3: Những băn khoăn giữa
viêc ở và đi ở đoạn cuối nói lên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử
là do ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá
no, mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó
là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa,
no đủ hưởng lạc, cho nên cách chữakhông phải là công phạt giống như các vịlương y khác
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ bị danh lợi ràng buộc
>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi
+ Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của cha ông…
>>Chứng tỏ ông là người có lương tâm,đức độ
+ Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế
tử, mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trong cung nhưng ông vẫn bảo vệ
giữ nguyên ý kiến Chứng tỏ ông là
Trang 13người thầy thuốc già dặn kinh nghiệm và
có bản lĩnh, có chính kiến.
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thườnglợi danh, quyền quí, quan điểm sốngthanh đạm, trong sạch
=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có y đức,
3 Bút pháp kí sư đặc sắc của tác phẩm
- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động lựa chọn được những chi tiết "đắt" gây ấn tượng mạnh
- Lối kể khéo léo, hài hước, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
- Kết hợp thơ với văn xuôi làm tăng chấttrữ tình của tác phẩm, góp phần thể hiện kín đáo thái độ của người viết
Thao tác 2:
Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ cho HS
GV nêu câu hỏi:
-Giá trị nổi bật của đoạn trích
là gì? Giá trị ấy thể hiện ở những
khía canh nào?
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác
giả?
GV nêu câu hỏi:
Qua đoạn trích, bày tỏ suy
III Tổng kết :
- Phản ánh cuộc sống xa hoa , hưởng lạc,
sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầmmống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm khacủa XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi
Trang 14nghĩ về vẻ đạp tâm hồn của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Tổng kết bài học theo những câu
hỏi của GV
Bước 3: Trình bày sản phẩm
HS trả lời cá nhân: Giá trị
hiện thực của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân
thực và sinh động về quang cảnh và
cảnh sống trong phủ chúa Trịnh: xa
hoa, quyền quý, hưởng lạc
-Con người và phẩm chất của
tác giả: tài năng y lí, đức độ khiêm
nhường, trung thực cứng cỏi, lẽ
sống trong sạch, thanh cao, giản dị,
không màng công danh phú quý
Bước 4: GV chốt ý
c Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút )
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 1 Sắp xếp sự việc
diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3
Vườn cây ,hành lang 4 Bắt mạch kê dơn 5.Vào
cung 6 Nhiều lần cửa 7 Hậu mã quân túc trực 8
gác tía, phòng trà 9 Cửa lớn, đại đường, quyền
bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11 về nơi trọ 12
Hậu cung
Căn cứ vào văn bản để thực hiện.
Trang 152 Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu
Trác là người như thế nào?
- Là người thầy thuốc ……
- Là nhà văn………
- Là một ông quan…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
d Hoạt động 4 vận dụng
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Ông san mâm cơm cho tôi ăn Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi đi theo Đột nhiên, thấy ông ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào Ở trong tối
om, không thấy có cửa ngõ gì cả Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa có một cái sập thếp vàng Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ Có mấy người đứng hầu hai bên Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm Một cái màn là che ngang sân Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt Xem chừng thánh thượng thường thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.” (Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu
Trang 16Câu 1: Kể tên những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản? Câu 2: Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh hoạt của thế tử nơi
phủ chúa nhằm nói lên điều gì?
Câu 3: So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu của đoạn trích
miêu tả về quang cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không bình thường về cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây?
Câu 4: Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 10 dòng)
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Tự sự và miêu tả
Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa
Phẩm chất ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ Đây chính nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán
Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm củamàn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, …
Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm những kẻ thu nhỏ đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn
Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực
Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình
Tím tòi, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dungcủa bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Trang 17- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống xa hoa của 1 bộ phận quan chức hiện nay? Phẩm chất của em như thế nào với lối sống đó?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: ôn tập, giờ sau viết bài 45 phút
+ Đọc văn bản
+ Làm các bài tập trong SGK
Trang 18Trường:
Tổ:
BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Môn học/ hoạt động: ……… ; Lớp:………
Thời gian thực hiện…… tiết
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 (từ tuần 1đến tuần 3), cụ thể:
1 Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Kiểm tra, đánh giá Kiến thức nghị luận xã hội
2 Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình :
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội để viết bài văn nghị luận xã hội
3 Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghịluận xã hội từ đó có ý thức và Phẩm chất đúng đắn trong cuộc sống
- Tích hợp kĩ năng sống, bảo vệ môi trường: Thực hành viết bài văn nghị luận để
nêu và đề xuất cách giải quyết một số vấn đề xã hội đang đặt ra trong cuộc sống hiệnnay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ cao
Trang 19I/ Đọc hiểu Nhận biết
thể thơ,nghĩa tườngminh
Hiểu đượcnghĩa hàm ẩn,cách sử dụngthành ngữ
Số câu
Tỉ lệ
Điểm
4 câu30%
3,0
4 câu30%3,0
II/ Làm văn Nhận biết
kiểu bài nghịluận xã hội
Hiểu được vấn
đề nghị luận
xã hội
Vận dụngkiến thức,kỹ năng làmbài vănNLXH
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
Trang 20TRƯỜNG THPT ……
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 11 Thời gian: 45 phút
I Phần đọc- hiểu (3 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đên câu 4):
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước – Thơ Hồ Xuân Hương)
Câu 1 Bài thơ được làm theo thể thơ nào? (0,5điểm)
Câu 2 Chỉ ra các tiếng tạo ra sự hiệp vần cho bài thơ? (0,5điểm)
Câu 3 Xác định thành ngữ có trong bài thơ? Cách sử dụng thành ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng ? (1,0 điểm)
Câu 4 Xác định lớp nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của bài thơ? (1,0)
II Phần làm văn (7 điểm)
Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng?
V HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
tối đa Đọc
3 Thành ngữ trong bài thơ: Bảy nổi ba chìm (đảo, đối).
Nhấn mạnh số phận bấp bênh, trôi nổi
Trang 21a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề;
phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên
c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận
điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo
trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt
các thao tác lập luận để triển
5,0
khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân
tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí
lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn
đời sống, cụ thể và sinh động
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về vai trò và ý nghĩa
của rừng trong cuộc sống
* Thân bài
- Rừng là một hệ sinh thái, trong phạm vi đề bài là
các loại cây cối lâu năm trên một diện tích rộng
(Rừng Amazôn, rừng lá kim, rừng U Minh, rừng Việt
Bắc,…)
- Giá trị, lợi ích của rừng:
+ Cân bằng sinh thái (Cung cấp oxi, là lá phổi xanh
của trái đất, chống xói mòn, lũ lụt, …);
+ Cung cấp nhiều tài nguyên quý báu (Gỗ, thảo
dược, than đá,…);
0,25
4,5
Trang 22+ Tạo quang cảnh thiên nhiên trong lành, thanh bình,
… là địa điểm du lịch hấp dẫn
- Thực trạng: diện tích rừng giảm mạnh trong nhiềunăm qua (ở nước ta từ 75% diện tích xuống còn hơn20%) do bị con người chặt phá bừa bãi, cháy rừng,…
- Hậu quả: mất cân bằng sinh thái (sạt lở, xói mònđất, thủng tầng ôzôn…); tổn hại kinh tế…
- Nguyên nhân: do lòng tham, sự vụ lợi của conngười; do hiểu biết nông cạn, bất cẩn, …
- Giải pháp trước mắt: xử lí những vi phạm về bảo vệrừng; tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồitrọc, …
Giải pháp lâu dài: tuyên truyền, xây dựng ý thứctrồng và bảo vệ rừng; hoàn thiện luật trồng và bảo vệrừng…
- Tham gia bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng,
* Bài học cho bản thân
0,25
d Chính tả, dùng từ , đặt câuĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp TiếngViệt
Trang 23Trường:
Tổ:
CHỦ ĐỀ THƠ TRUNG ĐẠI
Môn học/ hoạt động: ……… ; Lớp:………
Thời gian thực hiện…… tiết
I CĂN CỨ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Xuất phát từ nội dung kiến thức và Hướng dẫn nội dung điều chỉnh cấp họcTHSC và THPT, kèm theo công văn 3280 của Bộ giáo dục Đào tạo ngày 27/8/2020.Trong phạm vi kiến thức về thơ trữ tình trung đại lớp 11, trong PPCT do BộGD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học, được phân bố riêng biệt từ tiết 05 đến tiết 17trong chương trình học kỳ 1, Ngữ văn 12, ban Cơ bản, cụ thể như sau:
- Tiết 5: Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
- Tiết 6: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
- Tiết 7: Thương vợ (Tú Xương)
- Tiết 8: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Tiết 9: Thao tác lập luận phân tích
- Tiết 17:Luyện tập thao tác lập luận phân tích
II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
- Đối tượng học sinh: Lớp 11
- Thời gian dạy học: học kì I
- Thời lượng tổ chức dạy học chuyên đề: 09 tiết Số tiết cụ thể theo PPCT như sau:+ Tiết 4,5: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân tích
tác phẩm Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
+ Tiết 6,7: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân tích
tác phẩm Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
+ Tiết 8,9: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân tích
tác phẩm Thương vợ (Tú Xương)
+ Tiết 10: Hướng dẫn HS Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 24+ Tiết 11: Hướng dẫn HS tìm hiểu về Thao tác lập luận phân tích
+ Tiết 12; Hướng dẫn HS Luyện tập thao tác lập luận phân tích
III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức
- Nắm được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại ViệtNam từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX; những tâm sự về con người và thời thế đậmchất nhân văn; nhận ra nội dung cảm xúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhân vật trữ tình;phát hiện những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ
- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam( về thể loại, đềtài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt)
2 Về năng lực
Định hướng góp phần phát triển, hình thành và bồi dưỡng các năng lực:
- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết)
- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại
IV BẢNG THAM CHIẾU CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
(Bảng mô tả các mức độ đánh giá chuyên đề theo định hướng phát triển năng lưc học sinh)
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và
vận dụng cao
Trang 25Nêu những nét
chính về tác giả
Chỉ ra những biểu hiện vềcon người tác giả đượcthể hiện trong tác phẩm
Nêu những hiểu biết thêm vềtác giả qua việc đọc hiểu bàithơ
Nêu hoàn cảnh sáng
tác bài thơ
Phân tích tác động củahoàn cảnh ra đời đến việcthể hiện nội dung tưtưởng của bài thơ
Nêu những suy nghĩ, cảmnhận, hành động nếu ở vàohoàn cảnh tương tự của tácgiả
Đánh giá việc sử dụng ngônngữ của tác giả trong bài thơ
Xác định thể thơ Chỉ ra những đặc điểm về
bố cục, vần, nhịp, niêm,đối… của thể thơ trongbài thơ
Đánh giá tác dụng của thể thơtrong việc thể hiện giá trị nộidung bài thơ
Xác định nhân vật
trữ tình
- Nêu cảm xúc của nhânvật trữ tình trong từngcâu/cặp câu thơ
- Khái quát bức tranh tâmtrạng của nhân vật trữtình trong bài thơ
- Vẻ đẹp/ bức chân dungcủa nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ
Nhận xét về tâm trạng củanhân vật trữ tình trongcâu/cặp câu/bài thơ
Xác định hình tượng
nghệ thuật được xây
dựng trong bài thơ
- Phân tích những đặcđiểm của hình tượng nghệthuật thơ
- Nêu tác dụng của hìnhtượng nghệ thuật trongviệc giúp nhà thơ thể hiện
- Đánh giá cách xây dựnghình tượng nghệ thuật
- Nêu cảm nhận/ấn tượngriêng của bản thân về hìnhtượng nghệ thuật
Trang 26cái nhìn về cuộc sống vàcon người.
- Nhận xét về tư tưởng củatác giả được thể hiện trongbài thơ
Sử dụng thao tác lập luậntrong văn nghị luận
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 27- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động;đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
2 Năng lưc
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
3 Phẩm chất
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Trân trọng, cảm thông với thân phận vàkhát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa
Trang 28II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Xuân Hương thơ và đời (NXB Văn học); video Danh nhân đất Việt về Hồ Xuân Hương
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Sưu tầm tư liệu về Hồ Xuân Hương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ với kiến thức của bài Vào phủ chú Trịnh ->
từ khóa là người phụ nữ
2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài ca dao, bài hát về người phụ nữ:
GV giới thiệu bài mới: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng
khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ
cực, đặc biệt là người phụ nữ Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều
này trong tác phẩm như: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “ Chinh phụ ngâm “
( Đặng trần Côn ), “ Cung oán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó là
những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ
nữ nói về thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II
Trang 29“ của Hồ Xuân Hương.
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
+ Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinhđộng; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Cho HS xem đoạn video Danh nhân
đất Việt về Hồ Xuân Hương
(https://www.youtube.com/watch?
v=5kKvzMI3Ayk)
?Từ phần tiểu dẫn, đoạn video hãy
trình bầy những hiểu biết của em về
Hồ Xuân Hương?
?Bài thơ thuộc thể loại nào?
Thơ Nôm Đường luật (TNBC)
?Ai là người đang “tự tình” trong bài
thơ ?
Nhân vật trữ tình – Hồ Xuân Hương ?
Người đó “tự tình” về điều gì?
I.Tìm hiểu chung:
1 Hồ Xuân Hương: (chưa rõ năm sinh,
+ Tập Lưu hương Kí (phát hiện 1964, gồm 24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm)
- Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình; đề tài, cảm hứngđến ngôn ngữ, hình tượng đậm chất VHDG
Trang 30Nỗi niềm duyên phận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
-> Được mệnh danh là “Bà chúa thơNôm”
2 Bài Tư tình (II): nằm trong chùm thơ
Thao tác 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu
văn bản
Hai câu đề có nhiệm vụ giới thiệu
hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng của
nhân vật trữ tình Nhà thơ nói lên tình
cảnh của mình trong ko gian, t.gian
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tìm những từ chỉ không gian, thời
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai câu đề:
- Thời gian : đêm khuya
- Không gian vắng vẻ với bước đi dồndập của thời gian “tiếng trống canhdồn" - sự rối bời của tâm trạng
- Thân phận bẽ bàng, chua xót: Trơ cái hồng nhan với nước non
Trang 31gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu?
- Ý nghĩa biểu cảm của các từ: Trơ
– cái hồng nhan – nước non?
o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ
� Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không
chút đoái thương
o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ - Bà
Huyện Thanh Quan) � Thách thức
HXH thường đặt con người trong thế
đối sánh với non nước:
Nín đi kẻo thẹn với non sông
Bảy nổi
Khối tình cọ mãi với non sông
Tích hợp môi trường:
- Các yếu tố của môi trường thiên
nhiên có tác động đến tâm lí của
nhân vật trữ tình ra sao.
- Hai câu đề đó nói lên tâm trạng
của HXH như thế nào?
GV cho HS thấy sự Việt hóa thể thơ
Đường luật của HXH
+ Trơ: - Trơ trọi, cô đơn
- Bẽ bàng, tủi hổ
- trơ lì, không cảm giác
o Trơ + cái hồng nhan: bẽ bàng, cay
+ Kết hợp từ:
o Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai
� xót xa(từ cái đã vật chất hóa thân phận lẽ racần được nâng niu trân trọng "hồngnhan"
� Buồn tủi + thách thức -> Có sự đốilập giữa cái cá nhân cô đơn nhỏ bé với
XH, cuộc đời –> Nỗi cô đơn khủngkhiếp của con người
⮲ Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ trong đêm khuya giữa không gian rộng lớn.
2 Hai câu thưc:
- Mượn rượu để giải sầu nhưng “say
Trang 32- Hãy cho biết giá trị biểu cảm của
cụm từ: say lại tỉnh, và mối tương
quan giữa hình tượng trăng sắp tàn
(bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn
với thân phận nữ sĩ?
- Hai câu thực đó khắc họa thêm tâm
trạng gì của HXH khi đối diện với
chính mình giữa đêm khuya?
Tìm hiểu thái độ của nhà thơ thể hiện
ở hai câu luận
- Em có ấn tượng gì về thiên nhiên
được miêu tả trong hai câu luận?
+ Các biện pháp nghệ thuật được
tác giả sử dụng ở hai câu thơ này?
+Tài năng nghệ thuật của HXH làm
nên yếu tố Việt hóa thể thơ Đường
luật?
- Cách sử dụng từ ngữ và các biện
pháp tu từ trong hai câu thơ đó làm
nên nét riêng gì ở hồn thơ HXH
lại tỉnh” – vòng luẩn quẩn không lối
thoát -> hình dung một người đàn bàuống rượu trong đêm vắng và tự thấycái vũng quẩn quanh, chứa đầy nỗi chánchường, niềm vô vọng, sự cô đơn tộtcùng Càng say càng tỉnh, càng cảmnhận nỗi đau thân phận
- Ngắm vầng trăng thì: Trăng sắp tàn
(bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn ->
Mối tương quan giữa vầng trăng vớithân phận của nữ sĩ: – Mình sắp già màhạnh phúc vẫn xa vời, thiếu hụt; phậnhẩm hiu, tình duyên cọc cạch, lẻ loi
- Tâm trạng cô đơn, thực tại vừa đauđớn phủ phàng vừa như giễu cợt nhà thơkhi đối diện với chính mình
⮲bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sư thưc phũ phàng.
3 Hai câu luận:
- Thiên nhiên chuyển động quẫy đạpmạnh mẽ, quyết liệt và mang hàm ý sosánh
Trang 33Tâm sự và nỗi đau của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ
ngữ: “ngán”, “xuân”, “lại lại”; và
nghệ thuật tăng tiến của câu thơ:
Mảnh tình san sẻ tí con con?
- Em có suy nghĩ gì về hình tượng
thiên nhiên (hàm ý so sánh) ở hai câu
luận với hình tượng con người ở hai
câu kết?
Bản chất của tình yêu là không thể
san sẻ ( Ăng ghen).
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh
lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng
chung/ năm thì mười họa nên chăng
chớ/ một tháng đôi lần có cũng
không/ …
- Thiên nhiên đối sánh tương phản với
con người: Rêu (từng đám) – “xiên
ngang mặt đất”, Đá (mấy hòn) –
“đâm toạc chân mây” mà “mảnh tình”
+ Những động từ mạnh: xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc
độc đáo thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, không chỉ phẫn uất mà còn là phản kháng
- Cách sử dụng từ ngữ “xiên ngang”,
“đâm toạc” thể hiện phong cách rất HXH Tác giả rất tài năng khi sử dụng các định ngữ và bổ ngữ đó làm cho cảnhvật trong thơ của mình bao giờ cũng sinh động và căng đầy sức sống – một sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương
⮲Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương – một
sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương
+ Lại lại (xuân đi xuân lại lại): từ
“lại” thứ nhất là thêm một lần nữa, từ
“lại” thứ hai nghĩa là trở lại Sự trở lại
Trang 34của con người thì lại “san sẻ tí con
con” => Nhận thức về khát vọng tình
yêu của HXH thì ôm trùm trời đất, tạc
vào vũ trụ nhưng dòng thời gian vô
tận, tạo nên nghịch cảnh trớ trêu, tạo
nên nỗi uất ức chán chường và một
niềm đau khổ, một cô đơn đã hằn in
vào tâm thức người phụ nữ trong xã
hội cũ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
- Thủ pháp nghệ thuật tăng tiến: Mảnh tình (đã bé) – (lại) san sẻ - tí(ít ỏi) – con con => càng xót xa, tội nghiệp.
⮲ Tâm trạng chán chường buồn tủi của một người gặp nhiều trắc trở, éo
le trong tình duyên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cho học sinh đọc lại bài thơ
- Hãy nêu khái quát giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi
của GV
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
III Tổng kết:
- Nội dung: Bản lĩnh Hồ Xuân Hươngđược thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch:vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh
éo le, vừa khao khát cháy bỏng đượcsống hạnh phúc
- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị
mà đặc sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, tícon con…), hình ảnh giàu sức gợi cảm(trăng khuyết chưa tròn, rêu xiên ngang,
Trang 35c Hoạt động luyện tập
cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Hồ Xuân Hương đã để lại tác phẩm nào?
a Thanh Hiên thi tập
b Lưu hương kí
c Quốc âm thi tập
d Bạch Vân quốc ngữ thi tập
Câu hỏi 2: Từ dồn trong câu thơ mang nét nghĩa nào?
a Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ
b Làm cho ngày càng bị thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động
đến mức có thể lâm vào chỗ khó khăn,bế tắc
c Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh
hơn
d Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn
Câu hỏi 3: Từ trơ trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước
non” không chứa đựng nét nghĩa nào?
a Tỏ ra không biết hổ thẹn, không biết gượng trước sự chê bai,
phê phán của người khác
b Ở trạng thái phơi bày ra, lộ trần do không còn hoặc không có sự
che phủ,bao bọc thường thấy
c Ở vào tình trạng chỉ còn lẻ loi, trơ trọi một thân một mình
d Sượng mặt ở vào tình trạng lẻ loi khác biệt quá so với xung
quanh, không có sự gần gũi,hòa hợp
ĐÁP ÁN[1]='b'[2]='c'[3]='a'[4]='d'[5]='c'
Trang 36Câu hỏi 4: Ý nào không được gợi ra từ câu “Trơ cái hồng nhan
với nước non”?
a Thể hiện Phẩm chất mỉa mai của tác giả khi rơi vào tình trạng lẻ
loi
b Thể hiện sự tủi hổ,xót xa xủa tác giả khi nhận ra hoàn cảnh của
mình
c Thể hiện sự thách thức, sự bền gan cảu tác giả trước cuộc đời
d Thể hiện sự rẻ rúng của tác giả với nhan sắc của mình
Câu hỏi 5: Cụm từ say lại tỉnh trong câu “Chén rượu hương đưa
say lại tỉnh”gợi lên điều gì?
a Sự vượt thoát khỏi hoàn cảnh của nhân vật trữ tình
b Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình
c Sự luẩn quẩn,bế tắc của nhân trữ tình
d Bản lĩnh của nhân vật trữ tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
d Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút )
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc bài thơ Tự tình II:
1/ Xác định mạch cảm xúc của
bài thơ?
2/ Em hiểu từ hồng nhan là gì ?
Ghi lại 2 thành ngữ có từ hồng nhan.
3/Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
là gì ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1/ Mạch cảm xúc của bài thơ :
Cô đơn- buồn chán- thách thức duyênphận-phẫn uất Phản kháng- chánngán, chấp nhận
2/ Hồng nhan là nhan sắc người
phụ nữ đẹp thường đi với đa truân haybạc mệnh
Hai thành ngữ có từ hồng nhan :
hồng nhan đa truân ; hồng nhan bạc
Trang 37- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ
+ Tìm đọc thêm 2 bài Tự tình I và III
+ Ngâm bài thơ Tự tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
-Sưu tầm 2 bàithơ
-Tập ngâm thơ
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài: Mùa thu câu cá
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu
Trường:
Tổ:
CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu – Nguyễn Khuyến Môn học/ hoạt động: ……… ; Lớp:………
Thời gian thực hiện…… tiết
Trang 38- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặcđiểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
3 Phẩm chất:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước
từ đó có ý thức gìn giữ bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 39- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1.Tổ chức trò chơi: Đi tìm mùa thu trong văn chương
Hình thức tổ chức: GV chiếu những câu thơ có hình ảnh mùa thu (trong ca dao,
thơ Đường, thơ Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du,…) và đặt câu hỏi: Mùa thu trong thơ ai?
Có thể chia HS thành 2 nhóm, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nất, nhóm đó thắng.
Phần thưởng: Được nghe 1 giai điệu về mùa thu (GV gọi HS hát hoặc chuẩn bị
ca khúc)
2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài hát về mùa thu
GV giới thiệu bài mới: Thơ vốn là mùa thu của lòng người và thu chính là thơ
của đất trời Mùa thu đã trở thành đề tài đẹp trong thi ca phương Đông, tạo nên những tác phẩm văn chương đong đầy cái dịu dáng của nắng, gió; cái mộng mơ sầu vương của thi nhân muôn đời Có 1 nhà thơ đã yêu tha thiết mùa thu Bắc Bộ Có 1 nhà thơ vì say đắm thu nên có đến 1 chùm thơ thu cho thỏa lòng say đắm Thu điếu (Câu cá mùa thu) chính là 1 trong ba bài về mùa thu của Nguyễn Khuyến…
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
Trang 40* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
tác giả và tác phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hỏi: Trình bày ngắn gọn về :
quê hương,gia đình,bút hiệu,cuộc
đời,sự nghiệp nhà thơ Nguyễn
Khuyến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Thời đại NK sống là thời đại XH
VN trải qua nhiều biến động: TD
Pháp đến xâm lược nước ta, triều
đình đầu hàng giặc, đất nước rơi
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện BìnhLục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một giađình nhà nho nghèo, có truyền thốngkhoa bảng -> ảnh hưởng đến NguyễnKhuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạtcao (Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình-> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm khôngmàng danh lợi, không hơp tác với kẻ thùsau đó về ở ẩn tại quê nhà
-> NK là người tài năng, có cốt cách