1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân loại thực vật học phần 1

74 5 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Loại Thực Vật Học Phần 1
Tác giả Lê Thị Trễ, Lê Tuấn Anh, Phạm Thị Thanh Mai, Hoàng Xuân Thảo
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Phân loại học Thực vật
Thể loại sách giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng là một trong những lý do mà môn Phân loại học Thực vật ra đ soạn nhằm mục nghiệp có tải n sách Phẩm loại học Thực vật được chúng tôi bi đích giúp cho sinh viên các ngành Sư phạ

Trang 1

PHAN LOAI HỌC

THỤC VẬT

LÊ ÈBỊ TRỄ (Chủ biên)

Trang 3

TS LÊ THỊ TRE (Chủ biên) ThS LÊ TUẦN ANH, ThS PHẠM THỊ THANH MAI

ThS HOÀNG XUÂN THẢO

PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ

Huế, 2019

Trang 4

Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam Phân loại học thực vật / Lê Thị Trễ (ch.b.), Lê Tuấn Anh, Phạm Thị Thanh Mai, Hoàng Xuân Thảo - Huế : Đại học Huế, 2019 - 263tr : mình hoa ; 24em

Trang 5

LỜI NÓI ĐÀU Trong thé giới thực vật luôn phong phú và da dạng việc phân biệt các loài khác nhau là rất quan trọng nhằm để sử dụng một cách chính xác vai trò của chúng trong đời sống hàng ngày Đó cũng là một trong những lý do mà môn Phân loại học Thực vật ra đ

soạn nhằm mục nghiệp có tải

n sách Phẩm loại học Thực vật được chúng tôi bi

đích giúp cho sinh viên các ngành Sư phạm Nông nghiệp

liệu đẻ học tập và tham khảo Trong quá trình biển soạn chúng t

Constance (1964) đã xem Phân loại học

lông hợp không có sự kết thưíc” (unending synthesis)

Khi đánh giá về vai trò của môn Phân loại học, N.I Vavilov cũng đã

ới sẽ dẫn chúng ta đến sự hiểu biết mới tốt hơn về

sự tiến hóa, tăng khả năng điều khiển các quả trình tiễn hóa v:

thiện các loài cây trồng và vật nuôi

tục hoàn

Nội dung cuốn sách sẽ giới thiệu một phần rất nhỏ vẻ thể giới thực vật

ấy mâu sắc, trong đó có sự đóng góp của con người nhờ trí thông minh và đồi ban tay khéo léo Ngoài vẻ đẹp muôn sắc đó, đôi khi thể giới co cây còn được thí vị hỏa những câu chuyện cổ tích Việt Nam hay thắn thoại Hy Lạp mang nhiều tính triết lý giáo dục đạo đức cho con người Không thể nào là hoàn hảo khi "một khoa học không có sự kết thúc”, nó luôn luôn được bô sung với những

loài thực vật mới, những trí thức mới những kỹ thuật tạo giống và trồng cây

mới Điều đó cũng lá những thách thức lớn đôi với trình độ hạn hẹp của chúng

tôi Nhưng với sự cỗ gắng vả lỏng đam mê về một thể giới tự nhiên hoàn hảo

chúng trình bảy những gì mà thu được qua lý luận và thực tế mong truyền đạt lại cho thể hệ sau Chúng tôi cũng mong rằng, nội dung cuỗn sách sẽ đáp ứng được phẫn nào nhu cầu học hỏi của sinh viên các ngành học trên với một tỉnh thần yêu thích khám phả thiên nhiên ứng dụng được những kiến thức

về Phân loại học Thực vật trong nghề nghiệp cũng như trong đời sống

Trang 6

v chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Phòng

Đảo tạo Trường Đại học Đồng Tháp đã hỗ trợ tạo điều kiện cho chúng tôi

hoàn thành cuỗn sách này đồng thời xin đặc biệt cảm ơn Ông Trần Thái Sơn -

người đã giúp chúng tôi nhiều tài liệu có giá trị để tham khảo Ngoài ra chúng

tôi cũng cảm ơn các đồng nghiệp, sinh viên đã cung cắp những hình ảnh minh

họa cho nội dung sách

Thay mặt các tic giả

TS Lé Thị Trễ

Trang 7

LỜI GIỚI THIỆU

Có lẽ trong mỗi chúng ta không ai không hiêu cây cö quan trọng như thể

nào đổi với cuộc sông của con người Hãy thử tưởng tượng xem nêu không có

chúng Trái Đất sẽ ra sao? Mọi sinh vật có tồn tại như bây giờ không? Nhả cửa thức ăn, thuốc men hay không khí mả chúng ta thở cũng đều từ nguồn thực vật

mã ra Nói một cách đơn giản cuộc sông của chúng ta phụ thuộc hoàn toản vào

môi trường sống tạo thuận lợi cho những loài thực vật động vật vì sinh vật

sinh trường và phát triển, cũng như góp phan tạo cơ hội cho quá trình hình thành loài mới thích nghỉ với điều kiện sống Kết quả của quá trình tiền hỏa nay đã lâm cho giới Sinh vật cảng ngày cảng phong phú và đa dạng trong đỏ

khí hậu: nơi lưu trữ nguồn nước: bức tưởng thành che chãn bảo vệ phong ba và

lũ lụt: nơi cư trú an toàn cho nhiễu loài động vật va vi sinh vật; nơi chửa nhiều nguồn gen tổng hợp những loại thuốc quý cung cấp cho nhân loại, Vớ những gì mã Thực vật mang lại cho con người chính là câu trả lời cho vẫn đề:

“Vi sao chúng ta lại quan tâm đến thể giới Thực váf?"

đã được các nhà khoa học trên thể giới thừa nhận

Hiện nay, các nhà Phân loại học mới ước khoảng hơn 350,000 loài thực vat (Charles P Seutt 2018) còn sống trên Trái Đắt Tuy chỉ là con số dự đoán, nhưng cũng cho chúng ta thấy sự phong phú vẻ loài của gi at CO những loài đã được nhận biết nhưng không còn tồn tại nữa: có những loài dang

Trang 8

hiện diện nhưng dường như "ẩn min” ở một nơi nà đó nên chưa có ai nhìn thấy: thậm chí có loài còn chưa được đặt tên thì đã bị hủy diệt rồi! Số còn lại

là những loài đã được các nhà khoa học đặt tên riêng dẻ tránh sự nhằm lẫn giữa

chúng Cho dù bằng những sự nỗ lực lòng đam mê của mình các nhà Phân

loại học vẫn chưa thông kê cũng như hiều biết đây đủ về một thế giới Thực vật

Nhin chung, thi nhiên thì đường như vô hạn còn khả năng con người

lại quá hữu hạn nên kiến thức về Thực v:

khác tình y

người đáp lại tỉnh yêu ấy bằng một tâm lỏng vị kỷ nên cảng ngày nhân loại

phải nhận nhiều tham họa tự nhiên

còn nhiều khoảng trông Mặt

'u của thiên nhiên dành cho con người là bao la trong khi đó con

Phải chăng đó là cái gid ma con người phải trả khi vô tinh hay

quên lòng biết ơn đổi với thế giới Tự nhỉ ý lãng

lên? Hiểu được điều đỏ, chúng ta phải

có ý thức bảo vệ thế giới Tự nhiên nói chung và Thực vật nói ri Đó cũng

chất và tỉnh thần của chúng ta hay nói rộng hơn

là bảo vệ sự tôn tại của tất cả mọi loài trên Trái Đắt này

chỉnh là bảo vệ cuộc sông v:

Để giúp người học hiểu được những vấn đẻ trên và nắm được một số

phương pháp nghiên cứu môn Phân loại học Thực vật chúng tôi biên soạn những nội dung chính sau:

Chương 2: Thực vật chưa có mạch - Nhóm Rêu

Hoàng Xuân Thảo

Chương 3: Thực vật có mạch không hạt Hoàng Xuân Tháo

Chương 4: Thực vật hat tran (Gymnosperms) Hoang Xuan Thao

Pham Thi Thanh Mai Chương 6: Phương pháp nghiên cửu phân loại Thực vật hat kín

Lê Tuấn Anh

Theo "Luật Quốc tế về Danh pháp Tảo, Nấm và Thực vật" (Intermational Code of Nomenclature for Algae Fungi and Plants - ICN) (2012), mỗi loài thực vật chỉ có một tên hiệu lực (valid name) còn các tên khác là tên đồng vật

hay tên đồng nghĩa (synonym names) Vì vậy, trong cuốn sách này chúng tôi

cỗ gắng tìm kiếm và sử dụng tên khoa học có hiệu lực của loải tuy nhiên vẫn không thể tránh những sai sót

Trang 9

Cuỗn sách nảy có một số hình ảnh được chúng tôi sử dụng từ nhiều tác gia và đã được trích dẫn Số ảnh còn lại là của nhóm tác giả

Chúng tôi hy vọng nội dung cuỗn sách sẽ đem lại những kiến thức thiết thực thú vị đối với người học

Các tác giả

Trang 11

LỜI GIỚI THIỆU vii

Chwong 1 MO DAU 1

1, PHAN LOẠI HỌC (TAXONOMIA) 1 1,1 Mô ta (Description) 2 1.2 Nhan dang (Identification) 3 1.3 Danh phap (Nomenclature) 3 1.4 Phan loai (Classification) 3

2 HE THONG HOC (SYSTEMATICS 4

3 DOL TUQNG VA NHIEM VU) CUA PHAN LOAI HOC VA HE 4 THONG HOC THUC VAT

3.2 Nhiệm vụ 4

4, LƯỢC SỬ PHÁT TRIÊN MÔN PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT 4 4,1 Thời kỳ phân loại nhân tạo § 4.2 Thời kỳ phân loại tự nhiên 7

4.3 Thời kỳ phân loại tiền hỏa 8

5 CAC PHUONG PHAP NGHIEN CUU 10

5.1 Phương pháp hình thai so sánh 10 Phương pháp hoá phân loại " 5.3 Phương pháp cô sinh vật học " 5.4 Phương pháp miễn dich 12 3.5 Phương pháp đi truyền học 12

Trang 12

6 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BAN

6.1 Bậc phân loại

6.2 Taxon (pl Taxa)

7 DANH PHÁP THUC VAT

7.1 Tên khoa học của thực vật hoang dại

ý Tên khoa học của thực vật trồng

8 SỰ PHÂN CHIA SINH GIỚI

9 GIỚI THỰC VẬT

9,1 Đặc điểm

9.2, Nguôn gốc và tiễn hóa

9.3 Phân loại

Chương2 THỰC VẬT CHƯA CÓ MẠCH - NHÓM REU

1 DAC DIEM CHUNG

NGUON GOC VA TIE

2.4, Nginh Duong xi (Polypodiophyta hay Pterophyta)

3 VAI TRO CUA THUC VAT CO MACH KHONG HAT

Trang 13

Chương 4 THỰC VẶT HẠT TRẢN (GYMNOSPERMS)

1, DAC DIEM CHUNG

2 NGUON GOC VA TIEN HOA

4 GIA TRI CUA THUC VAT HAT TRAN

Chương 5 NGÀNH NGỌC LAN (MAGNOLIOPHYTA)

1 ĐẶC DIEM CHUNG

2 NGUON GOC VA TIEN HOA

1 Lý thuyết Thủy cửu - Một lá mẫm (Isoetes - Monocotyledon Theory)

Lý thuyết Dương xỉ có hạt (Pteridosperm Theory)

2.3 Ly thuyét Tué bau (Caytonialean Theory)

2.4, Ly thuyét A tué (Bennettitalean Theory)

2.5 Ly thuyết bộ Thông - Amentiftrae (Coniferales - Amentiferae Theory)

2.6 Ly thuyết bộ Dây gắm - Thực vật hạt kin (Gnetales - Angiosperm Theory)

Trang 14

Chương 6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÂN LOẠI THỰC 227 VAT HAT KIN

3 NHAN DANG MAU VAT XAC DINH TEN KHOA HQC, CHINH 251

LY TEN KHOA HOC

4 TRINH BAY KET QUA NGHIEN CUU 254

Trang 15

Chương I

MỞ ĐÀU Thực vật đồng một vai trỏ quan trọng đối với hầu hết các loải sinh

trên thể giới vì chúng đã cung cấp nguồn năng lượng cũng như khí oxy mà

sinh vật dùng để hô hấp Đối với con người chúng ảnh hưởng trực tiếp hoặc

gián tiếp đến đời sống hàng ngày Chúng là nguồn lương thực thực phẩm vật

liệu xây dựng được liệu làm cảnh điểu hòa khi ha

thách thức các nhà khoa học tìm kiểm câu trả lời

khoảng 1.8 triệu loài, trong đó ít nhất là 6.300 sinh vật tiền nhân (prokaryotes)

100.000 loài nắm (Fungi) 200.000 loài thực vật 52.000 động vật có xương

sống và 1 triệu côn trùng (Campbell, 2008) Sự đánh giá số lượng loài biến

động trong khoảng từ 10 - 100 triệu loài Ngoài ra, tên synonym (tên đồng

nghĩa hay tên đồng vật) cũng góp phần làm nhiễu số lượng này, do nhiều tên

được xác định bởi các tác giả khác nhau trên cùng một loài Ví dụ: Có 1,7 triệu loài đã được mô tả, nhưng mức độ synonym có thê dao động từ 20 - 50%, đặc biệt là đối với những nhóm giàu loài (Trevor 2007) Từ những số liệu thu

được, các nhà hệ thống học cố gắng xây dựng cây phát sinh chủng loại nhằm

hiểu được mỗi quan hệ giữa những loài thực vật cỗ xưa và hiện nay, trên cơ sở'

đó vẽ được bức tranh tiền hóa của giới Thực vật

1 PHAN LOAI HQC (TAXONOMY)

đầu tiên đưa ra thuật ngữ Taxonomia (Phân loại học) trong tác phẩm " it co ban vé thee vat” (Theorie elementaire

de la botanique) Thuật ngữ này xuất phát từ tiếng Hy Lạp (taxis: sự sắp xếp:

nomos: quy luật) có nghĩa là “sự sắp xếp bởi quy luật

Trang 16

và Heywood (1963) thì “Phan loại học là khoa học liền quan đến sự phân loại

bao gồm những cơ sở (hases) nguyên tắc (principles) điều khoản (rules) và

phương pháp (procetliires) của nó”

Phân loại học là một khoa học tổng hợp Kết quả có được là do dựa vào những số liệu thu thập từ những lĩnh vực khác nhau như: Hình thái và giái phẫu học: tế bảo học: di truyền học; sinh học phân tử Việc thu thập vả phân tích

số liệu không bao giờ ngừng nhất là khi khoa học kỹ thuật ngày cảng phát triển Vì vậy Constance (1964) đã xem Phân loại học như là một khoa học

“tông hợp không có sự kết thúc” (unending synthesis); con Merxmiiller (1972)

lại ví nó như là “sự tổng hợp không hoàn thành" (unachieved synthesis) và Heywood (1974) lại xem nhiệm vụ của Phân loại học như là "hỏn đá của

pphus”" (sione of Sisyphus) Vì vậy, Taxonomia là khoa học tuy cô nhất

nhưng lại là mới nhất vì nó luôn luôn thay đi

Hơn 150 năm qua Taxonomia đã được gắn nhiều ý nghĩa khác nhau và

thường lẫn lộn với Hệ thống học (Systematica)

'Taxonomia là phẫn chính của Hệ thống học bao gồm 4 thanh phan la: mo

ta (Description), nhan dang (Identification), danh phap (Nomenclature) va sự

phan logi (Classification) nén còn gọi lả DINC

1.1 M6 ta (Description)

Mô tả là sự chỉ định những đặc trưng hoặc những thuộc tính đối voi 1 taxon Những đặc trưng đó được gọi là đặc điểm Hai hay nhiều dạng của đặc

điềm được gọi là trạng thái đặc điểm (character states) Ví dụ: Màu sắc cánh

hoa là một đặc điểm mả màu vàng và mâu xanh là 2 trạng thải đặc điểm Hay hình thái lá cũng là một đặc điểm mả dạng ellip, tù, hình trứng là những trạng thái đặc điểm

$/apliw là một nhân vật tung truyện thân thoại của Hy Lạp Siypbus lã con trai của vúa Acolus và mẹ

hhus - người xăng lập và là vị vua đâu liên của Ephyra (bấy giữ là thành phố Curinh) Sjsyphus là một người ranh mãnh và đối trả Trước khi chất, Siyphus độn vợ là Merope không được chôn xác khi anh Ia chế lâm theo lời chồng Tuy nhiên, khi xuống âm phù, ông lại xin phép trở về mật đt chỉ trong ba ngày để tị xấc vào giữa quảng trường thành phố nhằm thứ tỉnh yêu của vợ Merope tội vợ do không làm nghĩ thức an tăng Nhưng khi ht hạn thời gian Để trừng phạt tội chống lệnh các vị thần trên din Olympics dua Sisyphus dén Tartarus, bit Gng ta đây Sisxphus không chịu rứ lại âm phủ tang đã lớn lên dinh noi rồi thả xuống Nhưng những nỗ lực ca Siyphus đều thắt bại vì cứ mỗi lẫn ting 4 gin đến đình tĩ lại bị lăn xuống, nên Sieyphus phải bất đầu lại công việc của mình, Hành động này được lặp đi lập lại mãi

Trang 17

han dang (Identification)

Quá trình nhận dạng thường bao gồm: So sánh trực tiếp mẫu vật chưa

taxon đã đặt tên Sự nhận dạng cỏ

ảnh tiêu bản so sánh hình

biết với mẫu vật đã được phân loại

thể dùng nhiễu cách như sử dụng khóa định loại

sự xác định của chuyên gia nhận dạng thực tễ

Cỏ nhiều kiêu khóa định loại:

~ Khóa định loại lưỡng phân (Dichotomous key): Gm 2 dang: dang bie

vag, ring cura va dang có đấu ngoặc hay khóa

Danh pháp là sự xác định tên chính di với loài thực vật hay nhóm phân loại Cách đặt tên dựa vào *Ưưật Quốc tế về Danh pháp Thực vật" (International Code of Botanical Nomenelature - ICBN) hay con goi la “Ludr Thực vật" (Botanical Code) Trong phiên họp Danh pháp lan thử XVIII từ ngày

18 - 22/7/2011 tại Đại học Melbourne (Australia) có một số thay đổi như tên luật được sửa đổi thành *uát Quốc tế về Danh pháp Táo, Nắm và Thực vật"

(International Code of Nomenclature for Algae Fungi and Plants- ICN) hoặc khi công bổ loài mới sau ngày 1/1/2012, bản mô tả có thê sử dụng ngôn ngữ

Latinh hay Anh ngữ Gần đây, phiên họp "Luật Quốc tế về Danh pháp Tao,

Nấm và Thực vật" lần thir XIX (từ ngày 17 - 21/7/2017) đư

phổ Shenzen tình Guangdong (Trung Quốc) nên luật nảy còn được

"Luật Shenzeni” (Shenzen Code) Lần họp này liên quan đến sự thay đi

số danh pháp của Nắm

1.4 Phân logi (Classification)

Phân loại là sự sắp xếp sinh vật thành nhóm dựa vào những đặc điểm giống nhau Lần lượt những nhóm này kết hợp với nhau tạo thành nhóm cao

hơn và cuỗi cùng tất cả các sinh vật kết hợp tạo thành một nhóm duy nhất Mỗi

nhóm tương ửng với mỗi hệ thông thử bậc như loài, chỉ, họ, bộ, lớp vả ngành

Sự sắp xếp này tạo thành hệ thông phân loại

Trang 18

Tóm lại Phân loại học thực vậ

tên và phân loại giới Thực vật

2 HE THONG HQC (SYSTEMATICS)

Theo Simpson (1961): “Hé thing hoc Id swe nghién cttw mét ctich khoa học các sinh vật khác nhau, sự đa dạng của chúng cũng như bắt kỳ và tt ca

là khoa học về sự mô tả nhận dạng, đặt

mỗi quan hệ qua lại giữa chúng với nhat”

Nhu va $c nhận biết các loài sinh vat, phân loại chúng, Hệ học cỏn nghiên cửu mỗi quan hệ giữa chúng với nhau hay nói cách khác

Hệ thông học còn quan tâm đến chúng loại phát sinh

Hệ thông học thực vật (Plant Systematic) 1a khoa hoe nghiên cứu sự da dạng cua thực vật sắp xếp chúng thảnh một hệ thông phan ảnh được quả trình tiến hỏa của giới Thực vật

Trong quả trình phát triển khoa học, việc phân loại không những dựa vào đặc điểm hình thái, giải phẫu, hỏa học hay một số đặc điểm khác được sử dụng trong phân loại như hình thải và kích thước hạt phắn bào từ Từ đó đã hình thành những bộ môn như: Hóa phân loại học (Chemotaxonomy) Hệ thống học phát sinh chũng loại (Phylosystematics) Phân loại học số (Numeral taxonomy),

3.1 Đối trợng nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu là giới Thực vật bao gồm các cả thẻ và quần thẻ

thực vật còn tôn tại hoặc đã hóa thạch

3.2 Nhiệm vụ

Xhiệm vụ của Phân loại học thực vật (PLHTV) là mô tả nhận dạng đ

tên khoa học các taxon và sắp xếp chúng theo một hệ thống thứ bậc Nhiệm vụ

lg học thực vật bao gồm cả nhiệm vụ của PLHTV, ngoài ra còn nghiên cửu mỗi quan hệ giữa chúng đề xây dựng cây phát sinh chủng loại nhằm dự đoán quá trình tiền hóa của giới Thực vật

+, LƯỢC SỬ PHÁT TRIÊN MÔN PHÂN LOẠI HỌC THỰC VẬT

Phân loại học thực vật có lẽ là ngành khoa học về thực vật cô nhất Ngay

từ thời xa xưa, người nguyên thúy đã sớm biết phân biệt những cây có ích và

Trang 19

những cây không sử dụng được Tuy nhiền những hiểu biết nảy chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tiễn nhưng chưa cỏ cơ sở khoa học nảo Về sau các nhà phân loại học đã xây dựng được cơ sở phân loại dựa trên những đặc điểm của thực vật và tủy theo mục đích sử dụng mà họ đưa ra các tiêu chuẩn phân loại khác nhau Nhờ sự phát tiền của khoa học kỳ thuật, các phường tiện nghiên

vật Như vậy, sự phát triên môn Phân

ến bộ khoa học kỹ thuật và sự phát triển

trí thức của con người vẻ thực vật Quá trình phát triên môn Phân loại học thực vật có thê chia lâm 3 thời kỳ sau:

loại học thực

4.1 Thời kỳ phân loại nhân tạo

Kéo dài từ thời Trung cổ đến thời kỷ Phục hưng Thời kỷ nảy các nhả khoa học chỉ dựa vào một số đặc điểm hay tỉnh chất nảo đó của cây để phân

loại theo ý muốn chủ quan của người phân lo;

‘Theophrastus (371 - 286 trước CN) dựa vào dạng sinh trưởng, lá và quá

để phân loại Ông phân loại gần 500 loài thực vật va chia thành cây gỗ, cây bụi

và cây tháo Những thông tin thu thập tại vườn Athens được ông ghi chép lại

trong cuén “Lich sit Hace var” (Historia Plantarum)

Dioseoride (20 - 60 sau CN) - nhà thực vật học người Hy Lạp đã mô tả

600 loài thực vật và cách sử dụng chúng để điều trị bệnh trong cuốn sách nồi

lếng nhất thời bấy giờ là *wợc điệu học” (Materia medica), bởi vì không chỉ

mô tả những đặc điểm các loài thực vật mả cuỗn sách còn có những hình ảnh

lệt là Dioseoride đã xếp chúng vào các họ khác nhau

XV (thời kỳ Phục hưng), sự phân loại thực vật mới có sự thay cuộc thám hiểm ở vùng châu Phi: sự khám phá về các môn học

tự nhiên như vật lý hóa học, địa chất vũ trụ: sự khám phá châu Mỹ và sự xuất hiện các tập bách thảo (herbals) vào giữa thể kỷ thứ XVI đã làm những kiến thức vẻ thực vật tăng lên nhanh chóng Vì vậy phát triển một hệ thống

phân loại là rất cân thiết nhằm dễ dàng nhận biết các mẫu vật Nhiều ý tưởng

quan trọng xuất hiện trong thời ky

Trang 20

Mặc dù vẫn thừa nhận sự phân loại thực vật thành những nhóm cây gỗ và cây thảo, nhưng bên trong những nhóm này ông lại dựa vào đặc điểm của quả và hat dé phân loại Vì vậy, bảng phân loại của ông dược đánh giá cao

John Ray (1627 - 1705) đã mô tả khoảng 18.000 loi thực vật trong ti

* (Historia Plantarum, 1686) ma 6 d6 newd thấy những biểu hiện đầu tiên của hệ thông phân loại tự nhiên Ông vẫn chấp nhận sự phân chia thực vật thành những nhóm cây y thảo, nhưng bên

Linné xi dung bang phan loại dựa trên đặc điểm bộ nhị Ông chia thực

vật thành 24 lớp trong đó 23 lớp thuộc thực vật có hoa và dựa vào số lượng nhị đê đặt tên lớp như lớp Một nhị (Monandria) lớp Hai nhị (Diandria) lớp Ba nhị (Triandria) và lớp thứ 24 gồm các thực vật không có hoa (Nắm, Rêu và 'Táo) Trong các lớp thực vật có hoa, ông dựa vào số lượng vôi nhụy để phân chia thành những bộ như Monogynia (bộ Một nhụy) Digynia (bộ Hai nhụy), 'Trigynia (bộ Ba nhụy)

Hệ thống phân loại của Linnẻ đơn giản dễ hiểu va dé sir dung Ong da biết dựa vào đặc điểm sinh sản ít bị biến đổi dé phân loại Tuy nhiên, hệ thông

y van mang tinh chất nhân tạo bởi vì ông chỉ dựa trên một hoặc hai tiêu

n nhất định nên không tránh khỏi sai lâm Ví dụ: Họ Hòa thao (Poaceae) la

họ tự nhiên gồm những loài có 3 hoặc 6 nhị, nhưng theo cách phân loại của Linnẻ thì một sé loai trong cùng một họ lại cỏ mỗi quan hệ xa nhau Ví dụ:

Trang 21

Ví dụ: Cây bạc hà rước đầy được gọi: Memha floribus spicatis fois

lá thuôn cỏ răng cưa) hay tramonius, fructu rotundo, spinoso, flore albido simpliee

cả độc được quá tròn, có gai hoa màu trắng đơn) Cách gọi tên như vay

dai va khó nhớ

Theo cách đặt tên của Linné thì cây bạc hà có tên khoa học là Afelz

doe duge: Datura melel

dũ hệ thông phân loại của Linné được đánh giá rất cao thời bẩy giờ

nhưng đến nay hệ thông đó không còn được chấp nhận Tuy nhiên cách gọi tên thực vật bằng hệ thống danh pháp hai từ vẫn có giá trị đến ngảy nay

4.2, Thời kỳ phân loại tự nhiên

Bat dau tir cudi thé ky XVIII đến đầu thể kỹ XIX việc phân loại thực vật

đã dựa trên nhiều đặc điểm tự nhiên của thực vật vả có chú ý đến

các nhóm thực vật theo chiều hướng tử thấp đến cao Các công trình đáng kế trong thời kỳ nảy là của các tác giá sau:

Bernard de Jussieu (1699 - 1777) cùng với chảu trai là Antoine

Laurent de Jussieu (1748 - 1836) xây dựng hệ thống phân loại bao gồm hang trăm bộ (hầu hết các bộ này tương ứng với họ hiện nay) vả được sắp xếp trong

15 lớp theo trình tự từ thấp đến cao Dựa vào số lượng lá mim ho da phan chia thực vật thành Thực vật không lá mẫm (Tảo, Nắm Rêu, Dia y, Duong xi), Thực vật một lá mầm và Thực vật hai lá mắm Bảng phân loại của A Jussieu là một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển khoa học phân loại bởi vỉ trước đây các nhà thực vật học chỉ chủ ý đến sự phân biệt giữa các loài thực vật chứ

không chủ ý đến mối quan hệ giữa chúng

Augustin Pyrame de Candolle (1778 - 1841) là người đã nâng hệ thông phân loại thành một môn học và đặt tên là Taxonomia (1813) Ông dựa vào những đặc điểm về hình thái để phân loại nhưng cũng nhận biết ý nghĩa của các cơ quan vết tích (vestigial organs) Quan điểm của ông thể hiện rõ trong cuốn sách "Lý thuyết cơ bản về thực vật" (Théorie élémentaire de la botanique, 1813) Robert Brown (1773 - 1858) - nhà thực vật học người Seotland (Tô

Cách Lan) Ông thu được 4.000 cây ở châu Úc Khi nghiên cứu về hạt, ông đã chứng mình hạt trần là một nhóm riêng biệt có noăn và hạt trằn Vì vậy, ông đã

tách Thực vật hat trin và Thực vật hạt kín thành hai nhóm riêng rẽ

Trang 22

ÿ phân loại tiền hoa

Piềrre Antoine Lamarek (1744 - 1829) là người đóng vai phát triển phân loại học tự nhiề

tinh bat biến của loài va xem loài là kết quả của quá trình tién hóa Với quan

điểm đúng dẫn nảy, Lamarck được xem là người mở đầu cho thời kì

mở ra một hướng mới trong phân loại Việc nhóm các loải thực vật bảy giờ không phải chỉ căn cử trên những đặc điểm giống nhau một cách đơn giản mà phải biết tập hợp những dạng thực vật thông nhất với nhau về nguồn gốc Sự sắp xếp chúng không những thẻ hiện mỗi quan hệ thân thuộc với nhau mã còn phan ánh được sự tiến hóa của giới Thực vật

thir XIX va XX, những thành tựu khoa học về vật Hình thái và Giải phẫu thực vật Sinh lý - Sinh hóa

| Trên cơ sơ thành tựu của những ngảnh khoa học đó các nhà phân loại học đã xây dựng hệ thống phân loại theo quan

“Tùy nhiên những bằng chứng hóa thạch còn thiểu nhiễu nên cây phát sinh chung loại chưa hoàn thiện Từ khi tác phẩm " ra đời cho dén nay vẫn chưa có một bang hệ thông sinh nào hoàn hảo cả

August Wilhelm Eichler (1839 - 1887) - giáo sư Thực vật hoe ng Đức ở Trường Đại học Tông hợp Kiel đã phân chia thực vật làm hai nhóm: Thực vật không có hoa (Cryptogamae) gém ba ngành (Tàn thực vật, Rêu và Duong xi) và Thực vật có hoa (Phanaerogamae) pm Thực vật hạt trần vả Thực vật hạt kin Thực vat hat kin lai phan chia thành: cây Một lá mầm và cây Hai lá

mắm (gồm có cảnh trảng rời hay không có cánh tràng và cảnh tràng hợp)

yguin gée cc lodi” (The origin of speci

“Trong suốt nữa sau th

có hoa đuôi sóc được s trước những nhóm thực vật khác Điều đó chứng

tỏ tác giả xem nhóm sau cùng này là nguyên thủy hơn

Trang 23

Richard Von Wettstein (1862 - 1931) - nha hệ thống học người Áo đã

dựng bang phân loại giống như của Engler Ông cũng xem hoa trần, dơn suyên thủy và hoa đây đủ xuất hiện sau Ông cũng cho rằng, Thực vật một lá mắm tiền bộ hơn Thực vật hai lá mắm

Charles Edwin Bessay (1845 - 1915) - nhà thực vật học người Mỹ, gi

sự Trường Đại học Tông hợp Nebraska, mo dau cho mot

quan đến những đặc điểm nguyên thủy vả tiến bộ ở thực vật Ông lả người

phong xem những hoa lưỡng tỉnh có kích thước lớn, các thành phần hoa xoắn thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là nguyên thủy nhất trong nhóm Thực vật hạt kín HỆ nguyên tắc Vi dy như:

~ Nhin chung, những ốc (homogeneous) là thấp

hơn và những cầu trúc khác nguồn gốc (heterogeneous) là tiền hóa hơn

cần thiết phải bao gồm tắt cả các cơ quan của thực

hướng tiễn bộ mà có thê là một cơ quan tiễn hóa trong khi các cơ quan khác ngược lại (hiện tượng dị bậc)

Sự tiên hóa không

vat d

thay đổi theo ch

- Sự phát triển đi lên đôi khi thông qua việc gia tăng sự phức tạp hoặc đơn giản hóa một cơ quan hay một tập hợp các cơ quan

Ông cũng tin tưởng rằng ngui

dòng từ ngành Cycadophyta và có la tir bo A Tué (Bennettiales) gốc của Thực vật hat kin tiễn hóa đơn

'soài những hệ thông trên còn có mộ

nghiên cứu vào việc xây dựng hệ thông Thực vật hat kín (Angiosperms) như ở

Mf co Arthur Cronquist (1919 - 1992), Ledyard Stebbins (1906 - 2000) va Robert Thorne: Armen Takhtajan (Lién bang X6 viét trước đây) vả Rolf Dahlgren (Đan Mạch)

ố nhà phân loại học tập trung

Gân đây, một sự hợp tác chưa từng có từ trước đến nay gồm một số

lượng lớn các nhả khoa học nhiễu quốc gia nhằm phát triển một hệ thông mới chỉ dựa vào một gen duy nhất để thiết lập hệ thông *Vhám Phát sinh Ching loại Thực vật hạt kín" (Angiosperm Phylogeny Group - APG) Từ hệ thông đầu tiên được xây dựng năm 1998 - 2016 đã có những thay đổi: APG I (1998), APG II (2003), APG III (2009) và APG IV (2016)

Mặc dù có nhiều hệ thông phân loại thực vật xây dựng theo những cầu trúc khác nhau, nhưng cho đến nay vẫn chưa có một hệ thống nảo hoàn chỉnh

Trang 24

Trong tương

tử, hy vọ

chính x:

của khoa học kỹ thị học phân

Ig chúng ta sẽ cỏ một hệ thống sinh tự nhiên phản ánh tương đổi

c quá trình tiễn hóa của giới Thực vật

§ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp hình thái so sánh

Đây là phương pháp cỗ điển nhất nhưng lại là cơ sở và được nhiễu nhà phân loại học sử dụng Trong phương pháp nay, các nha phân loạ

vào những đặc điểm giéng nhau về hình thái của

in để so sánh và phân biệt hai loài khác nhau Cây càng cỏ nhiều tính chất ciỐng nhau thì mỗi quan hệ họ hãng cảng gần gũi Tuy nhiền phương pháp so sánh hình thái thường hay gặp những khó khăn vì các loài thực vật giếng nhau thường do hai nguyên nhà

~ Hai là do dưới một điều kiện sống nào đó, chọn lọc tự nhiên giữ lại

những đột biến có lợi cho sinh vật theo hưởng cỏ kiểu hình giống nhau nhằm

thích nghỉ với điều kiện sống Đây lả kết quả của sự tiến hỏa hội tu (convergent

evolution) Vi vậy, những dẫu hiệu này không được sử dụng đẻ phân loại

Những đặc điểm giống nhau do thực vật có chung nguồn gốc (phát sinh

từ mẫm phôi) nhưng do chức năng khác nhau nên có hình thái không giống

nhau Những đặc điểm như vậy được gọi là những đặc điểm tương đồng

(homologues features) Vi dụ: Gai xương rồng vả tua cuỗn của đậu Hà Lan là đặc điểm tương đồng vì chúng đều là biển thai của lá

Côn đặc điểm do tiến hỏa hội tụ được gọi là đặc điểm tương tự

(analogues features) như gai của cây họ Xương rồng do biến thải của lá, thường

t trung thảnh cụm và gai của một số cay ho Thau dau (Euphorbiaceae) 1a

é nên thường phân nhảnh, nhỏ, không bao giờ tập trung

thành cụm Hai loài nảy đều sống trong môi trường giống nhau (vùng đất cát khé cin), do đó việc dự trữ nước và xuất hiện gai như là một "chiến lược” giúp cho cơ thể hạn ché s hụt nước và tránh được những động vật ăn thực vật

để lấy nước

Viva ý đến cơ quan sinh sản (là cơ quan íL

bị biến đôi) và so sảnh các cơ quan tương đông chứ không phái so sánh các cơ quan tương tự

hi phân loại cần phải chi

Trang 25

Tuy nhiên trong thực tế sự phân biệt hai loại dẫu hiệu nay rét khó khăn hoặc do hiện tượng giảm cơ quan Do vậy ngo: nghiên cứu những đặc diễm giống nhau cẩn phải cỏ những so sánh về các đặc điểm khác nhau

Vi dy: Ngoài dấu hiệu có gai các loài thuộc họ Xương rồng (Caetaceae)

và họ Thâu dầu (Euphorbiaceae) còn có những đặc điểm khác nhau rõ rệt như

hoa họ Xương rồng lớn hơn, lưỡng tỉnh và có nhiều thảnh phần: trong khi hoa

họ Thầu dẫu nhỏ đơn tính, thảnh phần hoa thường tiêu giảm Gỗ cây ho Xương rồng có trong nhu mô và ít sợi: trong khi gỗ họ Thẫu dầu nhiều sợi

Dựa vào nguyễn tắc những cây có quan hé gin gũi, thì các chất tổng hợp

bên trong giống nhau hay tương tự Vì một số tác giả đã vận dụng nguyên

tắc này đề phân loại thực vật và tìm mỗi quan hệ họ hàng giữa chúng Với sự phát triển của các phương tiện hiện đại về phân tích các hợp chất hữu cơ, các

nhả khoa học đã nhận biết được các thông tin về các sản phẩm trao đôi chất của

thực vật và họ đã dựa vào các sản phẩm đó đẻ nghiên cứu phát sinh chủng loại

Từ đó, hình thành nên một lĩnh vực khoa học mới - Hóa phân loại học

(Chemotaxonomy) là khoa học phân loại thực vật dựa trên các yếu tố hóa học

Ví dụ: Những loài trong họ Hoa môi (Lamiaceae) thường có chứa tỉnh dâu hoặc chất betalain hiện diện trong hầu hết các họ thuộc bộ Cảm chướng (Caryophyllidales) ngoại trừ hai họ Cảm chướng (Caryophyllaceae) và họ Cỏ bình cu (Molluginaceae) Mỗi quan hệ giữa các hợp chất thứ cấp và các nhóm loài thực vật sẽ giúp cho các nhà hóa học định hướng tìm các hợp chất mong muốn trong các loài thân cận nhằm tiết kiệm thời gian va kinh phí

Trang 26

của giới sinh vật Môn Cỏ sinh ật học (Paleontologia) ra đời cũng nhằm mục dich đó Qua nghiên cứu người ta nhận thấy rằng những lớp trằm tích là nơi

giảu đi tích hỏa thạch

Đi với sinh vật trong quả trình sông chủng thường hấp thụ ''C v,

Sau khi chết chúng ngừng hap thụ vả phân hủy '*C Quá trình phân hủy của

các nguyên tô nảy thường xảy ra trong thiên nhiên vị đều đặn ma

không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, áp suất Thời gian bán

hủy của '*C là 5.600 năm Dựa vào nguyên lý đó, các nhà khoa học đã dùng

phương pháp xác định tuôi bằng đồng vị phóng xạ, nghĩa lả dựa vào sự phân

hủy của đồng vị phỏng xạ đẻ xác định tuổi của hóa thạch

5.5 Phương pháp di truyền học

Di truyền học phân tử hiện nay được xem như là một công cụ được dùng

trong phân loại học nhằm giải quyết những tồn tại trong phương pháp so sánh hình thái Các nhà khoa học đã dựa vào đoạn gen trên phân tử ADN hoặc ARN

để xác định hai loài khác nhau Đoạn gen cần đẻ phân tích gồm khoảng 1.000

cặp base Hai loài khác nhau khi chúng cỏ những đoạn nucleotide trong phân tử

ADN khác nhau Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế như bắt

cử hai loài nảo trong củng một họ, chúng nhất thiết phải có những đoạn ADN

nhau và một số gen đột biển Vậy phải cỏ bao nhiêu đoạn khác nhau

trong hai bộ gen đẻ có thể kết luận là hai loải khác nhau? Nếu đếm số đoạn

khác nhau cũng không đủ, vì mỗi cá thê của một loài cũng có những đột bié lặn mà không ảnh hưởng lên kiểu hình (phenotype) Đây cũng là vấn đề khó

khăn mà các nhà di truyền học vẫn chưa giải quyết hết được

Trang 27

Phân loại sé (Numerial taxonomy)

Năm 1757 Michael Adanson dưa ra tư tưởng phân loại s

đó được Sneath ứng dụng trong phân loại vi khuẩn vào năm 1956

những năm 1980 một số nhà vi sinh học đùng phương pháp số đề phân loại vi khuẩn Nhiều đặc điểm có thể được sử dụng đẻ so sánh nhưng không phải là những đặc điểm được nhắn mạnh Phương pháp phân loại số còn được sự hỗ trợ của máy tính dé xử lý các số liệu thu thập được Các nhả pheneticists (nhà phân loại theo ngoại hình) cho rằng không cản phân biệt những đặc điểm

tương đồng (homoloay) và đặc điểm đồng quy (homoplasy) vì những đặc điêm

tương đồng nhiều hơn so với đặc điểm đông quy Tuy nhiên các nhà phân loại học ít sử dụng phương pháp này, vì họ cho rằng khi xét những đặc điềm đồng

quy sẽ đưa đến kết luận không chính xác về mỗi quan hệ tiến hóa giữa các loài

Ngoài ra, côn có nhiều phương pháp nghiên cửu bỗ sung như: So sánh giải phẫu thực vật hình thải phân hoa, phương pháp tế bảo phương pháp phát triển cá thể Tuy nhiên, việc phân loại không thé chỉ dựa vào một hay hai phương pháp, mà phải dùng nhiều phương pháp khác nhau, như vậy kết luận mới chính xác

6 MOT SO KHAI NIEM CO BẢN

BO (Ordo)

Ho (Familia) Chi Genus)

Trang 28

b Loài hình thải

Một số nhà khoa học như Platon Aristotle Linné nh

một nhóm cá thê cùng chưng mỗi nguồn góc và có những đặc điểm kiều hình (phenotype) giéng nhau K giải quyết được những cá thể cùng loài nhưng rất khó phân biệt những loài khác nhau dựa trên ranh giới về hình thải

© Lodi sinh hoe

E, Mayr (1942) cho rằng: Lodi la nhimg nhóm quản thẻ tự nhiền lai được

ói những nhóm quân thể tự nhiên khác

Cũng tương tự „ loài gồm các quần thẻ do tất cả các cá tl

có một chương trình dĩ truyền chung được hình thành trong quá trình lịch sử tiến hóa

4 Loài di n

Ngày nay với những kỹ thuật hiện đại người ta hiéu rõ hơn vẻ bản chất

di truyền của các loai sinh vật Loài được phân tách ra dưới cấp độ phân từ Khái niệm loài được đặc trưng bởi tính khác biệt trực tiếp (phân tích cẩu trúc

ADN) hoặc gián tiếp của bộ gen (sự khác biệt của protein hay những thành

phân hóa học được mã hóa bởi gen) Sự so sảnh vat chất di truyền của sinh vật

đã làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa các sinh vật Tuy nhiên khái niệm này lại không thé tra lời được loài là gi? Hay nói cách khác là chưa tìm ra được chuẩn

để phân biệt loài ở cấp độ di truyền

Hiện nay loai sinh học được nhiều người ủng hộ Tuy nhiên, khái nảy chưa khái quát được hết các trường hop Ví dụ: Vi khuẩn không thể giao

cá thể cùng loài, nhưng chúng lại có th tiếp nhận thông tin di

từ những dạng không có mỗi quan hệ họ hàng Như vậy, sự phân biệt hỏng phải dựa trên các đặc điểm về cấu trúc mà phải trên quan điểm về

"công đồng sinh sản” có cùng cách tiếp cận với cùng một loại gen Tắt cả các sen của một loài được gọi là vốn gen của loài đó

'Chỉ gồm những loài có nhiều tính chất giống nhau vả có cùng nguồn gốc

Họ bộ lớp, ngành, giới cũng được định nghĩa tương tự

Ngoài các bậc cơ bản trên, còn có những bậc trung gian như tông (tribus)

lả bậc nằm trung gian giữa họ và chỉ; nhánh (sectio) hay loạt (series) là bậc

giữa chỉ và loài: đưới loài có thứ (varietas) hay dạng (forma) Người ta còn

dùng các tiếp đầu ngữ "su;" (phân) để chỉ bậc trung gian thấp hơn như phân ngành (subdivision), phân lớp (subclass), phân bộ (suborder) hoặc “s/»er” (trên)

để chỉ bậc trung gian cao hơn như trên giới (superkingdom), trén bé (superorder)

Trang 29

Đổi với vi khuẩn người ta ding chung (stra

định mức độ dưới loài vì khi nuôi cấy vỉ khuẩn trong môi trường thường xay

ra những biển đị k dạng ban đầu về cấu trúc hay sự trao đôi chất nhưng chưa phải đến mức độ loài khác, Vỉ dụ: Loài Serratia mareewcems có hai chủng: một cỏ sắc tổ và một không có hoặc loài Pseudopiosas /luoresceny: một

Taxon là nhóm sinh vật cụ thê và có thể ở bất cứ bậc phân loại nao

Ví dụ: Loài Loa kèn tring - Lilium longfilorum Thunb

Chi Loa kén - Lilium

là tên tác giả (người đầu tiên công bỗ tên loài đó) Tên tác giả có thể viết đầy

đủ hoặc viết tắt Sau tên viết tắt bao giờ cũng cỏ dầu chấm Vi dụ:

Loai bac ha Mentha spicata Linnaeus hoge Mentha spicata L

Trong hai ví dụ trên, tir “officinale” hode “spicata” chỉ tỉnh ngữ loài (species epithet), khng phải tên loài nền cỏ thé ding cho nhiều loai khác nhau trong nhiều chỉ khác nhau Vi dy nhur loai c& chua (Lycopersicon esculentum

Mill.) va loai kigu mach (Fagopyrum esculentum Moench)

Tính ngữ loài có thể lä một danh từ hoặc tính từ Nếu lả tỉnh từ thỉ phải phù hợp về mặt ngữ pháp với tén chi Vi du: Brassica nigra (ging cai); Verbascum nigrum (giỗng trung); Helleborus niger (giỗng đụ

Tính ngữ loài có thể lá n ngudi (Lasianthus poilanei Pit.); tén dia

diém (Talauma nhatrangensis Dandy); dae diém etta cay (Sorghum bicolor (L.) Moench); céng dung (Cyperus textilis Thunb.)

Trang 30

“Tên khoa học của loài gôm 2 từ Latinh được in nghiêng nêu đánh bằng

may vi tinh hoặc gạch dưới nếu bằng máy đánh chữ hay viết bằng tay: còn tên

tác giả vẫn in đứng

Nếu trong trường hợp chỉ nhận biết được ch còn loài chưa xác định rõ thi lúc đó tính ngữ loài được viết là sp (in đứng) Ví dụ: Callis'emon sp

Đối với trường hợp có nhiều loài chưa nhận biết nhưng củng một chỉ, lúc

đó tính ngữ loài được viết sp (in đứng) Vi dy: Melaleuca spp

b Tên các taxon trên loài

Đổi

Tene

với taxon trên loài thì dùng thuật ngữ mot tir (Uninomial)

à một danh tử số ít hoặc một từ được coi là danh từ Nếu tên chỉ

cm hai từ thì những từ này phải gắn lién bing mot gach ngang Vi du: Uva- ursi, Tén chi được viết với chữ đầu in hoa và in nghiêng

Tên chỉ cỏ thê lẫy bất cử từ gì tùy ý (Rosa, Spirulina ) hoặc cỏ thẻ là tên

của một nhà khoa hoe (Echerichia, Bauhinia, Lamarckia ): đảo ngit (Ifloga ~ đảo ngữ của từ Filago là một đô thị của tinh Bergamo, Itali n thoại

„ - tên một vị thần đẹp trai của Hy Lạp); tên người đứng đầu một

ving (Victoria - hoàng hậu Vietoria ở Anh quốc): tên địa phuong (Araucaria - Arauco là một tình của Chile); đặc điểm quan trọng của thực vật (7rjfolim -

có 3 lá chẻt)

Đôi với các taxon từ họ trở lên, người ta lấy tên chỉ *ype” (chỉ điển hình)

thêm duôi - aceae dé dat tên họ và đuôi - ales dé goi tên bộ

'Tên họ Tên bảo tồn 'Tên chỉ typ + acene

Trang 31

'Tên gọi các taxon trên loài va dudi loài được tôm tit trong bang 1.2

Đắi với loài lai, trước tên chỉ hoặc trước tỉnh ngữ loài đặt dấu "

Bang 1.2 Tên gọi các taxon trên loài và dưới loài

Bậc phân loại Tiếp vĩ ngữ Ví dụ

Regnum a -bionta (có thể thay đổi) Chlorobionta sind n

(Giới)

Divisio en) -phyta (Tao va TV) = Phaeophyta Bryophyta

Classis a6) -opsida 5 Psilotopsida W

Subclassis ~opsidae (TV khong hạ) _ Pteropsidae

(Phân lớp) te (TV có hạt) Magnoliidae

Ordo

(Phan ho)

(Tong)

Varietas đi Phyllerpa prolifera var firma Kittz ý Forma

(Dang) Tectona grandis £ punctata M

Trang 32

7.2 Tên khoa học của thực vật trồng

7.2.1 Định nghĩa

Cách đây khoảng 10.000 năm đời sống con người thay đổi từ kiểu du canh du cư (sản bất và hái lượm) sang đời sống cỗ định lúc nảy thực vật và

động vật lần đâu tiên được thuần hóa Đây là buôi bình minh của nền nông

nghiệp hiện đại và làm vườn

Những cây trồng có nhiều nguồn gốc như từ cây hoang dại hay lai tạo hoặc do sự chọn lọc những biển đổi ngẫu nhiên trong quần thể hoang dại Nhóm này được định nghĩa như là:

nguồn góc hay do hoạt động có định trước của con người”

loãi cây trồng vi

ông đã gặp nhiều vấn để đ vật được thuần hóa (đomestieated plants) từ những chương trình chọn lọc lâu

đài Nhiễu cây trên không phù hợp với các tiêu chuẩn về loài, thứ Năm 1918, ông quyết định duy trì hệ thông hai từ của Linnẻ đổi với những cây được thuần

hoa như loài (species-like domesticated plants) Ông gọi chúng là cultigens để

đi cây bản địa (những thực vật được phát hiện trong hoang đại và có

thé mang vao trong trot)

các loài thre

Đầu tiên, ông xem cultigens (theo tiếng Latinh, cultus: trồng trọt: gen:

loại) đó là “những thực vật được tạo ra bằng cách nào đó dưới bàn tay con người” Sau đỏ, ông định nghĩa l 'Chltigens như là loài hay tương đương với

ên dưới sự thuần hóa" Tuy nhiên, cultigens giống với thử thực vật hơn là loài Vì vậy, năm 1923, ông đã thiết lập một tiêu chuẩn đẻ phân loại và đưa ra thuat ngir “Cultivar” nhu là viết tắt của tir “Cultivated varien”

Danh pháp vẻ cây làm vườn (Hortieultural Nomenclature) đầu tiên được hướng dẫn trong ấn phâm “Luật Quốc tế vẻ Đanh pháp Cây trồng"

(International Code of Nomenelature for Cultivated Plants - ICNCP) hay “Lut

1g” (Cultivated Code) vao nim 1953, sau đó mở rộng đối với cây lâm nghiệp và nông nghiệp

Trang 33

Trong Luật Quốc tế vẻ Danh pháp cây trồng đã định nghĩa một số thuật

ngữ như sau:

+ Cultivar là một tập hợp nhiều cây

* Đã được chọn lọc đổi với một đặc điểm đặc trưng hay kết hợp nhiều

đặc điểm

* Có những đặc điểm rõ ràng giông nhau và bên vững

+ Khi nhân gidng thích hợp vẫn duy trì được những đặc điểm đỏ

Cultivar c6 thé 14 dong vé tinh (clone), mot dong (line) hay nhiéu dong

của những cá thể tự thụ hay lai cùng dòng một nhóm cá thể thụ tỉnh chéo Nói

một cách vắn tắt, cultivar là giống cây trồng

~ Group: Bao gồm các cultivar, các cá thể cây đều có một hay nhiều đặc

điểm giống nhau đã được xác định Tiêu chuẩn để tạo thành va duy trì Group

thay đổi theo mục đích của những người sử dụng

Vidu:

+ Fagus vatica (Atropurpurea Group) “Riversii’

cây đè gai có lá mau tim sim Là tập hợp những

+ Brassica oleracea (Botrytis Group): Được gọi là cải bông Group Botrytis

ing bao gém cae cultivar cái bông xanh *Romanesco” (cụm hoa đầu

hình nón xoắn với những hoa nho xanh nhat) (H.1.1) va “Purple Cape” (cai bông cỏ cụm hoa đâu mau tim) (H.1.2)

+ Sato-zakura Group: Đề chỉ những loài cây anh đảo ở Nhật Bán chưa rõ

mặt phân loại hay

sinh học mà chỉ tập hợp những cây trồng anh đảo ở Nhật Bán chưa biết rõ

nguồn gốc bỗ mẹ (H.I.3)

nguồn gốc về bố mẹ Thuật ngữ này

19

Trang 34

Hình 1.1 B oleracea [Botrytis Group] Hinh 1.2 B oleracea

“Romanesco’ * [Botrytis Group] ‘Purple Cape’

Neudn:*hutps://www: Ðnssiei-oleraeeehou gs.com/profile/kimmy01 romaneseo 996580 (B Watson, 1996)

Trang 35

~ Cảnh ghép thê Khim (Gral ; Là một cây mã kết quả do ghép,

mô sinh dưỡng của bai hay nhiều cây thuộc nhiều taxon khác nhau, do đó nó không thé lai hữu tính

in hoa chữ không in nghiêng nằm trong dấu nháy đơn vã có thể ở sau tên chỉ hay tên loài

ch viet tén Cultivar (Art 21)

giot tuyét “John Gray"; Pinus

*Rosea' (đối với loài lai); Malus pumila

Vi du: Galanthus “John Gray” hay loi

sylvestris “Repens"; Rosa x paulli

Gala” hay téo ‘Gala’

e Cách viết tên Grex (Art 23)

La su kết hợp tên chỉ chính xác theo luật ICBN hay tên thông thường rõ rằng có tỉnh ngữ grex

Tính ngữ grex phải được bắt đầu bằng chữ đầu vị

tục lệ ngôn ngữ học yêu cầu cách Kl

in hoa, trir phi theo

Vi du: Spiranthes Awful grex

Paphiopedilum Greenteaicecreamandraspberries grex

Tính ngữ grex: Greenteaicecreamandraspberries cỏ nguồn gốc từ: Green

‘Tea lee Cream And Raspberries Day là loài lan lai giữa bố mẹ Paphiopedilum Constant Love x Paph maipoense đã được đăng ký bé sung trong Tap chi Lan của Hội Cây trồng Hoàng gia (Royal Horticultural Society - RHS) nam 2005 bởi R-l Quenẻ

d Cach viết tên Grafi-chimaeras (Art 24)

của grat-chimaeras được chỉ định bằng tên chỉ theo tiếng Latinh khi chúng là sự kết hợp giữa hai chỉ Ví dụ: Crataegus + Mespilus

Trang 36

Hoặc tên loài là sự kết hợp giữa hai loài Vỉ dụ: Cwtixus pưrpureus + Laburnum anagyroides

+ Céng thite xde dinh tén graft-chimaeras 1a tên được chấp nhận của

thành phần các taxon được sắp xếp theo thử tự alphabet nổi với dấu + có khoảng trồng giữa hai phía dấu cộng

với thành phần tên chỉ khác bằng một nguyên âm vả phia trước có dấu + C¡

một khoảng trống ở giữa dấu + và tên chỉ Tên chỉ không được trùng với tên chỉ khác hay chỉ lai đã được công bố có hiệu lực theo các điều khoản (provisions) của ICBN

Vi du: + Crataegomespilus la tén cia graft-chimaeras gitta Crataegus vi

Afespilus trong khi * Crataemespilus được công bỗ là tên lai giữa Crafaegus

và Afespilus theo provisions của ICBN

+ Tên giống cây tring (cultivar) cia graft-chimaeras gồm có tên chỉ của graft-chimaeras va tiép theo la tinh ngit cultivar

Vi du: + Laburnocytisus *A damii",

+ Khi thanh phan céc taxon cua graft-chimaeras thudc cing mét chi, thi tên graft-chimaeras là tên của chỉ đó, tiếp theo 1a tinh ngir cultivar

Vi du: Camellia 'Đaisy Eagleson" là một graf-chỉmaeras có mô từ C

sasanqua *Maiden’s Blush’ két hop véi mé C japonica

8 SỰ PHÂN CHIA SINH GIỚI

'Có nhiễu quan điểm phân chia sinh giới:

Carl Von Linné (1735 - 1759): Dựa vào những đặc điểm có thé quan sat

và nhìn thấy được, ông chia thế giới sống thành 2 giới: Thực vật (Plantae) và Động vật (Animalia) Đối với một số sinh vật không quang hợp được nhưng

vẫn xếp vào giới Thực vật như vi khuẩn và nắm do vi khuẩn cỏ vách tế bảo cứng, còn nắm không di chuyển được Trong hệ thống hai giới của Linné, những sinh vật đơn bảo đi chuyên được và tiêu hóa thức an như protozoan

được xếp vào giới Động vật; còn những sinh vật đơn bảo quang hợp vả di chuyển được như Euglena lại được đưa vào giới Thực vật

Trang 37

sống trong nhiều môi trường khác nhau Chủng có roi tiêu hóa được những

phân tử cứng qua rãnh gọi là hầu (gullet) hoặc quang hợp được nêu có ảnh

h vật khác như nấm nhẫy, cơ thẻ chỉ là một khối nguyên sinh chậm chạp như amip phân hủy các hợp chất hữu cơ

Nguyên sinh (Protoctista), Thực vật (Plantae) v

Giới Nguyên sinh gồm có cả những sinh vật tiễn nhân vả có nhãn that (Vi khuẩn Tao lam, Nam nl

Nhung dén nam 1978, R H Whittaker va Lynn Margulis d@ thay d6i thành phẩn giới Nguyên sinh trong hệ thông 5 giới Dựa trên cơ sở so sánh siêu

cấu trúc và chu trình s

ng của rong biên (seaweed) hay tảo lớn (macroalgaes)

va tao đơn bảo thì thấy chúng có những đặc điểm giống nhau hơn là so với thực vật Vì vậy, họ đã tách nhóm tảo lớn gồm tảo lục, tảo nâu, tảo đỏ ra khỏi giới Thực vật và đặt chúng vào trong giới Nguyên sinh

goi la Protoctista,

Hệ thông phân chia sinh giới do Whittaker và Margulis dé nghj như sau:

- Giới Khởi sinh (Monera): Gồm Vi khuẩn (Bacteria) và Vì khuẩn cô (Arehaea)

~ Giới Nguyên sinh (Protoctista): Bao gồm những sinh vật đơn bảo, tập đoàn hay đa bảo không có mô, quang hợp được

i Nam (Fungi)

- Gigi Thue vat (Plantae)

~ Giới Động vật (Animalia).

Ngày đăng: 15/06/2023, 21:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w