Đây là phương pháp cỗ điển nhất nhưng lại là cơ sở và được nhiễu nhà phân loại học sử dụng. Trong phương pháp nay, các nha phân loạ
vào những đặc điểm giéng nhau về hình thái của
in để so sánh và phân biệt hai loài khác nhau. Cây càng cỏ nhiều tính chất ciỐng nhau thì mỗi quan hệ họ hãng cảng gần gũi. Tuy nhiền. phương pháp so sánh hình thái thường hay gặp những khó khăn vì các loài thực vật giếng nhau thường do hai nguyên nhà
¡ thường dựa
\y đặc biết là cơ quan sinh
~ Một là. chúng có chung một nguồn gốc.
~ Hai là. do dưới một điều kiện sống nào đó, chọn lọc tự nhiên giữ lại
những đột biến có lợi cho sinh vật theo hưởng cỏ kiểu hình giống nhau nhằm
thích nghỉ với điều kiện sống. Đây lả kết quả của sự tiến hỏa hội tu (convergent
evolution). Vi vậy, những dẫu hiệu này không được sử dụng đẻ phân loại.
Những đặc điểm giống nhau do thực vật có chung nguồn gốc (phát sinh từ mẫm phôi) nhưng do chức năng khác nhau nên có hình thái không giống
nhau. Những đặc điểm như vậy được gọi là những đặc điểm tương đồng
(homologues features). Vi dụ: Gai xương rồng vả tua cuỗn của đậu Hà Lan là đặc điểm tương đồng. vì chúng đều là biển thai của lá.
Côn đặc điểm do tiến hỏa hội tụ được gọi là đặc điểm tương tự (analogues features). như gai của cây họ Xương rồng do biến thải của lá, thường t
trung thảnh cụm và gai của một số cay ho Thau dau (Euphorbiaceae) 1a é nên thường phân nhảnh, nhỏ, không bao giờ tập trung
thành cụm. Hai loài nảy đều sống trong môi trường giống nhau (vùng đất cát khé cin), do đó việc dự trữ nước và xuất hiện gai như là một "chiến lược” giúp cho cơ thể hạn ché s hụt nước và tránh được những động vật ăn thực vật
để lấy nước.
Viva ý đến cơ quan sinh sản (là cơ quan íL
bị biến đôi) và so sảnh các cơ quan tương đông chứ không phái so sánh các cơ.
quan tương tự.
hi phân loại cần phải chi
Tuy nhiên. trong thực tế sự phân biệt hai loại dẫu hiệu nay rét khó khăn hoặc do hiện tượng giảm cơ quan. Do vậy. ngo: nghiên cứu những đặc diễm giống nhau cẩn phải cỏ những so sánh về các đặc điểm khác nhau.
Vi dy: Ngoài dấu hiệu có gai. các loài thuộc họ Xương rồng (Caetaceae)
và họ Thâu dầu (Euphorbiaceae) còn có những đặc điểm khác nhau rõ rệt như hoa họ Xương rồng lớn hơn, lưỡng tỉnh và có nhiều thảnh phần: trong khi hoa họ Thầu dẫu nhỏ. đơn tính, thảnh phần hoa thường tiêu giảm. Gỗ cây ho Xương rồng có trong nhu mô và ít sợi: trong khi gỗ họ Thẫu dầu nhiều sợi
và cứng.
Phương pháp hình thái so s
hình thái đễ quan sát và nhận biết. Tuy nhiên. phương pháp nảy khỏ áp dụng trong trường hợp cơ quan tiêu giảm hoặc đối với vi khuẩn có kích thước quả nhỏ chỉ vai um. Vi vay, trong phân loại vi khuẩn người ta thường dùng các phương pháp khác bỗ sung như phương pháp sinh hóa, phương pháp di truyền...
5.2. Phương pháp hóa phân loại
Dựa vào nguyễn tắc những cây có quan hé gin gũi, thì các chất tổng hợp
bên trong giống nhau hay tương tự. Vì một số tác giả đã vận dụng nguyên
tắc này đề phân loại thực vật và tìm mỗi quan hệ họ hàng giữa chúng. Với sự phát triển của các phương tiện hiện đại về phân tích các hợp chất hữu cơ, các
nhả khoa học đã nhận biết được các thông tin về các sản phẩm trao đôi chất của.
thực vật và họ đã dựa vào các sản phẩm đó đẻ nghiên cứu phát sinh chủng loại.
Từ đó, hình thành nên một lĩnh vực khoa học mới - Hóa phân loại học
(Chemotaxonomy) là khoa học phân loại thực vật dựa trên các yếu tố hóa học.
Ví dụ: Những loài trong họ Hoa môi (Lamiaceae) thường có chứa tỉnh dâu hoặc chất betalain hiện diện trong hầu hết các họ thuộc bộ Cảm chướng.
(Caryophyllidales). ngoại trừ hai họ Cảm chướng (Caryophyllaceae) và họ Cỏ bình cu (Molluginaceae). Mỗi quan hệ giữa các hợp chất thứ cấp và các nhóm.
loài thực vật sẽ giúp cho các nhà hóa học định hướng tìm các hợp chất mong.
muốn trong các loài thân cận nhằm tiết kiệm thời gian va kinh phí.
inh vat học
5.3. Phương pháp cỗ
Nhằm tìm hiểu quá trình tiến hóa của giới sinh vật, các nhà cổ sinh vật học đã nghiên cứu các hóa thạch để tìm ra mối quan hệ họ hàng giữa những
loài sinh vật cỗ xưa và những loài đang tồn tại, từ đó xác định được nguồn gốc
của giới sinh vật. Môn Cỏ sinh
ật học (Paleontologia) ra đời cũng nhằm mục dich đó. Qua nghiên cứu. người ta nhận thấy rằng. những lớp trằm tích là nơi
giảu đi tích hỏa thạch.
William Smith (1796) - một nhà trắc địa người Anh. trong khi xây dựng con kênh đảo ông đã nhận thấy các "đi vá! hữu eo” gặp trong một lớp đất đá
chỉ có mỗi quan hệ với lớp đó mà thôi. Điều đó cho thấy sự xuất hiện các hóa thạch vả sự lắng đọng lớp trằm tích đều cỏ củng một thời gian. Dựa trên
nguyên tắc này mả W. Smith tìm cách xác định tuổi đá bằng hóa thạch. Như vậy. các loại đá khác nhau nếu cỏ cùng một loại hóa thạch thì chúng đễu có
cùng một tuôi.
Đi với sinh vật. trong quả trình sông chủng thường hấp thụ ''C v, Sau khi chết chúng ngừng hap thụ vả phân hủy '*C. Quá trình phân hủy của các nguyên tô nảy thường xảy ra trong thiên nhiên vị đều đặn ma
không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, áp suất. Thời gian bán
hủy của '*C là 5.600 năm. Dựa vào nguyên lý đó, các nhà khoa học đã dùng.
phương pháp xác định tuôi bằng đồng vị phóng xạ, nghĩa lả dựa vào sự phân
hủy của đồng vị phỏng xạ đẻ xác định tuổi của hóa thạch.
5.4. Phương pháp miễn dịch
Phương pháp miễn dịch là dựa vào phân ứng cua cây chủ đỗi với sự xâm nhập của nắm hoặc vi khuẩn ký sinh. Căn cử vào sự giổng nhau của các phản ứng ở những loài cây chủ mã người ta biết được chỉ thị về sự thân cận của chúng.
5.5. Phương pháp di truyền học
Di truyền học phân tử hiện nay được xem như là một công cụ được dùng.
trong phân loại học nhằm giải quyết những tồn tại trong phương pháp so sánh hình thái. Các nhà khoa học đã dựa vào đoạn gen trên phân tử ADN hoặc ARN
để xác định hai loài khác nhau. Đoạn gen cần đẻ phân tích gồm khoảng 1.000
cặp base. Hai loài khác nhau khi chúng cỏ những đoạn nucleotide trong phân tử
ADN khác nhau. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế như bắt cử hai loài nảo trong củng một họ, chúng nhất thiết phải có những đoạn ADN.
nhau và một số gen đột biển. Vậy phải cỏ bao nhiêu đoạn khác nhau
trong hai bộ gen đẻ có thể kết luận là hai loải khác nhau? Nếu đếm số đoạn
khác nhau cũng không đủ, vì mỗi cá thê của một loài cũng có những đột bié lặn mà không ảnh hưởng lên kiểu hình (phenotype). Đây cũng là vấn đề khó
khăn mà các nhà di truyền học vẫn chưa giải quyết hết được.
Phân loại sé (Numerial taxonomy)
Năm 1757. Michael Adanson dưa ra tư tưởng phân loại s
đó được Sneath ứng dụng trong phân loại vi khuẩn vào năm 1956.
những năm 1980. một số nhà vi sinh học đùng phương pháp số đề phân loại vi khuẩn. Nhiều đặc điểm có thể được sử dụng đẻ so sánh nhưng không phải là những đặc điểm được nhắn mạnh. Phương pháp phân loại số còn được sự hỗ trợ của máy tính dé xử lý các số liệu thu thập được. Các nhả pheneticists (nhà phân loại theo ngoại hình) cho rằng. không cản phân biệt những đặc điểm
tương đồng (homoloay) và đặc điểm đồng quy (homoplasy). vì những đặc điêm.
tương đồng nhiều hơn so với đặc điểm đông quy. Tuy nhiên. các nhà phân loại học ít sử dụng phương pháp này, vì họ cho rằng khi xét những đặc điềm đồng.
quy sẽ đưa đến kết luận không chính xác về mỗi quan hệ tiến hóa giữa các loài.
Ngoài ra, côn có nhiều phương pháp nghiên cửu bỗ sung như: So sánh giải phẫu thực vật. hình thải phân hoa, phương pháp tế bảo. phương pháp phát triển cá thể... Tuy nhiên, việc phân loại không thé chỉ dựa vào một hay hai phương pháp, mà phải dùng nhiều phương pháp khác nhau, như vậy kết luận mới chính xác
6. MOT SO KHAI NIEM CO BẢN
6.1. Bậc phân loại Có 7 bậc cơ bản:
Gidi (Regnum)
‘Nganh (Phylum) Lép (Classis) BO (Ordo) Ho (Familia) Chi Genus)
Loai ( Species)
Trong đó, loài la ba a. Loài duy danh
cơ sở. Có nhiễu quan niệm về loài:
Lamarck và Bufon cho rằng: Cá thế là hiện thực, còn loài là trừu tượng.
Loài không sinh ra và cũng chăng mắt đi. Đây là một quan điềm sai lâm của Lamarek khi ông cho rằng loài là bất biển. Tuy nhiên. về sau ông nhận thấy quan điểm này không đúng, vì vậy ông phủ nhận tính bat biến của loa.
b. Loài hình thải
Một số nhà khoa học như Platon. Aristotle. Linné... nh
một nhóm cá thê cùng chưng mỗi nguồn góc và có những đặc điểm kiều hình (phenotype) giéng nhau. K giải quyết được những cá thể cùng loài. nhưng rất khó phân biệt những loài khác nhau dựa trên ranh giới về hình thải.
©. Lodi sinh hoe
E, Mayr (1942) cho rằng: Lodi la nhimg nhóm quản thẻ tự nhiền lai được ói những nhóm quân thể tự nhiên khác
Cũng tương tự. „ loài gồm các quần thẻ do tất cả các cá tl
có một chương trình dĩ truyền chung được hình thành trong quá trình lịch sử tiến hóa.
4 Loài di n
Ngày nay. với những kỹ thuật hiện đại. người ta hiéu rõ hơn vẻ bản chất
di truyền của các loai sinh vật. Loài được phân tách ra dưới cấp độ phân từ.
Khái niệm loài được đặc trưng bởi tính khác biệt trực tiếp (phân tích cẩu trúc
ADN) hoặc gián tiếp của bộ gen (sự khác biệt của protein hay những thành
phân hóa học được mã hóa bởi gen). Sự so sảnh vat chất di truyền của sinh vật đã làm sáng tỏ mỗi quan hệ giữa các sinh vật. Tuy nhiên. khái niệm này lại không thé tra lời được loài là gi? Hay nói cách khác là chưa tìm ra được chuẩn để phân biệt loài ở cấp độ di truyền.
tủa loài đều
Hiện nay. loai sinh học được nhiều người ủng hộ. Tuy nhiên, khái nảy chưa khái quát được hết các trường hop. Ví dụ: Vi khuẩn không thể giao
cá thể cùng loài, nhưng chúng lại có th tiếp nhận thông tin di từ những dạng không có mỗi quan hệ họ hàng. Như vậy, sự phân biệt hỏng phải dựa trên các đặc điểm về cấu trúc mà phải trên quan điểm về
"công đồng sinh sản” có cùng cách tiếp cận với cùng một loại gen. Tắt cả các sen của một loài được gọi là vốn gen của loài đó.
'Chỉ gồm những loài có nhiều tính chất giống nhau vả có cùng nguồn gốc.
Họ. bộ. lớp, ngành, giới cũng được định nghĩa tương tự.
Ngoài các bậc cơ bản trên, còn có những bậc trung gian như tông (tribus)
lả bậc nằm trung gian giữa họ và chỉ; nhánh (sectio) hay loạt (series) là bậc.
giữa chỉ và loài: đưới loài có thứ (varietas) hay dạng (forma). Người ta còn
dùng các tiếp đầu ngữ "su;" (phân) để chỉ bậc trung gian thấp hơn như phân
ngành (subdivision), phõn lớp (subclass), phõn bộ (suborder).... hoặc “s/ằer” (trờn)
để chỉ bậc trung gian cao hơn như trên giới (superkingdom), trén bé (superorder)..
Đổi với vi khuẩn. người ta ding chung (stra
định mức độ dưới loài. vì khi nuôi cấy vỉ khuẩn trong môi trường thường xay ra những biển đị k dạng ban đầu về cấu trúc hay sự trao đôi chất nhưng chưa phải đến mức độ loài khác, Vỉ dụ: Loài Serratia mareewcems có hai chủng: một cỏ sắc tổ và một không có hoặc loài Pseudopiosas /luoresceny: một
và một chúng không roi.
) hay loại (type) để xác
v
chủng có roi
6.2. Taxon (số nhiều là Taxa)
Taxon là nhóm sinh vật cụ thê và có thể ở bất cứ bậc phân loại nao.
Ví dụ: Loài Loa kèn tring - Lilium longfilorum Thunb.
Chi Loa kén - Lilium Ho Loa kèn - Liliaceae Bộ Loa kèn - Liliales
T. DANH PHÁP THỰC VẬT
7.1. Tên khoa học của thực vật hoang dại a. Ten loài
Tên loài được đặt theo danh pháp hai tử của Linnẻ, Từ thử nhất chỉ tên chỉ luơn luơn viết in hoa. từ thứ hai chỉ tính ngữ lội. viết thường vả sau cũng là tên tác giả (người đầu tiên công bỗ tên loài đó). Tên tác giả có thể viết đầy đủ hoặc viết tắt. Sau tên viết tắt bao giờ cũng cỏ dầu chấm. Vi dụ:
Loai bd céng anh: Taraxacum officinale Wiggers hoe Taraxacum officinale W.
Loai bac ha Mentha spicata Linnaeus hoge Mentha spicata L..
Trong hai ví dụ trên, tir “officinale” hode “spicata” chỉ tỉnh ngữ loài (species epithet), khng phải tên loài. nền cỏ thé ding cho nhiều loai khác nhau trong nhiều chỉ khác nhau. Vi dy nhur loai c& chua (Lycopersicon esculentum
Mill.) va loai kigu mach (Fagopyrum esculentum Moench).
Tớnh ngữ loài cú thể lọ một danh từ hoặc tớnh từ. Nếu lả tỉnh từ thỉ phải phù hợp về mặt ngữ pháp với tén chi. Vi du: Brassica nigra (ging cai);
Verbascum nigrum (giỗng trung); Helleborus niger (giỗng đụ
Tính ngữ loài có thể lá n ngudi (Lasianthus poilanei Pit.); tén dia
diém (Talauma nhatrangensis Dandy); dae diém etta cay (Sorghum bicolor (L.) Moench); céng dung (Cyperus textilis Thunb.).
“Tên khoa học của loài gôm 2 từ Latinh. được in nghiêng nêu đánh bằng.
may vi tinh hoặc gạch dưới nếu bằng máy đánh chữ hay viết bằng tay: còn tên
tác giả vẫn in đứng.
Nếu trong trường hợp chỉ nhận biết được ch. còn loài chưa xác định rõ thi lúc đó tính ngữ loài được viết là sp. (in đứng). Ví dụ: Callis'emon sp.
Đối với trường hợp có nhiều loài chưa nhận biết nhưng củng một chỉ, lúc đó tính ngữ loài được viết sp. (in đứng). Vi dy: Melaleuca spp.
b. Tên các taxon trên loài
Đổi Tene
với
taxon trên loài thì dùng thuật ngữ mot tir (Uninomial).
à một danh tử số ít hoặc một từ được coi là danh từ. Nếu tên chỉ
cm hai từ thì những từ này phải gắn lién bing mot gach ngang. Vi du: Uva- ursi, Tén chi được viết với chữ đầu in hoa và in nghiêng.
Tên chỉ cỏ thê lẫy bất cử từ gì tùy ý (Rosa, Spirulina...) hoặc cỏ thẻ là tên
của một nhà khoa hoe (Echerichia, Bauhinia, Lamarckia...): đảo ngit (Ifloga ~ đảo ngữ của từ Filago là một đô thị của tinh Bergamo, Itali n thoại
„ - tên một vị thần đẹp trai của Hy Lạp); tên người đứng đầu một
ving (Victoria - hoàng hậu Vietoria ở Anh quốc): tên địa phuong (Araucaria - Arauco là một tình của Chile); đặc điểm quan trọng của thực vật (7rjfolim -
có 3 lá chẻt)
Đôi với các taxon từ họ trở lên, người ta lấy tên chỉ *ype” (chỉ điển hình)
thêm duôi - aceae dé dat tên họ và đuôi - ales dé goi tên bộ.
Tuy nhiên, có 8 tên họ được bảo tồn ngoài tên được cấu trúc như trên (Bang 1.1).
Bảng 1.1. Tên của tám họ được bảo tồn
'Tên họ Tên bảo tồn 'Tên chỉ typ + acene
Họ Cúc Compositae Asteriaceae
Ho Cai Cruciferae Brassiaceae
Ho Co Gramineae Poaceae
Họ Bứa Guttiferae Clusiaceae
Họ Hoa môi Labiatae Lamiaceae
Họ Đậu. Leguminosae Fabaceae
Ho Cau Palmae Arecaceae
Ho Hoa tin Umbelliferae Apiaceae
'Tên gọi các taxon trên loài va dudi loài được tôm tit trong bang 1.2.
Đắi với loài lai, trước tên chỉ hoặc trước tỉnh ngữ loài đặt dấu "
x Agropogon P. Foun palmeri (A. Gray
. Greene.
Agropogon littoralis (Sm.) C.
„ Ví dụ:
Hubb.: Salvia x
Bang 1.2. Tên gọi các taxon trên loài và dưới loài
Bậc phân loại Tiếp vĩ ngữ. Ví dụ
Regnum a -bionta (có thể thay đổi) Chlorobionta sind n (Giới)
Divisio en) -phyta (Tao va TV) = Phaeophyta. Bryophyta
Subdivisio - 5
(Phân ngành) — “PVD Pierophytina
Classis a6) -opsida 5 Psilotopsida W Subclassis ~opsidae (TV khong hạ) _ Pteropsidae (Phân lớp) te (TV có hạt) Magnoliidae Ordo
(ay -ales Rosales
Subordo - -
(gian) -ineae Rosineae
Familia thợ -aceae Lamiaceae 3
Subfamilia ‘ -oideae Asteroideae
(Phan ho)
Tribus (Tong) s -ene Senecioneae i
Subspecies Grepis sancta subsp. bifida: Vis)
(Phân loài) Babe.
Varietas đi Phyllerpa prolifera var. firma Kittz. ý Forma
(Dang) Tectona grandis £. punctata M.
7.2. Tên khoa học của thực vật trồng 7.2.1. Định nghĩa
Cách đây khoảng 10.000 năm. đời sống con người thay đổi từ kiểu du
canh du cư (sản bất và hái lượm) sang đời sống cỗ định. lúc nảy thực vật và
động vật lần đâu tiên được thuần hóa. Đây là buôi bình minh của nền nông.
nghiệp hiện đại và làm vườn.
Những cây trồng có nhiều nguồn gốc như từ cây hoang dại hay lai tạo hoặc do sự chọn lọc những biển đổi ngẫu nhiên trong quần thể hoang dại Nhóm này được định nghĩa như là:
nguồn góc hay do hoạt động có định trước của con người”.
'Những nhóm thực vật có thẻ biết được
ệ loài thực vật hoang đại. tên được đặt theo “Ludt Danh pháp Tuy nhiên. nhà thực vật học người Đức Karl Koch (1865) cho rằng.
sử dụng tiếng Latinh thường bị lẫn lộn (Steam, 1986).
Liberty Hyde Bailey 9201 là gut tiên phong về phân loại thực vật vườn
thực vật”.
loãi cây trồng vi
ông đã gặp nhiều vấn để đ
vật được thuần hóa (đomestieated plants) từ những chương trình chọn lọc lâu
đài. Nhiễu cây trên không phù hợp với các tiêu chuẩn về loài, thứ... Năm 1918, ông quyết định duy trì hệ thông hai từ của Linnẻ đổi với những cây được thuần
hoa như loài (species-like domesticated plants). Ông gọi chúng là cultigens để đi cây bản địa (những thực vật được phát hiện trong hoang đại và có.
thé mang vao trong trot).
các loài thre
Đầu tiên, ông xem cultigens (theo tiếng Latinh, cultus: trồng trọt: gen:
loại) đó là “những thực vật được tạo ra bằng cách nào đó dưới bàn tay con người”. Sau đỏ, ông định nghĩa l 'Chltigens như là loài hay tương đương với
ên dưới sự thuần hóa". Tuy nhiên, cultigens giống với thử thực vật hơn là loài. Vì vậy, năm 1923, ông đã thiết lập một tiêu chuẩn đẻ phân loại và đưa ra thuat ngir “Cultivar” nhu là viết tắt của tir “Cultivated varien”.
loài mà đã xuất
Danh pháp vẻ cây làm vườn (Hortieultural Nomenclature) đầu tiên được hướng dẫn trong ấn phâm “Luật Quốc tế vẻ Đanh pháp Cây trồng"
(International Code of Nomenelature for Cultivated Plants - ICNCP) hay “Lut 1g” (Cultivated Code) vao nim 1953, sau đó mở rộng đối với cây lâm nghiệp và nông nghiệp.